Trong luận văn này dự kiến sẽ sử dụng thiết bị bù tĩnh là thiết bị bù công suất phản kháng có điều khiển, ứng dụng công nghệ FACT mà cụ thể là thiết bị SVC để bù vào những nút được khảo
Trang 1TÓM TẮT
Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (FACTS) đã nhận được nhiều chú ý trong hai thập niên gần đây Nó sử dụng các thiết bị điện tử công suất dạng cao để điều khiển điện áp, phân bố công suất, ổn định, v.v của hệ thống truyền tải Các thiết bị FACST có thể được kết nối đến đường dây truyền tải trong nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như nối tiếp, song song, hoặc phối hợp của nối tiếp và song song Ví dụ: bộ bù tĩnh VAR (SVC) và bộ bù đồng bộ tĩnh (STATCOM) được kết nối song song; bộ bù nối tiếp đồng bộ tĩnh (SSSC) và bộ tụ nối tiếp điều khiển thyristor được kết nối nối tiếp; máy biến
áp dịch pha điều khiển thyristor (TCPST) và bộ điều khiển phân bố công suất hợp nhất (UPFC) được kết nối nối tiếp và song song phối hợp
Các thiết bị FACTS là rất hiệu quả và tăng khả năng truyền tải công suất của đường dây tới mức giới hạn cho phép trong khi duy trì mức độ ổn định
Các thiết bị FACTS nối song song được sử dụng để điều khiển điện áp truyền tải, phân bố công suất, giảm tổn thất phản kháng và làm giảm dao động công suất cho mức truyền tải công suất cao Trong nghiên cứu này, xác định vị trí dung lượng đặt SVC được nghiên cứu cho mô hình đường dây truyền tải có vị trí bù ngang thay đổi nh hưởng của
sự thay đổi mức độ bù ngang đến vị trí đặt SVC của thiết bị FACTS song song để thu được lợi ích có thể cao nhất được nghiên cứu Tìm thấy rằng vị trí tối ưu của thiếu bị FACST song song biến đổi theo mức độ sự thay đổi của bù ngang để thu được lợi ích lớn nhất trong các điều kiện về khả năng truyền tải công suất
Trang 2M C L C
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các hình vii
Ch ng I T ng quan 01
1.Đặt vấn đề 02
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 02
3 Phạm vi nghiên cứu 02
4 Phương pháp nghiên cứu 02
5 Giá trị thực tiễn của đề tài 03
6 Nội dung dự kiến 03
Ch ng II: Kh o sát n đ nh đi n áp vƠ tìm hi u FACT 04
1 Khái niệm chung về ổn định hệ thống điện 04
1.1 n định động và ổn định tĩnh 04
1.2 Mô hình hệ thống điện 06
1.3 Điểm cân bằng (Equibibrium or singular point) 09
2 Các khái niệm liên quan đến ổn định điện áp 09
2.1 Đặc tính hệ thống truyền tải 09
2.2 Thuận lợi của đường cong Q – V đến khảo sát và phân tích ổn định điện áp 19
3 Đặc tính của nguồn phát 19
4 Đặc tính tải 20
5 Một số thiết bị bù công suất phản kháng 21
5.1 Tụ bù ngang 21
5.2 Thiết bị bù ngang có điều khiển 21
5.3 Bù dọc 21
6 Tiêu chuẩn ổn định điện áp 21
6.1 Tiêu chuẩn ổn định điện áp dΔQ/dV 21
θ.2 Tiêu chuẩn đánh giá ổn định điện áp đối với hệ thống lớn 24
7 Các bộ điều khiển FACTS ứng dụng trong hệ thống điện 24
7.1 Giới thiệu FACTS 24
7.2 ng dụng và các lợi ích của thiết bị FACTS 26
8 ng dụng thiết bị SVC trong việc nâng cao ổn định hệ thống điện 27
9 Phương pháp phân tích Modal Q – V đánh giá ổn định điện áp HTĐ 35
9.1 Ma trận rút gọn Jacobi……… 35
9.2 Giới thiệu trị riêng, vector riêng và mô hình ma trận modal 39
9.2.1 Giá trị riêng 39
9.2.2 Vector riêng 40
Trang 3Độ nhạy 42
9.2.5 Hệ số tham gia 43
9.3 Phương pháp phân tích ma trận modal Q –V đánh giá ổn định điện áp cho hệ thống điện 43
9.3.1 Hệ số tham gia của nút P ki 47
9.3.2 Hệ số tham gia của nhánh P ji 48
9.3.3Hệ số tham gia của máy phát P mi 50
Ch ng III: Kh o sát, phơn tích vƠ đánh giá n đ nh đi n áp cho h th ng truy n t i 345kV 53
1 Giới thiệu mạng 5 nút 53
2 Khảo sát mạng 5 nút 54
3 Mô phỏng bằng Powerworld 67
Ch ng 4: K t luận vƠ đ xu t 68
1 Kết luận 68
2 Những hạn chế 68
3 Đề xuất 68
TƠi li u tham kh o 70
Ph l c 71-79
Trang 4DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Minh họa ổn định của hai hệ cơ học 07
Hình 2.2 Hệ thống hình tia đơn giản 13
Hình 2.3 Đồ thị của I V, ,P ,Q R R R theo phụ tải 15
Hình 2.4 Đường cong P-V ứng với các hệ số công suất khác nhau 17
Hình 2.5 Đặc tính P-V với hệ số công suất trễ 18
Hình 2.6 Đặc tính P-V với hệ số công suất sớm 19
Hình 2.7 Sơ đồ mạng hình tia đơn giản 24
Hình 2.8 Đặc tính đường cong phụ tải 25
Hình 2.9 Sơ đồ tia đơn giản và giản đồ vector 27
Hình 2.10 Đường đặc tínhQ V S( )vớiP L 0và P L 0 28
Hình 2.11 Đường đặc tínhQ V L( ) và Q V S( ) 29
Hình 2.12 Bảng so sánh đánh giá các thiết bị bù 32
Hình 2.13 Điều chỉnh điện áp tại nút phụ tải bằng SVC 35
Hình 2.14 Sự thay đổi của điện áp tại thanh cái phụ tải khi có và không có SVC 36
Hình 2.15 Quan hệ thời gian và điện áp quá áp 37
Hình 2.16 Mô hình vị trí SVC 39
Hình 2.17 Sự thay đổi P và Q khi có SVC đối với mô hình SMIB 39
Hình 2.18 Đường cong góc – công suất đối với mô hình SMIB 41
Hình 2.19 Đặc tính công suất khi có và không có SVC 42
Hình 3.1 Sơ đồ lưới 5 nút 64
Trang 5HVTH: Phạm Hoàng Đạt
T NG QUAN
1 ĐẶT V N Đ :
Hiện nay, vấn đề ổn định điện áp không còn là vấn đề mới lạ đối với tất cả
chúng ta Tuy nhiên, nó đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nghiên cứu và
đánh giá ổn định hệ thống, cũng như chất lượng điện năng trong hệ thống, gần đây
vấn đề mất ổn định điện áp là một những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng
sụp đổ điện áp Vì vậy, việc khảo sát, phân tích ổn định điện áp để xác định những
thông tin về giới hạn ổn định và cơ chế gây ra mất ổn định điện áp từ đó đưa ra
những dự báo, tìm biện pháp cải thiện, khắc phục kịp thời hiện tượng sụp đổ điện áp
có thể xảy ra Nếu không có những dự báo tương đối chính xác về ổn định điện áp
để đưa ra khắc phục kịp thời thì sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, gây ra ảnh
hưởng sự phát triển của nền kinh tế và an ninh của hệ thống điện Việc dự báo sụp
đổ điện áp trong hệ thống điện là một trong những bài toán quan trọng trong quá
trình phân tích ổn định điện áp Đặc biệt đối với một hệ thống lớn, đường dây dài và
phức tạp Để phần nào hiểu rõ vấn đề này, trong luận văn này sẽ đi tìm hiểu phương
pháp phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện với phương pháp phân tích
modal Q-V và kết hợp việc thành lập các đường cong V-P, Q-V được thành lập bài
toán phân bố công suất Khi đó có thể kết luận rằng hệ thống điện ổn định, mất ổn
định hay sụp đổ Từ đó dựa vào đặc tính độ dốc của đặc tính Q-V và giá trị riêng
lamda bé và dương và các hệ số xem nút nào ổn định kém hay gần với điểm tới hạn
ranh giới mất ổn định nhất, biết được các nhánh và các máy phát quan trọng việc
tham gia giữ ổn định điện áp để có những biện pháp cải thiện kịp thời
Trong luận văn này dự kiến sẽ sử dụng thiết bị bù tĩnh là thiết bị bù công suất
phản kháng có điều khiển, ứng dụng công nghệ FACT mà cụ thể là thiết bị SVC để
bù vào những nút được khảo sát là kém ổn định nhất trong hệ thống để cải thiện
nâng cao ổn định điện áp trong hệ thống điện Vì lý do đó nên chọn đề tài là:" N
Đ NH ĐI N ÁP DÙNG SVC TRONG H TH NG ĐI N"
Trang 6Nước ta hiện đang trên đà hội nhập cùng kinh tế thế giới, cụ thể đã gia nhập vào
WTO để phát triển kinh tế Để phát triển kinh tế, đòi hỏi ngành điện đáp ứng nhu
cầu tải ngày càng tăng trong khi các nguồn phát còn hạn chế Do vậy vấn đề an ninh
của hệ thống là mối quan tâm rất lớn của ngành năng lượng nói chung và ngành
điện nói riêng Trong đó, việc khảo sát và phân tích đánh giá về ổn định điện áp
được đặc lên mối quan tâm hàng đầu để đưa ra những giải pháp ngắn hạn cũng như
chiến lược lâu dài để phát triển nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải ngày càng
lớn
2 M C TIÊU VÀ NHI M V :
Khảo sát ổn định điện áp, phương pháp nghiên cứu đánh giá ổn định điện áp
Giới thiệu và ứng dụng thiết bị bù công suất phản kháng sử dụng công nghệ
FACT: cụ thể dùng SVC để nâng cao ổn định điện áp
Áp dụng và khảo sát, đánh giá ổn định điện áp cho lưới truyền tải 345KV khi
chưa bù và có bù SVC
Một số giải pháp khác nhằm nâng cao ổn định điện áp của hệ thống
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đ TÀI:
Đề tài nghiên cứu đánh giá ổn định điện áp cho mạng 5 nút với hệ thống điện
truyền tải có điện áp 345KV.Đưa ra biện pháp cải thiện ổn định điện áp ứng dụng
FACT, cụ thể dùng thiết bị bù tĩnh SVC
4 PH NG PHỄP NGHIÊN CỨU:
Mô hình hóa và mô phỏng bằng phần mềm Matlab và Powerworld
Dữ liệu đã được công bố vào năm 2010: Sử dụng đường cong PV/QV phân
tích ổn định điện áp hệ thống điện 500kV Việt Nam – PGS.TS Đinh Thành Việt –
Khoa Điện trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Trang 7HVTH: Phạm Hoàng Đạt
5 GIÁ TR TH C TI N CỦA Đ TÀI:
Đảm bảo ổn định điện áp cho hệ thống 345KV được nâng cao vấn đề an ninh
năng lượng và chất lượng điện năng của hệ thống
Mở rộng cho hệ thống phức tạp nhiều nút
6 NỘI DUNG D KI N:
Chương I: GI I THI U LU N VĔN
Chương II: KH O SÁT N Đ NH ĐI N ÁP VÀ TÌM HI U FACT
Chương III: KH O SÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ N Đ NH ĐI N ÁP CHO
H TH NG TRUY N T I Cị ĐI N ÁP 345KV
Chương IV: K T LU N VÀ Đ XU T
TÀI LI U THAM KH O
PH L C
Trang 8CH NG II:
KH O SỄT N Đ NH ĐI N ỄP VẨ TỊM HI U FACT
1 KHÁI NI M CHUNG V N Đ NH H TH NG ĐI N
Hệ thống điện là tập hợp các phần tử phát, dẫn, phân phối có mối quan hệ tương tác
lẫn nhau rất phức tạp tồn tại vô số các nhiễu tác động lên hệ thống Hệ thống phải đảm
bảo được tính ổn định khi có tác động của những nhiễu này
n định hệ thống điện là khả năng trở lại vận hành bình thường hoặc ổn định sau
khi chịu tác động nhiễu Đây là điều kiện thiết yếu để hệ thống có thể tồn tại và vận hành:
chế độ xác lập chẳng hạn, để tồn tại cần phải có sự cân bằng công suất trong hệ (làm các
thông số của hệ mới giữ không đổi) và đồng thời phải duy trì được độ lệch nhỏ của các
thông số định mức dưới những kích động ngẫu nhiên nhỏ (làm các thông số này lệch khỏi
các giá trị tại điểm cân bằng); hoặc do những tác động của những thao tác đóng cắt, hệ
thống điện cần phải chuyển từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác
Khi hệ thống mất ổn định, có thể phải cắt hàng loạt các tổ máy, các phụ tải, có thể
làm tan rã hệ thống và gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế Do đó cần nghiên
cứu ổn định trong thiết kế và vận hành hệ thống phải đảm bảo:
n định trong mọi tình huống vận hành bình thường và sau sự cố
Có thể vận hành bình thường trong mọi tình huống thao tác vận hành và kích động
của sự cố
1.1 n đ nh đ ng vƠ n đ nh tĩnh
n định tĩnh là khả năng của hệ thống sau những kích động (nhiễu nhỏ) phục hồi
được chế độ ban đầu Nếu liên tưởng đến ổn định của hai hệ sau ta có thể hiểu thêm về
khái niệm ổn định tĩnh hệ 1 (Hình 2.1 - a) vị trí cân bằng của con lắc là ổn định
Nghĩa là giả sử nếu như có những nhiễu nhỏ (thường xuyên hiện hữu trong không
gian) thì con lắc sẽ giao động Tuy nhiên do lực cản không khí, dao động tắt dần và con
lắc sẽ trở về vị trí ban đầu
Trang 9Hình 2.1: Minh h a n đ nh c a hai h c h c
Tương tự như vậy, vị trí a của hệ (Hình 2.1) sẽ ổn định Tuy nhiên vị trí b là vị trí giả
sử cân bằng nhưng không ổn định Lý do là chỉ cần nhiễu nhỏ (gió nhẹ) thì hòn bi sẽ rời
khỏi điểm B Hệ thống điện như trên đã nói, chế độ xác lập khi có điều kiện cân bằng
công suất sẽ có các thông số không thay đổi hoặc chỉ biến thiên nhỏ xung quanh các giá
tri ban đầu Tuy nhiên, trong hệ thống khi vận hành có rất nhiều tác động nhỏ, ngẫu
nhiên: sự thay đổi của công suất phụ tải Hệ thống khi ấy vẫn phải duy trì được độ lệch
nhỏ hoặc trở về các vị trí ban đầu của các thông số chế độ Tính chất này chính là tính ổn
định tĩnh của hệ này n định động của hệ thống khả năng của hệ phục hồi được trạng
thái ban đầu hoặc gần trạng thái ban đầu sau những kích động lớn (nhiễu lớn)
Như trên đã nói nếu có thể chuyển được sang chế độ xác lập mới thì hệ sẽ có tính ổn
định động Các kích động lớn ở đây có thể được hiểu như sau:
Ngắn mạch trên các phần tử của lưới điện
Đóng cắt các phần tử lưới điện
Tăng giảm đột ngột
Giả sử như có một máy phát điện đang phát công suất p0 nay do nhu cầu cần phải
tăng ngay công suất lên P1 thời điểm này sẽ có sự tăng động ngột công suất cơ P =
1
P-P0 nên máy phát quay nhanh lên Nếu sự tăng tải này đảm bảo cho máy phát theo thời
gian giảm tốc lại và trở về vị trí cân bằng ổn định mới thì ta nói hệ có tính ổn định động
Ngược lại, nếu máy phát liên tục tăng tốc, nó sẽ rời khỏi đồng bộ và phải bắt buộc phải
được cắt ra khỏi lưới, khi ấy hệ mất ổn định động
Trang 101.2 Mô hình h th ng đi n ậ Không gian tr ng thái
Mô hình hệ thống điện – không gian trạng thái, trạng thái của một hệ thống động
như một hệ thống điện thì có thể mô tả bởi tập hợp N phương trình vi phân bậc nhất dạng
phi tuyến như sau:
R: số biến điều khiển
Hệ phương trình trên được biến dạng như sau:
Trong trường hợp đạo hàm của các biến trang thái khủng là một hàm explicit thì hệ
thống gọi là hệ thống autonomus Khi đó phương trình trên có thể viết đơn giản lại
là:X. fi x u( , )
Ngoài ra, chúng ta cần phải quan tâm biến đầu ra có mối quan hệ đại số có các biến
trạng thái và biến điều khiển có thể diễn tả dưới dạng: Y=g(x,u)
Đối với hệ thống máy điện đồng bộ và bộ kích từ dạng IEEE loại 1, các phương
trình mô tả hệ thống có thể viết như sau:
Các phương trình vi phân về kích từ và điều tốc:
Trang 11Cho x 0 là vectơ trạng thái cân bằng, u0 là vecto đầu vào tương ứng với trạng thái cân
bằng nên thỏa mãn phương trình sau:
Trang 12x u
X U
x u
1
1
Trang 13 : vectơ đầu vào (vectơ điều khiển ) bậc r
A là ma trận trạng thái (ma trận Jacobi) bậc (n x n)
B là ma trận điều khiển bậc (n x r)
C là ma trận đầu ra bậc (n x n)
D là ma trận hồi tiếp
Là tỉ lệ của các tính hiệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu đầu ra với ma
trận A là ma trận Jacobi của mô hình động hệ thống, nó quyết định tính chất động học
của hệ thống
1.3 Đi m cơn b ng (Equibibrium or singular point)
Điểm cân bằng là điểm mà tại đó tất cả các đạo hàm .
1 n
x x là đồng thời bằng không, hệ thống được xem là dừng bởi tất cả các biến bằng hằng số, không thay đổi theo
thời gian Điểm cân bằng thõa mãn điều kiện sau:
0
( , ) 0
Nếu phương trình fi (i =1, 2, …, n) là tuyển tính, thì hệ thống gọi là hệ tuyển tính và
sẻ chỉ có một điểm cân bằng duy nhất Ngược lại, đối với hệ thống phi tuyến thì thông
thường khi khảo sát sẽ có nhiều hơn một điểm cân bằng là đặc trưng chính khi khảo sát
một hệ thống động nào đó, đồng thời sẽ rút ra được các tính chất ổn định của hệ thống
Sau khi khảo sát các điểm cân bằng thì có thể biết được các trang thái ổn định như:
Đặc tính cần quan tâm là quan hệ giữa công suất truyền tải (P R)-điện áp đầu nhận
(V R) và công suất phản kháng bơm vào nút (Qi)-điện áp nút (V R)
a) Đ ờng cong P ậ V
Trang 14Xét sơ đồ hình tia trên gồm điện áp Es là hằng số (công suất cơ và cuộn kích từ không
đổi) cung cấp cho một phụ tải Zload (tổng trở tải) qua một tổng trở nối tiếp ZLN (tổng trở
của nguồn,đường dây truyền tải và máy biến áp)
Hình 2.2: H th ng hình tia đ n gi n
Công suất truyền tải PR, công suất phản kháng nhận QR bằng cách biểu thức sau:
Công nguồn tác dụng nguồn cấp cho tải:
2 Z LOAD( E S )
V R
Z
LN
Trang 152 1
E S
load R
Z Q
load R
Hình 2.3 chứng tỏ khi nhu cầu của phụ tải tăng lên (Zln/Zload tăng lên tức là Zload
giảm xuống) công suất truyền tải Pr tăng nhanh lên giai đoạn đầu và sau đó tăng nhưng
Điểm làm việc không bình
thường Điểm làm việc
bình thường Điểm làm việc tới hạn
Trang 16chậm dần trước khi đạt giá trị cực đại và sau đó giảm xuống Như vậy, có thể truyền tải
được một công suất thực cực đại thông qua một tổng trở với nguồn điện áp không đổi
Điểm làm việc ứng với giá trị công suất truyền tải cực đại được gọi là điểm làm việc
tới hạn, đó là lúc biên độ điện áp rơi trên đường dây bằng điện áp đầu nhận Vr Lúc đó
Zln/Zload =1 hay Zln = Zload Giá trị của Vr và I ứng với công suất cực đại được gọi là giá trị
tới hạn (critical values)
ng với một giá trị công suất Pr (Pr < Prmax), có hai điểm làm việc tương ứng với hai
giá trị khác nhau của Zload Trên Hình 2.3 tại Pr/Prmax = 0,8, điểm bên trái là điểm làm việc
bình thường và điểm bên phải là điểm làm việc không bình thường (công suất vượt qua
điểm tới hạn lúc đó I tăng và Vr giảm mạnh so với điểm bên trái)
Nếu phụ tải tăng lên với nhu cầu công suất lớn hơn giá trị công suất cực đại (điểm
làm việc nằm bên phải điểm tới hạn), việc điều khiển công suất bằng cách thay đổi phụ
tải sẽ đưa đến mất ổn định, giả sử khi tăng thêm phụ tải khi đó công suất nguồn cấp đến
cho tải lại giảm xuống do đó không đáp ứng nhu cầu cho tải lúc này, điện áp tải có giảm
nhanh hay không sẽ phụ thuộc vào đặc tính tải Với tải có đặc tính tổng trở không đổi thì
ở điều kiện ổn định của hệ thống ở mức điện áp làm việc thấp hơn bình thường Mặt khác
nếu tải được cung cấp bởi máy biến áp có điều áp dưới tải (ULTC), việc điều chỉnh đầu
phân áp để tăng áp sẽ làm giảm tổng trở tải Zload sẽ làm cho điện áp tiếp tục giảm và có
thể dẫn đến hiện tượng mất ổn định điện áp
Như vậy, từ những phân tích trên, hệ thống ổn định điện áp khi điểm làm việc nằm
bên trái điểm tới hạn
thấy giá trị công suất truyền tải lớn nhất của Pr
có thể được tăng bằng cách tăng điện áp nguồn hoặc giảm gócφ
Điều này được mô tả bằng đặc tuyến V-P
Khi hệ số công suất cosφ = 1 thì công suất tới hạn:
Trang 17Es Hình 2.4 vẽ các đường cong P-V của mạch ở Hình 2.2 với các hệ số cosφ khác nhau (với 79.7) với Es không đổi Quỹ tích những điểm tới hạn
nằm trên đường nét đứt và ứng với mỗi đường cong điểm làm việc ổn định là điểm nằm
phía trên điểm tới hạn Với hệ số công suất sớm pha (dòng sớm pha hơn điện áp) càng
nhiều thì giá trị công suất tới hạn càng lớn và giá trị điện áp tới hạn cũng càng lớn Điều
này rất quan trọng đối với ổn định điện áp Có thể làm cho hệ số công suất sớm pha bằng
cách thực hiện bù ngang ở nút phụ tải (xem chương trình ở phụ lục)
Hình 2.4: Đ ờng cong P-V ng v i các h s công su t khác nhau
Ví dụ 1: Khảo sát ổn định điện áp cho một tải có đặc tính trễ cosφ=0,8 thụ động P-V:
Điện áp định mức đường dây: 345.00 kV
Công suất cơ bản: 100 MVA
Tổng trở 1km chiều dài đường dây: 0.0000 + j 0.0003 ohm/km
Dung dẫn 1 km chiều dài đường dây: 0.00000422 ohm/km
Chiều dài của đường dây: 130 km
0,9lead
1 0,95lead 0,9lag
0,95lag
Trang 18K t qu tính toán: Xem chương trình và kết quả tính toán ở phần phụ lục
Hình 2.5: Đ c tính P-V v i h s công su t tr
Khi tăng tải cảm có cosφ=0.8 đến một giá trị nào đó thì điện áp đầu nhận của tải
bằng không
Ví dụ 2: Khảo sát ổn định điện áp cho một tải có đặc tính sớm cosφ=0,9 thụ động P-V:
Điện áp định mức đường dây: 345.00 kV
Công suất cơ bản: 100 MVA
Tổng trở 1km chiều dài đường dây: 0.0000 + j 0.0003 ohm/km
Dung dẫn 1 km chiều dài đường dây: 0.00000422 1/ohm.km
Chiều dài của đường dây: 130 km
Trang 19K t qu tính toán: Xem chương trình và kết quả tính toán ở phần phụ lục
n định điện áp thực sự tùy thuộc vào sự thay đổi công suất Q cũng như P ở vùng
ảnh hưởng điện áp thanh cái tải Thường đặc tính được sử dụng hữu hiện hơn trong việc
phân tích ổn định điện áp là mối quan hệ V-Q, ở đây mối liên hệ giữa V-Q thông qua
nghiệm,trị riêng lamda giữa đường đồ thị đặc tính giữa điện áp và đồ thị đặc tính Q Đặc
tính này phù hợp đặc tính cả đặc tính P-V khi xét hệ thống phức tạp hơn mạng hình tia và
phù hợp khi xét việc bù công suất phản kháng
Ví d 1: Kh o sát đ c tính Q-V có s li u sau đơy:
Hằng số mạch: A=0.9175000 (ohm hay đvtđ), alpha = 0.44200 độ
Trang 20B=0.0398970(ohm hay dvtd), bêta = 85.100000độ
Công suất cơ bản: 100MVA
Công suất tác dụng đầu nhận: Pn =15.0000 (MW hay đvtđ)
Công suất phản kháng đầu nhận: Qn =-15.00000 (MVAR hay đvtđ)
Điện áp đầu phát: V1=1.0000(KV hay đvtđ)
973,24142
,
2
j Y
j Y
Hằng số mạch: A=0.7389322 (ohm hay đvtđ), alpha = 1.73806 độ
B=0.0398970 (ohm hay dvtd), Bêta = 85.100000 độ
Công suất tác dụng đầu nhận: Pn =15.0000 (MW hay đvtđ)
Công suất phản kháng đầu nhận: Qn =0
Trang 21Nhận xét:
- Mạch tương đương của đường dây cơ bản 100MVA dùng khảo sát đặc
tính Q-V Tại điểm 2 ứng với V1=0.98145, độ dốc của đặc tính Q-V lớn hơn độ dốc của
tụ bù nên hệ thống ổn định điện áp, khi tăng thêm dung lượng tụ bù sẽ dẫn đến V1 tăng
thêm Mặt khác giá trị riêng lamđa =5.3θ38 >0 là một dấu hiệu của sự ổn định điện áp
Ví d 2: Kh o sát đ c tính Q-V có s li u sau đơy:
Hằng số mạch: A = 0.9175000 (ohm hay đvtđ), alpha = 0.44200 độ
B = 0.0398970(ohm hay dvtd), bêta = 85.100000 độ
Công suất cơ bản: 100MVA
Công suất tác dụng đầu nhận: Pn =19.0000(MW hay đvtđ)
Công suất phản kháng đầu nhận: Qn = -20.00000 (MVAR hay đvtđ)
Điện áp đầu phát: V1=1.0000(KV hay đvtđ)
Trang 22973,24142,2
j Y
j Y
A = 0.5412757(ohm hay đvtđ), alpha = 4.179θ1độ
B = 0.0398970 (ohm hay đvtđ), Bêta = 85.100000 độ
Công suất tác dụng đầu nhận: 19.0000 (đvtđ hay MW)
Công suất phản kháng đầu nhận: Qn =0
Điện áp đầu phát: V1 = 1.0000 (kV hay đvtđ)
Nh ận xét:
- Mạch tương đương của đường dây cơ bản 100MVA dùng khảo sát đặc tính
Q-V Tại điểm 2 ứng với V2=0.99495, độ dốc của đặc tính Q-V nhỏ hơn độ dốc của tụ bù
nên hệ thống không ổn định điện áp, khi tăng thêm dung lượng tụ bù sẽ dẫn đến V2 giảm
Mặt khác giá trị riêng lamđa = -13.688<0 là một dấu hiệu của sự mất ổn định điện áp
Trường hợp dùng SVC, nếu công suất dùng giới hạn là 950MVar khi bù vượt qua
gi ới hạn này SVC làm việc như một tụ điện và sẽ làm mất ổn định điện áp, ngược lại nếu
Trang 23dung lượng giới hạn của SVC lớn hơn 950MVAr thì hệ thống vẫn còn ổn định điện áp
n ạp tại điểm làm việc ứng với V2=0.99495 vì tại đây đặc tính của SVC gần như thẳng
đứng
2.2 Thuận l i c a đ ờng cong Q ậ V đ n kh o sát vƠ phơn tích n đ nh đi n áp
Trên đồ thị Q,V, chiều dương biểu thị cho công suất kháng bơm vào nút (máy bù
công suất phản kháng (tụ bù, SVC ) và chiều âm biểu thị cho công suất phản kháng lấy
ra khỏi của nút
Đặc tính thiết bị bù ngang tại nút xét (tụ điện, thiết bị bù SVC, máy bù đồng bộ) có
thể được vẽ cùng với đường cong Q-V Điểm làm việc bình thường giao điểm của đường
đặc tính Q-V hệ thống và đặc tính của thiết bị bù, điều này rất hữu ít vì thiết bị bù thường
giải quyết vấn đề ổn định điện áp trong hệ thống điện
3 ĐẶC TÍNH CỦA NGU N PHÁT
Máy phát có trang bị bộ điều chỉnh điện áp (AVR) là một phương pháp rất quan
trong để điều chỉnh điện trong hệ thống Trong điều kiện làm việc bình thường điện áp
của đầu cực tất cả các máy phát giữ cố định Khi nhu cầu công suất phản kháng trong hệ
thống tăng cao làm cho điện áp hệ thống giảm, dòng điện kích từ và dòng điện phần ứng
của máy phát có thể đạt giá trị tối đa Khi đó, điện áp đầu cực máy phát không còn giữ
được cố định nữa
Xét mạng hình tia như Hình 2.7, một tải lớn được cung cấp bởi một nút cân bằngV S,
với một máy phát G1 cung cấp một phần công suất cho tải tại nút điều khiển điện ápV1
Khi điện áp tại nút điều khiển giữ không đổi, đặc tính V-P là đường cong 1 ở Hình 2.8
khi máy phát ở nút điều khiển điện áp đạt giới hạn dòng kích từ thì điện ápV1 ở nút điều
khiển điện áp không còn giữ không đổi được nữa lúc này đặc tính P-V chuyển qua đường
1
G
Hình 2.7: S đ m ng hình tia đ n gi n
Trang 24cong 2 Điểm làm việc (thỏa điều kiện vận hành được biểu diễn là điểm A) A khi ở
đường cong 1 thì ổn định cao hơn khi ở đường cong 2 Kết quả trên chứng tỏ tầm quan
trọng của việc giữ điện áp với khả năng điều khiển máy phát
Hơn nữa từ kết quả phân tích trên thấy rằng khả năng điều chỉnh điện áp của máy
phát ảnh hưởng đến rất nhiều ổn định điện áp của hệ thống Mặt khác, việc đánh giá ổn
định điện áp tại một nút không chỉ dựa vào việc xem xét điện áp tại nút đó gần hay xa với
mức làm việc bình thường mà còn xét đến đặc tính của nguồn phát (tức là xét đến giới
hạn công suất phản kháng của các máy phát)
4 ĐẶC TÍNH CỦA T I
Đặc tính của tải và các thiết bị điều chỉnh điện áp hệ thống phân phối là những yếu
tố chính ảnh hưởng đến ổn định điện áp
Công suất tác dụng và phản kháng của tải thay đổi phụ thuộc vào điện áp và đặc
biệt đặc tính của hệ thống Điện áp hệ thống thiết lập ở giá trị được xác định bởi sự kết
hợp giữa đặc tính của hệ thống và đặc tính của tải
Điều chỉnh điện áp hệ thống phân phối và các máy biến áp có điều áp dưới tải sẽ giữ
điện áp không đổi ở điểm làm việc Trong phạm vi điều khiển bình thường công suất phụ
tải xem như không đổi
Trang 25Khi bộ điều áp dưới tải đạt đến nấc điều chỉnh cuối cùng, điện áp hệ thống phân
phối bắt đầu sụt giảm Công suất của phụ tải giảm theo điện áp Điều này làm giảm tải và
giảm tổn thất công suất phản kháng trên đường dây Phụ tải công nghiệp có rất nhiều
động cơ cảm ứng sẽ thay đổi ít Tuy nhiên, các tụ điện trong phụ tải khả năng điều khiển
điện áp trong hệ thống
5 MỘT S THI T B BÙ CÔNG SU T PH N KHÁNG
5.1 T bù ngang
Một phương pháp rẻ và hữu hiệu nhất trong việc cung cấp công suất phản kháng và
nâng cao điện áp là việc sử dụng tụ bù ngang Các tụ bù ngang có thể được sử dụng để
mở rộng giới hạn ổn định điện áp và điều chỉnh hệ công suất đầu cuối, nhờ đó giảm bớt
việc phát công suất phản kháng ở các máy phát và ngăn ngừa sụp đổ điện áp
Tuy nhiên bù ngang có một số hạn chế về phương diện ổn định và điều chỉnh điện
áp:
Trong hệ thống có dung lượng bù ngang lớn thì việc giữ và điều chỉnh điện áp sẽ trở
nên khó khăn hơn Khi vượt ngoài mức bù một mức nào đó, việc bù ngang sẽ làm cho hệ
thống mất ổn định
Vì công suất phản kháng phát ra từ tụ sẽ phụ thuộc điện áp bù (tỷ lệ bình phương
điện áp), do đó trong điều kiện điện áp của hệ thống bị giảm thấp thì việc cung cấp công
suất phản kháng của tụ bù sẽ bị giảm đáng kể sẽ ảnh hưởng lớn hệ thống
5.2 Thi t b bù ngang có đi u khi n
Thiết bị bù công suất phản kháng tĩnh (SVC) có thể điều khiển dung lượng đầu ra
đến giá trị tối đa Bù SVC sẽ linh hoạt hơn tụ bù rất nhiều đáp ứng với khả năng giữ và
điều khiển điện áp bằng cách phát và hấp thụ công suất phản kháng trong hệ thống
5.3 Bù d c
Công suất phản kháng cung cấp bởi tụ bù dọc tỉ lệ bình phương dòng điện và không
phụ thuộc vào điện áp
Ngoài ra tụ bù dọc có tác dụng làm giảm chiều dài (góc ) và tổng trở sóng của
đường dây Điều này giúp cải thiện việc điều chỉnh và ổn định điện áp
6 TIÊU CHU N N Đ NH ĐI N ÁP
6.1 Tiêu chu n n đ nh đi n ápd Q
dV
:
Trang 26Để hiểu rõ hơn tiêu chuẩn ổn định điện áp trở lại mạch ở Hình 2.9 Tổng trở Zln bây
giờ được thay thế bằng điện kháng X, tổng trở Zld được thay thế bởi (V jQ
sư thay đổi của công suất phản kháng được cấp bởi nguồn khi P L V( ) không đổi, Q V S( )có
dạng đường cong parabol úp xuống
Khi P L= 0 đường cong parabol cắt trục V R tại hai điểm V R=0 và V R=E và có giá trị
Trang 27Q V lớn hơn công suất tải Q V L( ) Do đó điện áp tăng lên và điểm làm việc trở về S
Ngược lại, nếu có một nhiễu nhỏ V 0, công suất nguồn cấp Q V S( ) nhỏ hơn công
suất tải Q V L( )
Do đó điện áp giảm xuống và điểm làm việc trở về S
Kết luận S là điểm làm việc ổn định
Tại điểm cân bằng U, giả sử có một nhiễu V 0, điều này làm cho công suất
nguồn cấp Q V S( ) nhỏ hơn công suất tải Q V L( ) Do đó điện áp tiếp tục giảm xuống và
điểm làm việc không thể trở về điểm cân bằng U
Ngược lại, nếu có một nhiễu nhỏ V 0, công suất nguồn cấp Q V S( ) lớn hơn công
suất tải Q V L( ) Do đó điện áp tiếp tục tăng lên và điểm làm việc không thể trở về điểm
cân bằng U
Kết luận điểm U là điểm làm việc không ổn định Như vậy điểm làm việc ổn định
nằm bên phải của đường cong Q V S( ) Tại điểm S có dQ 0
dV hay d Q( L Q S) 0
dV
tại điểm
Trang 286.2 Tiêu chu n đánh giá n đ nh đi n áp đ i v i các h th ng l n
Đối với hệ thống có rất nhiều nút, việc so sánh đặc tính của tải Q V L( )và đặc tính
nguồn cung cấpQ V S( ) để đánh giá ổn định điện áp sẽ gặp rất nhiều khó khăn Do đó để
đánh giá ổn định điện áp trong hệ thống điện lớn thường dựa vào vào đường cong Q-V
được, tức là dựa trên quan hệ giữa thay đổi công suất bớm vào nút và độ thay đổi điện áp
nút Từ các nhận xét trên, đưa ra tiêu chuẩn ổn định điện áp đối với hệ thống lớn như sau:
Hệ thống ổn định điện áp trong điều kiện vận hành đã cho nếu như đối với tất cả các
nút trong hệ thống biên độ điện áp nút tăng lên khi công suất phản kháng bơm vào
nút đó tăng lên
Ngược lại, hệ thống mất ổn định điện áp nếu như có ít nhất một nút trong hệ thống
mà điện áp tải nút đó giảm xuống khi công suất phản kháng bơm vào nút tăng lên
Nói cách khác, hệ thống ổn định điện áp nếu độ nhạy V-Q (tứcdQ
dV của tất cả các nút trong hệ thống) là dương và hệ thống mất ổn định điện áp nếu độ nhạy V-Q của
ít nhất một nút trong hệ thống là âm
7 CÁC BỘ ĐI U KHI N FACTS ỨNG D NG TRONG H TH NG ĐI N
7.1 Gi i thi u FACTS
FACTS đ c đ nh nghĩa bởi IEEE là hệ thống sử dụng các thiết bị điện tử công
suất và các thiết bị tĩnh khác để điều khiển một hoặc nhiều thông số của hệ thống đường
dây tải điện xoay chiều, qua đó nâng cao khả năng điều khiển và khả năng truyền tải công
suất Gần đây sự phát triển và sử dụng hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt
(FACTS) trong hệ thống truyền tải điện đã dẫn đến nhiều ứng dụng của các bộ điều khiển
Trang 29không chỉ để cải thiện sự ổn định của các lưới điện hiện tại, mà còn cung cấp tính linh
hoạt để vận hành hệ thống điện, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải điện
Bộ điều khiển FACTS là các bộ điều khiển dựa trên các bộ điều khiển công suất mà
nó có thể điều khiển được điện áp, dòng điện, tổng trở hoặc góc pha của hệ thống truyền
tải nhanh chóng Vì vậy, bộ điều khiển FACTS có thể cải thiện cả hai tính tin cậy lẫn tính
uyển chuyển của hệ thống điện và ổn áp quá độ hoặc hiện tượng dao động cộng hưởng
dưới tần số n định của hệ thống có thể cải thiện bởi việc kiểm soát luồng công suất tác
dụng cũng như phản kháng, luồng công suất mạch vòng, mức độ điện áp và dòng ngắn
mạch
Các lo ại mô hình Facts có thể phân loại FACTS ra làm 4 loại chính:
Loại nối tiếp (TCSC): Điều khiển dòng, ngăn cản dao động tăng ổn định động và
tĩnh cho hệ thống ổn định điện áp giới hạn dòng chạm đất
Loại song song (SVC, STATCOM): Điều khiển áp, ngăn cản dao động, bù công
suất phản kháng, tăng ổn đĩnh động, tĩnh cho hệ thống, cho ổn định điện áp
Loại kết hợp nối tiếp với nối tiếp (UPFC): Điều khiển công suất phản kháng, điều
khiển điện áp ngăn cản dao động, ổn định điện áp, tăng ổn định động, động tĩnh
cho hệ thống
Loại kết hợp nối tiếp với song song (UPFC): Điều khiển công suất tác dụng và
phản kháng, điều khiển điện áp, bù công suất phản kháng, ngăn cản dao động, ổn
định điện áp, giới hạn dòng chạm đất, tăng ổn định động, tĩnh cho hệ thống
So sánh kh năng ho t đ ng c a các thi t b FACTS:
Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá nghiên cứu đã đưa ra nhận xét sau:
Trang 30Hình 2.12 : B ng so sánh đánh giá các thi t b bù
7.2 Ứng d ng vƠ các l i ích c a thi t b FACTS
Thi t b FACTS có nh ng ng d ng và l i ích sau:
Thay đổi trở kháng của một hay nhiều nhánh trong hệ thống điện, từ đó có thể
phân bố lại luồng công suất trong mạng điện Điều này giúp hạn chế luồng công
suất truyền qua những nhánh có khả năng gây nghẽn mạch
Điều khiển dòng công suất trên đường dây trong lưới điện theo ý muốn, giúp sử
dụng tốt hơn hệ thống truyền tải hiện có Việc điều khiển luồng công suất
truyền tải của các đường dây có tầm quan trọng thiết yếu, đặc biệt là những nơi
có thị trường điện chưa được kiểm soát, hay những nơi mà các vị trí phát điện
và tâm phụ tải có thể thay đổi Điều này cần bổ sung các đường dây truyền tải
mới để đáp ứng nhu cầu điện gia tăng, nhưng lại vướng phải các ràng buộc về
kinh tế, môi trường Trong trường hợp đó, các thiết bị FACTS đáp ứng được
những yêu cầu cả về kinh tế và kỹ thuật
Tăng độ tin cậy và tính khả dụng của hệ thống truyền tải: độ tin cậy và tính khả
dụng của hệ thống truyền tải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Mặc dù các
thiết bị FACTS không thể ngăn chặn sự cố nhưng chúng có thể giảm thiểu
Trang 31 Tăng độ ổn định động và quá độ của lưới: những đường dây dài liên kết các hệ
thống, những tác động thay đổi phụ tải và các sự cố đường dây có thể tạo ra sự
bất ổn định trong hệ thống truyền tải Các vấn đề này cũng có thể dẫn tới giảm
dòng công suất trên đường dây, dòng công suất vòng hoặc thậm chí dẫn đến cắt
đường dây Các thiết bị FACTS làm ổn định các hệ thống truyền tải với việc
nâng cao công suất truyền tải và giảm nguy cơ sự cố đường dây
Tăng chất lượng cung cấp cho các ngành công nghiệp đòi hỏi chất lượng điện
năng cao: các ngành công nghiệp hiện đại phụ thuộc vào chất lượng điện cung
cấp bao gồm các yêu cầu khắt khe về dao động của điện áp, tần số và không bị
cắt điện Những sự thay đổi về điện áp và tần số hay sự mất nguồn cấp có thể
dẫn đến ngưng trệ trong quá trình sản xuất mà hệ quả là những tổn thất lớn về
kinh tế Các thiết bị FACTS có thể giúp cung cấp chất lượng điện năng theo yêu
cầu
Nh vậy nh ng kh năng ng d ng c a các thi t b FACTS là:
Giữ được khả năng tải của đường dây gần với giới hạn phát nóng
Nâng cao khả năng truyền tải công suất giữa các phần tử của hệ thống, do đó
giảm được dự trữ chung của hệ thống
Phòng ngừa được sự cố lan truyền do hạn chế được ảnh hưởng của sự cố và
hỏng hóc các phần tử
Giảm được dao động điện áp có thể gây hại đến các phần tử của hệ thống
Giảm dao động công suất, tăng độ ổn định tĩnh và động của hệ thống, chống
sự cố nghẽn mạch hệ thống
8 ỨNG D NG THI T B BÙ SVC TRONG VI C NÂNG CAO N Đ NH H
TH NG ĐI N
Những thiết bị bù ngang có điều khiển (SVC - Static Var Cojmpensator) đầu tiên
được cho ra đời vào khoảng giữa thập kỷ 70 nhờ ứng dụng các công nghệ mới của ngành
sản xuất chất bán dẫn Sự xuất hiện của SVC đã mở ra một kỷ nguyên mới cho việc phát
triển các thiết bị thuộc hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (FACTS- Flexible
Alternating Current Transmission Systems) Được sử dụng từ hàng chục năm nay, SVC
đã khẳng định được các ưu điểm của mình trong việc vận hành lưới điện và khả năng
mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho hệ thống Trong hệ thống truyền tải điện năng,
SVC được sử dụng với các mục đích chính sau:
Trang 32- n định điện áp trong các hệ thống yếu
- Tăng khả năng truyền tải của đường dây
- Giảm tổn thất điện năng truyền tải
- Tăng cường khả năng điều khiển điện áp
- Ôn hòa các dao động công suất
a) Đi u ch nh đi n áp vƠ trƠo l u công su t
Chức năng bình thường nhất của một SVC là điều chỉnh điện áp và trào lưu công
suất phản kháng tại điểm nó được nối vào mạng lưới Điều này cũng dễ hiểu vì công suất
phản kháng có tác dụng rất lớn đối với cường độ điện áp, mà SVC là một thiết bị có khả
năng tạo hoặc thu hút công suất phản kháng ảnh hưởng bởi sự biển đổi của công suất tải
như việc đóng cắt các phần tử của hệ thống điện: các đường dây, các nhóm tụ bù, kháng
bù, các máy biến áp Với công suất tải lớn thì điện áp sẽ bị giảm đáng kể thậm chí bị sụt
mạnh
Điều đó là nguyên nhân dẫn đến sự tác động của Relay điện áp thấp Quá điện áp là
nguyên nhân gây lên hiện tượng bão hòa mạch từ trong máy biến áp mà cũng là nguyên
nhân làm tăng vọt các thành phần sóng hài trong các máy phát điện Điều đó, dẫn đến
hiện tượng cộng hưởng các thành phần sóng hài và có thể là sự cộng hưởng trong các tụ
bù, trên đường dây truyền tải và trong các đường cáp Điều này có thể dẫn đến sự tác
động của chống sét van và có thể là nguyên nhân phá hỏng các chống sét van này
Sự cộng hưởng về nhiệt của các tụ điện và các động cơ có thể pháp hỏng các thiết bị
điện của hộ tiêu thụ Sự thay đổi điện áp tại nút phụ tải cuối cùng của hệ thống thiếu hụt
công suất là một hàm phụ thuộc vào công suất tải của toàn hệ thống và có thể minh họa
bằng ví dụ đơn giản như Hình 2.13 sau đây:
Trang 33Trong đó :
E: Điện áp của hệ thống
Xc: Là điện kháng của hệ thống điện tính từ thanh cái phụ tải
Điện áp tại thanh cái phụ tải của hệ thống sẽ có xu hướng giảm thieo chiều tăng của
công suất tải nếu không có phần tử bù công suất phản kháng và được thể hiện trên đường
đặc tính (a) của Hình 2.14 Sự cung cấp công suất phản kháng của thiết bị SVC với dải
thông số định mức tại điểm đấu phụ tải sẽ giữ cho điện áp phụ tải ít biến đổi hơn và thể
hiện trên đường đặc tính (b) của Hình 2.14
Tuy nhiên, nếu thiết bị SVC không có giới hạn về công suất phát thì điện áp trên
thanh cái của phụ tải có thể được giữ giá trị không đổi và được thể hiện trên đường đặc
tính (c) của Hình 2.14
Hình 2.14: S thay đ i c a đi n áp t i thanh cái ph t i khi có và không có SVC
b) Gi i h n thời gian vƠ c ờng đ quá áp khi x y ra s c
Chức năng quan trọng nhất là giới hạn thời gian và cường độ quá áp khi xảy ra sự
cố bình thường khi mất tải đột ngột tại một điểm trên đường dây hoặc ngắn mạch yếu Vì
SVC có thể phản ứng trong vòng 10ms nên thời gian quá áp sẽ được giảm xuống thấp
hơn thời gian chỉnh định bảo vệ của hệ thống rơ le
Do đó cac rơ le không cần tác động cắt sự cố và tính chất tải điện sẽ được nâng cao
Quan hệ quá áp với thời gian được thể hiện ở Hình 2.15
Trang 34Hình 2.15: Quan h th ời gian vƠ đi n áp quá áp
Đặc điểm này rất quan trọng đối với đường dây siêu cao áp như đường dây 500kV
Bắc-Nam của nước ta vì nó có chiều dài rất lớn (1487km), nhiều tình huống cắt ngắn
mạch một phía các đoạn đường dây có thể dẫn đến hiện tượng quá áp
Trong hệ thống điện hợp nhất của nước ta, quá điện áp xảy ra trong những trường
hợp sau:
Cắt đường dây Phú Lâm- Hóc Môn
Loại bỏ phụ tải chính của hệ thống điện Miền Nam
Loại bỏ phụ tải ở HTĐ Miền Nam khi bộ tụ bù tại Phú Lâm vẫn tác động
Hòa đồng bộ
Sửa chữa định kì kháng bù ngang tại Đà Nẵng
Sửa chữa định kì kháng bù ngang tại Phú Lâm
Sửa chữa định kì tụ bù dọc
Khi tự đóng lại một pha
Đường dây 500kV bị cắt trọng mọi trường hợp
Các sự cố khác
c) Ôn hòa dao đ ng công su t h u công
Dao động công suất là một hiện tượng có thể xảy ra sau một quá trình quá độ: như
mất tải hoặc thình lình giảm công suất phát tại nguồn hoặc tự động đóng lại sau khi xảy
sự cố… Hệ thống tải điện càng yếu thì hiện tượng này càng dễ xảy ra Đây là một vấn đề
lớn đối với đường dây siêu cao áp 500kV của nước ta Trong hệ thống điện hợp nhất của
Trang 35 Loại bỏ phụ tải Phú Lâm
Loại bỏ phụ tải Đà Nẵng
Sự cố ngắn mạch 3 pha
Sự cố tại nhà máy thủy điện Hòa Bình
Sửa chữa định kì các máy phát điện Miền Bắc
Sửa chữa định kì các máy phát điện Miền Nam
Khi có dao động công suất, SVC sẽ được điều khiển nhằm kìm hãm bằng cách thay
đổi góc mở của thyristor của SVC một cách gần như tức thời
d) Gi m c ờng đ dòng đi n vô công
Giảm cường độ dòng điện vô công và như thế sẽ giảm bớt đi tổn thất gây ra bởi
dòng điện này trên đường dây mà các nhà máy phát điện phải cung cấp Nói chung là tiết
kiệm năng lượng và tăng năng suất của hệ thống điện
e) Tăng kh năng t i c a đ ờng dây
SVC được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện hiện đại đặc biệt ứng dụng trong
đường dây truyền tải Trong lưới điện cao áp, SVC được sử dụng để điều khiển điện áp
và một số mục tiêu khác như điều khiển ổn định hệ thống điện Những ứng dụng của
SVC là nâng cao độ ổn định, giảm dao động và cải thiện hiệu suất hệ thống HVAC
Trong đó nâng cao khả năng tải của SVC đối với đường dây truyền tải là ứng dụng quan
trọng
Hình 2.16: Mô hình v trí SVC
Xét hệ thống SMIB (single-machine infinite-bus) như Hình 2.1θ có điện kháng đường
dây là X; điện áp thanh cái máy phát là V1 và áp thanh cái vô hạn là V20, công suất
truyền từ máy phát đến thanh cái vô hạn, khi đó:
Trang 361 2sin
V V P
V P
X
(2.28)
Hình 2.17: S thay đ i P và Q khi có SVC đ i v i mô hình SMIB
Sự biến thiên công suất tác dụng và phản kháng mô tả trong Hình 2.17 Công suất
tối đa có thể truyền tải khi không có SVC tương ứng với =90o
2 max
V P
X
SVC kết nối với đường dây tại điểm giữa và điện áp thanh cái của SVC là Vm/2
Công suất trên nửa đường dây phần kết nối máy phát và SVC được thể hiện sau:
1 2 sin / 2 2
C
V V P
X
Công suất trên nửa đường dây còn lại, phần kết nối thanh cái vô hạn và SVC được
thể hiện tương tự (2.30), giả sử Vm= V1= V2= V thì trở thành:
22 sin 2
C
V P
Trang 372 max
2
C
V P
X
(2.32) Công suất tối đa truyền tải trong trường hợp không có bù là tại /2=90o, khi có SVC
tại vị trí điểm giữa thì góc ổn định giữa máy phát và thanh cái vô hạn là từ 90o đến 180o
Nếu đường dây truyền tải được chia thành n phần bằng nhau, khả năng truyền tải
công suất như sau:
2 ' sin /
c
V P
Quan hệ giữa góc ổn định và công suất được thể hiện trong Hình 2.18
Đường cong (a) cho thấy mối quan hệ góc ổn định và công suất trong trường hợp
không có bù
Đường cong (b) cho thấy mối quan hệ góc ổn định và công suất khi SVC lý tưởng
công suất phản kháng định mức lớn
Đường cong (c) là quan hệ góc ổn định và công suất đối với trường hợp vị trí tụ bù
dọc cố định tại giữa đường dây, đường cong này dựa trên điện kháng tương đương giữa
máy phát và thanh cái vô hạn
Đường cong (d) là trường hợp tụ cố định ở giữa đường dây, chứng tỏ rằng khả năng
truyền tải công suất tối đa trong thực tế sẽ thấp hơn nhiều so với giới hạn lý thuyết nếu
như định mức của SVC là có giới hạn
Hình 2.18 : Đ ờng cong góc ậ công su t đ i
v i mô hình SMIB:
(a) không có bù (b) SVC đ t ở gi a không gi i h n đ nh m c (c) bù d c đ t c đ nh ở gi a
(d) SVC đ t ở gi a đ nh m c gi i hạn
Trang 38f) Cân b ng các ph t i không đ i x ng
Cân bằng các phụ tải không đối xứng do SVC có khả năng giữ điện áp ổn định theo
từng pha riêng rẽ nên nó làm cho độ không đối xứng của phụ tải giảm xuống Sự không
đối xứng và sự xuất hiện của các tải một pha đều có ảnh hưởng đến chất lượng điện áp
trong hệ thống điện
Đó là nguyên nhân của sự không đối xứng điện áp và sự quá tải trong các phần tử
hệ thống như máy phát và có thể làm hỏng các máy điện quay
Bằng việc bổ sung các kháng điện bù ngang có thể đạt được sự cân bằng phụ tải, sự
cân bằng điện áp và hiệu chỉnh được hệ số công suất
Để cân bằng các phụ tải không đối xứng như các lò điện, xe lửa…thì giải pháp được
đề ra là mắc các phần tử kháng điện vào giữa các pha của hệ thống
g) C i thi n n đ nh sau s c
Để cho hệ thống điện giữ được trạng thái ổn định sau các nhiễu loạn lớn do việc loại
trừ các sự cố bằng tác động của các phần tử bảo vệ Hệ thống phải giữ công suất truyền
tải trên đường dây nhỏ hơn giá trị công suất giới hạn ổn định Mức công suất lớn nhất hệ
thống có thể truyền tải sau những sự cố mà vẫn đảm bảo trạng thái ổn định của hệ thống
(được giữ nhỏ hơn giá trị công suất truyền tải thực tế trong điều kiện bình thường) được
gọi là giới hạn ổn định quá độ
Xét hệ thống điện đơn giản như Hình 2.16
Công suất truyền tải trước sự cố là P1 và đường đặc tính (1)
Trong khoảng thời gian tồn tại sự cố, công suất truyền tải giảm đi so với lúc trước
sự cố và được minh họa bằng đường đặc tính (2)
Công suất máy phát giảm đột ngột nhưng do quán tính rotor máy phát sẽ gia tốc
cho tới khi sự cố được xóa bỏ tại góc δc bằng việc ngắt đường dây sự cố và công suất
truyền tải tăng dần trên đường đặc tính (3)
Năng lượng tích lũy được trong quá trình gia tốc của rotor được đặc trưng bằng diện
tích hình (A1)
Lúc này rotor vẫn tiếp tục quay và động năng tích lũy của rotor sẽ hãm chuyển động
của nó Công suất truyền tải của hệ thống sẽ vượt quá giá trị P1 Giá trị lớn nhất của góc
quay đạt được khi năng lượng hãm tốc (được định nghĩa bằng diện tích hình A2) bằng
năng lượng tăng tốc (diện tích hình A1)
Trang 39Hình 2.19: Đ c tính công su t khi có và không có SVC
Nếu sau sự cố góc quay lớn nhất của rotor đạt được δmax nhỏ hơn góc giới hạn của
rotor δcr thì hệ thống giữ được trạng thái ổn định Nếu δmax < δcr thì năng lượng hãm tốc
có tác dụng giữ cho rotor ở trạng thái ổn định Điều này cho phép định chế độ vận hành
ổn định cho hệ thống điện sau các kích động lớn, nhỏ Khi thiết bị SVC được ứng dụng
tại điểm giữa của đường dây làm tăng khả năng tải của hệ thống và được minh họa như
Hình 2.16 Đối với cùng một hệ thống truyền tải nhưng khi có ứng dụng thiết bị SVC thì
diện tích hãm tốc của rotor lớn hơn chính vì thế làm tăng khả năng tải của hệ thống sau
các kích động lớn, nhỏ
9 PH NG PHỄP PHỂN TệCH MODAL Q-V ĐỄNH GIỄ N Đ NH ĐI N ÁP
H TH NG ĐI N
9.1 MA TR N RÚT G N JACOBI
Phương trình điện áp-công suất hệ thống trạng thái xác lập ở dạng tuyến tính hóa
được cho như sau:
J PF
ΔP: độ thay đổi công suất tác dụng tại nút
ΔQ: độ thay đổi công suất phản kháng tại nút
Δ : độ thay đổi góc pha của điện áp nút
ΔV: thay đổi độ lớn điện áp tại nút
Trang 40JPF: ma trận Jacobi của mô hình trào lưu công suất của hệ thống.Ma trận này gồm
4 ma trận con JP , JPV, JQ , JQV
đây sử dụng mô hình phân bố công suất truyền thống để phân tích ổn định điện
áp, do đó ma trận Jacobi trong phương trình (2.35) cũng giống như ma trận Jacobi được
sử dụng trong phương pháp lập Newton-Raphson để giả phân bố công suất
Các phần tử của ma trận con Jacobi được xác định như sau:
● Các phương trình công suất bơm vào nút i
n in ij j i i ii n