Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu mà các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn gọi tắt là PTN phải đáp ứng nếu muốn chứng minh rằng PTN đang: áp dụng một hệ thống chất lượng, có năng lực
Trang 1GIỚI THIỆU TCVN ISO/IEC
17025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
BIÊN SOẠN: THÁI VŨ BÌNH
Trang 3GIỚI THIỆU ISO/IEC 17025
1. Giới thiệu ISO/IEC 17025
2. Phạm vi áp dụng
3. Lợi ích thực hiện ISO /EIC 17025
4. Các giai đọan áp dụng ISO 17025
5. Công nhận và chứng nhận
Trang 4Một cơ chế quản lý, một
tiêu chuẩn, một lần kiểm tra, một chứng chỉ, chấp nhận ở mọi nơi!
Ngày nay
Tr ớc đây
Những đổi mới cơ bản về quản lý chất
l ợng trong quá trình hội nhập
Kiểm tra chất l ợng các
lô hàng
Trang 5NGUYÊN NHÂN GÂY SAI LỖI VỀ CHẤT LƯỢNG
%
(thiết kế, vật liệu, phương pháp…)
62
Trang 6Đảm bảo chất lượng
ISO 9001:1994 ISO/IEC Guide 25
Quản lý chất lượng
ISO 9001:2000 ISO/IEC 17025
TQM
Trang 7Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu mà các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (gọi tắt là PTN) phải đáp ứng nếu muốn chứng minh rằng PTN đang:
áp dụng một hệ thống chất lượng,
có năng lực kỹ thuật,
có thể cung cấp các kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật.
Trang 8(PTN đạt tiêu chuẩn)
Đối tác thừa nhận kết quả kiểm tra chất lượng
CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN
Trang 9LỊCH SỬ
-Được biên sọan bởi ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC
176 về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng.
-Do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường đề nghị và Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường (cũ) ban hành
-Là kết quả đúc kết từ kinh nghiệm chung trong việc
thực hiện TCVN 5958:1995 (Iso Guide 25) và EN 45001
-ISO/EIC 17025:2001 thay thế hai tiêu chuẩn này và
hoàn toàn tương đương với ISO/EIC 17025:1999
-Hiện nay đã có bộ tiêu chuẩn ISO/EIC 17025:2005
Trang 10PHẠM VI ÁP DỤNG
- Tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và hiệu chuẩn bao gồm:
+ PTN bên thứ nhất, bên thứ hai, thứ ba
+ Các PTN mà việc thử nghiệm và hiệu chuẩn là một phần của hoạt động giám định và chứng nhận sản phẩm
- Các tổ chức công nhận thừa nhận năng lực của các PTN và hiệu chuẩn cần sử dụng tiêu chuẩn này như là cơ
sở cho việc chứng nhận.
Trang 11LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG
ISO 17025
- Giữa các nước với nhau : sự chấp nhận kết
quả thử nghiệm và hiệu chuẩn sẽ thuận lợi hơn
- Tạo điều kiện cho sự hợp tác giữa các phòng thí nghiệm và các tổ chức khác nhằm hỗ trợ việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm, làm hài hòa các tiêu chuẩn và thủ tục.
Trang 12Ý NGHĨA
Đảm bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng hoặc các bên hữu quan
Cải tiến hoạt động và nâng cao lợi ích
cơ sở
Quản lý hiệu quả các rủi ro
Cơ sở để tạo ra các cơ hội cải tiến
Có dấu hiệu để quốc tế thừa nhận
Trang 13MÔ HÌNH HTQLCL ISO 17025
Trang 14S Ự
H À I
L Ò N G
C Ủ A
K H Á C H
H À N G
CẢI TIẾN THƯỜNG XUYÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
5.8 Quản lý mẫu TN/HC 5.9 Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm 5.10 Báo cáo kết quả thử nhiệm
5.6 Tính liên kết chuẩn đo lường
7.Tạo sản
TN
Đầu ra
6.Quản lý nguồn lực
5.2 Nhân sự
5.3 Tiện nghi và môi trường làm
việc
5.4 Phương pháp thử, hiệu chuẩn
và hiệu lực của phương pháp
5.5 Thiêt bị
8 Đo lường, phân tích và cải tiến
4.8 Khiếu nại của khách hàng 4.9 Kiểm soát việc TN/HC không phù hợp 4.13 Đánh giá nội bộ /4.10.5 Đánh giá b/s 4.10 Hành động khắc phục
4.11 Hành động phòng ngừa 5.9 Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm
5.Trách nhiệm của lãnh đạo
4.1 Tổ chức
4.2.2 Chính sách chất lượng
4.1.5 Trách nhiệm, quyền hạn và
trao đổi thông tin
4.14 Xem xét của lãnh đạo
Đầu
vào
HTQLCL
Trang 15CÁC GIAI ĐOẠN ÁP
DỤNG ISO 17025
Trang 16 Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo/ PTKT và nhóm dự án Lãnh đạo
Quyết định việc sử dụng chuyên gia tư vấn
Chuẩn bị kế họach và dự toán các nguồn lực Nhóm dự án
Xem xét hệ thống QLCL và các tài liệu hiện hành
Phác họa cấu trúc của HTQLCL và các tài liệu hỗ trợ
Lập kế họach thực hiện chi tiết
Nhóm dự án
Thu thập thông tin và chọn tổ chức công nhận Nhóm dự án
Tổ chức đào tạo ISO/IEC 17025 và xây dựng hệ thống tài liệu
Tổ chức đánh giá khảo sát để xác định các trở ngại
Trang 17 Áp dụng thử và kiểm tra việc áp dụng thử
Đào tạo đánh giá viên nội bộ và thực hiện đánh giá nội bộ
Khắc phục các thiếu sót qua các đợt đánh giá nội bộ Lãnh đạo
Xem xét, điều chỉnh lại các văn bản và việc thực hành
Xem xét của lãnh đạo về HTQLCL Nộp đơn xin chứng
nhận
Lãnh đạo
Đánh giá chính thức
Khắc phục các thiếu sót về HTQLCL sau đợt đánh giá
Báo cáo kết quả khắc phục cho tổ chức công nhận
Trang 18Công nhận-Chứng nhận
Công nhận là thủ tục mà theo đó một cơ quan có thẩm quyền thừa nhận chính thức một tổ chức hay cá nhân có đủ năng lực
để tiến hành những nhiệm vụ cụ thể
Chứng nhận là thủ tục mà theo đó bên thứ ba đưa ra đảm bảo bằng văn bản rằng một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ phù hợp với những yêu cầu đã định
Trang 19CHỨNG NHẬN ISO PTN
VÀ CÔNG NHẬN PTN
Chứng nhận nhằm xác định sự phù hợp của HTCL của PTN với tiêu chuẩn ISO
9000 nhưng không đánh giá năng lực kỹ thuật của PTN
Công nhận nhằm đánh giá năng lực của PTN cho ra kết quả thử, hiệu chuẩn cụ thể nào đó đúng đắn và chính xác
Trang 21Ý NGHĨA ĐỐI VỚI PTN
Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn của PTN trong hệ thống Vilas sẽ được cơ quan
công nhận của các nước thành viên khác thừa nhận
Ví dụ kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn của PTN trong hệ thống Vilas sẽ được A2LA
(Mĩ), SAC-SINGLAS (Singapore), NATA
(Úc)…thừa nhận
Trang 22KẾT LUẬN
Việc áp dụng thành công bất kỳ hệ thống quản lý theo bất kỳ tiêu chuẩn nào cũng đều phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất chính là sự nhận thức, cam kết của lãnh đạo và chất lượng của đội ngũ nhân viên.
Trang 232 CHƯƠNG TRÌNH QC/QA TRONG GIÁM
SÁT MÔI TRƯỜNG
QC là những họat động về kỹ thuật được sử dụng nhằm
đạt được và duy trì chất lượng một sản phẩm, một quy trình hay một dịch vụ Nó bao gồm theo dõi và lọai trừ
các nguyên nhân xảy ra những trục trặc về chất lượng
để các họat động của khách hàng có thể liên tục được
đáp ứng
QA là ngăn ngừa những trục trặc về chất lượng bằng các
họat động có kế hoạch và có hệ thống Những họat
động bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng tốt và đánh giá tình hình thích hợp , tính thẩm tra
về họat động và kiểm điểm rà sóat lại bản thân hệ
thống đó
Trang 24Một quy trình là biến một tập hợp đầu vào – có thể bao gồm các hành động, phương pháp, và công đọan thành những đầu ra
mong muốn dưới hình thức các sản phẩm, thông tin, dịch vụ
Quy trình
Sản phẩm Dịch vụ Thông tin Giấy tờ
Vật liệu Thủ tục Các phương pháp
Thông tin Con người
Kỹ năng Kiến thức Đào tạo
Trang 25(chất lượng thiết kế, chất lượng trong việc tuân thủ thiết kế)
Trang 262 QA – QC trong giám sát Môi trườg
2.1 Địa chỉ của số liệu giám sát
Là những người sử dụng số liệu giám sát
(khách hàng) hay là những người trả chi phí cho số liệu giám sát
Là các lãnh đạo cấp trên trực tiếp và gián
tiếp của số liệu giám sát, là những người
liên quan hợp pháp đến vận hành hệ thống giám sát, là những người trả chi phí họat
động cho hệ thống giám sát
Trang 272.1 Địa chỉ của số liệu giám sát
Những người bên ngoài hệ thống giám
sát, nhưng là người đánh giá hệ thống
Là nhân viên trong hệ thống giám sát
Trang 29Chất lượng
Chất l ợng là sự đáp ứng nh ng mong đợi và ững mong đợi và nhu cầu trong mọi hoạt động, đ ợc thể hiện bằng sự thoả mãn của đối t ợng mà ta phục vụ.
Fits for use: đảm bảo nhu cầu sử dụng
Trong giỏm sỏt, chất lượng của số liệu giỏm sỏt sỏnh ngang bằng sự chớnh xỏc của nú.
Giỏ trị thực của mẫu thỡ ớt/khụng thể biết
được
Trang 30Kiểm sóat chất lượng
Các khả năng nhằm đảm bảo độ tin cậy
của phép giám sát cần được xem xét là:
Chiến lược giám sát
Mạng lưới giám sát bao gồm cả hệ thống
điểm đo, thông số đo và phân tích, việc
Trang 31Đảm bảo chất lượng
QA là khả năng của một hệ thống giám sát có thể chứng minh rằng số liệu giám sát hay chất lượng của một hệ thống là những gì mà họ đã công bố
là đúng Dưới hình thức các văn bản, những họat động sau là nội dung của một QA:
Qui trình QC được đưa vào họat động trong hệ thống giám sát
Đảm bào tính chắc chắn – số liệu báo cáo phản ánh đúng chất lượng thành phần môi trường đã được giám sát
Hỗ trợ tính dẫn xuất chuẩn của số liệu giám sát
Đảm bảo rằng đã có các biện pháp ngăn ngừa để
số liệu thô không bị mất, hỏng, sửa chữa…
Trang 322.3 Công tác tổ chức cho đảm bảo chất lượng
Công tác tổ chức cho đảm bảo
chất lượng
Trách nhiệm của đảm bảo chất lượng:
-Xác định trách nhiệm -Quy trình quản lý -Chức năng chất lượng và cán bộ phụ trách chất lượng
lượng
Trang 34Nhân viên
Có kinh nghiệm
Đã được đào tạo và định kỳ đào tạo lại
Lưu hồ sơ đào tạo
Trang 35Tiện nghi làm việc
Môi trường
Phòng ốc
Tiện nghi cá nhân
Tiện nghi làm việc
Tiện nghi giám sát…
Trang 36Thiết bị
Thiết bị và tiện nghi lấy mẫu
Thiết bị hệ thống đo đạc chất lượng môi trường tự động
Thiết bị PTN phân tích
Máy tính và phần mềm xử lý số liệu
Trang 373 QA/QC TRONG HỆ THỒNG GIÁM
SÁT MÔI TRƯỜNG
Các tính tóan chính xác xu thế chất lượng môi
trường đòi hỏi dãy số liệu đo đạc phải chính
xác theo chuỗi thời gian đo đạc
Chương trình không chỉ áp dụng cho số liệu
chương trình monitoring mà còn được áp dụng cho cả các chương trình quan trắc phụ trợ
khác như hệ thống số liệu khí tượng thủy văn
Trang 38 Sự dụng mẫu chuẩn đã được chứng nhận, ngày hiệu
chuẩn, kiểm định thiết bị và phương pháp
Kiểm tra chất lượng nội bộ một cách có hiệu quả
Thiết lập chương trình đánh giá chất lượng liên trạm
Đánh giá độc lập các thủ tục kiểm soát
Đánh giá bên ngoài thông qua các chương trình phù
hợp
Đội ngũ cán bộ được đào tạo thích hợp
Trang 392 Đặc trưng của chương trình QC
1. Các mẫu kiểm soát chất lượng
2. Tiêu chuẩn chấp nhận kiểm soát chất
lượng và hành động khắc phục
3. So sánh liên trạm và liên PTN
Trang 401 Các mẫu kiểm sóat chất lượng
Mẫu QC hiện trường:
Thủ tục lấy mẫu bao gồm kế hoạch lấy mẫu và thủ tục lấy mẫu
Mẫu QC hiện trường bao gồm mẫu trắng, mẫu trắng vận chuyển, mẫu thêm vào hiện trường và mẫu lặp hiện trường
Mẫu QC phòng thí nghiệm
Mẫu QC phương pháp
Mẫu QC thiết bị
Trang 41 Kế hoạch khắc phục các sai sót của QC
Trang 433 Nội dung của hệ thống QA/QC
1. Những yêu cầu về hệ thống quản lý
2. Những yêu cầu về hệ thống kỹ thuật
Trang 44 Kiểm sóat tài liệu
Xem xét các yêu cầu, khả năng
Kiểm sóat việc đo đạc, phân tích không
Trang 452 Những yêu cầu về kỹ thuật
Cán bộ
Tiện nghi và môi trường làm việc
Các phương pháp, thiết bị đo lường
Tính liên kết chuẩn đo lường
Lấy mẫu
Xử lý và vận chuyển các mẫu
Đảm bảo chất lượng các kết quả đo lường
Báo cáo kết quả
Trang 464 QUẢN LÝ MẪU QUAN TRẮC ĐỂ ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG
Trang 47Quản lý mẫu quan tr c ắc
1 - Mã hoá mẫu
2 - Lấy mẫu
3 - Xem xét các yêu cầu của mẫu
4 - Nhập mẫu, quản lý mẫu, l u mẫu, kiểm nghiêm mẫu, l u hồ sơ KN, qui định
PKN/PPT và HSKN
Trang 48
mã hoá mẫu
M ục đích:
Qui định nguyên tắc mã hoá cho các loại mẫu, nhằm
đáp ứng các yêu cầu về quản lý, bảo quản, bảo mật.
Các loại mẫu:
L : Mẫu lấy hi n tr ở hiện trường ện trường ường ng
Trang 49nguyªn t¾c m ho¸· :
m· ho¸ mÉu göi kiÓm tra cl :
XX G YYY
Sè thø tù cña mÉu trong sæ nhËp
Ký hiÖu viÕt t¾t cña ch÷ “göi”
Sè n¨m thµnh lËp c quan (ho c n m ơ quan (hoặc năm ặc năm ăm
hi n t i) ện tại) ại)
VÝ dô: 09G123: m u s 123 ẫu số 123 được ố 123 được được khách hàng gửi c đến phân tích năm 2009
Trang 50m· ho¸ mÉu lÊy kiÓm tra CL:
XX L YYY
Sè thø tù cña mÉu trong sæ nhËp
Ký hiÖu viÕt t¾t cña ch÷ “lÊy”
hi n t i) ện tại) ại)
VÝ dô: 09 L245 lµ mÉu s 245 ố 123 được được c Vi n i l y ện trường đ ấy
m u mang v n m 2009 ẫu số 123 được ề năm 2009 ăm 2009.
Trang 512 lấy mẫu
Mục đích:
Lấy mẫu là công đoạn nhằm thu m u ẫu một
cỏch đại diện nhất cho khu vực khảo sỏt
Yêu cầu của việc lấy mẫu:
* Việc lấy mẫu phải đ ợc tiến hành Tiờu chu n ẩn ,
bao gồm:
+ Ng ời lấy mẫu + Nơi lấy mẫu, dụng cụ và đồ đựng mẫu + Nguyên tắc và ph ơng pháp lấy mẫu
+ B o qu n m u ảo quản mẫu ảo quản mẫu ẫu số 123 được
+ Vận chuyển và bàn giao mẫu
Trang 52
- Hợp đồng thử nghiệm đ ợc thoả thuận bằng văn bản ký kết giữa khách hàng và Viện
Trang 53Nội dung các b ớc tiến hành:
- Nhận và xem xét các yêu cầu, đề nghị và hợp đồng thử nghiệm: căn cứ vào chức năng, khả năng của
Vi n để quyết định công việc cụ thể: ện trường
+ Thời gian KN mẫu
+ Tiêu chuẩn áp dụng, làm tại các PTN nào? + Mẫu có cần hợp đồng phụ thử nghiệm?
- Xem xét thực trạng mẫu thử nghiệm:
+ Các thông tin về mẫu
+ Tình trạng của mẫu.
- Nhập mẫu theo qui định
- L u mẫu theo qui định
Trang 54
- Kiểm tra tình trạng mẫu, các thông tin trên nhãn
- Mẫu gửi: phải có phiếu yêu cầu KN của khách hàng
hoặc hợp đồng TN
- Mẫu lấy kiểm tra: phải có Biên bản lấy mẫu để
xác định chất l ợng
- Mã hoá mẫu KN theo qui định.
- Nhập mẫu (riêng từng loại mẫu) theo qui định
- L u 1/2 số l ợng mẫu theo qui định
- Viết PKN/PPT bản thảo
Trang 55Bàn giao mẫu:
* Mẫu đ ợc chia thành 2 phần bằng nhau, một
phần để chuyển cho phòng thử nghiệm kèm theo phiếu KN/PT bản thảo
* Các giấy tờ, tài liệu liên quan, phiếu yêu cầu thử nghiệm/hợp đồng đ ợc kẹp cùng phiếu KN/PT
bản thảo
* Quản lý mẫu trong quá trình thử nghiệm: đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu, tránh nhầm lẫn Các mẫu thừa sau KN phòng chuyên môn tự huỷ
Trang 56Tiến hành KN/PT mẫu:
* Tài liệu áp dụng: Cỏc tiờu chu n ó ẩn đ đăm 2009 ng ký
* Thết bị PT đ ợc hiệu chuẩn theo qui định, đáp ứng các yêu cầu riêng của từng lo i m u ại mẫu ẫu số 123 được
* Thuốc thử hoá chất đảm bảo yêu cầu CL không
ảnh h ởng tới kết quả thử nghiệm
* Các chất chuẩn sử dụng trong PT/KN đạt yêu cầu CL
* Nhõn viên đ ợc đánh giá tay nghề định kỳ
* Thực hiện tốt QC theo đ ờng đi của mẫu KN kết hợp với kiểm soát và giám sát trong quá trình thực nghiệm
Trang 57Phiếu kiểm nghiệm/phân tích:
- Sau thực nghiệm, xử lý kết quả, trả lời kết quả vào phiếu PKN/PT và hồ sơ KN, trả lại phòng nhập mẫu
- Phòng nhập mẫu tập hợp các kết quả (mẫu tiến
hành ở nhiều PTN), ký duyệt phiếu KN/PT bản thảo
- In phiếu KN/PT bản gốc, ký duyệt, đóng dấu
- Số l ợng in phiếu bản gốc: 2 bản
Trang 58L u mẫu, huỷ mẫu:
- Mẫu l u có cùng nguồn gốc, mã số với
mẫu KN
- Số l ợng mẫu l u b ng số mẫu đã KN ằng số mẫu đã KN
- Mẫu l u xếp trong tủ khoá, đặt trong phòng
l u mẫu:
nhiệt độ 25 ≤ 25 0 C ± 2 0 C, độ ẩm 70% ≤ 25
- Quản lý theo qui định
- Sử dụng mẫu l u phải theo qui định
- Thời gian l u mẫu 5-10 ngày tựy m u ẫu số 123 được
- Huỷ mẫu tiến hành theo qui định
Trang 59L u hồ sơ kiểm nghiệm (HSKN):
- Bộ HSKN bao gồm:
phiếu KN/PT bản gốc, phiếu KN/PT bản thảo, phiếu
yêu cầu KN, biên bản lấy mẫu, hồ sơ KN ghi đầy đủ
các thông tin về mẫu, cách tính toán xử lý kết quả, các phổ đồ, sắc ký đồ (nếu có)
- Bộ HSKN của từng loại mẫu đ ợc xếp thành file theo tháng, theo số thứ tự
Trang 60* Kiểm tra các PCM:
+ PKN/PPT bản thảo có chữ ký của phụ trách PCM, ghi
tổng số trang hồ sơ kèm theo
+ HSKN đánh số trang trên tổng số trang, có chữ ký
của phụ trách PCM (tất cả các trang),
* Tập hợp kết quả KN của các PCM (nếu có), ghi tổng số
trang HSKN
* In PKN/PPT bản gốc, ký duyệt, đóng dấu
Trang 61* Viết PKN/PPT bản thảo
* Đánh số trang trên tổng số trang vào PKN/PPT bản thảo và HSKN Ghi tổng số trang HSKN vào PKN/PPT
* Ghi mã số mẫu vào tất cả các trang phổ đồ, sắc
ký đồ kèm theo
* Phụ trách phòng kết luận vào HSKN