Y học thực hành 763 – số 5/2011 8 KHảO SáT MốI LIÊN QUAN GIữA KHáNG INSULIN, DUNG NạP GLUCOSE VớI MộT Số CHỉ Số ở BệNH NHÂN SUY THậN MạN TíNH Đào Tiến Đạt, Hoàng Trung Vinh – Học viện
Trang 1Y học thực hành (763) – số 5/2011
8
KHảO SáT MốI LIÊN QUAN GIữA KHáNG INSULIN, DUNG NạP GLUCOSE VớI MộT Số CHỉ Số
ở BệNH NHÂN SUY THậN MạN TíNH
Đào Tiến Đạt, Hoàng Trung Vinh – Học viện Quõn y
Phạm Hoài Thương – Trường cao đẳng y tế Quảng Ninh
ĐẶT VẤN ĐỀ
Khỏng insulin, rối loạn dung nạp glucose mỏu là
những biểu hiện cú thể gặp ở bệnh nhõn suy thận mạn
tớnh (BN STMT) khụng do đỏi thỏo đường (ĐTĐ) Khỏng
insulin trở thành cơ chế quan trọng gúp phần xuất hiện 1
số biến chứng tim mạch-chuyển húa trong đú cú tăng
huyết ỏp, bệnh tim thiếu mỏu cục bộ, rối loạn dung nạp
glucose (RLDNG) hoặc ĐTĐ thứ phỏt Khỏng insulin ở
BN STMT cũng liờn quan đến chỉ số khối cơ thể (BMI),
chỉ số huyết ỏp (HA) cũn cú thể liờn quan đến nguyờn
nhõn, giai đoạn STMT, thiếu mỏu và thời gian lọc mỏu
[3], [5] Mục tiờu nghiờn cứu: Khảo sỏt mối liờn quan
giữa khỏng insulin, dung nạp glucosse với nguyờn nhõn,
giai đoạn STMT, chỉ số HA, mức độ thiếu mỏu và thời
gian lọc mỏu ở BN STMT
ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
1 Đối tượng
90 BN STMT bao gồm 3 nhúm:
- Nhúm 1 (N1): 22 BN STMT giai đoạn I – II
- Nhúm 2 (N2): 37 BN STMT giai đoạn III– IV chưa
lọc mỏu
- Nhúm 3 (N3): 31 BN STMT giai đoạn cuối LMCK
BN được điều trị tại khoa Thận và lọc mỏu (A12)
bệnh viện 103 từ thỏng 2/2009-7/2010
1.1 Tiờu chuẩn lựa chọn
* Bệnh nhõn STMT (MLCT < 60ml/phỳt)
- STMT do bệnh cầu thận mạn tớnh, viờm thận mạn
hoặc lupus ban đỏ hện thống
- Giai đoạn STMT đỏnh giỏ theo tiờu chuẩn của
Nguyễn Văn Xang
1.2 Tiờu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhõn cú tiền sử đỏi thỏo đường gõy STMT
- Bệnh nhõn STMT cú hội chứng thận hư, suy gan
mạn tớnh
- Bệnh nhõn cú bệnh nội tiết kốm theo
2 Phương phỏp nghiờn cứu
+ Thiết kế nghiờn cứu: Tiến cứu, cắt ngang, mụ tả,
so sỏnh
+ Nội dung nghiờn cứu
- Hỏi tiền sử bệnh, khỏm lõm sàng, đo HA, xột
nghiệm cụng thức mỏu, sinh húa mỏu (ure, creatinin,
glucose và insulin mỏu lỳc đúi)
- Làm nghiệm phỏp dung nạp glucose bằng đường
uống: Lấy mỏu tĩnh mạch lỳc đúi (sau ăn khoảng 8 - 10
giờ), định lượng glucose và insulin mỏu lần đầu mẫu 1
(Go và Io) Sau đú cho bệnh nhõn uống 75g đường
glucose pha trong 200 ml nước sụi để nguội, uống hết
trong 5 phỳt Sau 2h lấy mỏu tĩnh mạch để định lượng
glucose mỏu lần 2 (G2)
Bảng 1 Đỏnh giỏ kết quả nghiệm phỏp dung nạp
glucose [4]
Kết quả Glucose mỏu sau 2 giờ
(mmol/l)
Rối loạn dung nạp glucose 7,8 – <11,1
- Xỏc định cỏc chỉ số khỏng insulin và chức năng tế bào β theo cụng thức của Matthews – 1985
Io (àu/ml) ì Go (mmol/l) HOMA IR =
22,5
1 QUICKI =
Log [Io (àu/ml) + Go (mmol/l)]
Io (àu/ml) ì 20 HOMA CNTB β =
Go (mmol/l) – 3,5 Io: insulin mỏu lỳc đúi
Go: glucose mỏu lỳc đúi
4 Phõn độ THA theo JNC VII
5 Đỏnh giỏ mức độ thiếu mỏu theo WHO-2003 gồm cỏc mức: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng
+ Xử lý số liệu: theo chương trỡnh phần mềm SPSS 17.0
KẾT QUẢ NGHIấN CỨU
Bảng 1 Liờn quan giữa Go, G2, insulin, HOMA – IR, QUICKI, HOMA CNTB β với nguyờn nhõn suy thận
Nguyờn nhõn suy thận mạn
Chỉ số NC (X±SD)
VCTM (n=65)
VT-BTM (n=13)
Khỏc (n=12)
p
- Nồng độ Go và G2 liờn quan chưa cú ý nghĩa thống
kờ (p<0,05)
- Nồng độ insulin và cỏc chỉ số khỏng insulin liờn quan cú ý nghĩa với nguyờn nhõn STMT
Bảng 2 Liờn quan giữa glucose, insulin, khỏng insulin với giai đoạn STMT
Nhúm đối tượng Chỉ số NC
(X±SD) N1(n=22) N2 (n=37) N3(n=31) p
Go (mmol/l) 4,62 ± 0,36 4,75 ±
0,41 4,88 ± 0,5 >0,05
G2 (mmol/l) 7,79 ± 1,68 7,98± 1,67 8,45± 1,62 <0,05 Insulin (àu/ml) 15,34 ±
5,58
16,5 ± 5,66 22,7 ± 7,61 <0,05 HOMA -IR 3,27 ± 1,04 3,58 ± 1,6 3,93 ± 1,63 <0,05 QUICKI 0,71± 0,08 0,67±
0,075 0,59± 0,055 <0,05 HOMA CNTB
β 149,9± 20,3
136,5±
17,8 126,4± 19,9 <0,05
- Nồng độ Go và G2 liờn quan chưa cú ý nghĩa thống
kờ (p<0,05)
- Nồng độ G2, insulin, HOMA –IR, QUICKI, HOMA CNTB β trong đú nồng độ G2, insulin, HOMA –IR tăng dần, QUICKI, HOMA CNTB β giảm dần theo giai đoạn STMT
Bảng 3 Liờn quan glucose, insulin, HOMA – IR, QUICKI, HOMA CNTB β với thời gian lọc mỏu
Trang 2Y häc thùc hµnh (763) – sè 5/2011 9
Thời gian lọc máu (năm)
Chỉ số NC
Go (mmol/l) 5 ± 0,39 4,8 ± 0,5 4,54 ± 0,57 >0,05
G2 (mmol/l) 8,4 ± 1,23 8,6 ± 0,97 8,87 ± 0,93 <0,05
Insulin (µu/ml) 9,5 ± 2,85 25,2 ± 5,75 30,2 ± 8,75 <0,05
HOMA – IR 4,02±1,47 5,13 ± 1,56 5,37 ± 1,92 <0,05
QUICKI 0,79±0,045 0,64 ± 0,05 0,56 ± 0,06 <0,05
HOMA CNTB β 137,4±18,4 130,3±20,1 121,6± 17,15 <0,05
- Chỉ số Go liên quan không có ý nghĩa với thời gian lọc máu
- Nồng độ G2, insulin, HOMA –IR, QUICKI, HOMA CNTB β liên qua có ý nghĩa với thời gian lọc máu, trong
đó nồng độ G2, insulin, HOMA –IR tăng dần, QUICKI, HOMA CNTB β giảm dần theo thời gian lọc máu Bảng 4 Liên quan giữa glucose, insulin, HOMA – IR, QUICKI, HOMA CNTB β với mức độ thiếu máu
Chỉ số nghiên
cứu (X±SD)
Tổng (n=90)
Không thiếu máu (n=3)
Nhẹ (n=31)
Vừa (n=20)
Nặng (n=17)
Rất nặng (n=19)
p
Go (mmol/l) 4,62±0,45 3,67±0,19 4,56±0,4 4,64±0,53 4,71±0,51 4,77±0,4 <0,05
G2 (mmol/l) 8,3±1,15 6,6±0,47 8,25±1,07 8,78±1,28 8,81±1,16 8,93±0,96 <0,05 Insulin (µu/ml) 18,35±6,32 29,8±7 13,95±6,25 18,94±6,35 23,63±7,45 26,11±6,2 <0,05 HOMA-IR 3,72±1,14 2,82±1,22 3,93±1,055 4,12±1,25 4,34±1,35 5,18±1,42 0,05 QUICKI 0,74±0,07 0,84±0,08 0,81±0,075 0,73±0,065 0,68±0,06 0,59±0,055 <0,05 HOMA CNTB β 134,9± 19,8 170,3±20,25 162,3±20,15 142,7±19,2 131,3±17,3 127,9±16,35 <0,05 Nồng độ G2, insulin, HOMA –IR, QUICKI, HOMA
CNTB β liên quan có ý nghĩa với mức độ thiếu máu,
trong đó nồng độ G2, insulin, HOMA –IR tăng dần,
QUICKI, HOMA CNTB β giảm dần theo mức độ thiếu
máu (p<0,05)
Bảng 5 Liên quan giữa glucose, insulin, HOMA – IR,
QUICKI, HOMA CNTB β với huyết áp
Tình trạng huyết áp Chỉ số N.C
(X±SD) Không THA
(n=25)
THA độ I (n=43)
THA độ II (n=22) p
Insulin
(µu/ml)
HOMA CNTB
β
- Go, G2, insulin, HOMA – IR tăng có ý nghĩa theo
mức độ tăng huyết áp (p<0,05)
- QUICKI, HOMA CNTB β giảm dần theo mức độ
tăng huyết áp
BÀN LUẬN
Kháng insulin và RLDNG luôn đi kèm và có liên quan
với 1 số yếu tố nguy cơ trong đó biểu hiện rõ nét hơn là
tuổi, thể trạng dư cân béo, chế độ ăn kiêng nhiều tinh bột,
đường mỡ, chế độ luyện tập, THA, RL lipid máu… Sự có
mặt đồng thời của các yếu tố trên một đối tượng có thể
làn gia tăng tình trạng kháng insulin và RLDNG Tuy THA
ở BN STMT thường rất hay gặp (85-90%) song trong
nghiên cứu này vẫn thấy rõ mối liên quan giữa nòng độ
glucose máu lúc đói và nồng độ glucose giờ thứ 2 của
nghiệm pháp dung nạp glucose cũng như các chỉ số
kháng insulin Sự có mặt của THA đã làm gia tăng nồng
độ glucose cũng như tình trạng kháng insulin Kanauchi
Masao và cộng sự năm 2004 nhận thấy: ở BN STMT có
THA kèm theo tỷ lệ kháng insulin gặp ở 40% trường hợp
so với 20% trường hợp nếu không có THA HOMA-IR
tương quan thuận mức độ chặt với chỉ số HA [3]
Điều đáng quan tâm trong nghiên cứu này là sự liên
quan có ý nghĩa giữa nồng độ glucose, chỉ số kháng
insulin với 1 số chỉ số, đặc điểm ở BN STMT như
nguyên nhân STMT, giai đoạn STMT, mức độ thiếu
máu, thời gian lọc máu chu kỳ Nếu nồng độ Go liên
quan không có ý nghĩa thống kê với nguyên nhân, giai
đoạn STMT, thời gian lọc máu chu kỳ thì G2, insulin,
HOMA IR tăng theo giai đoạn STMT, thời gian lọc máu chu kỳ, mức độ thiếu máu còn QUICKI, HOMA CNTB ß lại giảm dần Đây cũng là những mối liên quan với mức
độ của bệnh Các yếu tố này làm gia tăng tình trạng kháng insulin và RLDNG De Fronzo RA và cộng sự cho rằng: bình thường 1/3 nồng độ insulin của cơ thể đào thải qua thận, khi bị suy thận thì cơ thể đòi hỏi lượng insulin ít hơn so với bình thường liên quan đến hiện tượng giảm trao đổi chất trong đó có carbonhydrat, kết quả dẫn đến tăng nồng độ insulin máu- cơ sở quan trọng dẫn đến kháng insulin [2] Các tác giả như Nguyễn Thị Kim Hoa, Szu Chun Hung và cs, Shuzo, Kobayashi cũng đều nhận thấy mối liên quan có ý nghĩa giữa RLDNG, kháng insulin với mức lọc cầu thận [1], [4], [6]
KẾT LUẬN
- Nồng độ glucose máu giờ thứ 2, insulin, HOMA – IR, QUICKI, HOMA CNTB β liên quan có ý nghĩa với nguyên nhân, mức độ suy thận mạn, tình trạng thiếu máu, tăng
huyết áp và thời gian lọc máu
- Nồng độ glucose máu giờ thứ 2, insulin, HOMA – IR tăng theo giai đoạn suy thận mạn, mức độ thiếu máu và chỉ
số huyết áp
- QUICKI, HOMA CNTB β giảm theo giai đoạn suy thận
mạn, mức độ thiếu máu và chỉ số huyết áp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Kim Hoa (1999), “ Nghiên cứu rối loạn
đường huyết ở bệnh nhân suy thận mạn tính”, Y học thực
hành số 21:4 trang 39-41
2 DeFronzo RA, Alvestrand A, Smith D, et all (1981),
“Insulin resistance in uremia”, J Clin Invest 67(2):563-8
3 Kanauchi Masao , Kuniko Kimura, et all (2004),
“Insulin resistance and pancreatic beta-cell function in
patients with hypertensive kidney disease”, Nephrology
Dialysis TransplantationVolume19, Issue8Pp 2025-2029
4 Kobayashi S, Maejima S, Ikeda T, et al (2000),
“Impact of dialysis therapy on insulin resistance in end stage renal disease: comparison of haemodialysis and continuous
ambulatory peritoneal dialysis”, Nephrol Dial Transplant.15:
65-70
5 Satirapoj B, Supasyndh O, Boonyavarakul A, et all (2005), “The correlation of insulin resistance and renal
function in non diabetic chronic kidney disease patients”, J
am Sock thai: (88) Suppl 3:S97-104
6 Szu-Chun Hung and Der-Cherng Tarng (2009),
hemodialysis patients: effects of high energy
supplementation”, Am J Clin Nutr 90: 64-69