1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO

196 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015100% tải lên • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO NĂM 2015

Trang 1

Ngày soạn: ………… Tuần: (Từ ngày … đến ngày …)

Ký duyệt của tổ trưởng:

Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được các khái niệm co bản: tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác định vị trí của một chất điểm bằng tọa độ, xác định thời gian bằng đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm

- Hiểu rõ là muốn nghiên cứu chuyển động của chất điểm, cần thiết là chọn một hệ quy để xác định vị chí của chất điểm và thời điểm tương ứng

- Nắm vững được cách xác định tọa độ và thời điểm tương ứng của một chất điểm trên hệ trục tọa độ

2 Kỹ năng

- Chọn hệ quy chiếu mô tả chuyển động

- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian

- Phân biệt chuyển động cơ với chuyển động khác

II.PHƯƠNG PHÁP,PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Hình vẽ chiếc đu quay trên giấy to

- Chuẩn bị tình huống sau khi cho học sinh thảo luận: Bạn của em ở quê chưa từng đến thị

xã, em sẽ phải dùng những vật mốc và hệ tọa độ nào để chỉ cho bạn đến được trường thăm em?

Hoạt động 1 ( 25 phút): Nhận biết chuyển động cơ, vật mốc, chất điểm, quỹ đạo, thời gian trong chuyển động.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Yêu cầu: HS xem tranh

SGK nêu câu hỏi (Kiến

Trang 2

-Gợi ý: Cho HS một số

chuyển động điển hình

Phân tích: Dấu hiệu của

chuyển động tương đối

*Tại sao chuyển động

cơ có tính tương đối? Ví dụ?

Đọc SGK phần 2 Trả lời câu hỏi:

*Chất điểm là gì? Khi nào một vật được coi là chất điểm?

*Quỹ đạo là gì? Ví dụ

-Trả lời câu hỏi C1

-Tìm cách mô tả vị trí của chất điểm trên quỹ đạo

-Hình vẽ-Trả lời câu hỏi C2-Đo thời gian dùng đồng

hồ như thế nào?

-Cách chọn mốc (Gốc) thời gian

-Biểu diễn trên trục số

-Khai thác ý nghĩa của bảng giờ tàu SGK

khoảng cách giữa vật và các vật khác được coi như đứng yên Vật đứng yên được gọi là vật mốc

- Chuyển động cơ có tính tương đối

2 Chất điểm Quỹ đạo của chất điểm

- Trong những trường hợp kích thước của vật nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó, ta có thể coi vật như một chất điểm - một điểm hình học và có khối lượng của vật

- Khi chuyển động, chất điểm vach một đường trong không gian gọi là quỹ đạo

3 Xác định vị trí của một chất điểm

- Để xác định vị trí của một chất điểm, người ta chọn một vật mốc, gắn vào đó một hệ tọa độ, vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa

độ này

4 Xác định thời gian

- Muốn xác định thời điểm xảy ra một hiện tượng nào đó, người ta chọn một gốc thời gian và tính khoảng thời gian từ gốc đến lúc đó

- Như vậy để xác định thời điểm, ta cần

có một đồng hồ và chọn một gốc thời gian Thời gian có thể được biểu diễn bằng một trục số, trên đó mốc 0 được chọn ứng với một sự kiện xảy ra

Hoạt động 2 ( 10 phút): Hiểu hệ quy chiếu và chuyển động tịnh tiến.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 3

Gợi ý: Vật mốc, trục tọa

độ biểu diễn vị trí, trục

biểu diễn thời gian

-Nêu định nghĩa của hệ

quy chiếu

-Yêu cầu HS trả lời C3

-Giới thiệu tranh đu quay

-Phân tích dấu hiệu của

chuyển động tịnh tiến

-Yêu cầu: HS lấy ví dụ

về CĐTT

-Nhận xét các ví dụ

-Muốn biết sự chuyển động của chất điểm (vật) tối thiểu cần phải biết những gì? Biểu diễn chúng như thế nào?

-Đọc SGK: Hệ quy chiếu?

-Biểu diễn chuyển động của chất điểm trên trục Oxt?

-Trả lời câu C3

-Xem tranh đu quay giáo viên mô tả

-Trả lời câu hỏi C4 -Lấy một số ví dụ khác

về chuyển động tịnh tiến

5 Hệ Quy chiếu

*Một vật mốc gắn với một hệ tọa độ và một gốc thời gian cùng với một đồng hồ hợp thành một hệ quy chiếu

Hệ quy chiếu = Hệ tọa độ gắn với vật mốc + Đồng hồ và gốc thời gian

6 Chuyển động tịnh tiến

*Tổng quát, khi vật chuyển động tịnh tiến, mọi điểm của nó có quỹ đạo giống hệt nhau, có thể chồng khít nên nhau được

Hoạt động 3 ( 10phút): Vận dụng củng cố.

-Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu: HS trình bày đáp án

-Đánh giá nhận xét kết giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung từ câu 1-5 (SGK)

-Làm việc cá nhân giải bài tập 1,2 (SGK) -Ghi nhận kiến thức: những khái niệm cơ bản;

hệ quy chiếu; chuyển động tịnh tiến

-Trình bày cách mô tả chuyển động cơ

Hoạt động 4 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những chuẩn bị bài sau

IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

…………

Ngày soạn: ………… Tuần: (Từ ngày … đến ngày …)

Ký duyệt của tổ trưởng:

Tiết 2:Bài 2 VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 4

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu rõ được các khái niện vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời

- Hiểu được việc thay thế các vectơ trên bằng các giá trị đại số của chúng không làm mất

đi đặc trưng của vectơ của chúng

- phân biệt được độ dời với quãng đường đi, vận tốc với tốc độ

2 Kỹ năng

- Phân biệt, so sánh các khái niệm

- Biểu diễn độ dời và các đại lượng vật lý vectơ

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

A CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Câu hỏi liên quan đến vectơ, biểu diễn vectơ

- Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm

2 Học sinh

Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8:

- Thế nào là chuyển động thẳng đều?

- Thế nào là vận tốc trong chuyển động đêu?

- Các đặc trưng của đại lượng vectơ?

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2 2.Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.

-Đặt câu hỏi cho HS Cho HS lấy ví dụ

Nêu câu hỏi C1 -Nhớ lại khái niệm chuyển động thẳng đều, tốc độ của một vật ở lớp 8

-Trả lời câu hỏi C13.Bài mới

Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu khái niệm độ dời.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Trong chuyển động thẳng : viết công thức (2.1)-Trả lời câu hỏi C2-So sánh độ dời với quãng đường

1 Độ dời a) Độ dời

Xét một chất điểm chuyển động theo một quỹ đạo bất kì Tại thời điểm t1 , chất điểm ở vị trí M1 Tại thời điểm t2 , chất điểm ở vị trí M2 Trong khoảng thời gian t = t2 – t1, chất điểm đã dời vị trí từ điểm M1 đến điểm M2 Vectơ M1M2gọi là vectơ

độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian nói trên

Trang 5

Trả lời câu hỏi C3 b) Độ dời trong chuyển động thẳng

-Trong chuyển động thẳng, véc tơ độ dời nằm trên đường thẳng quỹ đạo Nếu chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì vectơ độ dời có phương trùng với trục ấy Giá trị đại số của vectơ

độ dới M1M2 bằng: x = x2 – x1trong đó x1 , x2 lần lược là tọa độ của các điểm M1

và M2 trên trục Ox

Trong chuyển động thẳng của một chất điểm, thay cho xét vectơ độ dời M1M2 , ta xét giá trị đại số x của vectơ độ dời và gọi tắt là độ dời

2) Độ dời và quãng đường đi

*Như thế, nếu chất điểm chuyển động theo một chiều và lấy chiều đó làm chiếu dương của trục tọa thì độ độ dời trùng với quãng đường đi được

Hoạt động 3 ( 10 phút): Thiết lập công thức vận tốc trung bình, vận tốc tức thới.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Yêu cầu HS trả lời câu

-Phân biệt vận tốc với tốc độ (ở lớp 8)

- Trả lời câu hỏi C5, đưa

ra khái niệm vận tốc tức thời

-Vẽ hình 2.4Hiểu được ý nghĩa của vận tốc tức thời

1.Vận tốc trung bình

Vectơ vận tốc trung bình vtb của chất điểm trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 bằng thương số của vectơ độ dời M1M2

và khoảng thời gian t = t1 – t2 :

t

M M

Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì giá trị đại số của vectơ vận tốc trung bình bằng:

M1

M2

M1

M2

Trang 6

x t

t

x x

1 2

trong đó x1 , x2 là tọa độ của chất điểm tại các thời điểm t1 và t2 Vì đã biết phương trình của vectơ vận tốc trung bình vtb, ta chỉ cần xét giá trị đại số của

nó và gọi tắt là giá trị trung bình

Vận tốc trung bình = Độ dời / Thời gian thực hiện độ dời.

Đơn vị của vận tốc trung bình là m/s hay km/h

Ở lớp8, ta biết tốc độ trung bình của chuyển động được tính như sau:

tốc độ trung bình = Quãng đường đi được / Khoảng thời gian đi

= ' (khi t rất nhỏ).

Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó

Mặt khác khi t rất nhỏ thì độ lớn của

độ dời bằng quãng đường đi được , ta có

t

s t

-Yêu cầu: nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của

các nhóm

-Yêu cầu: HS trình bầy đáp án

-Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung 1,2 (SGK)

-Làm việc cá nhân giải bài tập 4 (SGK)

-Ghi nhận kiến thức: độ dời, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời

-So sánh quãng đường với độ dời; tốc độ với vận tốc

-Trình bày cách vẽ, biểu diễn vận tốc

Hoạt động 5 (5 phút): Huớng dẫn về nhà.

Trang 7

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những chuẩn bị cho bài sau

IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

…………

Ngày soạn: ………… Tuần: (Từ ngày … đến ngày …)

Ký duyệt của tổ trưởng:

Tiết 3:Bài 2 VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều Hiểu được phương trình chuyển động mô tả đầy đủ các đặc tính của chuyển động

- Biết cách vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian, vận tốc theo thời gian và từ đồ thị có thể xác định được các đặc trưng động học của chuyển động

2 Kỹ năng

- Lập phương trình chuyển động

- Vẽ đồ thị

- Khai thác đồ thị

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một ống thủy tinh dài đựng nước với bọt không khí

- Chuẩn bị thí nghiệm về chuyển động thẳng và chuyển động thẳng đều

2 Học sinh

- Các đặc trưng của đại lượng vectơ?

- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

3 Gợi ý ứng dụng CNTT

- Soạn câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ, luyện tập củng cố

- Mô phỏng chuyển động bọt khí trong ống nước và các dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Trang 8

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

Đặt câu hỏi cho HS Cho HS lấy ví dụ Nhớ lại khái niện của chuyển động thẳng đều,

tốc độ của một vật ở lớp 8

3.BàimớiHoạt động 1 ( 10 phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng đều.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Cùng GV làm thí nghiệm ống chứa bọt khí

- Ghi nhận định nghĩa chuyển động thẳng đều

-Viết công thức (2.4)-Vận tốc trung bình trong chuyển động thẳng đều?

-So sánh vận tốc trung bình và vận tốc tức thời?

-Cùng GV làm thí nghiệm kiểm chứng

1 Chuyển động thảng đều

Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm

có vận tốc tức thời không đổi

Hoạt động 2 ( 15 phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng đều Đồ thị vận tốc theo thời gian.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Vẽ đồ thị 2.6 cho 2 trường hợp

-Xác định độ dốc đường thẳng biểu diễn

-Nêu ý nghĩa của hệ

số góc?

-Vẽ đồ thị H 2.9-Trả lời câu hỏi C6

*Phương trình chuyển động thẳng đềuGọi x0 là tọa độ của chất điểm tại thời điểm ban đầu t0 = 0, x là tọa độ tại thời điểm t sau đó Vận tốc của chất điểm bằng:

v 0 hằng số

Từ đó: xx0 =vt

vt x

x= 0+tọa độ x là một hàm bậc nhất của thời gian t.Công thức (1) gọi là phương trình chuyển động của chât điểm chuyển động thẳng đều

2 Đồ thị

a Đồ thị toạ độ Đường biểu diễn pt (1) là đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (x0, 0) Độ dốc của đường thẳng là

v t

x x

=

tanα

Trang 9

Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc.

Khi v > 0, tanα > 0, đường biểu diễn đi lên phía trên

Khi v < 0, tanα < 0, đường biểu diễn đi xuống phía dưới

b Đồ thị vận tốcTrong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian

Độ dời (x-x0) được tính bằng diện tích hình chữ nhật có một cạnh bằng v0 và một cạnh bằng t Ở đây vận tốc tức thời không đổi, bằng vận tốc đầu v0 : v = v0

4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.

-Yêu cầu: Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời

của các nhóm

-Yêu cầu: HS trình bày đáp án

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 3,4 (SGK); bài tấp

3 (SGK)

-Làm việc cá nhân giải bài tập 7 (SGK)

-Ghi nhận kiến thức: chuyển động thẳng đều,

x0

Trang 10

-Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.

phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ – Thời gian ; vận tốc – thời gian

-Khai thác được đồ thị dạng này

-Nêu các ý nghĩa

5 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những sự chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

………

………

……… Ngày soạn: ………… Tuần: (Từ ngày … đến ngày …)

Ký duyệt của tổ trưởng:

Tiết 4:

Bài 3 KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững mục đích của việc khảo sát một chuyển động thẳng: tìm hiểu tính nhanh, chậm của chuyển động biểu hiện ở biểu thức vận tốc theo thời gian

- Hiểu được: muốn đo vận tốc phải xác định được tọa độ ở các thời điểm khác nhau và biết sử dụng dụng cụ đo thời gian

2 Kỹ năng

- Biết xử lý các kết quả đo bằng cách lập bảng vận dụng các công thức tính thích hợp để tìm các đại lượng mong muốn như vận tốc tức thời tại một điểm

- Biết cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian

- Biết khai thác đồ thị

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

A CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị bộ thí nghiệm cần rung: kiểm tra bút, mực, làm trước một số lần

- Chuẩn bị một số băng giấy trắng, thước vẽ đồ thị

2 Học sinh

- Học kĩ bài trươc

- Chuẩn bị giấy kẻ ô li,thước kẻ để vẽ đồ thị

3 Gợi ý ứng dụng CNTT

- Soạn câu hỏi trắc nghiệm phần cho kiểm tra bài cũ,củng cố bài

- Phân tích kết quả đo có sẵng từ giấy

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

-Đặt câu hỏi cho HS

-Giới thiệu cho HS dụng cụ thí nghiệm

-Hướng dẫn cách lắp đặt, bố trí thí nghiệm

-Hướng dẫn thao tác mẫu: sử dựng băng giấy

-Giải thích nguyên tắc đo thời gian

-Kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm

(xe lăn, máng nghiêng, băng giấy, cần rung )-Tìm hiểu dụng cụ đo: Tính năng, cơ chế, độ chính xác

-Lắp đặt, bố trí thí nghiệm

-Tìm hiểu nguyên tắc đo thời gian bằng cần rung

Hoạt động 2 ( phút): Tiến hành thí nghiệm

-Làm mẫu

-Quan sát HS làm thí nghiệm

-Điều chỉnh những sai lệch của thí nghiệm

-Thu thập kết quả đo bảng 1: Tọa độ theo thời

-Chú ý: Cân chỉnh máng nghiêng, kiểm tra chất liệu băng giấy, bút chấm điểm

Hoạt động 3 ( phút): Xử lí kết quả đo

-Hướng dẫn cách vẽ đồ thị: Biểu diễn mẫu 1,

2 vị trí

-Quan sát HS tính toán, vẽ đồ thị

-Căn cứ vào kết quả gợi ý HS rút ra kết luận

-Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian H 3.2-Tính vận tốc trung bình trong các khoảng 0,1

s (5 khoảng liên tiếp)Lập bảng 2

-Tính vận tốc tức thời lập bảng 3

Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian H 3.3-Nhận xét kết quả: Biết được tọa độ tại mọi thời điểm thì biết được các đặc trưng khác của chuyển động

Trang 12

4 ( phút): Vận dụng, củng cố

-Huớng dẫn viết báo cáo, trình bày kết quả

-Yêu câu: các nhóm trình bày kết quả, trả lời

câu hỏi SGK

-Đánh gia, nhận xét kết quả các nhóm

-Hướng dẫn HS giải thích các sai số của phép

đo, kết quả đo

-Trình bày kết quả của nhóm

-Đánh giá kết quả, cách trình bày của nhóm khác

Trả lời câu hỏi SGK; H 3.4 -Ghi nhận kiến thức: Đặc điểm của chuyển động thẳng Cách viết báo cáo Cách trình bày báo cáo thí nghiệm

5 ( phút): Hướng dẫn về nhà

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau:

-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà -Những sự chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

………

………

………

………

Ngày soạn: Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng:

Tiết 5: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh, chậm của tốc độ

- Nắm được các định nghĩa gia tốc trung bình, gia tốc tức thời

- Hiểu được định nghĩa về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra được công thức tính vận tốc theo thời gian

2 Kỹ năng

- Biết cách vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian

- Biết cách giải bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đều

- Biên soạn câu hỏi 1-4 SGK dưới dạng trắc nghiệm

2 Học sinh

Các đặc điểm về chuyển động thẳng đều, cách vẽ đồ thị

Trang 13

3 Gợi ý ứng dụng CNTT

- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ về các đặc điểm của chuyển động thẳng đều

- Lập bảng so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều

- Mô phỏng cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều

- Sưu tầm các đoạn video về chuyển động thẳng biến đổi đều

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

-Nhận xét các câu trả lời

-Các đặc điểm của chuyển động thẳng đều?-Cách vẽ đồ thị Đồ thị vận tốc theo thời gian?-Nhận xét trả lời của bạn

3.Bài mới

Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời trong chuyển động thẳng.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Nêu câu hỏi

-Đọc SGK, hiểu được ý nghĩa của gia tốc

-Tìm hiểu độ biến thiên của vận tốc, tính toán sự thay đổi vận tốc trong một đơn vị thời gian, đưa ra công thức tính gia tốc trung bình, đơn

vị của gia tốc

-Tìm hiểu ý nghĩa của gia tốc trung bình

1 Gia tốc trong chuyển động thẳng

*Đại lượng vật lý đặc trưng cho độ biến đổi nhanh chậm của vận tốc gọi là gia tốc

a) Gia tốc trung bình

Gọi v1 và v2 là các vectơ vận tốc của một chất điểm chuyển động trên đường thẳng tại các thời điểm t1 và t2 Trong khoảng thời gian t = t2 – t1, vectơ vận tốc của chất điểm đã biến đổi một lượng các vectơ ∆v=v2−v1

Thương số:

1 2

1 2

t t

v v t

Trang 14

-Phân biệt cho HS khái

niệm gia tốc trung bình

và gia tốc tức thời Giá

trị đại số, đơn vị gia tốc

-Đọc SGK (phần 1 b)

-Đưa ra công thức tính gia tốc tức thời

-So sánh gia tốc tức thời

và gia tốc trung bình

-Xem vài số liệu về gia tốc trung bình trong SGK

-Ghi nhận: Gia tốc trung bình và gia tốc tức thời là đại lượng vectơ;

ý nghĩa của gia tốc

v v

1 2

Giá trị đại số xác định độ lớn và chiều của vectơ gia tôc trung bình

t

v t

t

v v a

1

2 (khi t rất nhỏ)

*Vectơ gia tốc tức thời là một vectơ cùng phương với quỹ đạo thẳng của chất điểm Giá trị đại số của vectơ gia tôc tức thời bằng:

t

v a

= (t rất nhỏ)

và được gọi tắt là gia tốc tức thời

Họat động 3 ( 15phút):Tìm hiểu chuyển động thẳng của biến đổi đều

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

-Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v cùng dấu a H 4.4

-Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v khác dấu a H 4.5

-Trả lời câu hỏi C1

-So sánh các đồ thị

-Tính hệ số góc của đường biểu diễn vận tốc theo thời gian, từ đó nêu

ý nghĩa của nó

2 Chuyển động thẳng biến đổi đều a) Ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều:

Trong thí nghiệm xe nhỏ chạy trên máng nghiêng củabài trước, ta thấy rằng

đồ thị vận tốc tức thời của xe theo thời gian là một đường thẳng xiên góc Nếu tính gia tốc trung bình trong bất kỳ khoảng thời gian nào thì cũng được cùng một giá trị tức là gia tốc tức thời không đổi Ta nói rằng chuyển động của xe là chuyển động thẳng biến đổi đều

b) Định nghĩa

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi

3.Sự biến đổi của vận tốc theo thời gian

Chọn một chiều dương trên quỹ đạo kí

Trang 15

tính toán rút ra ý nghĩa

của hệ số góc hiệu v, v0 lần lượt là vận tốc tại thời điểm t và thời điểm ban đầu t0 = 0 Gia

tốc a không đổi Theo công thức (3) thìv-v0 = at, hay là: v=v0 +at, hay là

v = v0 + at (4)

a) Chuyển động nhanh dần đều

Nếu tại thời điểm t, vận tốc v cùng dấu với gia tốc a (tức là v.a>0)thì theo công thức (4), giá trị tuyệt đối của vận tốc v tăng theo thời gian, chuyển động là chuyển động nhanh dần đều

b) Chuyển động chậm dần đều

Nếu tại thời điểm t, vận tốc v khác dấu với gia tốc a (tức là v.a<0) thì theo công thức (4), giá trị tuyệt đối của vận tốc v giảm theo thời gian, chuyển động là chuyển động chận dần đều

c) Đồ thị vận tốc theo thời gian

Theo công thức (4), đồ thị của vận tốc theo thời gian là một đường thẳng xiên góc, cắt trục tung tại điểm v = v0 Hệ số góc của đường thẳng đó bằng:

αtan

0 =

t

v v

So sánh với công thức (4) ta có

t

v v

a =tanα = − 0

Vậy trong chuyển động biến đổi đều, hệ

số góc của đường biểu diễn vận tốc theo thời gian bằng gia tốc của chuyển động

Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.

-Nêu câu hỏi nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu: HS trình bày đáp án

-Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-4 (SGK)

-Làm cá nhân giải bài tập 1,2 (SGK)

-Ghi nhận kiến thức: gia tốc ý nghĩa của gia tốc, đồ thị

Hoạt động 5 (5 phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

-Những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

Trang 16

………

………

………

Ngày soạn: Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng:

TIẾT 6:PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Hiểu rõ phương trình chuyển động là công thức biểu diễn tọa độ của một chất điểm theo thời gian - Biết thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc - Nắm vững các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc - Hiểu rõ đồ thị của phương trình chuyển động biến đổi đều là một phần của parabol - Biết áp dụng các công thức tọa độ, vận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều 2 Kỹ năng - Vẽ đồ thị của phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều - Giải bài toán về chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm, chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều II.PHUƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHUẨN BỊ 1 Giáo viên - Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đều - Biên soạn câu hỏi 1-2 SGK dưới dạng trắc nghiệm Học sinh - Công thức vận tốc trong chuyển động biến đổi đều, cách vẽ đồ thị 2 Gợi ý ứng dụng CNTT - GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ, câu hỏi về đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều - Lập bảng so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều - Mô phỏng cách vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động đều - Sưu tầm các đoạn video về chuyển động thẳng biến đổi đều

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định lớp:

10A 1

Trang 17

10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Hoạt động 1 ( phút): kiểm tra bài cũ

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

-Nhận xét các câu trả lời

-Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều-Cách vẽ đồ thị Đồ thị vận tốc theo thời gian?-Nhận xét trả lời của bạn

3.Bài mới

Hoạt động 2 ( 10 phút): Thiết lập phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Xem đồ thị H 5.1 tính

độ dời của chuyển động-Lập công thức (5.3),phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều

-Ghi nhận:Tọa độ là một hàm bậc của hai thời gian

1 Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

a) Thiết lập phương trình

Giả sử ban đầu khi t0 = 0, chất điểm có tọa độ x = x0 và vận tốc v = v0 Tại thời điểm t, chất điểm có tọa độ x vận tốc v

Ta cần tìm sự phụ thuộc của tọa độ x vào thời gian t

Ta đã có công thức sau đây:

v = v0 + at (5)

Vì vận tốc là hàm bậc nhất của thời gian, nên khi chất điểm thực hiện độ dời x-x0 trong khoảng thời gian t-t0 = t thì ta

có thể chứng minh được rằng độ dời này bằng độ dời của chất điểm chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng trung bình cộng của vận tốc đầu v0 và vận tốc cuối

v, tức là bằng

20

v

v+ Vậy ta có:

t v v x x

2

0 0

0

2

1

at t v x

x= + + (7)Đây là phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều Theo phương trình này thì tọa độ x

là một hàm bậc hai của thời gian t

Hoạt động 3 ( 10 phút):Vẽ dạng phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 18

-Yêu cầu HS vẽ đồ thị.

-Hướng dẫn cách vẽ

-Nhận xét dạng đồ thị

-Vẽ đồ thị t > 0 (trường hợp chuyển động không

có vận tốc đầu) H 5.2 SGK

- Ghi nhận: Đồ thị là một phần của parabol

b) Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi đều

Đường biểu diễn phụ thuộc vào tọa độ theo thời gian là một phần của đường parabol Dạng cụ thể của nó tùy thuộc các giá trị của v0 và a

Trong trường hợp chất điểm chuyển động không có vận tốc đầu (v0 = 0), phương trình có dạng sau:

2 0

2

1

at x

x= + với t > 0Đường biểu diễn có phần lõm hướng lên trên nếu a>0, phần lõm hướng xuống dưới nếu a<0

c) Cách tính độ dời trong chuyển động thẳng biến đổi đều bằng đồ thị vận tốc theo thời gian

Hoạt động 4 (10 phút): Thiết lập công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.

-Cho HS đọc SGK

-Hướng dẫn HS tìm mối liên hệ

-Nhận xét trường hợp đặc biệt

-Đọc phần 2 SGK Từ công thức (5.1), lập luận để tìm được công thức liên hệ (5.4)

- Ghi nhận trường hợp đặc biệt (công thức (5.5) và (5.6) SGK)

Hoạt động 5 (5 phút): Vận dụng, củng cố

-Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu: HS trình bày đáp án

-Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1,2 (SGK)

-Làm việc cá nhân giải bài tập 2,3 (SGK).-Ghi nhận kiến thức: Cách thiết lập phương trình chuyển động từ đồ thị vận tốc theo thời gian, mối liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc

Hoạt động 6 (5phút): Hướng dẫn về nhà

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà-Những sự chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

………

………

Trang 19

………

………

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng:

- -Giải đựoc các bài tập liên quan đến chuyển động thẳng đềi

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

-Định nghĩa, viết phương trình của chuyển động thẳng đều?

-Vẽ dạng đồ thị của x-t và nêu những chú ý?

3.Bài mới (35 phút)

Hoạt động1 (……phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học :

+ Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều : x = x o + vt.

+ Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :

- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động.

- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)

- Chiều : - Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều

- Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều.

- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động.

+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :

Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo

Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và v o

Hoạt động 2 (… phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.

Hoạt động 3 … phút) : Giải bài tập về chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Yêu cầu học sinh đọc, tóm

tắt bài toán.

Hướng dẫn hs cách đổi

đơn vị từ km/h ra m/s.

Yêu cầu giải bài toán.

Gọi một học sinh lên bảng

giải bài toán.

Theo giỏi, hướng dẫn.

Yêu cầu những học sinh

Giải bài toán.

Giải bài toán, theo giỏi để nhận xét, đánh giá bài giải của bạn.

Tính thời gian hãm phanh

Bài 2: Một đoàn tàu rời ga CĐTNDĐ

Sau một phút tàu đạt tốc độ 40km/h

a Tính gia tốc của đoàn tàu

b Tính quãng đường mà tàu đã đi được trong thời gian một phút đó?

c Nếu tiếp tục tăng vận tốc như trước thì sau bao lâu tàu đạt vận tốc 60km/h?

a) Gia tốc của đoàn tàu :

a =

060

01,11

v v

= 0,185(m/s 2 ) b) Quãng đường đoàn tàu đi được :

∆ t =

185,0

1,117,161

a

v v

= 30(s)

Hoạt động 4 … phút) : Giải bài tập về chuyển động thẳng chậm dần đều:

Cho hs đọc, tóm tắt bài

toán.

Yêu cầu tính gia tốc.

Yêu cầu giải thích dấu “-“

Đọc, tóm tắt bài toán (đổi đơn vị)

Tính gia tốc.

Giải thích dấu của a.

Bài 3:Một đoàn tàu chạy với tốc độ

40km/h thì hãm phanh CĐCCDĐ để vào

ga Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga

a Tính gia tốc của đoàn tàu.

b Tính quãng đường mà tàu đã đi được trong thời gian hãm

a) Gia tốc của đoàn tàu :

a =

0 60

1 , 11 0

v v

= -0,0925(m/s 2 ) b) Quãng đường đoàn tàu đi được :

s = v o t +

2

1

at 2 = 667(m)

Hoạt động 5: Kiểm tra 15 phút:

Đề bài: Có hai địa điểm A và B cách nhau 300m Khi vật thứ nhất đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s 2 thì vật thứ hai bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật thứ nhất qua A

a Viết phương trình tọa độ của hai vật

b Khi hai vật gặp nhau thì vật thứ nhất còn chuyển động không? Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau

c Khi vật thứ hai đến A thì vật thứ nhất ở đâu, vận tốc là bao nhiêu?

4 Củng cố, dặn dò5 phút)

- Nhắc lại và khắc sâu kiến thức về chuyển động thẳng đều

5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà

Trang 21

-Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

………

………

………

………

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng: Tiết 8: Bài 6 SỰ RƠI TỰ DO I.MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Hiểu được thế nào là sự rơi tự do và khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi như nhau - Biết cách khảo sát chuyển động của một vật bằng các thí nghiệm có thể thực hiện được trên lớp - Hiểu được rằng gia tốc rơi tự do phụ thuộc vị trí địa lí và độ cao và khi một vật rơi ở gần mặt đất nó luôn luôn có một gia tốc bằng gia tốc rơi tự do 2 Kỹ năng - Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, tư duy logic - Thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHUẨN BỊ 1 Giáo viên - Các câu hỏi, công thức phương trình chuyển động biến đổi đều - Biên soạn câu hỏi 1-2 SGK dưới dạng trắc nghiệm - Tranh hình H 6.4 và H 6.5 (nếu không có thí nghiệm) 2 Học sinh - Công thức tính quãng đường trong chuyển động biến đổi đều (vận tốc đầu bằng 0) 3 Gợi ý ứng dụng CNTT - GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghịêm cho phần kiểm tra bài cũ, vận dụng củng cố - Mô phỏng các thí nghiệm: Niu-Tơn, thí nghiệm 1 (dùng cần rung), thí nghiệm 2 (dùng cổng quang điện) - Sưu tầm các đoạn video về chuyển động rơi tự do

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1

Trang 22

10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Hoạt động 1

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu: 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu khái niệm chuyển động rơi tự do

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Cùng làm thí nghiện với GV

-Lực cản của không khí ảnh hưởng đến các vật rơi như thế nào? lấy ví

dụ minh họa?

-Thế nào là rơi tự do?

-Khi nào một vật được coi là rơi tư do? trả lời câu hỏi C1

1 Thế nào là rơi tự do?

-Khi không có lực cản của không khí, các vật có hình dạng và khối lượng khác nhau đều rơi như nhau, ta bảo rằng chúng rơi tự do

*Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu sự tác động của trọng lực

Hoạt động 3 ( 10 phút): Tìm hiểu rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Phương và chiều của chuyển động rơi tự do như thế nào? ví dụ?

-Cùng GV tiến hành thí nghiệm 1

-Phân tích kết quả Trả lời câu hỏi C2

-Ghi nhận: rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng

2 Phương và chiều của chuyển động rơi

tư do-Chuyển động rơi tự do được thực hiện theo phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới Chuyển động rơi là nhanh dần

Họat động 4 ( 15 phút): Tìm hiểu gia tốc rơi tự do

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Mô tả cùng HS làm thí -Cùng GV làm thí 3 Gia tốc rơi tự do

Trang 23

-Trả lời câu hởi C3.

-Đọc phần 5SGK,xem bảng kê gia tốc trong SGK

-Trả lời câu hỏi:Gia tốc rơi tự do còn phụ thuộc vào yếu tố nào trên mặt đất?

Giá trị của g thường được lấy là 9,8m/s2 .Các phép đo chính xác cho thấy g phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đo

5 Các công thức tính quãng đường đi được và vận tốc chuyển động rơi tự doKhi vật rơi tự do không có không có vận tốc đầu (v = 0 khi t = 0) thì:

-Vận tốc dơi tại thời điểm t là v =gt.-Quãng đường đi được của vật sau thời gian t là s = gt2/ 2

4.Củng cố ( 5 phút)

-Nêu câu hỏi.Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu:HS trình bày đáp án

-Đánh giá,nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1,2(SGK)

-Làm việc cá nhân giải bài tập 2,3(SGK).-Ghi nhận kiến thức:Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng.Gia tốc rơi tự do phụ vào vị trí và độ cao trên mặt đất

5.( 5 phút):Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng:

TIẾT 9: Bài 7 BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I.MỤC TIÊU

Trang 24

1 Kiến thức

- Nắm được các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều

- Nắm được phương pháp giải bài tập về động học chất điểm

- Biết cách vận dụng giải được bài tập trong chương trình

2 Kỹ năng

- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy logic

- Biết cách trình bày giải bài tập

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tìm hiểu cách chọn hệ quy chiếu

- Xem lại kiến thức toán học giải phương trình bậc hai

3 Gợi ý ứng dụng CNTT

- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ

- Mô phỏng các bước cơ bản để giải một bài tập, ví dụ minh họa

- Biên soạn các câu hỏi, bài tập để củng cố bài giảng

- Mô phỏng chuyển động và đồ thị của vật

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

-Nhận xét các câu trả lời Làm rõ cách chọn

trục tọa độ, gốc thời gian

-Viết phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều? Công thức tính vận tốc?

-Dạng đồ thị của phương trình tọa độ theo thời gian? vận tốc theo thời gian?

-Nhận xét câu trả lời của bạn

3.Bài mới

Hoạt động 2 ( 10 phút):Tìm hiểu các thông tin đề bài 1 SGK, đưa ra phương pháp giải một bài tập.

-Cho 1 HS đọc bài toán SGK

-Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá nhân

-Đọc đề bài trong SGK

-Làm việc cá nhân:

Trang 25

thảo luận theo nhóm.

-Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài

toán

Tóm tắt các thông tin từ bài toán

Tìm hiểu các kiến thức, các kĩ năng liên quan đến bài toán yêu cầu

-Thảo luận nêu các bước giải bài toán

Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài toán trình bày kết quả.

-Hướng dẫn HS, cùng HS chọn hệ quy chiếu,

-Hoạt động nhóm: căn cứ vào đồ thị, mô tả chuyển động của vật: Từ đó ném đến khi vật đến độ cao nhất và rơi xuống

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu đề bài 2 SGK.

-Cho HS đề bài 2 SGK, xem H 6.4

-Hướng dẫn HS cách tính

-Nêu ý nghĩa của cách đo gia tốc Cho HS về

nhà giải bài tập này

-Đọc đề bài 2 SGK, xem H 6.4 SGK

-Xem nhanh lời giải, trình bày cách tính hiệu các độ dời?

- Cách đo gia tốc theo H 6.4 như thế nào?

Hoạt động 4 (5 phút): củng cố bài giảng.

-Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu: HS xem đồ thị, trình bày đáp án

-Đành giá nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung đã chuẩn bị

-Trình bày các bước cơ bản để giải một bài toán?

Mô phỏng lại chuyển động của vật trong bài?Ghi nhận: Các bước giải, cách khảo sát một chuyển động thẳng biến đổi đều

Hoạt động 5 ( 5.phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

………

………

Trang 26

- Nắm vững định nghĩa chuyển động tròn đều,từ đó biết cách tính tốc độ dài.

- Hiểu rõ chuyển động tròn đều, tốc độ dài đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo

2 Kỹ năng

- -Quan sát thực tiễn về chuyển động tròn

- -Tư duy lôgic để hình thành khái niệm vectơ vận tốc

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

- Các câu hỏi, công thức về chuyển tròn đều

- Biên soạn câu hỏi 1-4 SGK dưới dạng trắc nghiệm

- Các ví dụ về chuyển động cong, chuyển động tròn đều

- Hình vẽ H 8.2 và H 8.4 Mô hình chuyển động tròn (đồng hồ)

2 Học sinh

- Ôn về vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình

- Sưu tầm các tranh vẽ về chuyển động cong, chuyển động tròn

3 Gợí ý ứng dụng CNTT

- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ và cũng cố bài giảng

- -Mô phỏng chuyển động tròn đều

Sưu tầm các đoạn video về chuyển động cong,chuyển động tròn đều

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Hoạt động 1( phút):kiểm tra bài cũ.

-Đặt câu hỏi cho HS -Nêu những đặt điểm của vectơ độ rời, vectơ

Trang 27

Hoạt động 2( 10 phút):Tìm hiểu vectơ vận tốc trong chuyển động cong

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Biễu diễn đặt điểm vectơ vận tốc trên hình

t

s v

= (khi t rất nhỏ) (8.1)

Hoạt động 3( 10 phút):Tìm hiểu vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Đặt điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều?tốc độ dài?

-Trả lời câu hỏi C1

-So sánh với vectơ vân

2 Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Tốc độ dài

*Chuyển động tròn là đều khi chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau tùy ý

Gọi s là độ dài cung tròn mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian t Tại một điểm trên đường tròn, vectơ

Trang 28

tốc trong chuyển động thẳng? vận tốc trùng với tiếp tuyến và có chiều của v của chất điểm có phương

chuyển động Độ lớn của vectơ vận tốc

v bằng:

t

s v

= = hằng số (8.2)

Hoạt động 4(10 phút):Tìm hiểu chu kỳ và tần số trong chuyển động tròn

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

Chuyển động tuần hoàn

3 Chu kì và tần số của chuyển động tròn đều

Gọi T là khoảng thời gian chất điểm đi hết một vòng trên đường tròn Từ công thức (8.2) ta có:

T

r

v

=trong đó r là bán kính đường tròn; vì v không đổi nên T là một hằng số và được gọi là chu kì

Thay cho chu kì T có thể dùng tần số f

để đặc trưng cho chuyển động tròn đều Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng chất điểm đi được trong một giây, nên

T

f = 1đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz1Hz = 1 vòng /s = 1 s-1

vị tốc độ góc là gì?

-So sánh tốc độ góc và tốc độ dài?

-Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài?

s = rư (8.5)trong đó r là bán kính của đường tròn Gócư được tính bằng rađian (viết tắt

là rad) Thương số của góc quét ư và thời gian t là tốc độ góc

Trang 29

-Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc và với chu kỳ,tần số?

-Xem bảng chu kỳ các hành tinh trong SGK.Nêu ý nghĩa?

5.Liên hệ giữa tốc độ góc với chu kì T hay với tần số f

Thay công thức (8.7) vào công thức (8.3), ta có:

v = r = 2ðr/T từ đó:

= 2ð/T (8.8)và = 2ðf (8.9)Các công thức (8.8) và (8.9) cho ta mối liên hệ giữa tốc độ góc với chu kì T hay với tần số f Từ (8.9), còn được gọi là tần số góc

4.(5 phút):Vận dụng ,củng cố.

-Nêu câu hỏi.Nhận xét câu trả lời các nhóm

-Yêu cầu:HS trình bày đáp án

-Đánh giá,nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-4(SGK)

-Làm việc cá nhân giải bài tập 2,3(SGK)-Ghi nhận kiến thức:Chuyển động tròn đều ; vectơ vận tốc, chu kì tần số,tốc độ dài,tốc độ góc,môi liên hệ giữa các đại lượng

5 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những sự chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng:

Tiết 11:

Bài 9 GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 30

- Hiểu rõ rằng khi chuyển động tròn đều thì vận tốc chất điểm luôn thay đổi về phương, chiều và độ lớn, vì vậy vectơ gia tốc khác không trong chuyển động tròn đều thì vectơ gia tốc là hướng tâm và độ lớn phụ thuộc vận tốc dài và bán kính quỹ đạo.

- Nắm vững công thức gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều và áp dụng trong một số bài toán đơn giản

- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động tròn đều

- Biên soạn câu 1,2 SGK dưới dạng trắc nghiệm

- Chuẩn bị bài tập trong SGK

- Sưu tầm các đoạn video về chuyển động cong, chuyển động tròn đều

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

Trang 31

-Nêu câu hỏi C1.

-Trình bầy cách chứng minh vectơ gia tốc vuông góc với vectơ vận tốc và hướng vào tâm quay

-Ý nghĩa của gia tốc hướng tâm?

1 Phương và chiều của vectơ gia tốc

*Trong chuyển động tròn đều, vectơ gia tốc vuông góc với vectơ vận tốc v và hướng vào tâm đường tròn Nó đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc và được gọi là véc tơ gia tốc hướng tâm, kí hiệu là a ht

2 Độ lớn của vectơ gia tốc hướng tâm

aht = 2r

Hoạt động 3 ( 10 phút): Tìm hiểu độ lớn của vectơ gia tôc hướng tâm.

-Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu H 9.1

-Cho HS thảo luận, yêu cầu trình bày kết quả

-Gợi ý: Từ công thức (9.2) để đưa ra công thức

(9.5) và (9.6)

-Yêu cầu so sánh nhận xét kết quả

-Đọc SGK phần 2; xem hình H 9.1-Thảo luận nhóm, trình bày kết quả:

tìm công thức tính độ lớn của gia tốc hướng tâm từ công thức (9.2)

- So sánh vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

4 ( 10 phút): Vận dụng củng cố

-Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu HS trình bày đáp án

-Cho HS đọc phần “Em có biết?”

-Đánh giá nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trình bày các câu hỏi trắc nghiệm

-Xem ví dụ SGK

-Làm việc cá nhân giải bài tập 1, 2 SGK

-Ghi nhận kiến thức: trong chuyển động tròn, vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quay, có độ lớn phụ thuộc vào bán kính và tốc độ quay

5(5 phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.-Những sự chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 32

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động tròn đều

- Biên soạn câu hỏi 1-3 SGK dưới dạng trắc nghiệm

- Mô phỏng về chuyển động tương đối, công thức cộng vận tốc

- Sưu tầm các đoạn video về tính tương đối của chuyển động cơ

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

Trang 33

Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Thảo luận: lấy ví dụ về

vị trí (quỹ đạo) và vận tốc của vật có tính tương đối?

-Rút ra kết luận SGK

1 Tính tương đối của chuyển động

*Kết quả xác định vị trí và vận tốc của cùng một vật tùy thuộc hệ qui chiếu Vị trí (do đó quỹ đạo) và vận tốc của một vật có tính tương đối

Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu chuyển động của người đi trên bè Công thức cộng vận tốc.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Yêu cầu: HS đọc SGK,

xem hình

-Cho HS thảo luận, yêu

cầu trình bày kết quả

-Thảo luận tìm hiểu: Hệ quy chiếu đứng yên, hệ qui chiếu chuyển động, vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo

-Xem hình H 10.2 và tìm hiểu cách chứng minh công thức (10.1) SGK

-Xem hình H 10.3 và tìm hiểu cách chứng minh công thức (10.2) SGK

-Đọc phần 3, vẽ hìmh H 10.4 SGK, ghi nhận công thức cộng vận tốc (10.3)

-Tìm hiểu công thức (10.3) trong các trường hợp đặc biệt?

2 Ví dụ về chuyển động của người đi trên bè

-Xét chuyển động của một người đi trên một chiếc bè đang trôi trên sông

Ta gọi hệ qui chiếu gắn với bờ sông là

hệ qui chiếu đứng yên, hệ quy chiếu gắn với bè là hệ qui chiếu chuyển động Vận tốc của người đối với hệ qui chiếu đứng yên gọi là vận tốc tuyệt đối; Vận tốc của

hệ quy chiếu chuyển động gọi là vận tốc tương đối; vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là vận tốc kéo theo Ta hãy tìm công thức liên hệ giữa các vận tốc này

a)Trường hợp người đi dọc từ cuối về phía đầu bè

Ta chứng minh được v1 , 3 =v1 , 2 +v2 , 3

(10.1)trong đó v1,3 là vận tốc của người (1) đối với bờ (3), là vận tốc tuyệt đối

v1,2 là vận tốc của người (1) đối với bè (2), là vận tốc tương đối

v2,3 là vận tốc của bè (2) đối với bờ (3),

là vận tốc kéo theo

b) Trường hợp người đi ngang trên bè

từ mạn này sang mạn kia

Tương tự ta cũng chứng minh được :

3 , 2 2 , 1 3 ,

v = + (10.2)

3 Công thức vận tốc

Trang 34

Từ các lập luận ở mục 2 ta có thể phát biểu quy tắc cộng vận tốc của một vật với hai hệ quy chiếu chuyển động tịnh tiến đối với nhau:

Tại mỗi thời điểm, vectơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ vận tốc tương đối và vectơ vận tốc kéo theo

3 , 2 2 , 1 3 ,

v = +

4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.

-Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

-Yêu cầu HS trình bày đáp án

-Đánh giá nhận xét kết quả giờ dạy

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

-Giải bài tập 4 (SGK)

- Trình bày cách giải: chọn hệ quy chiếu, hình

vẽ và cách tính vận tốc

- Thảo luận: Trường hợp đặc biệt ở H 10.6

- Ghi nhận kiến thức: Công thức cộng vận tốc

5 (5 phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau -Làm bài tập trong tờ đề-Những sự chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Ký duyệt của tổ trưởng:

Tiết 13: Bài tập I.Mục tiêu

II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Chuẩn bị tờ đề bài tập cho học sinh làm

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 35

1 Ổn định lớp:

10A 1 10A 2

2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

-Nhận xét các câu trả lời

-Nhắc lại công thức tính vận tốc, gia tốc, mối liên hệ giữa vận tốc góc và vận tốc dài trong chuyển động tròn đều?

-Nêu công thức cộng vận tốc và ý nghĩa của từng đại lượng trong đó?

3.Bài mới

Bài 1 Một bánh xe quay đều 100 vòng trong thời gian 2 s Hãy xác định:

a Chu kì, tần số (0,02 s, 50 Hz)

b Vận tốc góc của bánh xe (314 rad)

Bài 2 Một điểm nằm trên vành ngoài của một lốp xe máy cách trục bánh xe 0,66 m Xe máy

chuyển động thẳng đều với vận tốc 12 km/h Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm trên vành lốp đối với người ngồi trên xe ( 3,3 m/s, 5 rad/s)

Bài 3Một bánh xe đạp quay đều xung quanh trục với vận tốc quay 30 rad/s Biết bán kính của

bánh xe là 35 cm Hãy tính vận tốc và gia tốc của một điểm trên vành bánh xe (10,5 m/s; 315 m/s2)

Bài 4 Bánh xe bán kính 60 cm đi được 60 m sau 10 giây.

a Tính vận tốc góc và gia tốc hướng tâm (10 rad/s; 60 m/s2)

b Tính quãng đường mà một điểm trên vành bánh xe đi được trong 5 chu kì (6π m/s)

Bài 5: Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa độ vuông góc Ox, Oy và qua O cùng một lúc

Vật thứ nhất chuyển động trên trục Ox theo chiều dương với gia tốc 1m/s2 và vận tốc khi qua O

là 6m/s Vật thứ hai chuyển động chậm dần đều theo chiều âm trên trục Oy với gia tốc 2m/s2 và vận tốc khi qua O là 8m/s Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật thứ nhất đối với vật thứ hai trong khoảng thời gian từ lúc qua O cho đến khi vật thứ hai dừng lại

Giải:

Chọn mốc thời gian lúc 2 vật qua O

- Phương trình vận tốc của vật thứ nhất trên trục Ox:

v1 = v01 + a1t = 6 + t

- Phường trình vận tốc của vật thứ hai trên trục Oy:

v2 = v02 + a2t = - 8 + 2t

- Khoảng thời gian vật thứ hai dừng lại: v2 = 0 => t = 4s

- Vận tốc của vật thứ nhất đối với vật thứ hai là:

2 1

Trang 36

Biểu thức trong căn của v12 đạt giá trị nhỏ nhất khi

- Vậy v12 đạt giá trị nhỏ nhất là 8,94m/s tại thời điểm t = 2s và hợp với Ox góc 26,50

Bài 6: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h Một hành khách cách ô tô đoạn a = 400m và cách đường đoạn d = 80m, muốn đón ô tô Hỏi người ấy phải chạy theo hướng nào, với vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô?

Giải:

- Gọi ô tô là vật 1, hành khách là 2, mặt đất là vật 3

Muốn cho hành khách đuổi kịp ô tô thì trước hết

véc tơ vận tốc v21 của người ấy đối với ô tô

phải luôn hướng về phía ô tô và tại thời điểm

ban đầu véc tơ v21 hướng từ A đến B

- Xét hai tam giác ∆AMN và ∆ABC,

có chung góc A và MN//AE//BC => góc AMN bằng góc ABC

Vậy ∆AMN đồng dạng với ∆ABC =>

AC

AN BC

MN = ⇔

AC

AN BC

AE = hay

AC

v BC

v13 = 23

=> v23 = 13 1

BC

.v AC v BC

=> v23 nhỏ nhất khi sinβ = 1, tức là β = 900 => (v23)min = sinα .v1 = v1

a

d

= 54 10,8( / )400

80

h km

-Tìm hiểu về sai số trong thí nghiệm

Ngày soạn:……… Tuần: (Từ ngày đến ngày )

Trang 37

- Thông qua hoạt động thí nghiệm thực hành (TNTH) nhằm củng cố, khắc sâu một cách bản chất hơn về số kiến thức đã học.

- Thông qua việc vận dụng sẽ ôn lại nhiều kiến thức có liên quan đến mỗi phương án thí nghiệm

- Biết thêm kiến thức về thí nghiệm vật lý nói riêng và thí nghiệm khoa học nói chung như sai số, cơ sở vật lí trong các nguyên lý hoạt động của một số dụng cụ thí nghiệm, thao tác tư duy hùng biện

- Các câu hỏi về chuyển động cơ

- Biên soạn câu hỏi 1-3 SGK dưới dạng trắc nghiệm

- Mô phỏng về chuyển động tương đối, công thức cộng vận tốc

- Sưu tầm các đoạn video về tính tương đối của chuyển động cơ

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

Trang 38

10A 1 10A 2

2.Bài mới

Hoạt động 1( 25 phút): Sai số trong đo lường.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS đo và tính

các loại sai số của một

-Trả lời câu hỏi về sai số

-Hoạt động nhóm: Thực hành và đo tính sai số của một đại lượng nào đó

- Trình bày cách đo và tính sai số

1 Sai số trong đo lường a) Phép đo và sai số

Kết quả của các phép đo không bao giờ đúng hoàn toàn với giá trị thật của đại lượng cần đo Nói cách khác mọi phép đo đều có sai số Nguyên nhân gây

ra sai số của các phép đo có thể là do dụng cụ đo, quy trình đo, chủ quan của người đo (đã học ở THCS)

Ví dụ: Khi đo chiều dài l năm lần được các giá trị l1,l2,l3,l4,l5 người ta coi giá trị gần đúng của độ dài trung bình cộng của năm lần đo

l ≈ ltb= (l1+l2+l3+l4+l5 )/5Với sai số chung cho năm lần đo là l = (lmac- lmin)/2

Như vậy giá trị độ dài cần đo lằm trong khoảng từ ltb - l đến ltb + l

ta có thể viết l = ltb + l

b) Các loại sai số thường dùng

* Sai số tuyệt đối : l = (lmac- lmin)/2

* Sai số tỉ đối: l/ltb (%)

c) Phân loại sai số theo nguên nhân

*Saisố hệ thống: Là loại sai số có tính quy luật ổn định

Ví dụ: Dùng thước đo có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1mm thì sẽ có sai số đo dụng cụ là 0,5mm

*Sai số ngẫu nhiên: Là loại sai số do tác động ngẫu nhiên gây nên

Ví dụ: Người ta bấm đồng hồ đo thời gian sớm hay muộn sẽ gây ra sai số.Sai số l ở mục a) bao gồm cả sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên

d) Số chữ số có nghĩa (CSCN)

số CSCN của một số là tất cả các chữ số khác 0 đầu tiên

Số 13,1 có 3 CSCN

Trang 39

Số 13,10 có 4 CSCN.

Số 1,30.103 có 3CSCN

Số chữ số có nghĩa càng nhiều cho biết kết quả có sai số càng nhỏ (độ chính xác càng cao)

đ) Tính sai số và ghi kết quả đo lường

-Sai số của một tổng: (a + b) = a =

b

- Sai số tỉ đối

- Ghi kết quả:số CSCN của kết quả không được nhiều hơn số CSCN của dữ kiện kém chính xác nhất

e) Hạn chế sai số

-Trong thực nghiệm vật lí bao giờ cũng

có sai số, cần có gắng hạn chế sai số ngẫu nhiên trong thao tác

-Cần chọn thiết bị, phương án thực nghiệm để có sai số hệ thống phù hợp với cấp học

2 Biểu diễn sai số trong đồ thị

Đồ thị đã được sử dụng rất nhiều trong toán, vật lí và nhiều bộ môn ở chương trình THCS Khi sử dụng đồ thị trong các thì nghiệm Vật lí cần chú ý cách biểu diễn các giá trị có sai số như sau:-Mỗi giá trị có được từ thực nghiệm (gọi

x là giá trị thực nghiệm) đều có sai số, ví

dụ xi + x; yi + y

-Trên đồ thị mỗi giá trị sẽ được biểu diễn bằng một điểm nằm giữa một ô chữ nhật có cạnh là 2xi và 2yi

-Thông thường không cần phải vẽ các ô sai số

- Đường biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng là một đường cong trơn đi qua gần nhất các điểm thực nghiệm

Hoạt động 2 (10phút): Tìm hiểu hệ đo lường quốc tế SI.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Yêu cầu HS xem SGK

-Nêu câu hỏi trắc nghiệm

-Xem SGK-Trả lời câu hỏi và ghi nhớ kiến thức

Trang 40

vị dẫn xuất 7 đơn vị cơ bản là:

*Độ dài: mét (m)

*Cường độ dòng điện : ampe (A)

*Thời gian : Giây (s)

*Cường độ sáng: canđela (cd)

*Khối lượng: kilôgan (kg)

*Lượng chất : mol (mol)

*Nhiệt độ kenvin (K) Chú ý: Điều kiện cần (nhưng chưa đủ)

để một công thức đúng là hai về của công thức có cùng đơn vị (trong đó phải

kể cả đơn vị hệ số hoặc hằng số nếu có)

Hoạt động 3 (.5 phút): Tìm hiểu một số dụng cụ đơn giản.

-Giới thiệu với HS về một số dụng cụ đo Sơ

bộ về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách đo và

một số chú ý trong quá trình sử dụng Làm thử

đo mẫu

-Tổ chức hoạt động nhóm Yêu cầu các nhóm

lần lượt làm quen với các dụng cụ đo và thử

-Quan sát các nhóm làm việc

-Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm

-Quan sát GV hướng dẫn

-Hoạt động nhóm tìm hiểu một số dụng cụ đo

-Đo thử một số đại lượng

Hoạt động 4 (5phút): Vận dụng củng cố.

-Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ đo trong

thực tế

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Nêu câu hỏi trắc nghiệm về nội dung bài

-Yêu cầu HS ghi tóm tắt các kiến thức trọng

tâm của bài

- Đánh giá nhận xét kết quả giờ dạy

-Kể tên một số dụng cụ đo trong đời sống thực tế

-Trình bày câu trả lời

-Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản: Sai số, các loại sai số

4.( phút): Hướng dẫn về nhà.

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

-Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

-Học kĩ lại lí thuyết về sự rơi tự do

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

………

………

………

Ngày đăng: 22/08/2015, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị vận tốc tức thời của xe theo thời  gian là một đường thẳng xiên góc. Nếu  tính   gia   tốc   trung   bình   trong   bất   kỳ  khoảng thời gian nào thì cũng được cùng  một giá trị tức là gia tốc tức thời không  đổi - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
th ị vận tốc tức thời của xe theo thời gian là một đường thẳng xiên góc. Nếu tính gia tốc trung bình trong bất kỳ khoảng thời gian nào thì cũng được cùng một giá trị tức là gia tốc tức thời không đổi (Trang 14)
Đồ thị đã được sử dụng rất nhiều trong  toán, vật lí và nhiều bộ môn ở chương  trình THCS - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
th ị đã được sử dụng rất nhiều trong toán, vật lí và nhiều bộ môn ở chương trình THCS (Trang 39)
Hình ảnh mô tả chuyển - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
nh ảnh mô tả chuyển (Trang 68)
Hình   dung   chuyển - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
nh dung chuyển (Trang 79)
Câu 2: Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
u 2: Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong (Trang 86)
Hình H.41.1 và H.41.2, thảo - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
nh H.41.1 và H.41.2, thảo (Trang 131)
Hình   H.42.1   và   trả   lời   câu - GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
nh H.42.1 và trả lời câu (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w