1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập kế hoạch tài chính ngắn hạn

25 2,2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình môn Tài chính doanh nghiệp mà chúng em đang được học,phần lớn nội dung là đề cập đến lập kế hoạch tài chính dài hạn, về việc lập ngân sách vốn và lựa chọn cấu trúc vốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP



Đề tài thuyết trình:

GVHD: Th.S Lê Đạt Chí SVTH: Lê Ngọc Phượng Văn Anh Tuấn

Lê Thảo Vy Nguyễn Hoàng Nam

Lớp: TC11 – K33

TP.HCM – 11/2009

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MỤC LỤC

Phần mở đầu 2

1.Khái niệm và mục đích của việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạn 3

1.1Khái niệm về quản lí tài chính 3

1.2Tầm quan trọng của kế hoạch tài chính ngắn hạn 3

2.Vốn luân chuyển 4

2.1Khái niệm 4

2.2Thành phần 4

2.2.1Tài sản lưu động 4

2.2.2Nợ ngắn hạn 5

3.Mối liên kết giữa các quyết định tài trợ ngắn hạn và dài hạn 5

3.1Nhu cầu vốn tích luỹ 5

3.2Mối liên hệ giữa các quyết định tài trợ ngắn hạn và dài hạn 6

4.Theo dõi những thay đổi trong tiền mặt và vốn luân chuyển 7

4.1Mục đích 7

4.2Những thay đổi trong vốn luân chuyển 8

4.2.1Thay đổi trong tiền mặt 8

4.2.2Thay đổi trong vốn luân chuyển 10

4.3Lợi nhuận và dòng tiền 12

5.Lập ngân sách tiền mặt 13

5.1Tại sao phải dự trữ tiền mặt 13

5.2Khái niệm và mục đích của việc dự trữ tiền mặt 14

5.3Chuẩn bị ngân sách tiền mặt 14

5.3.1Dòng tiền thu vào 14

5.3.2Dòng tiền chi ra 15

6.Lập kế hoạch tài trợ ngắn hạn 18

6.1Các nguồn tài trợ ngắn hạn 18

6.2Các kế hoạch tài trợ ngắn hạn 18

6.2.1Kế hoạch thứ nhất 18

6.2.2Kế hoạch thứ hai 19

6.2.3Nhận xét 20

Phần kết luận 22

Tài liệu tham khảo 23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói, quản lí và thiết lập kế hoạch tài chính là công việc rất quan trọng đốivới tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhàquản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kếhoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua,sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bánsản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính, chúng ta cũng có thể xác định đượcnguồn nhân lực doanh nghiệp cần

Trong chương trình môn Tài chính doanh nghiệp mà chúng em đang được học,phần lớn nội dung là đề cập đến lập kế hoạch tài chính dài hạn, về việc lập ngân sách vốn

và lựa chọn cấu trúc vốn, xác định kế hoạch tăng trưởng và lợi nhuận của doanh nghiệptrong tương lai Đây là những quyết định mang tầm chiến lược nhưng để thực hiện đượctốt các quyết định này doanh nghiệp cũng cần thiết lập những kế hoạch tài chính ngắn hạncho từng thời kì hoạt động Điều này là rất quan trọng vì nếu không có được những quyếtđịnh ngắn hạn đúng đắn thì có khả năng doanh nghiệp sẽ không thực hiện được mục tiêucủa mình Vậy, làm thế nào để lập được một kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, cácbước để lập một kế hoạch ấy là gì, người giám đốc tài chính phải đặt ra các câu hỏi trên đề

có thể đưa ra được một phương án tài chính tối ưu cho doanh nghiệp : tốn ít chi phí nhất

mà lại đạt hiệu quả cao nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, nhóm 7lớp TC11 chúng em đã đi nghiên cứu về vấn đề này bằng cách trả lời các câu hỏi trên Qua

đó chúng em đưa ra được các bước để thiết lập một kế hoạch tài chính ngắn hạn, và một ví

dụ để minh họa cho các bước trên Phần cuối của đề tài chúng em xin được đưa ra một vài

ý kiến để lập được một kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả

Trang 5

1 Khái niệm và mục đích của việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạn:

1.1 Khái niệm về quản lí tài chính:

Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinhdoanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trongtương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn,đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty

Kế hoạch tài chính dài hạn liên quan đến quyết định ngân sách vốn và lựa chọn cấutrúc vốn.Những quyết định này thường liên quan đến những tài sản và những khoản nợdài hạn, do đó nó không được thay đổi dễ dàng và nó buộc doanh nghiệp phải theo mộtđường hướng hoạt động trong nhiều năm

Kế hoạch tài chính ngắn hạn liên quan đến những tài sản hay những món nợ ngắn hạn,

do đó nó có thể được thay đổi dễ dàng, và người ra quyết định không phải bận tâm đếnnhững vấn đề xa hơn trong tương lai

1.2 Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạn:

Như ở phần trước đã nói, các quyết định tài chính ngắn hạn thường liên quan đếnnhững tài sản hay những khoản nợ ngắn hạn và thường những quyết định này được thayđổi dễ dàng Tuy thế không phải là nó không có tầm quan trọng vì nó giúp cho công tygiải quyết được những vấn đề về nguồn tiền và tài trợ, nói cách khác nó cụ thể hóa đườnglối chiến lược trong kế hoạch dài hạn bằng cách tìm nguồn tài trợ cho từng chiến lược cụthể đã được đề cập trong kế hoạch dài hạn

-Kế hoạch tài chính dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quan đến việc lậpcác mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm Một doanhnghiệp có thể xác định được cơ hội đầu tư có giá trị, xác định tỷ lệ nợ tối ưu , theo đuổimột chính sách cổ tức hoàn hảo nhưng vẫn thất bại vì không quan tâm đến việc thanh toáncác hóa đơn Vì vậy cần thiết phải lập kế hoạch tài chính ngắn hạn

Đặc điểm của kế hoạch tài chính ngắn hạn là liên quan đến vốn luân chuyển

Nguyên tắc tương thích giữa tài sản và nguồn vốn

 Tài sản lưu động phải được tài trợ từ nguồn ngắn hạn

 Tài sản dài hạn phải được tài trợ từ nguồn dài hạn

Tuy nhiên, tính tương thích này có thể bị phá vỡ nếu nguồn tài trợ dài hạn huyđộng được sau khi tài trợ cho tài sản dài hạn còn dôi dư ra sẽ chuyển sang tài trợ cho mộtphần tài sản ngắn hạn Nguồn tài trợ dài hạn dùng để tài trợ ngắn hạn được gọi là vốn luân

Trang 6

chuyển Do đó, bản chất của việc lập kế hoạch tài trợ ngắn hạn là xác định nhu cầu vốnluân chuyển.

2 Vốn luân chuyển:

2.1 Khái niệm:

Khi quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp, kếtoán trưởng và các đối tượng khác phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn trên bảng cânđối kế toán để từ đó có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanh hoặc khả năng huy động vốn,đầu tư vốn

Và để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, ta thường đi sâuvào phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Vốn luân chuyển là chìa khóa cho sự tồn tại của doanh nghiệp Về mặt ngữ nghĩa,vốn luân chuyển là một thuật ngữ dùng để chỉ những gì còn lại sau khi bạn trừ đi cáckhoản nợ nần từ tài sản hiện có Nhưng trên thực tế, đó là khoản tiền bạn vay từ ngân hàng

để thanh toán các khoản chi phí hay để mua hàng hóa trong khi chờ đợi khách hàng thanhtoán cho bạn

2.2 Thành phần vốn luân chuyển:

2.2.1 Tài sản lưu động:

- Tài sản lưu động là đối tượng lao động chỉ sử dụng được trong một chu kì sảnxuất, bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trịsản phẩm

-Thành phần của tài sản lưu động:

 Khoản phải thu: là khoản tiền mà khách hàng thiếu doanh nghiệp khi nhậnhàng hóa bán chịu Những hóa đơn chưa thanh toán này, còn gọi là tín dụngthương mại hợp thành khoản phải thu

 Hàng tồn kho: gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Việclưu trữ hàng tồn kho không chỉ là chi phí tồn trữ mà còn là chi phí cơ hội.Tức là phần mất mát do đầu tư vốn vào hàng tồn kho mà không đầu tư vàocác dự án khác Số lượng hàng tồn kho được quyết định bởi:

Nếu lượng hàng tồn kho nhỏ sẽ dễ gây thiếu hàng, không giao hàng đúng hẹn nếunhu cầu tăng cao, doanh nghiệp sẽ tốn chi phí cho huy động các nguồn lực sản xuất và sảnxuất ngoài giờ Nhưng điều đó làm giảm chi phí tồn kho

Nếu lượng hàng tồn kho lớn sẽ giảm rủi ro hết hàng nếu nhu cầu hàng tăng cao.Khi đó doanh nghiệp khỏi phải tốn chi phí huy động thêm các nguồn lực sản xuất hay sửdụng nguyên vật liệu thay thế đắt hơn Nhưng chi phí tồn kho sẽ cao hơn

Trang 7

Nhiệm vụ quản trị hàng tồn kho là đánh giá những lợi ích và phí tổn này và tìm ramột cân đối hợp lý nhất.

 Tiền mặt : gồm tiền giấy, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn

 Chứng khoán thị trường: thương phiếu

Nhiệm vụ của giám đốc tài chính là hoạch định lượng tiền cần giữ và lượng tiềnđầu tư vào chứng khoán thị trường nếu như giữ tiền nhàn rỗi phải chịu phí tổn do đồngtiền bị mất giá nhưng đáp ứng được lượng tiền cung cấp trong ngắn hạn

2.2.2 Nợ ngắn hạn:

Để tài trợ cho nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động, các công ty có thể trông cậy vàonhiều khoản vay ngắn hạn Nợ ngắn hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trongvòng một năm

Trong doanh nghiệp, nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng, các khoảnphải trả cho người bán, công nhân viên, các khoản phải nộp cho Nhà nước và các khoảnphải trả khác

Công ty cũng có thể vay từ các nguồn khác ví dụ như là bán thương phiếu, hay vaytiền dựa trên tài sản lưu động của mình hoặc bán tài sản lưu động

Nhiều khoản vay ngắn hạn thường không đảm bảo, nhưng công ty có thể đưa ra cáckhoản thu hay hàng tồn kho làm thế chấp

3 Mối liên kết giữa các quyết định tài trợ ngắn hạn và dài hạn:

3.1 Nhu cầu vốn tích luỹ:

Nhu cầu vốn tích lũy là nhu cầu vốn mà nhà đầu tư cần để đầu tư vào tài sản củadoanh nghiệp Cụ thể là toàn bộc các khoản chi phí được tích lũy dần dần để mua máymóc thiết bị,hàng tồn kho, khoản phải thu và tài sản đề doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả

Đặc điểm :

 Nhu cầu vốn tích lũy đầu tư cho cả tài sản lưu động và tài sản cố định

 Nhu cầu vốn tích lũy của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian, từ

đó làm cho doanh nghiệp co thể rơi vào tình trạng thừa hoặc thiếu tiền ởnhững thời điểm khác nhau

Để tài trợ cho nhu cầu vốn tích lũy doanh nghiệp luôn hướng đến nguồn tài trợ dàihạn trước, nếu thiếu thì huy động thêm bởi nguồn tài trợ ngắn hạn Do đó, nhu cầu tài trợngắn hạn là sai biệt giữa tài trợ dài hạn và nhu cầu vốn tích lũy

3.2 Mối liên hệ giữa các quyết định tài trợ ngắn hạn và dài hạn:

Trang 8

Khi việc kinh doanh của doanh nghiệp tăng trưởng thì nhu cầu vốn tích lũy qua từngnăm có xu hướng tăng lên thể hiện ở đồ thị sau:

( Với các đường tài trợ dài hạn là A+, A, B, C)

Nhận xét : nhu cầu vốn tích lũy có thể được đáp ứng từ tài trợ dài hạn hoặc ngắn hạn

 Khi tài trợ dài hạn không đủ cho nhu cầu vốn tích lũy (đường tài trợ dài hạn Cnằm dưới đường nhu cầu vốn tích lũy), doanh nghiệp phải huy động vốn ngắnhạn để bù vào phần còn thiếu

 Khi tài trợ dài hạn nhiều hơn nhu cầu vốn tích lũy (đường tài trợ A+, A nằmtrên đường nhu cầu vốn tích lũy), doanh nghiệp sẽ có tiền mặt thặng dư chođầu tư ngắn hạn

Như vậy, số tiền tài trợ dài hạn hay huy động được, căn cứ vào nhu cầu vốn tích lũy

mà ấn định xem doanh nghiệp sẽ là người đi vay hay là người cho vay trong ngắn hạn

Có nhiều chiến lược tài trợ dài hạn khác nhau cho doanh nghiệp, có chiến lược tạo rathặng dư tiền mặt nhưng cũng có chiến lược cho thấy một nhu cầu đi vay thường xuyên.Lựa chọn chiến lược nào sao cho hiệu quả nhất phải dựa trên nhiều yếu tố, trong đó cầnchú ý đến:

Trang 9

 Chiến lược sắp xếp phù hợp kỳ đến hạn của các tài sản và các khoản nợ Tức

là, các giám đốc tài chính tài trợ các tài sản có tuổi thọ dài như nhà máy vàmáy móc bằng khoản vay dài hạn và vốn cổ phần Hầu hết các doanh nghiệpđầu tư thường xuyên vào vốn luân chuyển Họ tài trợ đầu tư này từ cácnguồn dài hạn

 Sự thuận tiện của thặng dư tiền mặt: Một doanh nghiệp với thặng dư tài trợdài hạn không bao giờ phải lo lắng về việc đi vay để trả các hóa đơn thángtới Nhưng vấn đề có phải là như thế hay không? Các doanh nghiệp thườngđem tiền mặt thặng dư mua trái phiếu kho bạc hay các chứng khoán thịtrường khác May lắm thì đây là đầu tư có NPV bằng không cho một doanhnghiệp đang phải nộp thuế Như vậy, một đề xuất được đưa ra là các doanhnghiệp với một thặng dư tiền mặt thường xuyên nên giảm bớt chứng khoándài hạn để cắt giảm tài trợ dài hạn xuống bằng hay thấp hơn nhu cầu vốntích lũy của doanh nghiệp

4 Theo dõi những thay đổi trong tiền mặt và vốn luân chuyển:

4.1 Mục đích:

Để xem doanh nghiệp thừa hay thiếu tiền, nguyên nhân của việc thừa hay thiếu tiền

là gì và quan trọng là chiến lược giải quyết lượng tiền thừa hay thiếu đó

Cụ thể:

 Nếu thừa tiền, nên trả nợ hay đầu tư

 Nếu thiếu tiền, phải lập kế hoạch tài trợ ngắn hạn như thế nào, sẽ đi vay bằnghình thức nào: vay không thế chấp, có thế chấp hay giãn nợ

4.2 Những thay đổi trong vốn luân chuyển:

4.2.1 Thay đổi trong tiền mặt:

Để theo dõi sự thay đổi trong tiền mặt, doanh nghiệp lập báo cáo nguồn và sử dụngtiền mặt dựa trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của công ty

Nguồn tiền mặt lớn nhất của công ty trước hết phải dựa vào dòng tiền hoạt động củacông ty, tức là lãi ròng và khấu hao Sau đó công ty có thể gia tăng nợ dài hạn, các khoảnphải trả, cắt giảm hàng tồn kho

Sử dụng nguồn: thường cho các mục đích chia cổ tức, trả các khoản nợ ngắn hạn, giatăng các khoản phải thu, đầu tư tài sản cố định, đầu tư chứng khoán thị trường

Ví dụ : Sau đây là một số thông tin về tình hình hoạt động tài chính của công tyDynamic Mattress

Trang 10

Bảng cân đối kế toán năm 2003 và 2004 của Dynamic (Đvt: triệu $).

(Ghi chú: Cổ tức: 1 triệu $ Lợi nhuận giữ lại: 11 triệu $.)

Trang 11

Dựa trên cơ sở hai bảng trên và quy tắc phân định nguồn và sử dụng tiền mặt, cácnhà phân tích tài chính thường tóm lược nguồn và sử dụng tiền mặt năm 2004 củaDynamic Mattress ở bảng báo cáo sau:

124

SỬ DỤNGTrả vay ngắn hạn cho ngân hàng

Đầu tư vào tài sản cố định

Mua chứng khoán thị trường

Tăng khoản phải thu

Cổ tức

514551

Từ bản báo này cho thấy số dư tiền mặt của Dynamic tăng 1 triệu $ trong năm 2004

Đó chính là từ:

 Vay dài hạn 7 triệu $

 Cắt giảm hàng tồn kho 1 triệu $

 Tín dụng gia tăng bởi các nhà cung cấp cho Dynamic 7 triệu $

 Hoạt động của Dynamic phát sinh 16 triệu $

Dynamic đã sử dụng tiền mặt vào những mục đích sau:

 Trả cổ tức 1 triệu $ ( lưu ý: phần tăng vốn cổ phần 11 triệu $ của Dynamic là

do lợi nhuận giữ lại 12 triệu $ thu nhập từ vốn cổ phần trừ 1 triệu $ cổ tức)

 Trả vay ngắn hạn ngân hàng 5 triệu $

 Đầu tư 14 triệu

 Mua 5 triệu $ chứng khoán thị trường

 Tăng khoản phải thu 5 triệu $

4.2.2 Thay đổi trong vốn luân chuyển:

Trang 12

Những thay đổi trong vốn luân chuyển được lập trong báo cáo nguồn và sử dụngvốn.

Nguồn: dựa vào nguồn tài trợ dài hạn, trước hết lấy từ dòng tiền hoạt động củadoanh nghiệp, công ty có thể huy động thêm từ nợ dài hạn hay phát hành cổ phần mới làtùy thuộc vào chủ trương của công ty

Sử dụng vốn: doanh nghiệp chi cho các mục đích: đầu tư vào tài sản cố định, chia

cổ tức, phần còn lại sẽ đáp ứng cho nhu cầu của vốn luân chuyển tăng thêm

Số dư vốn luân chuyển của Dynamic là:

Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn Vốn luân chuyển

Năm 2004, Dynamic đã bổ sung vào vốn luân chuyển bằng cách:

 Phát hành trái phiếu dài hạn 7 triệu $

 16 triệu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

 Và Dynamic đã sử dụng vốn luân chuyển vào:

 Đầu tư 14 triệu $ vào tài sản cố định

Trang 13

 Trả cổ tức 1 triệu $.

Những thay đổi vốn luân chuyển trong năm được tóm tắt trong bảng báo cáo nguồn

và sử dụng vốn:

Chú ý:

Khi lập báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt cũng nhu nguồn và sử dụng vốn, cần lưu

ý đến cách tính dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp Vì nếu được tính theo phươngpháp hoạch toán kế toán thì lợi nhuận trên sổ sách kế toán luôn là một con số ảo không cóthực, do:

 Doanh thu ghi nhận cả phần doanh thu bán chịu

 Có những khoản chi phí đã chi nhưng không tính hết vào mà áp dụng theophương pháp phân bổ dần

 Có những khoản chưa chi nhưng đã được tính trước

Từ những vấn đề trên có thể ảnh hưởng đến vốn luân chuyển, vì vậy mà vốn luânchuyển luôn tiềm ẩn rủi ro

4.3 Lợi nhuận và dòng tiền:

Tiền mặt từ hoạt động có thể không phải là tiền thực sự mà ta có thể đem đi muasắm:

 Khấu hao không phải là chi phí không bằng tiền mặt duy nhất được trừ ra khi tính lợi nhuận

 Các báo cáo thu nhập ghi lại doanh số khi lập báo cáo, không phải khi nhận tiền của khách hàng

Nguồn

Nợ dài hạn đã phát hànhTiền mặt từ hoạt động Thu nhập thuần Khấu hao

Sử dụngĐầu tư vào tài sản cố định

Cổ tức

Tăng vốn luân chuyển

7

12423

141158

Ngày đăng: 22/08/2015, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán năm 2003 và 2004 của Dynamic (Đvt: triệu $). - lập kế hoạch tài chính ngắn hạn
Bảng c ân đối kế toán năm 2003 và 2004 của Dynamic (Đvt: triệu $) (Trang 10)
Bảng báo cáo thu nhập năm 2004 của Dynamic Mattress. - lập kế hoạch tài chính ngắn hạn
Bảng b áo cáo thu nhập năm 2004 của Dynamic Mattress (Trang 10)
Bảng cân đối kế toán cô đọng năm 2003 và 2004 của công ty Dynamic Mattress: - lập kế hoạch tài chính ngắn hạn
Bảng c ân đối kế toán cô đọng năm 2003 và 2004 của công ty Dynamic Mattress: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w