1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

HÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓC

14 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓCHÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓCHÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓCHÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓCHÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓCHÌNH HỌC 11_ ÔN TẬP QUAN HỆ VUÔNG GÓC

Trang 1

Bài giảng số 7: ÔN TẬP TỔNG HỢP

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Định lý: Nếu đường thẳng  d vuông góc với hai đường

thẳng cắt nhau a và b nằm trong mặt phẳng  P thì nó

vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong  P

Định lý ba đường vuông góc: Cho đường thẳng a có hình

chiếu trên mặt phẳng  P là đường thẳng a Khi ấy, một

đường thẳng b nằm trong  P vuông góc với a khi và chỉ

khi nó vuông góc với a

Tức là: ab Pab

Góc giữa hai đường thẳng bất kỳ trong không gian

Định nghĩa: Góc giữa hai đường thẳng a , b là góc giữa hai đường thẳng a , b cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với a và b

Chú ý:

a Để xác định góc a b ta có thể lấy điểm ,  O nằm ngay trên

một trong hai đường thẳng đó.

b Nếu u

, v

theo thứ tự là các vectơ chỉ phương của các đường thẳng a , b và  u v , 

thì góc giữa hai đường thẳng a và b bằng  hoặc 1800 tùy theo  900 hoặc  900

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Định nghĩa: Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng  P là góc

giữa đường thẳng a và hình chiếu a của nó trên  P , kí hiệu là a P,   hay   P ,a.

b a' a

b c

d

O a

a'

Trang 2

Đặc biệt:

o Khi a thuộc  P hoặc a song song với  P thì

 

o Khi a vuông góc với  P thì     0

Như vậy, ta luôn có 0     0

Góc giữa hai mặt phẳng

Định nghĩa: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng

lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Đặc biệt: Khi  P và  Q trùng nhau hoặc song song với nhau thì

a b 

Nhận xét: Với hai mặt phẳng  P và  Q cắt nhau theo giao

tuyến  d , để tính góc giữa chúng, ta chỉ việc xét một mặt phẳng

 R vuông góc với  d lần lượt cắt  P và  Q theo các giao

tuyến a và b Lúc đó góc giữa  P và  Q bằng góc giữa hai

đường thẳng a và b

 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Định lý: Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b , luôn có duy nhất một đường thẳng d cắt cả a và

b , và vuông góc với mỗi đường thẳng ấy Đường thẳng d được gọi là đường vuông góc chung của a

và b

Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.

B CÁC VÍ DỤ MẪU

Ví dụ 1: Cho hình chóp SABC có SAABC, các tam giác ABC và SBC không vuông Gọi H và

K lần lượt là trực tâm của các tam giác ABC và SBC Chứng minh rằng:

a) AH , SK , BC đồng quy.

b) SC BHK.

c) HK SBC.

Giải:

a) Gọi  EAHBC, ta có:

 BCSAEBCSE

SE

 là đường cao của SBCKSE

C

B A

S

H

E K

a'

a

O P

b a

P Q

Trang 3

Vậy ba đường thẳng AH, SK, BC đồng quy tại E

b) Ta có: BH AC

 BH SAC BHSC

Mặt khác, ta có: BKSC

Do đó SC BHK

c) Do SC BHK nên HKSC

HKBC

Do đó HK SBC

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O , SA vuông góc với mặt phẳng

ABCD Gọi H , I , K lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên SB , SC , SD

a) Chứng minh rằng BCSAB, CDSAD.

b) Chứng minh rằng SAC là mặt phẳng trung trực của đoạn BD

c) Chứng minh rằng AH , AK cùng vuông góc với SC Từ đó suy ra ba thẳng AH , AI , AK cùng chứa trong một mặt phẳng.

d) Chứng minh rằng SAC là mặt phẳng trung trực của đoạn HK Từ đó suy ra HKAI

e) Tính diện tích tứ giác AHIK , biết SAABa

Giải:

a) Từ giả thiết SABC

Mặt khác, ta có: ABBCABCD là hình vuông

Suy ra BCSAB

Chứng minh tương tự ta được CDSAD

b) Từ giả thiết SAABCDSABD

Mặt khác, ta có: ACBDABCD là hình vuông

Do đó BDSAC tại trung điểm O của BD

Vậy SAC là mặt phẳng trung trực của đoạn BD

c) Từ giả thiết và kết hợp với kết quả câu a), ta được:

 AH SBC AHSC

Chứng minh tương tự ta được AKSC

Như vậy, vì AH, AI, AK cùng vuông góc với SC nên ba đường thẳng AH, AI, AK cùng chứa trong một mặt phẳng qua A và vuông góc với SC

d) Giả sử HK cắt AI tại E

Nhận xét rằng: SABSAD c g c SHSK

Trong SBD, ta có: SH SK

SBSDHKBDE là trung điểm của HK Kết hợp với kết quả ở câu a), suy ra HK SAC tại trung điểm E của HK

B

C

A

D

S

O

K

H I

E

Trang 4

Vậy SAC là mặt phẳng trung trực của đoạn HK

Từ kết quả HK SAC suy ra HKAI

e) Ta có: 1

2

AHIK

SAI HK

Trong SAC vuông tại A, ta được: 12 12 1 2 12 12

2

AISAACaa

6 3

a AI

Trong SBD, ta được: 1

2

SBSD  HK là đường trung bình

2 2

a HK

Vậy

2

AHIK

Ví dụ 3: Cho ACD và BCD nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau, ACADBCBDa

và CD2x Gọi I , J theo thứ tự là trung điểm của AB và CD

a) Chứng minh rằng IJ vuông góc với AB và CD

b) Tính AB và IJ theo a và x

c) Xác định x sao cho ABC  ABD.

Giải:

a) Xét ACD và BCD, ta có:

CD chung

AJ BJ

JAB

 cân tại JIJAB

Xét CAB và DAB, ta có:

AB chung

DI CI

  ICD cân tại IIJCD b) Trong AJC vuông tại J, ta có:

AJACCJaxAJa2x2

Trong AJB vuông cân tại J, ta có:  2 2

2

AB IJ

c) Nhận xét rằng: ABC ABDAB

Do đó, để ABC  ABD điều kiện là: DI ABCDICI ICD vuông tại đỉnh I

D

A

I J

Trang 5

2

.2

x

Vậy với ax 3 thì hai mặt phẳng ABC và ABD vuông góc với nhau

Ví dụ 4: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là một hình thoi tâm I cạnh a và có  0

60

A  , cạnh

6

2

a

SC  và SC vuông góc với mặt phẳng ABCD.

a) Chứng minh SBD  SAC.

b) Trong SCA kẻ IKSA tại K Hãy tính độ dài IK

90

BKD  và từ đó suy ra

SAB  SAD.

Giải:

a) Ta có: BD AC BDSAC

 SBD  SAC

b) Trong ABD có  0

60

A  nên nó là tam giác đều, do đó

BDa,

3

2

a

AI ACa 3

Trong SAC vuông tại C, ta có:

2

2 2

3

SASCAC    a

3 2 2

a SA

Vì hai tam giác AKIACS đồng dạng nên IK AI

SCSA

2

SC AI a IK

SA

c) Trong KBD trung tuyến KI thỏa mãn: 1

2

KIBD KBD vuông tại K  0

90

BKD

Ta có: SA BD

SA IK

 SAKBDSA KB

 

Ví dụ 5: Cho hình chóp S ABC có SASBSCABAC  và a BCa 2 Tính góc giữa hai đường thẳng SC và AB

Giải:

Cách 1: Gọi M , N , P theo thứ tự là trung điểm của SA , SB , AC

Khi đó, ta nhận thấy: MP SC

 SC AB,   MP MN, 

A

D

B

C S

I K

B

C A

S

P

Trang 6

Trong MNP, ta có: cos 2 2 2

2

NMP

MN MP

Ta lần lượt có:

1

a

MNAB (vì MN là đường trung bình),

1

a

MPSC  (vì MP là đường trung bình)

Trong SBP, theo định lý đường trung tuyến ta có:

2

2

2

SB

Nhận xét rằng:

- Vì ABC vuông tại A  2 2 2

ó

c ABACBC nên:

- Vì SAC đểu c SAó SCACa nên 3

2

a

2

a

cos

2

NMP

120

NMP

Vậy góc giữa hai đường thẳng SC và AB bằng 0 0 0

Cách 2: Ta đi tính góc giữa hai vectơ SC

và AB

, ta có:

SA AC AB

SC AB

SC AB

  

 

Trong đó:

- Vì SAB đều c SAó SBABa nên:  0  0 2

.cos 180 cos120

2

a

 

- Vì ABC vuông tại A  2 2 2

ó

c ABACBC nên  AC AB  0

Từ đó ta được:  

2

2

0 1 2

2

a

SC AB

a

 

SC AB

   

Vậy góc giữa hai đường thẳng SC và AB bằng 18001200 600

Cách 3: Ta đi tính góc giữa hai vectơ SC



và AB

, ta có:

SC SB SA

SC AB

SC AB

  

 

Trong đó:

- Vì SBC vuông tại S  2 2 2

ó

c SBSCBC nên SC SB   0

- Vì SAC đểu c SAó SCACa nên  0 2

.cos cos 60

2

a

 

Trang 7

Từ đó ta được:  

2

2

0

1 2

2

a

SC AB

a

 

SC AB

   

Vậy góc giữa hai đường thẳng SC và AB bằng 18001200 600

Ví dụ 6: Cho hình chóp S ABC , đáy ABC là tam giác vuông tại A , BCa , 3

2

a

SASBSC.

a) Tính khoảng cách từ S tới mặt phẳng ABC

b) Tính góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng ABC

Giải:

a) Gọi O là trung điểm của BC , suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp

ABC

Ngoài ra, theo giả thiết ta có SASBSC nên SO là trục đường tròn

của ABC, suy ra SOABC và SOd S ,ABC 

Trong SAO vuông tại O , ta có: 1

a

OABC  (trung tuyến thuộc cạnh huyền)

2

SOSAOA     

   

2 2

a SO

b) Vì SOABC nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên

ABC , do đó  SA ABC,  SAO

Trong SAO vuông tại O , ta có:  2 3

cos

3 3 2

a OA SAO

Vậy ta được cos ,   3

3

Ví dụ 7: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính 2

ABa , SAa 3 và vuông góc với mặt phẳng ABCD

a) Tính góc giữa hai mặt phẳng SAD và  SBC

b) Tính góc giữa hai mặt phẳng SBC và  SCD

Giải:

a) Ta có thể lựa chọn theo một trong hai cách trình bày sau:

ADBCE SAD  SBCSE

B

A C

S

O

B

E A

S

O

Trang 8

Nhận xét rằng: ADBDABCD là nửa lục giác đều, SABD

Suy ra BDSADBDSE Hạ DFSEF, suy ra BDFSE

Như vậy, ta được một góc phẳng giữa hai mặt phẳng SAD và  SBC là BFD

Vì ABE đều nên AEAB2a và vì CDE đều nên DECDa

Trong SAE vuông tại A, ta có: 2 2 2  2  2 2

SESAAEaaaSEa 7

Hai tam giác vuông SAE và DEF có chung góc E nên chúng đồng dạng, suy ra:

SASE

7 7

DF

Trong ABD vuông tại A, ta có:  0

Trong BDF vuông tại D, ta có:  3

21 7

BFD

   BFD nhọn

Vậy ta được tan SAD , SBC  7

Cách 2: Nhận xét rằng: ADBDABCD là nửa lục giác đều,

SABD

Suy ra BDSAD

Trong SAC , hạ AJSC tại J , ta có: BCACABCD là nửa

lục giác đều, BCSA

Suy ra BCSAC BCAJAJ SBC

Trong SAC hạ OKSC tại K, suy ra OKAJ

Do đó  SAD , SBC BD AJ,   BD OK, KOB

Trong nửa lục giác đều ABCD , ta có: 2 3 3

Trong SAC vuông tại A, ta có: 2 2 2 2  2 2  2  2 2 2

SCSAACSAABBCaaaa

6

SC a

Hai tam giác vuông SAC và OKC có chung góc nhọn C nên chúng đồng dạng, suy ra:

SASC

3 3

6 6

a a

OK

Trong KOB vuông tại K, ta có: 

6 2 6

cos

4

2 3 3

a OK KOB

B A

S

K O J

Trang 9

Vậy ta được cos   ,   2

4

b) Trong SAC , hạ AJSC tại J , ta có: BCACABCD là

nửa lục giác đều, BCSA

Suy ra BCSAC BCAJAJ SBC

 CDSAHSCD  SAH và

SCD  SAHSH

Hạ AISH tại I , suy ra AI SCD

Do đó  SCD , SBC IAJ

Trong SAH vuông tại A, ta có: 3

2

a

3 3 3

2

AISAAHa a   a

15 5

a AI

Trong SAC vuông tại A, ta có: ACSAa 3 1 2 6

Trong AIJ vuông tại I , ta có: 

15

10 5

cos

5 6 2

a AI IAJ

Vậy ta được cos   ,   10

5

Ví dụ 8: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O , cạnh a , góc  A 600 và có đường cao SOa

a) Tính khoảng cách từ O đến SBC.

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SB

Giải:

a) Hạ OIBC và kéo dài OI cắt AD tại J

B A

S

O J

H I

B

C

A

D

S

O J

I H

Trang 10

Ta có: BC OI

 BCSOISBC  SOI và SBC  SOISI

Hạ OHSIOH SBC Vậy OH là khoảng cách từ O đến

SBC

Với hình thoi ABCD, ta có: BDa vì ABD đều

2

a OB

3

2

a

Trong OBC vuông tại O, ta có:

3 3 2

OIOBOC a  aa

 

 

39 13

a OI

Trong SAE vuông tại A, ta có: 1 2 12 12 12 1 2 162

3 39 13

OHSOOIa a   a

3 4

a OH

Vậy khoảng cách từ O đến SBC bằng 3

4

a

b) Nhận xét rằng: AD BC  ADSBCd AD SB , d AD SBC ,  d J SBC ,  

Mặt khác, ta lại có JOSBCI nên:

,

2 ,

OI

2

a

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng ADSB bằng 3

2

a

C BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có SASBSCABACa BC; a 2 Tính góc giữa hai đường thẳng

Bài 2: Cho tứ diện ABCD có ABACABBD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD

Chứng minh rằng hai đường thẳng AB và IJ vuông góc nhau

Bài 3: Cho tứ diện ABCD có ABACAD và   0

60

BACBAD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của

AB và CD Chứng minh rằng

C D

O

I

J

Trang 11

a) ABCD b) MNAB MN; CD.

Bài 4:Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O và có SASBSCSD Chứng minh rằng:

a) Tứ giác ABCD là hình vuông b) ACSBD BD; SAC

Bài 5: Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và BCD là hai tam giác cân có chung cạnh đáy BC Gọi I là trung điểm của cạnh BC; AH là đường cao của tam giác ADI Chứng minh rằng:

Bài 6: Cho tam giác MAB vuông tại M Trên đường thẳng vuông góc với (MAB) tại A ta lấy hai điểm C,

D ở hai phía điểm A Gọi C’ là hình chiếu vuông góc của C trên MD, H là giao điểm của AM và CC’

a Chứng minh rằng CC ' (MBD)

b Gọi K là hình chiếu của H trên AB Chứng minh rằng K là trực tâm tam giác BCD

Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA; a 2 và SA vuông góc với đáy Gọi M,

N lần lượt là hình chiếu của A lên các đường thẳng SB và SD Tính góc giữa:

Bài 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, ABa AD; a 3;SAABCD SA; a Tính góc giữa:

45

b) SB và (SAB)

60

Bài 9: Cho tam giác ABC vuông cân có cạnh huyền BCa. Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

(ABC) tại điểm A lấy điểm S sao cho góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) bằng 60 Tính độ dài đoạn 0

2

Bài 10: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, ABa; ADa 3; SAABCD ; SA a Tính góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) Đs: 300

Bài 11: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’, có tất cả các cạnh đáy đều bằng a Biết góc tạo thành bởi cạnh bên và

mặt đáy bằng 60o, và hình chiếu H của đỉnh A lên mặt phẳng (A’B’C’) trùng với trung điểm cạnh B’C’

a) Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy Đs: d 3a

2

Trang 12

Bài 20: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a và SA vuông góc với đáy, SA = h

b) Tính góc giữa hai đường thẳng BC và AC’ Đs: arctan 3

c) Tính góc giữa mặt phẳng (ABB’A’) và mặt đáy Đs: arctan(2 3)

Bài 12: Cho tam giác vuông ABC có cạnh huyền BC nằm trên mặt phẳng (P) Gọi , lần lượt là góc 

hợp bởi hai đường thẳng AB, AC và mặt phẳng (P) Gọi là góc hợp bởi (ABC) và (P) Chứng minh rằng

sin sin sin

Bài 13: Cho lăng trụ đứng ABC.A' B'C ' có đáy ABC là tam giác cân với ABACa

0

120

BAC, BB'a Gọi I là trung điểm của CC '

a) Chứng minh rằng tam giác AB' I vuông ở A.

b) Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và AB' I  Đs: 30

10

 

cos

Bài 14: Cho tứ diện ABCD có ba cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc nhau Chứng minh rằng các mặt

phẳng (ABC), (ACD), (ADB) cũng đôi một vuông góc nhau

Bài 15: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy bằng a Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SB,SC

Tính diện tích tam giác AMN biết rằng hai mặt phẳng (AMN) và( SBC) vuông góc

Bài 16: Cho hình vuông ABCD Dựng đoạn thẳng AS vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông ABCD

a) Chỉ ra các mặt phẳng lần lượt chứa SB, SC, SD và vuông góc với (ABCD)

b) Chứng minh rằng (SAC)(SBD)

Bài 17: Cho tứ diện ABCD, có AD vuông góc với mặt phẳng (ABC), AC = AD = 4 cm, AB = 3 cm,

BC=5 cm Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD) Đs:

17

34 6

Bài 18: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = a Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:

6

6 a ) b

; 2

2 a

Bài 19: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và

SA = a Gọi E là trung điểm của CD Tính theo a khoảng cách từ S đến đường thẳng BE

Đs: 3a 5 SH

5

Ngày đăng: 22/08/2015, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w