TỶ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM GAN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN CÓ LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH NGUYỄN DUY CƯỜNG, PHẠM Đ
Trang 1TỶ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM GAN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN CÓ
LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
NGUYỄN DUY CƯỜNG, PHẠM ĐĂNG THUẦN
Bộ môn Hồi sức cấp cứu Trường ĐH Y Dược Thái Bình
TÓM TẮT
Nghiên cứu khảo sát tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B,
virus viêm gan C và nhận xét một số đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy
thận mạn có lọc máu chu kỳ (LMCK) tại khoa thận
nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình cho thấy:
+ Tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV là 35,2%,
+ Tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là 8,8% và
28,6%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,2%
+ Ở bệnh nhân LMCK thì tình trạng viêm gan rất
hay gặp với các triệu chứng lâm sàng điển hình như:
mệt mỏi, ngứa, gan to, rối loạn tiêu hóa, đau hạ sườn
phải, hoàng đản Các triệu chứng cận lâm sàng của
viêm gan biểu hiện rõ nhất là: giảm protein - Albumin
máu, tăng men gan Trong đó ở nhóm nhiễm virus
viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng và cận
lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm
Từ khóa: viêm gan, suy thận mạn
SUMMARY
PREVALENCE OF HEPATITIS VIRUS AND SOME
CLINICAL FEATURES, CLINICAL ANIFESTATIONS OF
HEPATITIS IN CHRONIC RENAL FAILURE PATIENTS
ON DIALYSIS CYCLE
The study surveyed the prevalence of hepatitis B
virus, hepatitis C virus and some remarks and clinical
characteristics of subclinical hepatitis in patients with
chronic renal failure on heamodialysis Results shows
that:
+ Overall prevalence of HBV, HCV was 35.2%,
+ HBV or HCV prevalence was 8.8% and
respectively 28.6%, both HBV and HCV co-infection
was 2.2%
+ In patients with liver inflammation LMCK is very
common with the typical clinical symptoms such as
fatigue, itching, enlarged liver, digestive disorders,
right upper quadrant pain, jaundice The symptoms of
hepatitis subclinical manifestation are: reduced
protein - blood albumin, liver enzyme elevations In
the group that hepatitis virus infection manifest
clinical symptoms and more pronounced subclinical
infection group
Keywords: hepatitis, chronic renal failure
ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus viêm gan B, C là một trong những nguyên
nhân chủ yếu gây viêm gan cấp tính Với những
người bình thường viêm gan cấp đã là một tổn
thương nghiêm trọng, gây hậu quả nhu mô gan bị
hủy hoại, chức năng gan đặc biệt là chức năng
chuyển hóa và thải trừ chất độc bị suy giảm Nếu
viêm gan xảy ra trên bệnh nhân STM thì những hậu
quả này còn nặng nề hơn rất nhiều [1] Nhiễm Virus viêm gan không những gây tổn hại trực tiếp cho người bệnh mà những bệnh nhân này nếu không được phát hiện, quản lý sẽ là nguồn lây nhiễm rất nguy hiểm cho cộng đồng, trực tiếp là các bệnh nhân cùng điều trị, nhân viên y tế hàng ngày trực tiếp điều trị cho bệnh nhân và cộng đồng dân cư trong xã hội [2] Do vậy việc đánh giá đúng tỷ lệ nhiễm virus viêm gan và tình trạng viêm gan ở bệnh nhân lọc máu chu
kỳ có ý nghĩa hết sức quan trọng để kịp thời điều trị cũng như có biện pháp cách ly từ đó nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như góp phần làm tăng tuổi thọ của bệnh nhân Mục tiêu của đề tài:
- Nhận xét tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại khoa Thận nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình
- Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Tất cả các bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tiến
cứu
2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2013 đến
06/2013
2.3 Thu thập mẫu nghiên cứu
+ Hỏi khai thác các triệu chứng cơ năng của viêm gan virus: Mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, sốt, đau hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt…
+ Khám thực thể phát hiện các triệu chứng và hội chứng: Hoàng đản, suy tế bào gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa…
+ Xét nghiệm HBsAg, anti-HCV tại khoa Vi sinh bệnh viện Đại học Y Thái Bình
+ Xét nghiệm men gan (ALT, AST), Potein, Albumil, Bilirubil (trực tiếp - gián tiếp) tại khoa Hóa sinh bệnh viện Đại học Y Thái Bình
- Phát hiện HbsAg bằng test nhanh
- Phát hiện anti-HCV: Kỹ thuật ELISA thế hệ 3
- Men gan (ALT, AST), Potein, Albumil, Bilirubil (trực tiếp - gián tiếp) bằng phương pháp động học enzym trên máy tự động
2.4 Phân tích và xử lý số liệu: Bằng phần mềm
Epi-Info 6.0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 21 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1 Phân bố theo giới của đối tượng nghiên
cứu
Biểu đồ 1 Phân bố theo tuổi của đối tượng nghiên cứu
Tỉ lệ bệnh nhân Nam (60,44%) nhiều hơn Nữ
(39,56%) Phần lớn bệnh nhân LMCK tại Thái Bình
nằm ở độ tuổi trung niên với độ tuổi trung bình là
47,34 ± 12,45
Bảng 2 Thời gian lọc máu của bệnh nhân
Thời gian lọc máu n %
< 1 năm 22 24,17
Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian lọc máu 1-2 năm cao
nhất (31,87%), tiếp đó là < 1 năm là 24,17%
2 Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở bệnh nhân suy
thận mạn có lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân
tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình
Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B,C
Đồng nhiễm HbsAg
và Anti HCV
Có 32 BN (35,2%) nhiễm virus viêm gan B, C Kết
quả này phù hợp với nghiên cứu tại khoa thận nhân
tạo bệnh viện Bạch Mai của Nguyễn Cao Luận và
cộng sự [1], từ tháng 10-2001 đến 9-2005 thì tỷ lệ
nhiễm virus viêm gan dao động từ 39,9% - 51,8%,
nhưng thấp hơn trong nghiên cứu của Hoàng Trung
Vinh, Phùng Phương Thảo, Phạm Thúy Hường [3],
trên 330 BN STMT được LMCK tại Bệnh viện 103 và
Bệnh viện Bạch Mai thì tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV
là 64,9%, tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là
10,2% và 49,2%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là
5,5% Có thể giải thích kết quả này là do bệnh nhân
suy thận mạn đến giai đoạn cuối, phải lọc máu liên
tục thì không chỉ có thận bị suy mà hầu hết các cơ
quan khác đã bị ảnh hưởng và sức đề kháng bị suy
giảm Sức đề kháng bị suy giảm đồng thời bệnh nhân
phải phẫu thuật tạo lỗ dò thông động - tĩnh mạch (FAV) để lọc máu lâu dài, sau đó hàng tuần phải đến bệnh viện lọc máu 3 lần, mỗi lần 4 tiếng với hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể, kết hợp với tiêm, truyền dịch, truyền máu nhiều lần, dùng lại quả lọc, dây máu vì vậy nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B, C ở nhóm bệnh nhân này là rất cao
Biểu đồ 2 Liên quan giữa thời gian lọc máu và nhiễm
virus viêm gan
Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở nhóm bệnh nhân có thời gian LMCK ≥ 4 năm cao nhất chiếm 69,23% tiếp đến là nhóm 1-4 năm chiếm 60% Kết quả này giống với nghiên cứu của B.Dussol và cs (1995) [4], thì tỷ lệ nhiễm HCV ở các bệnh nhân lọc máu chu kỳ tăng theo thời gian lọc máu 10% mỗi năm Tỷ lệ này là 9%
ở các bệnh nhân lọc máu chu kỳ dưới 3 năm, 20% bệnh nhân lọc máu chu kỳ từ 4-6 năm, 57% ở bệnh nhân lọc máu trên 10 năm Đa số các tác giả đều cho rằng bệnh nhân lọc máu càng dài thì việc truyền máu càng nhiều vì vậy tỷ lệ nhiễm HCV cũng cao
3 Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 4 Đặc điểm lâm sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn
Virus Lâm sàng
Nhiễm (n = 32) Không nhiễm (n =59)
Mệt mỏi 22 68,75 20 33,90 Rối loạn
tiêu hóa 10 31,25 13 22,03 Ngứa 17 53,13 18 30,51 Đau hạ
sườn phải 10 31,25 17 28,81 Vàng da,
Gan to, lách to 14 43,75 18 30,51
Các triệu chứng lâm sàng điển hình như mệt mỏi (46,15%), ngứa (38,46%), gan to (35,16%), rối loạn tiêu hóa 25,27%, đau HSP 29,67%, hoàng đản 7,69% Trong đó ở nhóm bệnh nhân nhiễm virus viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm Có thể giải thích kết quả này
là do ở bệnh nhân LMCK có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan rất cao tới 35,17% trong số này nhiều bệnh nhân
đã chuyển sang viêm gan mạn với các triệu chứng lâm sàng điển hình, hơn nữa ở bệnh nhân LMCK chức năng thận suy giảm nặng nên khả năng thải độc qua đường tiết niệu đã mất từ đó làm tăng gánh nặng thải độc của gan, mặt khác nhóm bệnh nhân này phải dùng nhiều loại thuốc trong quá trình điều trị phần nào cũng ảnh hưởng đến chức năng gan
Bảng 5 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân
Trang 3nhiễm virus viờm gan
Virus
Cận
lõm sàng
Nhiễm (n = 32) Khụng nhiễm
(n = 59)
Tăng GOT 11 34,38 12 20,34
Tăng GPT 10 31,25 11 18,64
Tăng Bilirubin TP 3 9,38 4 6,78
Giảm Protein mỏu 9 28,13 20 33,90
Giảm Albumin
Cỏc triệu chứng cận lõm sàng của viờm gan biểu
hiện rừ nhất là: giảm protein mỏu (31,87%), tăng
GOT (25,27%), tăng GPT (23,07%), giảm Albumin
mỏu (9,89%) và tăng Bilirubil là 7,69% Trong đú ở
nhúm nhiễm virus viờm gan biểu hện cỏc triệu chứng
cận lõm sàng rừ rệt hơn nhúm khụng nhiễm Kết quả
này phự hợp với nghiờn cứu của Hoàng Trung Vinh,
Phựng Phương Thảo, Phạm Thỳy Hường [3], đó chỉ
ra tỷ lệ BN cú men gan tăng ở phõn nhúm HBsAg(+)
và phõn nhúm HCV(+) cao hơn so với phõn nhúm
HbsAg(-) và HCV(-)
KẾT LUẬN
1 Tỷ lệ nhiễm virus viờm gan
- Tỷ lệ nhiễm virus viờm gan của bệnh nhõn
LMCK tại Thỏi Bỡnh là 35,2% trong đú nhiễm HCV là
28,57% và nhiễm HBV 8,79%, đồng nhiễm là 2,20%
- Thời gian LMCK càng dài thỡ tỷ lệ nhiễm virus
viờm gan càng cao
2 Một số đặc điểm lõm sàng và cận lõm sàng
của viờm gan
- Ở bệnh nhõn LMCK thỡ tỡnh trạng viờm gan rất
hay gặp với cỏc triệu chứng lõm sàng điển hỡnh như:
mệt mỏi, ngứa, gan to, rối loạn tiờu húa, đau HSP, hoàng đản Trong đú ở nhúm bệnh nhõn nhiễm virus viờm gan biểu hiện cỏc triệu chứng lõm sàng rừ rệt hơn nhúm khụng nhiễm
- Cỏc triệu chứng cận lõm sàng của viờm gan biểu hiện rừ nhất là: giảm protein mỏu, tăng men gan, giảm Albumin và tăng Bilirubil Trong đú ở nhúm nhiễm virus viờm gan biểu hiện cỏc triệu chứng cận lõm sàng rừ rệt hơn nhúm khụng nhiễm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Cao Luận, Nguyễn Nguyờn Khụi và cộng sự (2000) “Tỡnh trạng nhiễm virỳt viờm gan B và virỳt viờm gan C trờn cỏc bệnh nhõn lọc mỏu tại khoa thận nhõn tạo-bệnh viện Bạch Mai từ 3/1997-4/2000,
Bỏo cỏo khoa học kỷ niệm ngày thành lập Bệnh viện Bạch Mai
2 Nguyễn Cao Luận, Nguyễn Nguyờn Khụi, Hồ Lưu Chõu và cs (2004) “Tỡnh trạng lõy nhiễm virus viờn gan C và biện phỏp đề phũng lõy chộo tại khoa Thận nhõn tạo bệnh viện Bạch Mai 2001 - 2002“, Cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai 2003 - 2004, nhà xuất bản Y học, tr 346 -361
3 Hoàng Trung Vinh, Phựng Phương Thảo và cs (2005) “Tỷ lệ và đặc điểm nhiễm virus viờm gan B, C
ở bệnh nhõn suy thận mạn tớnh điều trị bằng lọc mỏu chu kỳ” Tạp chớ thụng tin y dược, số thỏng 4/2009
4 Dussol,B.,Berthezene,P.,Brunet,P.,&Berland,Y (1995), ’’Hepatitis C virus infection among chronic dialysis patients in the southeast of France”, Nephrol Dial Transplant, 10(4), 477-8
NGHIÊN CứU TổN THƯƠNG TAI TRONG DO TIếNG ồN CAO TạI Xí NGHIệP DA GIàY
Nguyễn Đăng Quốc Chấn – Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng
TểM TẮT
Đặt vấn đề: Suy giảm thớnh lực do tế bào lụng
ngoài của cơ quan Corti tai trong bị thương tổn khú
phục hồi gõy nờn bởi tiếp xỳc thường xuyờn với tiếng
ồn trong thời gian dài (8 giờ/ngày, trờn 6 thỏng) Bệnh
điếc nghề nghiệp thường xảy ra trong mụi trường lao
động tại Việt Nam và đang cú xu hướng gia tăng Do
vậy cần cú cỏc giải phỏp ngăn ngừa hiệu quả hơn từ
việc quan tõm đầy đủ, đỳng mức về tỡnh trạng giảm
sức nghe của cụng nhõn
Mục tiờu: Đỏnh giỏ mức độ ụ nhiễm tiếng ồn và
giảm thớnh lực của cụng nhõn da giày trong 4 năm
2005 – 2008
Phương phỏp nghiờn cứu: Cắt ngang mụ tả,
tiờu chớ chọn mẫu: 1206 điểm mụi trường lao động
(MTLĐ) cú tiếng ồn cao, sau đú chọn 1800 người lao
động (NLĐ) làm việc trong cỏc MTLĐ cú tiếng ồn trờn
85dBA tại cỏc xớ nghiệp da giày
Thời gian thực hiện: Từ thỏng 01/2005 đến
12/2008
Kết quả: Ngành Da giày cú tỷ lệ số điểm ồn vượt
là 13,3%, cú mức độ ụ nhiễm tiếng ồn cao vượt mức
về cường độ cao nhất 6dBA Tỷ lệ ĐNN Da giày là 1,5% Tỷ lệ ĐNN ở nam giới trong ngành Da giày là 3,8% gấp 3 lần so với nữ 1,2%
Kết luận: Trong ngành nghề Da giày cho thấy, đo
7 - 8 điểm mụi trường lao động thỡ cú 1 điểm vượt mức cho phộp và trong 67 NLĐ ở mụi trường tiếng ồn cao vượt mức thỡ cú 1 bị ĐNN Khi NLĐ làm việc tăng thờm 1 năm thỡ nguy cơ bị ĐNN tăng lờn 1,1 lần
Từ khúa: giảm thớnh lực do ồn
SUMMARY
WORKPLACE NOISE IN WORKERS OF FOOTWEAR LEATHER MANUFACTURING ENTERPRISES
Background: Noise-Induced Hearing Loss is
common occupational disease, it tends to increase gradually Hearing Loss can be caused by environmental noise exposure Controlling noise within the workplace can help to prevent from losing hearing
Objectives: To assess noise-exposed level and