NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở BỆNH NHÂN RẤT TRẺ Acute myocardial infarction in the very young adults TS BS Hoàng Quốc Hòa BV : Nhân dân Gia Định, Tp HCM... II-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1- Khảo sát các
Trang 1NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở
BỆNH NHÂN RẤT TRẺ
( Acute myocardial infarction in the very young adults)
TS BS Hoàng Quốc Hòa
BV : Nhân dân Gia Định, Tp HCM
Trang 3II-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1- Khảo sát các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân NMCT rất trẻ ở Việt Nam
2- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
3- Hình thái tổn thương mạch vành thủ phạm
Trang 4III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
• Phương pháp :
Ca lâm sàng, mô tả, cắt ngang.
Trang 5III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU (tt)
Đánh giá yếu tố nguy cơ:
• Hút thuốc lá: nặng ≥ 26 điếu/ngày
• Rối loạn chuyển hóa lipid: đánh giá theo NCEP- ATP III 2001
• Tăng huyết áp đánh giá theo JNC VII 2003
• Đái tháo đường theo tiêu chuẩn WHO (chưa dùng HbA1c)
• Thừa cân béo phì theo tiêu chuẩn của WHO cho người Châu Á
• YTNC gia đình có bệnh mạch vành: nam ≤55 tuổi,
nữ ≤65 tuổi
Trang 6III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng sớm :
Dòng chảy TIMI III kèm hẹp tồn lưu <20%/chụp mạch vành Choáng tim,phẫu thuật bắc cầu cấp cứu
Tử vong trong thời gian nằm viện
Hết đau thắt ngực sau can thiệp
Rối loạn nhịp hoặc / và đau thắt ngực tái phát
Trang 7IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN :
Tần suất, Tuổi và Giới
Tần suất : 2,4% (5/210 ca NMCT ST được chụp và can thiệp mạch vành tiên phát từ 04/2009 – 09/2010)
Gostman: 0,4% (2) Shiraishi :1%(3)
Tuổi :
Trung bình 32,6 2,07 (nhỏ nhất 30, lớn nhất 35 tuổi)
Giới : 100% (5/5) nam giới
Các nghiên cứu tại Nhật, Israel, Trung đông :
95- 100% nam (2),(3),(4)
NMCT cấp rất trẻ ở nữ : cực hiếm
Trang 8IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN(tt):
YTNC bệnh mạch vành
Tương tự các nghiên cứu nước ngoài: 3 YTNC hàng đầu của NMCT người
trẻ : RLCH lipid, thuốc lá và TC gia đình bệnh mạch vành (5)
Yếu tố nguy cơ Tổng (%)
Trang 9VI- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN(tt):
YTNC bệnh mạch vành
Hút thuốc lá (HTL) :
80% (4/5 ca) đều HTL nặng (≥26 đ/ngày)
Theo Von Eyben,HTL là nguy cơ hàng đầu: 76-91% (6)
HTL làm tăng nguy cơ tim mạch gấp 20 lần so với người không hút thuốc lá(7),(8)
Trang 10VI- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN(tt):
YTNC bệnh mạch vành
Rối loạn lipid máu (*) : 100% (5/5 ca)
• Chủ yếu giảm HDL-C: 80% (4/5 ca)
• Tăng Triglyceride rất cao (13,3 mmol/l): 20% (1/5 ca)
• Cả 5 ca đều có LDL-C trong giới hạn bình thường hoặc thấp
• Đây cũng là điểm khác biệt về rối loạn chuyển hóa lipid so với nhóm bệnh nhân lớn tuổi (thường có tăng LDL-C)(5)
• 100% mẫu máu được lấy trong vòng 24 giờ nhập viện
Trang 11IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN(tt):
YTNC bệnh mạch vành
• YTNC khác :
80% (4/5 ca ): thừa cân và béo phì,
Shiraishi : 66,7% béo phì, yếu tố sinh bệnh học quan trọng của bệnh mạch vành (3)
40% (2/5 ca): TC gia đình
YTNC khác: Đái tháo đường,Tăng huyết áp: không gặp
Đây cũng là điểm khác biệt của NMCT người rất trẻ(5)
Trang 12IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt):
Trang 13IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN(tt) :
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
PAUL RIDKER : hs- CRP tăng cao đóng vai trò
quan trọng đối với sinh bệnh học NMCT trẻ (9),(10)
Trang 14IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN(tt):
Có thể số lượng bệnh nhân chưa nhiều,
tuổi nghiên cứu Gostman (21- 30 tuổi).
Trang 15IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN:
Vị trí tổn thương mạch vành thủ phạm
ĐM vành xuống trước trái (LAD): 40% (2/5 ca)
ĐM vành phải (RCA): 40% (2/5 ca)
ĐM vành mũ (LCX): 20% (1/5 ca)
Theo Shiraishi: 60% LAD, 40% RCA, 0% LCx (3)
Theo AzinAlizadehasl: 32% không tổn thương,
32% LAD, 22 % RCA, 12% LCx , 1% LM:1% (4)
Trang 16IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN :
Đặc điểm tổn thương mạch vành thủ phạm
.100% (5/5) có tổn thương hẹp mạch vành kiểu xơ vữa mạch 80% (4/5 ca) tắc hoàn toàn/ TIMI 0
20% (1/5 ca) hẹp rất khít>95%/ TIMI I
80% (4/5 ca) có huyết khối trong lòng mạch vành
20% (1/5 ca) có vôi hóa mạch vành
Theo Shiraishi (3):
80% tắc hoàn toàn/TIMI 0,
20% hẹp khít 90% mạch vành/TIMI II
20% có vôi hóa mạch vành.
Trang 17IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN :
Kết quả can thiệp mạch vành
• 100% (5/5) có đặt stent
• 80% (4/5) có hút huyết khối trước đặt stent
• 100% (5/5) đạt dòng chảy TIMI 3 sau can thiệp, không hẹp tồn lưu
Theo Shiraishi (3):
60% chỉ nong bằng bóng, 20% có đặt stent
20% bơm Urokinase/lòng mạch vành kèm nong bóng
20% có hút huyết khối trước nong bằng bóng
Trang 18IV- KẾT QUẢ & BÀN LUẬN : Kết quả can
thiệp mạch vành(tt)
.100% (5/5 ca) thành công về: giải phẫu,thủ thuật, lâm sàng 80% (4/5 ca) có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn, tương
tự các nguyên cứu của nước ngoài (LVEF ≥ 50%)
100% (5/5 ca): không đau thắt ngực, không rối loạn nhịp, không choáng tim và không tử vong (trong thời gian nằm viện
Theo Gotsman, Bouraoui: bệnh nhân NMCT trẻ
có tiên lượng ngắn hạn tốt (2),(11)
Trang 19V- KẾT LUẬN
NMCT cấp ở bệnh nhân rất trẻ có các đặc điểm sau :
• Nam giới chiếm đa số.
• Nguyên nhân do xơ vữa mạch.
• 3 YTNC hàng đầu: hút thuốc lá, rối loạn lipid máu , tiền căn gia
đình có bệnh mạch vành.
• Đau thắt ngực mới xuất hiện lần đầu tiên và nhập viện thường sớm
Trang 20V- KẾT LUẬN(tt)
NMCT cấp ở bệnh nhân rất trẻ có các đặc điểm sau :
• Rối loạn lipid máu chủ yếu là HDL thấp kèm LDL bình thường
• hs- CRP tăng cao
• Tổn thương mạch vành do xơ vữa gây hẹp, có huyết khối gây tắc nghẽn hoàn toàn dòng chảy
• Can thiệp mạch vành tiên phát an toàn, hiệu quả
• Lâm sàng nhẹ và nhiều khả năng tiên lượng ngắn hạn
tốt.
Trang 21Xin cảm ơn quý đồng nghiệp
Trang 22Tài liệu tham khảo
1.Choudhury L, Marsh JD Myocardial infarction in young patients Am J Med 1999; 107: 254-61
2 Gostman,Chaim Lotan,Morris Mosseri Clinical manifestations and outcome of acute myocardial infarction in very young patients,IMAJ 2003;5:633-636
3.Shiraishi,Hirokazu ,Hironori et al Interventional Treatment for Very Young Adults With Acute Myocardial Infarction Clinical Manifestations and Outcome.Int Heart J 2005;46:1-12.
4 AzinAlizadehasl , Farnaz Sepasi ,Mehrnoosh Toufan Risk factors, Clinical manifestations and Outcome of
AcuteMyocardial Infarction in Young Patients J Cardiovasc Thorac Res 2010; Vol.2 (1): 29-34
5 A Cengel, A Tanindi.Myocardial infarction in the young JPGM 2009;55 -4:305 -313
6 Von Eyben FE, Bech J, Madsen JK, et al High prevalence of smoking in young patients with acute myocardial
infarction J Royal Soc Health 1996;116:153–6
7 Raymound N, Michael GG Smoking in: Eric J.Topol ed Textbook of Cardiovascular Medicine second
edition.2002:p;125
8 Menyar AA Drug-Induced Myocardial Infarction Secondary to Coronary Artery Spasm in Teenagers
and Young Adults J Postgrad Med 2006;52:51-6
9 Ridker PM, Rifai N, Rose L, Buring JE, Cook NR Comparison of C-reactive protein and
LDLc levels in the prediction of first cardiovascular events N Engl J Med 2002;347:1557-1565
10 Ridker PM et al ”Inflammation, Aspirin and the risk of Cardiovascular disease in apperently
healthy man”, N Engl J Med,1997; 336,pp973-979
11.Bouraoui H, Trimeche B, Ernez-Hajri S, MahdhaouiA, Jeridi G, Ammar H Epidemiologic features
of myocardial infarction in young patients, Tunis Med 2004; 82:475-478.