Nhiều bạn sinh viên đã chọn cách đi làm thêm ng òai giờ học để cóthể tự trang trải một phần, để tích kũy kinh nghiệm, hay đơn giản chỉ là đi làm cho vui…Nhưng cũng không ít bạn sinh viên
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay thống kê được ứng dụng sâu rộng trong các ngành kinh t ế xã hội cũngnhư khoa học kỹ thuật và môn học Nguyên Lý Thống Kê trở thành môn học phổp biếncủa các trường đại học thuộc khối kinh tế, trong dó có trường Đại Học Ngân Hàng TP HồChí Minh
Để rèn luyện kĩ năng làm tiểu luận, có cơ hội tìm hiểu thực tế và hiểu rõ hơn vềvai trò của thống kê trong cuộc sống, nhóm chúng tôi đã chọn phương án làm tiểu luậnthay cho bài kiểm tra giữa kì ở lớp
Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm đã gặp nhiều khó khăn, nhưng bên c ạnh đócũng có nhiều thuận lợi: được các bạn sinh viên nhiệt tình giúp đỡ, có điều kiện tra cứuthông tin từ thư viện,Internet, đặc biệt là sự quan tâm góp ý tận tình của thầy Đinh VănThịnh – giáo viên môn Nguyên Lý Th ống Kê lớp ĐH23KT4 trường ĐH Ngân Hàng TP
Hồ Chí Minh Nhờ vậy mà đề tài, theo chúng tôi, đã hòan thành một cách tốt nhất có thể
Nhóm chúng tôi đã cố gắng hết sức để thực hiện đề tài này, nhưng chắc chắnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp củathầy và các bạn sinh viên
Qua đây, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đinh Văn Thịnh, đến cácbạn sinh viên đã giúp nhóm hòan thành đề tài này!
Thân mến!
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG II NỘI DUNG CHÍNH 5
I Tóm tắt đề tài 5
II Tình hình thực tế 5
1 Thu nhập và quỹ thời gian của sinh viên 6
1.1 Thu nhập 6
1.2 Quỹ thời gian 7
2 Tình hình thực tế 8
2.1 Một số so sánh 9
2.2 Các bạn không làm thêm nghĩ gì 15
2.3 Những thông tin về đi làm thêm của sinh viên hiện nay 16
2.3.1 Các công việc làm thêm phổ biến 16
2.3.2 Thời gian cho công việc và thời gian cho học tập 17
2.3.3 Thu nhập từ việc làm thêm 18
2.3.4 Những khó khăn khi làm thêm và l ựa chọn của các bạn sinh viên 19
2.4 Nguồn thông tin về công việc làm thêm và ý kiến của gia đình 20
2.5 Yêu cầu của việc làm thêm 22
III Làm thêm, được và mất 23
1 Những điều thu được từ việc làm thêm 23
2 Sinh viên làm thêm có th ực sự tốt 24
CHƯƠNG III KIẾN NGHỊ 28
I Theo các chuyên gia và nh ững người có kinh nghiệm 28
II Kiến nghị của nhóm 29
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I Lý do chọn đề tài:
Có lẽ ai đã từng trải qua thời sinh viên đều biết rằng ngòai việc học, thì tiền cũng
là một vấn đề đáng quan tâm của sinh viên Làm thế nào để chi tiêu hợp lí? Làm thế nào
để có thể phụ giúp một phần cho gia đình? … Những câu hỏi ấy chắc hẳn đã được không
ít bạn sinh viên đặt ra Nhiều bạn sinh viên đã chọn cách đi làm thêm ng òai giờ học để cóthể tự trang trải một phần, để tích kũy kinh nghiệm, hay đơn giản chỉ là đi làm cho vui…Nhưng cũng không ít bạn sinh viên lo ngại làm thêm liệu có tốt hay không, công việc nào
là phù hợp với mình… Cùng là sinh viên nên nhóm c ũng có những suy nghĩ đó, và cũngmuốn tìm hiểu xem thực trạng đi làm thêm của sinh viên hiện nay, qua đó cũng cung cấpcho các bạn sinh viên một số thông tin thực tế, để các bạn có được sự kựa chọn đúng đắncho mình Xuất phát từ những điều trên, nhóm đã thống nhất đề tài: “SINH VIÊN ĐILÀM THÊM, TỐT HAY KHÔNG TỐT” cho tiểu luận của mình
II Giới thiệu về đề tài
Để thực hiện bài tiểu luận này, Nhóm đã lập một bảng thăm dò ý kiến và phát chocác bạn sinh viên Với mục đích là kết quả khảo sát phải mang tính đại diện cao, Nhóm
Trang 4viện và Cao đẳng( vì qui mô tiểu luận nên nhóm chưa thể thực hiện ở Đại học Quốc Tế
và khối Trung cấp nghề , Trung cấp chuyên nghiệp và chưa thể phân chia sâu hơn):Khối Đại học công lập: Đại học Ngân Hàng – Quận Thủ Đức
Khối Đại học dân lập: Đại học Công Nghệ Sài Gòn – Quận 8
Khối Đại học bán công: Đại học Marketing – Quận 7
Khối Học viện: Học viện Hành Chính Quốc Gia-Quận 10
Khối Cao đẳng: Cao đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật và Du lịch – Quận Gò Vấp
Cao đẳng Kinh Tế - Quận 10Cao đẳng Kinh Tế Đối Ngoại – Quận 1Các trường nằm ở các quận khác nhau của thành phố Hồ Chí Minh nên cũng làmcho bài tiểu luận càng mang tính chính xác cao hơn
2 Kết cấu
Với những kiến thức được học từ môn Nguyên lý thống kê, cùng với những thôngtin Nhóm tìm hiểu được, Nhóm đã cố gắng thể hiện tiểu luận một cách logic và dễ hiểuvới kết cấu như sau:
Chương I: Giới thiệu chungGiới thiệu một cách tổng quát về đề tài,kết cấu của đề tài, phương pháp và phạm
vi nghiên cứu
Chương II: Nội dung chínhNêu lên tình hình sinh viên đi làm thêm hiện nay và những vấn đề có liên quan.Chương III: Kiến nghị
Đưa ra một số ý kiến của các chuyên gia và những người có kinh nghiệm, kèmtheo đó là các kiến nghị của nhóm
Chương IV: Kết luận
Trang 5CHƯƠNG II NỘI DUNG CHÍNH
I Tóm tắt đề tài
Đối tượng: Việc làm thêm của sinh viên va các nội dung liên quan
Phạm vi: sinh viên năm nh ất, hai, ba, tư của các trường như đã nói trên
Đề tài tập trung vào các nội dung xung quanh việc làm thêm của sinh viên hiệnnay Từ các phiếu thăm dò ý kiến của sinh viên các trường, Nhóm đả tổng hợp các sốliệu, trên cơ sở đó thực hiện phân tổ, lập bảng biểu, vẽ biểu đồ Để các số liệu được thểhiện một cách dễ hiểu và hợp lí cùng với đó là sự giải thích của Nhóm đối với kết quả thuđược giúp các bạn đã, đang hy những bạn dư định đi làm thêm có những thông tin cầnthiết để có thể cân bằng được việc học và làm sao cho đạt được kết quả tốt nhất ở cả hailĩnh vực
II Tình hình thực tế
Để có được một kết quả chính xác, Nhóm đã tiến hành phát ngẫu nhiên 1300 phiếuthăm dò cho sinh viên ở 8 trường:
Đại học Ngân Hàng (khối Đại học công lập: 260 phiếu )
Đại học Marketing (khối Đại học bán công: 260 phiếu)
Đại học Công Nghệ Sài Gòn (khối Đại học dân lập: 260 phiếu)
Học viện Hành Chính Quốc Gia (khối Học viện: 260 phiếu)
Cao đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật và Du lịch ( khối Cao đẳng: 90 phiếu)
Cao đẳng Kinh Tế (khối Cao đẳng: 80 phiếu)
Cao đẳng Kinh tế Đối Ngoại( khối Cao đẳng: 90 phiếu)
Vì một số lí do như : các bạn sinh viên không trả lời hết câu hỏi của phiếu thăm
dò, một số không đưa lại phiếu… mà sau khi kiểm tra, phân loại, Nhóm đã chọn được
992 phiếu làm mẫu cho đề tài
Trong 992 mẫu, có 225 mẫu thuộc khối Đại học công lập, khối Đại học Bán công
có 183 mẫu, có 200 mẫu thuộc khối Đại học dân lập,182 mẫu của khối Học viện và khốiCao đẳng có 202 mẫu Ở đây, chúng tôi xét theo t ỉ lệ sinh viên đi làm thêm hay không đilàm thêm theo từng khối( có 5 khối ), cho nên số lượng mẫu của từng khối nghiên cứutuy có sự chên lệch nhưng sẽ không ảnh hưởng đến kết quả tính toán
Trang 6Vì khối Cao đẳng chỉ học trong ba năm học, nên khi xử lí số liệu, chúng tôi đãthống nhất kết quả tổng hợp số lượng sinh viên học năm cuối cao đẳng( tức năm học thứba) sẽ được so sánh với kết quả cảu sinh viên học năm cuối hệ đại học, học viện (tức nămtư)(vì các trường chúnt ôi tiến hành thăn dò chỉ học hoàn chỉnh trong vòng 4 năm, không
có trường hợp trên 4 năm)
1 Thu nhập và quĩ thời gian cuả sinh viên
1.1 Thu nhập
Trong phiếu thăm dò chúng tôi chia làm hai ph ần:dành cho các bạn có đi làm thêm
và dành cho các bạn không đi làm thêm V ới mục đích để có thể nắn được một cách kháiquát về cách sử dụng thời gian của các bạn sinh viên hiện nay ,và số tiền các bạn đượcgia đình chu cấp hàng tháng, trước khi chia bảng thăm dò ra làm hai phần chúng tôi đãđưa ra ba câu hỏi với kết quả tương ứng như sau:
Câu hỏi 4(theo thứ tự bảng thăm dò ý kiến): Mỗi tháng gia đình gửi cho bạn bao nhiêu?
Kết quả: A: Dưới 500k : 102 (Sinh viên) B: 500k-1tr : 243 (Sinh viên)
C: 1tr-1,5tr : 144 (Sinh viên) D: Trên 1,5tr: 203 (Sinh viên)
(Theo kết quả thu được từ phiếu thăm dò)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THU NHẬP CỦA SINH VIÊN DO GIA Đ ÌNH CHU CẤP
1 00
1 50 200 250 300
Thu nhập
Số lượng (Sinh viên)
<500k 500k-1tr 1tr-1,5tr
>1,5tr
Rõ ràng khoảng tiền 1tr-1,5tr mà gia đình đã gửi cho bạn là phổ biến nhất chiếm
Trang 7Số tiền dưới 500k chiếm tỉ lệ thấp nhất 10,28% Điều nay, theo ý kiến của Nhóm
có thể giải thích được bởi các lí do sau:
+ Điều kiện gia đình còn khó khăn, chỉ gửi một ít tiền để bổ sung thêm chocác bạn bên cạnh các thu nhập khác( như học bổng, tiền thưởng, đi làm thêm…)+ Cũng có thể các bạn này không sống xa nhà và số tiền này chỉ là để cácbạn dùng trong việc đi xe buýt, đổ xăng, các sinh hoạt khác
Với câu hỏi số 5 “Đối với bạn, số tiền đó (tức tiền do gia đình chu cấp) so với mức chi tiêu của bạn là như thế nào?” Có đến 612 sinh viên (61,7%) ý kiến cho rằng,
gia đình gửi cho họ là vừa đủ và chỉ có 10,2% ý kiến các bạn là số tiền nhận được từ giađình hàng tháng là còn d ư Có thể với số tiền gia đình chu cấp, các bạn đã tự sắp xếp vàchi tiêu hợp lí để có thể đáp ứng được các nhu cầu của mình( cũng có thể dư) Nhưngcũng có thể các bạn đã kết hợp số tiền gia đình gửi với các khoản khác tự mình kiếmđược để chi tiêu cho mình Vẫn có trường hợp số tiền gia đình gửi là không đủ Điều nàycũng được Nhóm hiểu là do giá cả một số mặt hàng tăng cao và chi phí c ủa các bạn theo
đó cũng tăng lên Hơn nữa các bạn chưa có một kế hoạch chi tiêu hợp lí, chưa cân bằngđược các khoản phải chi và không cần chi Đôi khi các bạn không lường trước được cácchi tiêu sinh hoạt khác dẫn đến tình trạng tiền bị thiếu hụt, cứ phải lấy khoản của thángsau bù cho tháng trước hoặc phải tìm thêm nguồn thu nhập
1.2 Quỹ thời gian
Trên đây là các thông tin v ề thu nhập của sinh viên, vậy còn thời gian của các bạnđược sử dụng như thế nào Với hai câu hỏi tiếp theo, chúng ta có thể tiếp cận một phầnsinh hoạt của sinh viên hiện nay
Câu hỏi số 6 “Một ngày, bạn dành bao nhiêu thời gian để tự học?”, kết quả thu
được như sau:
Câu trả lời (Giờ đồng hồ) Dưới 2 2 - 3 Trên 3
(Số liệu thu được từ điều tra)
Gọi t là thời gian tự học trung bình của sinh viên
t2 = (2+3)/2 = 2,5h t1 = 2-(3-2,5) = 1,5h
t3 = 3+(2,5-2) = 3,5h
Trang 8t =(1,5*324+2,5*436+3,5*232)/992 = 2,41 h/ngàyNhìn chung , thời gian tự học của sinh viên hiện nay tương đối nhiều Có thể dochương trình học yêu cầu khả năng tự học của sinh viên cao Đồng thời, các bạn dànhthêm thời gian để tra cứu thông tin, tìm tài liệu trên các báo, Internet Cùng v ới đó cóthể là do thư viện các trường đã được nâng cấp, số lượng sách nhiều , điều kiện học tậptốt nên thu hút nhiều sinh viên đến học.
Câu hỏi số 7 “Với thói quen sinh hoạt hiện giờ, bạn cảm thấy thời gian trong một ngày đối với bạn là như thế nào?”
Câu trả lời Số lượng (sinh viên)
(Số liệu thu được từ điều tra)
Kết quả cho thấy sinh viên hiện nay năng động hơn nhiều, tham gianhiều hoạt động hơn Kết quả trên có sự chênh lệch rất lớn, rõ ràng câu trả lời A, B chiếm
ưu thế hơn so với câu trả lời C Xã hội ngày càng phát triển để có thể theo kịp với sự pháttriển đó sinh viên phải ra sức học tập, cùng với đó là trau dồi các kĩ năng cần thiết, có lẽ
vì vậy mà time cùa các bạn trong một ngày là không quá nhi ều hoặc không đủ Có một lí
do khác được Nhóm đưa ra, đó là do các b ạn đi làm thêm vì thế thời gian của bạn bị giảm
đi, từ đó các phải sắp xếp quĩ thời gian còn lại của mình sao cho phù hợp với các sinhhoạt khác: đi học, tự học, họp nhóm, giải trí…, do vậy mà cảm thấy thời gian trong ngàycủa mình ít đi
2 Tình hình thực tế
Những số liệu trên chỉ mới cho ta cái nhìn tổng quát về chi tiêu của sinh viên hiệnnay và thời gian của họ, nhưng nội dung chính của đề tài vẫn chưa được thể hiện và đểtiếp tục hướng đến nội dung đó, chúng tôi đ ã thực hiện phân tổ như sau:
Trang 9lượng ĐH Công
lập
ĐH Báncông
ĐH Dânlập
642638
1092782
1002872
822458
972671
16150111
741757
1002773
1003763
1052184
(Số liệu thu được từ điều tra)
Cũng xin nhắc lại, ở đây, chúng tôi xét kết quả theo khối trường và có 5 khối tấtcả( trong phạm vi nghiên cứu ):Đại học công lập, Đại học dân lập, Đại học bán công, Họcviện và Cao đẳng Do đó mỗi mẫu được chọn là đại diện cho khối trường đó chứ khôngchỉ đại diện riêng cho một trường nào
2.1 Một số so sánh:
Trước khi tìm hiểu kĩ về tình hình làm thêm hay không di làm thêm cu ả sinh viênhiện nay, các bạn hãy cùng chúng tôi làm m ột vài so sánh để thấy sự chênh lệch về sốlượng giữa sinh viên làm và không làm thêm Tất nhiên, cùng với đó là nhận xét hay lờigiải thích cho các kết quả của Nhóm chúng tôi
*So sánh tổng quát nhất
Tổng số sinh viên làm thêm: 452/992 (45,56%) sinh viênTổng số sinh viên không đi làm thêm: 540/992 (54,44%) sinh viênKhông có sự chênh lêch lớn ở đây, tuy rằng con số sinh viên không đilàm thêm vẫn lớn hơn Điều này cho thấy việc sinh viên đi làm thêm c ũng là phổ biến
*Nam sinh viên và nữ sinh viên- ai đi làm thêm nhiều hơn?
Nam : + Đi làm thêm 131/283 (Sinh viên)
+ Không đi làm thêm 152/283 (Sinh viên)
Trang 10Nữ: + Đi làm thêm 321/709 (Sinh viên)
+ Không đi làm thêm 388/709 (Sinh viên)Kết quả cụ thể theo theo từng khối trường
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
(Số liệu thu được từ điều tra)
BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG NAM-NỮ SINH VIÊN KHÔNG ĐI LÀM THÊM
21 84
0 20 40 60 80
1 00
1 20
Số lượng (Sinh viên)
Khối trường
Nam Nữ
Trang 11Tỉ lệ(%)
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
(Số liệu thu được từ điều tra)
BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG NAM-NỮ SINH VIÊN ĐI LÀM THÊM
24
58
26 71
0
1 0 20 30 40 50 60 70 80 90
Số lượng (Sinh viên)
Khối trường
Nam Nữ
Trang 12Qua hai biểu đồ trên, ta có thể rút ra kết luận: số lượng sinh viên nam làm thêmnhiều hơn sinh viên nữ và ngược lại Ở cả 5 khối trường, các con số điều cho ta thấy rõđiều đó Điều này cũng rất dễ hiểu, nam thường có sức khỏe tốt hơn nữ cho nên ngoài giờhọc chính thức và tự học các bạn nam có đủ sức khỏe (so với nữ) để tiếp tục làm việc.Tuy nhiên, theo chúng tôi lí do quan tr ọng là từ gia đình vì việc làm thên thường làm vàobuổi tối và có một số việc kết thúc khá khuya, do đó gia đ ình không muốn cho các bạn nữ
đi làm thêm, vừa sợ ảnh hưởng đến sức khỏe vừa sợ các bạn gặp nguy hiểm Hơn nữa khi
đi làm thêm sẽ tiếp xúc và quen biết với nhiều người, có lẽ gia đình sợ các bạn nữ dễ bịlôi kéo, tất nhiên, điều này cũng có thể xảy ra ở các bạn nam, nhưng nhìn chung,các bạnnam đi lam thêm vẫn ít nỗi lo hơn so với các bạn nữ
*Sinh viên năm mấy đi làm thêm nhiều ?
KhốiNăm
(Số liệu thu được từ điều tra)
BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG SINH VIÊN ĐI LÀM THÊM THEO NĂM H ỌC
(KHỐI ĐẠI HỌC VÀ HỌC VIỆN)
Trang 13Vì hệ Cao đẳng chỉ học trong ba năm, nên Nhóm tách kh ối Cao đẳng ra riêng để có kết
(Số liệu thu được từ điều tra)
BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG SINH VIÊN ĐI LÀM THÊM THEO NĂM H ỌC
Qua hai biểu đồ trên, dễ dàng nhận ra ở các khối trường sinh viên chủ yếu đi làmthêm ở các năm học sau, đặc biệt là các năm giữa(năm 2 và 3 đối với khối trường họcbốn năm, và năm 2 đối với khối trường học ba năm) Điều này được giải thích như sau:sinh viên năm nhất mới vào trường, mọi thứ còn mới và xa lạ chưa thể tiếp cận và thíchnghi ngay với môi trường đại học và cuộc sống ở thành phố, nên còn e dè, và cũng cótrường hợp năm nhất đã đi làm thêm có lẽ điều kiện gia đình khó khăn hay có điều kiệntìm được việc làm phù hợp, hoặc tân dụng thời gian năm nhất chương trình học còn nhẹ.Một lí do khác, chúng tôi ngh ĩ cũng khá hợp lí, đó là vì vừa mới trải qua hai kì thi tốtnghiệp trung học và thi đại học rất căng thẳng nên khi mới vào đại học các bạn có tâm línghỉ giải lao và muốn tìm hiểu thành phố , bên cạnh đó là do gia đình lo lắng các bạn còn
“nhỏ” nên không muốn cho đi làm thêm vì sợ xảy ra những chuyện không hay
Trang 14Các năm học tiếp theo, các bạn đã hòa nhập được với cuộc sống mới, kiến thức cũng
như “kinh nghiệm” cũng đã được vun đắp, tâm lí muốn thể hiện mình, muốn năng động
hơn nên đã đi làm thêm Ở đây cũng không ngoại trừ lí do là do các bạn muốn phụ giúp
gia đình hay muốn đáp ứng nhu cầu của mình nhưng không phải xin thêm tiền của gia
đình Ở năm học cuối, lượng sinh viên đi làm thêm gi ảm đi Sở dĩ như vậy là do ở năm
học cuối sinh viên phải tập trung vào việc học rất nhiều tiếp đó là đi thực tập, chuẩn bị
luận văn hay thi tốt nghiệp
*Sinh viên ở khối trường nào đi làm thêm nhi ều?
Ở hai biểu đồ trên ta cũng có thể có được đáp án cho câu hỏi này Nhưng chúng
tôi xin dẫn thêm một biểu đồ nữa để các bạn có thể thấy rõ hơn
SL(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
SL(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
SL(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
SL(Sinhviên)
Tỉ lệ(%)
(Số liệu thu được từ điều tra)
BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG SINH VIÊN LÀM THÊM VÀ KHÔNG LÀM THÊM
20 40 60 80 100
120
Số lượng
(Sinh viên)
Làm thêm Không làm thêm
Trang 15Khối trường Đại học Bán công mà đại diện là Đại học Marketing có tỉ lệ sinh viên
đi làm thêm cao nhất trong năm khối trường ( với 109 sinh viên trong tổng số 183 sinhviên được chọn làm mẫu) tiếp đến là khối trường Đại học Dân lập, với tỉ lệ sinh viên đilàm thêm là 50%, xếp thứ ba là khối Cao đẳng với 48,02%, tiếp đến là Học viện với45,25% và khối trường Đại học Công lập có tỉ lệ sinh viên làm thêm thấp nhất(36,57%)
Nhìn chung, có sự chênh lệch giữa các trường về tỉ lệ sinh viên làm thêm S ở dĩkhối Đại học Bán công, Đại học Dân lập có tỉ lệ sinh viên làm thêm cao là vì đại diệnchúng tôi chọn là Đại học Marketing chi nhánh ở quận 7, Đại học Dân lập Công nghệ SàiGòn ở quận 8 và đa số các bạn sinh viên của trường sống ở trung tâm thành phố có cơ hộilàm việc do đó cũng nhiều hơn so với các quận khác, một lí do cũng quan trọng, đó làhọc phí và tiền thuê nhà Đa số sinh viên chúng tôi đ iều tra sống xa nhà và không ở kí túc
xá Học phí của hai khối trường này rất cao, đối với những gia đình khá giả thì khôngthành vấn đề nhưng đối với các gia đình khác thì đây quả là mối lo lớn Do đó, để có thểchia sẻ một phần cùng gia đình và cũng là để có thể tiếp tục theo học, các bạn đã chọncách đi làm thêm
Khối đại học công lập có tỉ lệ làm thêm thấp nhất, cũng có thể giải thích theonhững lí do trên vì đại diện chúng tôi chọn là Đại học Ngân hàng chi nhánh qu ận Thủđức, cách xa trung tâm thành ph ố nên chi phí cũng thấp hơn đáng kể và phần đông cácbạn ở kí túc xá và vì ở khối trường đại học công lập được Nhà nước hỗ trợ nên học phícủa khối trường này so với khối Đại học Bán công và Dân lập thấp hơn rất nhiều
2.2 Các bạn không đi làm thêm ngh ĩ gì?
Vừa rồi, chúng tôi đã cung cấp cho các bạn một vài số liệu, kèm theo đó là sựgiải thích các kết quả thu được theo ý kiến riêng của Nhóm Nhưng để hiểu rõ hơn vềviệc làm thêm, sau đây, chúng tôi xin cung c ấp thêm một vài thông tin đã thu được:
Trong tổng số 540 sinh viên không làm thêm khi đư ợc hỏi có dự định đi làm thêmthì + Có 334 sinh viên có dự định đi làm thêm
+ Có 148 sinh viên muốn làm thêm công việc bán hàng( ở siêu thị, shop )+ Có 84 muốn làm nhân viên phục vụ( ở lễ cưới, nhà hàng )
+ Có 220 thích thử sức với vai trò là gia sư
+ Có 79 muốn tìm được công viêc liên quan đ ến chuyên ngành được học
Trang 16+ Có 68 thích làm các công vi ệc khác+ 32 bạn còn lại không có câu trả lời.
Đối với câu hỏi: “Theo bạn , sinh viên đi làm thêm t ốt hay không tốt?”
Có 254 câu trả lời “Tốt”
Có 20 câu trả lời “Không tốt”
Có 266 câu trả lời “Tùy trường hợp”
2.3 Những thông tin về việc làm thêm của sinh viên hiện nay:
Chúng tôi đặt khá nhiều câu hỏi và cũng thu được rất nhiều thông tin.Nhưng ởđây, chúng tôi chỉ chọn một ít để giải thích cụ thể
2.3.1 Các việc làm thêm phổ biến
Lượng sinh viên hiện nay đi làm thêm không ph ải ít và các công việc dành chosinh viên cũng tương đối nhiều Nhưng có lẽ do trùng hợp ngẫu nhiên, đa số các phiếuđiều tra ở 5 khối trường của chúng tôi thiên về các công việc sau: nhân viên bán hàng,nhân viên phục vụ, gia sư, nhân viên tiếp thị:
Kết quả thu được như sau:
Công việc Nhân viên
bán hàng
Nhân viênphục vụ
Nhân viêntiếp thị
(Số liệu thu được từ điều tra)
Công việc được sinh viên lựa chọn là việc làm thêm của mình nhiều nhất là gia
sư Ở tất cả các khu vực của TP Hồ Chí Minh, nhu cầu về gia sư rất nhiều Những giađình khá giả thường chọn những giáo viên nổi tiếng, song đối với gia đình bình thường,
họ cũng muốn con mình có điều kiện để học tốt hơn nhưng nhưng vì lý do tài chính, họthường chọn sinh viên làm gia sư cho con em m ình Có lẽ vì vậy mà nhiều bạn làm thêmvới công việc này Bên cạnh đó cơ hội cho việc làm gia sư cũng rất dồi dào, công việcnày cũng có nhiều ưu điểm: có thể sắp xếp được giờ làm hợp lí, yêu cầu công việc khôngcao, chỉ cần nắm vững khiến thức phổ thông, công việc lại an tòan
Trang 17Bán hàng và phục vụ cũng tương đối phổ biến Các công việc này cũng có nhiều
ưu điểm, đơn giản, dễ làm, nhưng cũng có khuyết điểm đó là thời gian làm việc tương đốihiều, đôi khi ảnh hưởng đến giờ học và theo quan niệm củ nhiều người, các công việcnày có nhiều cám dỗ và chứa đầy nguy hiểm
So với bán hàng, phục vụ, gia sư thì trở thành nhân viên tiếp thị ít được các bạnlựa chọn hơn Tiếp thị (theo chúng tôi phát tờ rơi cũng là một hình thức tiếp thị) cầnnhiều yêu cầu hơn Bán hàng, phục vụ cũng cần sự kiên nhẫn, khéo léo, khả năng giaotiếp tốt nhưng tiếp thị lại có vẻ vất vả hơn, như phát tờ rơi chẳng hạn, các bạn phải dứngdưới trời nắng rất lâu để phát cho từng người, cũng có khi những người nhận được đóchưa xem nội dung trong tờ rơi đó là lại vứt đi ngay, có người lại nhận kèm theo thái độkhó chịu
2.3.2 Thời gian cho công việc và thời gian cho học tập
Ở phần trước, chúng ta đã tiếp cận được với quỹ thời gian sinh họat của các bạnsinh viên, đa số các bạn được chọn điều tra đều cho rằng thời gian trong một ngày đối vớimình là không đủ hoặc vừa đủ, và thời gian trung bình để các bạn tự học là 2,41 giờ Đó
là con số chung cho các bạn không đi làm thêm và có đi làm thêm V ậy trong một ngàycác bạn hiện đang( hoặc đã đi làm thêm) dành bao nhiêu th ời gian cho công việc củamình? Mời các bạn hãy theo dõi số liệu chúng tôi đã thu được sau khi điều tra:
Thời gian (giờ) Dưới 2h Từ 2h đến 3h Từ 3h đến 4h Trên 4h
(Số liệu thu được từ điều tra)
Gọi T là thời gian làm thêm trung bình trong m ột ngày của sinh viên
(Số liệu thu được từ điều tra)
Trang 18Gọi t’ là thời gian tự học trung bình 1 ngày của sinh viên đi làm thêm
t’2= (2+3)/2 =2,5t’3 = 3+(2,5-2) =3,5t’1= 2-(3-2,5) =1,5
2.3.3 Thu nhập từ việc làm thêm
Với công việc hiện tại, thu nhập mà các bạn nhận được cũng có sự khác nhau:
(Số liệu thu được từ điều tra)
BIỂU ĐỒ THU NHẬP TỪ LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN
Thu nhập (1000đ) Dưới 500 500 - 1000 1000 - 1500 Trên 1500
Trang 19Gọi I là thu nhập trung bình từ việc làm thêm của sinh viên
Có nhiều bạn sinh viên có thu nhập rất cao từ việc làm thêm, nhưng cũng có bạn
có thu nhập ít (dưới 500ngàn) Điều này phụ thuộc vào khu vực sống, vào từng côngviệc, với những tính chất và yêu cầu khác nhau
Có 281 bạn cảm thấy thu nhập trên là tương đối phù hợp với công sức đã bỏ ra, và
có 171 bạn cảm thấy thu nhập này là chưa phù hợp
2.3.4 Những khó khăn khi làm thêm và s ự lựa chọn của các bạn sinh viên
Khi được hỏi công việc làm thêm có ảnh hưởng như thế nào đến việc học, có tới
156 sinh viên công nhận rằng công việc đó làm hạn chế thời gian học của mình Và có tới
191 sinh viên tiết lộ khó khăn lớn nhất khi đi làm thêm là gi ờ làm không phù hợp với giờhọc, trong khi các khó khăn khác nhóm đưa ra l ại nhận được rất ít câu trả lời, cụ thể các
số liệu là:
Công việc đòi hỏi có xe máy: 111Không có điện thọai để liện lạc: 26Điều kiện làm việc kém: 73
Không hòa nhập được môi trường làm việc: 32Phải làm công việc nặng: 23
Với câu hỏi này mỗi sinh viên có thể chọn nhiều câu trả lời Cũng có một số sinhviên không trả lời câu hỏi này, theo chúng tôi là vì công vi ệc hiên tại là phù hợp và cácbạn không gặp khó khăn, hoặc là các bạn gặp không gặp những khó khăn như nhóm đ ãđưa ra
Nhưng lại có tới 205 bạn vẫn sẽ tiếp tục đi làm thêm công việc hiện tại nếu đượclựa chọn lại, và con số này là 115 đối với số sinh viên muốn nghỉ làm thêm để tập trungcho việc học, còn lại 132 bạn muốn tìm một công việc khác tốt hơn