BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM HOÀNG ĐẠT ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP DÙNG SVC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM HOÀNG ĐẠT
NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN - 605250
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN - 605250
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM HOÀNG ĐẠT
ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP DÙNG SVC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM HOÀNG ĐẠT
ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP DÙNG SVC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN - 605250
Hướng dẫn khoa học:
TS HỒ VĂN HIẾN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2012
Trang 4BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên học viên: Phạm Hồng Đạt MSHV: 0955250007
Chuyên ngành: Thiết bị, mạng và Nhà máy điện Khóa: 2009 - 2011
Tên đề tài: Ổn định điện áp dùng SVC trong hệ thống điện
Học viên đã hoàn thành LVTN theo đúng yêu cầu về nội dung và hình thức (theo qui định) của một luận văn thạc sĩ
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ học tên)
Hồ Văn Hiến
Trang 5Luận văn thạc sĩ Lý lịch khoa học
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang i GVHD:TS.Hồ Văn Hiến
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ và tên: Phạm Hoàng Đạt Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15 /01 /1980 Nơi sinh: TPHCM
Quê quán: Hà Tây Dân tộc: Kinh
Địa chỉ liên lạc: 72/4A Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TPHCM
Ngành học: Điện Khí Hóa - Cung Cấp điện
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
Thời gian công tác Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
2003- 2004 Công ty DNTN BÁCH VIỆT-
KCN Tân Bình
Nhân viên Bảo trì
2006 - đến nay Trường ĐH Công Nghiệp
TPHCM
Giảng Viên Khoa Điện
Trang 6Luận văn thạc sĩ Lời cam đoan
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang ii GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2012
Người cam đoan
Phạm Hoàng Đạt
Trang 7Luận văn thạc sĩ Lời cảm ơn
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang iii GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Hồ Văn Hiến
- Người đã quan tâm, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm để em có thể thực hiện tốt luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả Quý Thầy Cô Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP
Hồ Chí Minh, Trường ĐH Bách khoa TP Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích, đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 15 tháng 12 năm 2012
Người thực hiện
Trang 8áp dịch pha điều khiển thyristor (TCPST) và bộ điều khiển phân bố công suất hợp nhất (UPFC) được kết nối nối tiếp và song song phối hợp
Các thiết bị FACTS là rất hiệu quả và tăng khả năng truyền tải công suất của đường dây tới mức giới hạn cho phép trong khi duy trì mức độ ổn định
Các thiết bị FACTS nối song song được sử dụng để điều khiển điện áp truyền tải, phân bố công suất, giảm tổn thất phản kháng và làm giảm dao động công suất cho mức truyền tải công suất cao Trong nghiên cứu này, xác định vị trí dung lượng đặt SVC được nghiên cứu cho mô hình đường dây truyền tải có vị trí bù ngang thay đổi Ảnh hưởng của
sự thay đổi mức độ bù ngang đến vị trí đặt SVC của thiết bị FACTS song song để thu được lợi ích có thể cao nhất được nghiên cứu Tìm thấy rằng vị trí tối ưu của thiếu bị FACST song song biến đổi theo mức độ sự thay đổi của bù ngang để thu được lợi ích lớn nhất trong các điều kiện về khả năng truyền tải công suất
Trang 9Luận văn thạc sĩ Mục lục
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang v GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các hình vii
Chương I Tổng quan 01
1.Đặt vấn đề 02
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 02
3 Phạm vi nghiên cứu 02
4 Phương pháp nghiên cứu 02
5 Giá trị thực tiễn của đề tài 03
6 Nội dung dự kiến 03
Chương II: Khảo sát ổn định điện áp và tìm hiểu FACT 04
1 Khái niệm chung về ổn định hệ thống điện 04
1.1 Ổn định động và ổn định tĩnh 04
1.2 Mô hình hệ thống điện 06
1.3 Điểm cân bằng (Equibibrium or singular point) 09
2 Các khái niệm liên quan đến ổn định điện áp 09
2.1 Đặc tính hệ thống truyền tải 09
2.2 Thuận lợi của đường cong Q – V đến khảo sát và phân tích ổn định điện áp 19
3 Đặc tính của nguồn phát 19
4 Đặc tính tải 20
5 Một số thiết bị bù công suất phản kháng 21
5.1 Tụ bù ngang 21
5.2 Thiết bị bù ngang có điều khiển 21
5.3 Bù dọc 21
6 Tiêu chuẩn ổn định điện áp 21
6.1 Tiêu chuẩn ổn định điện áp dΔQ/dV 21
6.2 Tiêu chuẩn đánh giá ổn định điện áp đối với hệ thống lớn 24
7 Các bộ điều khiển FACTS ứng dụng trong hệ thống điện 24
7.1 Giới thiệu FACTS 24
7.2 Ứng dụng và các lợi ích của thiết bị FACTS 26
8 Ứng dụng thiết bị SVC trong việc nâng cao ổn định hệ thống điện 27
9 Phương pháp phân tích Modal Q – V đánh giá ổn định điện áp HTĐ 35
9.1 Ma trận rút gọn Jacobi……… 35
9.2 Giới thiệu trị riêng, vector riêng và mô hình ma trận modal 39
9.2.1 Giá trị riêng 39
9.2.2 Vector riêng 40
9.2.3 Mô hình ma trận modal 40
Trang 10Luận văn thạc sĩ Mục lục
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang vi GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
9.2.4 Độ nhạy 42
9.2.5 Hệ số tham gia 43
9.3 Phương pháp phân tích ma trận modal Q –V đánh giá ổn định điện áp cho hệ thống điện 43
9.3.1 Hệ số tham gia của nút P ki 47
9.3.2 Hệ số tham gia của nhánh P ji 48
9.3.3Hệ số tham gia của máy phát P mi 50
Chương III: Khảo sát, phân tích và đánh giá ổn định điện áp cho hệ thống truyền tải 345kV 53
1 Giới thiệu mạng 5 nút 53
2 Khảo sát mạng 5 nút 54
3 Mô phỏng bằng Powerworld 67
Chương 4: Kết luận và đề xuất 68
1 Kết luận 68
2 Những hạn chế 68
3 Đề xuất 68
Tài liệu tham khảo 70 Phụ lục 71-79
Trang 11Luận văn thạc sĩ Danh sách các hình
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang viii GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Minh họa ổn định của hai hệ cơ học 07
Hình 2.2 Hệ thống hình tia đơn giản 13
Hình 2.3 Đồ thị của I V, ,P ,Q R R R theo phụ tải 15
Hình 2.4 Đường cong P-V ứng với các hệ số công suất khác nhau 17
Hình 2.5 Đặc tính P-V với hệ số công suất trễ 18
Hình 2.6 Đặc tính P-V với hệ số công suất sớm 19
Hình 2.7 Sơ đồ mạng hình tia đơn giản 24
Hình 2.8 Đặc tính đường cong phụ tải 25
Hình 2.9 Sơ đồ tia đơn giản và giản đồ vector 27
Hình 2.10 Đường đặc tínhQ V S( )vớiP L 0và P L 0 28
Hình 2.11 Đường đặc tínhQ V L( ) và Q V S( ) 29
Hình 2.12 Bảng so sánh đánh giá các thiết bị bù 32
Hình 2.13 Điều chỉnh điện áp tại nút phụ tải bằng SVC 35
Hình 2.14 Sự thay đổi của điện áp tại thanh cái phụ tải khi có và không có SVC 36
Hình 2.15 Quan hệ thời gian và điện áp quá áp 37
Hình 2.16 Mô hình vị trí SVC 39
Hình 2.17 Sự thay đổi P và Q khi có SVC đối với mô hình SMIB 39
Hình 2.18 Đường cong góc – công suất đối với mô hình SMIB 41
Hình 2.19 Đặc tính công suất khi có và không có SVC 42
Hình 3.1 Sơ đồ lưới 5 nút 64
Trang 12Chương I: Giới thiệu luận văn GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang 1
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hiện nay, vấn đề ổn định điện áp không còn là vấn đề mới lạ đối với tất cả
chúng ta Tuy nhiên, nó đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nghiên cứu và
đánh giá ổn định hệ thống, cũng như chất lượng điện năng trong hệ thống, gần đây
vấn đề mất ổn định điện áp là một những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng
sụp đổ điện áp Vì vậy, việc khảo sát, phân tích ổn định điện áp để xác định những
thông tin về giới hạn ổn định và cơ chế gây ra mất ổn định điện áp từ đó đưa ra
những dự báo, tìm biện pháp cải thiện, khắc phục kịp thời hiện tượng sụp đổ điện áp
có thể xảy ra Nếu không có những dự báo tương đối chính xác về ổn định điện áp
để đưa ra khắc phục kịp thời thì sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, gây ra ảnh
hưởng sự phát triển của nền kinh tế và an ninh của hệ thống điện Việc dự báo sụp
đổ điện áp trong hệ thống điện là một trong những bài toán quan trọng trong quá
trình phân tích ổn định điện áp Đặc biệt đối với một hệ thống lớn, đường dây dài và
phức tạp Để phần nào hiểu rõ vấn đề này, trong luận văn này sẽ đi tìm hiểu phương
pháp phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện với phương pháp phân tích
modal Q-V và kết hợp việc thành lập các đường cong V-P, Q-V được thành lập bài
toán phân bố công suất Khi đó có thể kết luận rằng hệ thống điện ổn định, mất ổn
định hay sụp đổ Từ đó dựa vào đặc tính độ dốc của đặc tính Q-V và giá trị riêng
lamda bé và dương và các hệ số xem nút nào ổn định kém hay gần với điểm tới hạn
ranh giới mất ổn định nhất, biết được các nhánh và các máy phát quan trọng việc
tham gia giữ ổn định điện áp để có những biện pháp cải thiện kịp thời
Trong luận văn này dự kiến sẽ sử dụng thiết bị bù tĩnh là thiết bị bù công suất
phản kháng có điều khiển, ứng dụng công nghệ FACT mà cụ thể là thiết bị SVC để
bù vào những nút được khảo sát là kém ổn định nhất trong hệ thống để cải thiện
nâng cao ổn định điện áp trong hệ thống điện Vì lý do đó nên chọn đề tài là:" ỔN
ĐỊNH ĐIỆN ÁP DÙNG SVC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN"
Trang 13Chương I: Giới thiệu luận văn GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang 2
Nước ta hiện đang trên đà hội nhập cùng kinh tế thế giới, cụ thể đã gia nhập vào
WTO để phát triển kinh tế Để phát triển kinh tế, đòi hỏi ngành điện đáp ứng nhu
cầu tải ngày càng tăng trong khi các nguồn phát còn hạn chế Do vậy vấn đề an ninh
của hệ thống là mối quan tâm rất lớn của ngành năng lượng nói chung và ngành
điện nói riêng Trong đó, việc khảo sát và phân tích đánh giá về ổn định điện áp
được đặc lên mối quan tâm hàng đầu để đưa ra những giải pháp ngắn hạn cũng như
chiến lược lâu dài để phát triển nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải ngày càng
lớn
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ:
Khảo sát ổn định điện áp, phương pháp nghiên cứu đánh giá ổn định điện áp
Giới thiệu và ứng dụng thiết bị bù công suất phản kháng sử dụng công nghệ
FACT: cụ thể dùng SVC để nâng cao ổn định điện áp
Áp dụng và khảo sát, đánh giá ổn định điện áp cho lưới truyền tải 345KV khi
chưa bù và có bù SVC
Một số giải pháp khác nhằm nâng cao ổn định điện áp của hệ thống
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Đề tài nghiên cứu đánh giá ổn định điện áp cho mạng 5 nút với hệ thống điện
truyền tải có điện áp 345KV.Đưa ra biện pháp cải thiện ổn định điện áp ứng dụng
FACT, cụ thể dùng thiết bị bù tĩnh SVC
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Mô hình hóa và mô phỏng bằng phần mềm Matlab và Powerworld
Dữ liệu đã được công bố vào năm 2010: Sử dụng đường cong PV/QV phân
tích ổn định điện áp hệ thống điện 500kV Việt Nam – PGS.TS Đinh Thành Việt –
Khoa Điện trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Trang 14Chương I: Giới thiệu luận văn GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang 3
5 GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Đảm bảo ổn định điện áp cho hệ thống 345KV được nâng cao vấn đề an ninh
năng lượng và chất lượng điện năng của hệ thống
Mở rộng cho hệ thống phức tạp nhiều nút
6 NỘI DUNG DỰ KIẾN:
Chương I: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
Chương II: KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP VÀ TÌM HIỂU FACT
Chương III: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP CHO
HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI CÓ ĐIỆN ÁP 345KV
Chương IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 15Chương II: Khảo sát ổn định điện áp và tìm hiểu FACT GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang 4
CHƯƠNG II:
KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP VÀ TÌM HIỂU FACT
1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN
Hệ thống điện là tập hợp các phần tử phát, dẫn, phân phối có mối quan hệ tương tác
lẫn nhau rất phức tạp tồn tại vô số các nhiễu tác động lên hệ thống Hệ thống phải đảm
bảo được tính ổn định khi có tác động của những nhiễu này
Ổn định hệ thống điện là khả năng trở lại vận hành bình thường hoặc ổn định sau
khi chịu tác động nhiễu Đây là điều kiện thiết yếu để hệ thống có thể tồn tại và vận hành:
chế độ xác lập chẳng hạn, để tồn tại cần phải có sự cân bằng công suất trong hệ (làm các
thông số của hệ mới giữ không đổi) và đồng thời phải duy trì được độ lệch nhỏ của các
thông số định mức dưới những kích động ngẫu nhiên nhỏ (làm các thông số này lệch khỏi
các giá trị tại điểm cân bằng); hoặc do những tác động của những thao tác đóng cắt, hệ
thống điện cần phải chuyển từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác
Khi hệ thống mất ổn định, có thể phải cắt hàng loạt các tổ máy, các phụ tải, có thể
làm tan rã hệ thống và gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế Do đó cần nghiên
cứu ổn định trong thiết kế và vận hành hệ thống phải đảm bảo:
Ổn định trong mọi tình huống vận hành bình thường và sau sự cố
Có thể vận hành bình thường trong mọi tình huống thao tác vận hành và kích động
của sự cố
1.1 Ổn định động và ổn định tĩnh
Ổn định tĩnh là khả năng của hệ thống sau những kích động (nhiễu nhỏ) phục hồi
được chế độ ban đầu Nếu liên tưởng đến ổn định của hai hệ sau ta có thể hiểu thêm về
khái niệm ổn định tĩnh Ở hệ 1 (Hình 2.1 - a) vị trí cân bằng của con lắc là ổn định
Nghĩa là giả sử nếu như có những nhiễu nhỏ (thường xuyên hiện hữu trong không
gian) thì con lắc sẽ giao động Tuy nhiên do lực cản không khí, dao động tắt dần và con
lắc sẽ trở về vị trí ban đầu
Trang 16Chương II: Khảo sát ổn định điện áp và tìm hiểu FACT GVHD: TS.Hồ Văn Hiến
HVTH: Phạm Hoàng Đạt Trang 5
Hình 2.1: Minh họa ổn định của hai hệ cơ học
Tương tự như vậy, vị trí a của hệ (Hình 2.1) sẽ ổn định Tuy nhiên vị trí b là vị trí giả
sử cân bằng nhưng không ổn định Lý do là chỉ cần nhiễu nhỏ (gió nhẹ) thì hòn bi sẽ rời
khỏi điểm B Hệ thống điện như trên đã nói, chế độ xác lập khi có điều kiện cân bằng
công suất sẽ có các thông số không thay đổi hoặc chỉ biến thiên nhỏ xung quanh các giá
tri ban đầu Tuy nhiên, trong hệ thống khi vận hành có rất nhiều tác động nhỏ, ngẫu
nhiên: sự thay đổi của công suất phụ tải Hệ thống khi ấy vẫn phải duy trì được độ lệch
nhỏ hoặc trở về các vị trí ban đầu của các thông số chế độ Tính chất này chính là tính ổn
định tĩnh của hệ này Ổn định động của hệ thống khả năng của hệ phục hồi được trạng
thái ban đầu hoặc gần trạng thái ban đầu sau những kích động lớn (nhiễu lớn)
Như trên đã nói nếu có thể chuyển được sang chế độ xác lập mới thì hệ sẽ có tính ổn
định động Các kích động lớn ở đây có thể được hiểu như sau:
Ngắn mạch trên các phần tử của lưới điện
Đóng cắt các phần tử lưới điện
Tăng giảm đột ngột
Giả sử như có một máy phát điện đang phát công suất p0 nay do nhu cầu cần phải
tăng ngay công suất lên P1 Ở thời điểm này sẽ có sự tăng động ngột công suất cơ P =
1
P-P0 nên máy phát quay nhanh lên Nếu sự tăng tải này đảm bảo cho máy phát theo thời
gian giảm tốc lại và trở về vị trí cân bằng ổn định mới thì ta nói hệ có tính ổn định động
Ngược lại, nếu máy phát liên tục tăng tốc, nó sẽ rời khỏi đồng bộ và phải bắt buộc phải
được cắt ra khỏi lưới, khi ấy hệ mất ổn định động