Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của lá cây nhội
Trang 1(Bischofia trifoliata (Roxh.) HooLf, Euphorbỉaceae)
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001-2006)
Trang 2LÒI CẢM ƠNNhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm Cfn chân thành tới:
TỖ.Nguỵễn Thái An- Giảng viên, Bộ mồn Dược học cổ truyền
Tô.Thái Nguỵễn ĩlùng Thu- Giảng viên chính, Bộ môn Hóa phân tích
đã luôn quan tầm, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luân này
Trong quá trình làm thực nghiệm, ngoài sự giúp đỡ trực tiếp của thầy cô hướng dẫn, em còn nhân được sự giúp đỡ tận tình của tất cả các thầy cô và cán bộ của Bộ môn Dược học cổ truyền và gia đình Em đã biết thêm được rất nhiều điều không chỉ về mặt chuyên môn mà còn học hỏi rất nhiều về sự kiên trì, chính xác trong nghiên cứu khoa học và cả cách ứng xử trong cuộc sống
Tỗ.Nguỵễn V iết Thân- Bộ môn Dược liệu, Trường ĐH Dược Hà Nội.Tỗ.Trần Văn ơ n và Thô.Nguỵễn Q u ố c ĩluỵ - Bộ môn Thực vật, Trường
ĐH Dược Hà Nội
Các thầy cô ờ Phòng Thí nghiêm trung tâm Trường ĐH Dược Hà Nội,
các phòng ban trong và ngoài trường và bạn bè đã luôn tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, thán5 5 năm 2005.
ÔVDặỉi5 Thị Họi
Trang 3MỤC LỤC
Trang
ĐẬT VẤM Đ Ề 1
PHẦN 1 -TỔNG QUAN 2
1.1 Thực vật học: 2
1.1.1 Họ Thầu dầu: 2
1.1.2 Chi Bischofia: 5
1.2 Thành phần hóa h ọc: 7
1.3 Tác dụng dược lý và công dụng: 8
1.3.1 Tác dụng dược lý : 8
1.3.2 Công dụng: 9
1.4 Một số đơn thuốc: 9
1.5 ứng dụng của SKLM trong phân lập các hợp chất và các phương pháp khai triển SKLM : 12
1.5.1 SKLM điều chế và ứng dụng của SKLM trong phân lập các chất: .12
1.5.2 Các phưcfng pháp khai triển sắc ký lớp m ỏng: 13
PHẦN 2 -THỰC NGHIỆM VÀ KẾT q u ả 16
2.1 Nguyên liệu, phưomg tiện và phương pháp nghiên cứ u: 16
2.1.1 Nguyên liệu: 16
2A.2 Phương tiện nghiên cứu: 16
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu: 17
2.2 Thực nghiệm và kết quả: 17
2.2.1 Kết quả nghiên cứu về thực vật: 17
2.2.2 Kết quả nghiên cứu về hóa h ọ c: 21
2.2.3 Phân lập các chất bằng phưcỉng pháp SKLM điều ch ế: 37
2.3 Bàn luân: 38
2.3.1 Vé thực vật; 38
2.3.2 Về thành phần hóa học: 39
2.3.3 Về phân lập các chất: 39
PHẦN 3 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LỤC
Trang 5Cây N hội được trồng làm bóng mát ỏ nhiều thành phố nước ta, nhiều nhất
ở Hà Nội, trước đây ít thấy dùng làm thuốc, chủ yếu khai thác lấy gỗ làm cột nhà, làm chày giã gạo, lá ăn gỏi c á Cây Nhôi được nhân dân ở một số địa phucfng dùng làm thuốc chữa mụn nhọt, lở ngứa, viêm âm đạo, ỉa ch ảy vứi
bộ phận dùng chủ yếu là lá Tưỵ vậy, những nghiên cứu về loài cây này chưa đầy đủ nhất là nghiên cứu về thành phần hóa học của lá cây Nhôi
Để góp phần nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu này, đề tài ''N ghiên
cứu đặc điểm th ự c vật, th à n h p h ầ n hóa học của lá cây N h ộ ỉ {Bischofia trifoliata (Roxb.) H ook.f Euphorbiaceae) ” được thực hiện với những mục
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN
1 1 T H ự C V Ậ T H Ọ C :
1.1.1 Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae Juss 1789)
ỉ u ỉ V ị tr í p h â n loại họ T hầu dầu:
❖ Vê p h â n lo ạ i:
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) là một trong những họ lốfn và phức tạp
nhất trong hệ thực vật Việt Nam cũng như th ế giới Hệ thống phân loại của nhiều tác giả [1], [6], [11], đều xếp họ Thầu dầu nằm trong bộ Thầu dầu, liên
bộ Thầu dầu
Theo hệ thống phân loại có tính phổ biến nhất hiện nay là hệ thống
phân loại về ngành Ngọc Lan {Magnoliophyta) củĩi \.Tdk\\i-áỳàn {\9 ^1 ), họ
Theo H Lecom te [36], trên th ế giới họ Thầu dầu có khoảng 260 chi với 3200 loài Theo D J.M abberley [28], họ Thầu dầu trên th ế giới có 7750 loài trong tổng số 326 chi Theo các tác giả L W atson và M J D allwitz (2000) [32], họ Thầu dầu có khoảng 300 chi với 5000 loài Theo Jam es L Reveal [33] họ Thầu dầu có 330 chi với khoảng 8000 loài Theo Jisaburo Ohwi và M Kitagawa (Nhật bản) [30], họ Thầu đầu có 290 chi với khoảng 8000 loài Theo J.D H ooker [29], họ Thầu dầu có khoảng 3000 loài nằm trong tổng số
2 0 0 chi phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới, hiếm khi thấy ở hàn đới
Theo các tấc giả V iệt Nam như Lê Khả Kế, Phan N guyên Hồng, Thái Văn Trừng và cộng sự [18], họ Thầu dầu có khoảng 300 chi với khoảng 8000 loài Theo Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp [14], Võ Vãn Chi, Dưcỉng Đức Tiến [11], Lưcmg Ngọc Toản [23], họ Thầu dầu có 290 chi vớikhoảng 7500 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới ở Việt Nam,
ho Thầu dầu có 79 chi với 459 loài
Trang 7❖ Vé vị trí:
lớn nằm trong bộ Thầu dầu (Euphorbiaỉes) cùng với các họ Hoàng Dương
(Biixaceae), họ A Tràng (Dichapetalaceae) và họ Đức Diệp
(Daphniphylỉaceae) Cũng theo tác giả thì trong “Flore générale de r Indo
c h in e ”, họ Đức Diệp được để chung trong họ Euphorbiaceae Trong hệ thống phân loại của Takhtajan (1987) thì D aphniphylỉaceae được tách thành bộ riêng, xếp sau Hamamemidaỉe.
Qua các tài liệu trên, có thể tóm tắt về vị trí phân loại của họ Thầu đầu như sau :
l L l 2 P h â n bố:
Họ Thầu dầu là m ột trong những họ thực vật Icfn, có nhiều chi, nhiều loài và được phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới hay ôn đới, hiếm khi thấy ở hàn đới, các loài thân cỏ cũng có thể phân bố ở ôn đới, thậm chí cả ở hàn đới Nhưng chủ yếu trung tâm phân bố của họ Thầu dầu là vùng nhiệt đới Namchâu Mỹ, châu Phi, nam và đông nam châu Á Trong đó các chi cổ xưa hơn cảthì phân bố chủ yếu ở Đồng Nam châu Á
Trang 8ỉ 1.1.3 Đ ặc điểm thự c vật họ T h ầ u dầu: [11], [12], [13], [22], [23], [27],
[28], [36]
Cây gỗ lớn, cây bụi, ít khi là cây thảo, có khi có nhựa mû Lá thường là
lá đơn, nguyên, có hai lá kèm ở hai bên Phiến lá biến dạng nhiều hay có khi
mất hoàn toàn ở những cây sinh trưỏng trong vùng khô hạn và khi đó cành
hình lá này có màu lục và làm nhiệm vụ thay cho lá Gân lá hình lông chim hay hình chân vịt Lá kèm còn lại hay rụng sớm hoặc biến thành gai ở gốc phiến lá và ở kẽ các răng, ở mép phiến thường có các tuyến mật ngoài hoa Lá thường mọc cách, có khi mọc đối hoặc mọc vòng đcm, ít khi kép Cụm hoa tập hợp thành xim hai ngả, những xim hai ngả này lại tập hợp thành cụm hoa cờ, chùm, bông, cụm hoa hình chén Hoa đơn tính cùng gốc hay khác gốc, đều hay gần đều Hoa có cánh hoa hoặc có khi không có cánh hoa, ít khi là hoa trần Tiền khai hoa xoắn hay kết lợp, thường mẫu 3 hay 5, ít khi mẫu 4 Lá đài
và cánh hoa thường rời nhau Đ ĩa mật luôn luồn nằm ngoài nhị và nhụy, hay nằm ở phía ngoài của cụm hoa
Bộ nhị thay đổi rất nhiều: m ột vòng 5 nhị, hai vồng nhị, hoặc phân nhánh nhiều, hoặc trong hoa đực chỉ có m ột nhị duy nhất Bao phấn hai ô mở dọc M àng hạt phấn có nhiều kiểu chia 3 rãnh, có rãnh lỗ, nhiều lỗ, không có
khía rãnh Trong những hoa có nhiều nhị thì thường có đĩa mật ở phía trong
nhị Hoa đực luôn luôn có nhụy tiêu giảm Hoa cái có nhị lép hay không có
Nhụy thường gồm 3 hoặc có khi nhiều lá noãn Vòi nhụy ĩ hay 3 với 3
trên, 3 ô, ít khi nhiều ô, chứa hai hoặc một noãn trong mỗi ô Noãn thường là noãn đảo và thường có nút do vách bầu làm thành đậy kín lỗ noãn, về sau để lại di tích trên hạt mà ta gọi là mồng
Quả nang m ở bằng 3 mảnh vỏ hay quả mọng, ít khi là qua hạch đựng
m ột vài hạt Hạt chứa phôi thẳng hoặc cong có nhiều nội nhũ, hạt của nhiều loài có chứa dầu
Trang 91.1.2 Chi Bischofia:
1.1.2.1 V ị trí p h â n loại chi:
Theo tài liệu “Thực vật học” của GS Vũ Văn Chuyên [12] chi Bischofia thuộc họ Thầu dầu {Euphorbỉaceae), bộ ba mảnh vỏ (Euphorbialles), nhóm cánh phân {D iaỉypectalae), lớp phụ cánh nguyên {Archichỉamydeae), lớp hai
Bô thầu dầu (Euphorbiaỉes)
Họ thầu dầu {Ba mảnh vỏ -E uphorbiaceae) Chi B ischof ỉa.
1 1 2 2 , P hân b ố c h i B ischofia:
Bischofia là m ột chi nhỏ có 2 loài, ở nước ta có 1 loài
Bischofia triỷoỉỉataị Roxb.) Hook.f.
B ischofia javanica Blume [6], [12]
Trang 10Theo các tài liệu [9], [10], [13], [17], [19], cây nhội phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ẩ i Độ, M alaysia, Thái Lan, Indonexia, Lào, V iệt Nam, các tỉnh phía nam Trung Quốc, ở nước ta, cây Nhôi phân bố rộng rãi khắp các vùng núi, trung du và đồng bằng Cây thường được trồng lấy bóng mát ỏ các thành phố, công viên hay đình chùa, nhất là Hà Nội.
1.1,2.3 Đ ặc điểm thự c vật ỉoài B ischofia trifoliata (R oxb,) H ook F [2], [9],
[10], [12], [16], [17], [19], [20], [26],
Tên V iệt Nam: N hộỉ
Tên khác: Thu phong, trọng dưcfng mộc [16], [19], [20], [26], Ô dưcfng 19], Già đông, thu phong tử, quả cơm nguội, [2], [9], [20], [26], Đại thu phong, hồ dưcfng, thiên kim bát đảo, nhội tía, xích mộc, bích hợp, mạy phát (T ày M 2 ],[1 9 ],[2 6 ]
Cây gỗ cao tới 15-20 m Lá kép gồm 3 lá chét hình trứng hay hình mác rộng, mép có răng cưa tù dài 8-15 cm, đầu lá chét nhọn, đáy lá chét cũng nhọn, cuống chung dài tới 7-lOcm Cụm hoa mọc ỏf kẽ lá, hoa đơn tính khác gốc, nhỏ, màu lục nhạt, hoa đực có 5 lá đài, 5 n h ị , hoa cái cũng có 5 lá đài, bầu 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn Quả thịt, hình cầu, đường kính 1-1,5cm, màu nâu hay hồng nhạt, vị chát, chứa 2-3 hạt màu nâu, vỏ quả trong dai, mọc thành
bằng hạt vào m ùa xuân
Trong tài liệu “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt N am ” của GS Đỗ Tất Lợi [19] cho biết, ở Việt Nam có mọc hoang và được trồng m ột loại cây Nhôi
nữa có tên khoa học Citharexyỉon quadranguỉare Jacq Verhenaceae (Cỏ roi
ngựa) Cây Nhội này cũng là m ột loại cây to, cành vuông, lá đcfn khía răng cưa Hoa trắng, mọc thành chùm thõng xuống Quả hạch m àu đỏ Trồng làm cảnh, lấy bóng m át và lấy gỗ làm đàn Như vậy m uốn phân biệt chỉ cẩn chú ý:
Trang 11+ Cây nhội {Bischofia trifoUata (Roxb.) Hook.f Eiiphorbiaceae) có lá
kép gồm 3 lá chét, hoa màu lục nhạt, cụm hoa mọc ở kẽ lá, thành chùy hình chóp, lá non ăn gỏi và làm thuốc
+ Cây nhội {Cithaexylon quadrangulare Jacq Verbenaceae) có lá đcfn,
hoa màu trắng, cụm hoa thõng xuống
1.2.THÀNH PHẦN HÓA HỌC:
Lá Nhội chứa: 76,9% nước, 4,1% protid, 13% glucid, 3,9% xơ, 2,1%
tanin, hạt chứa 1 chất dầu thô [9], [26], [47]
Theo tài liệu “ Cây thuốc và động vật làm thuốc ở V iệt N am ” của Viện dược liệu [26]: từ lá cây Nhội đã phân lập được các triterpenoid như friedelin, friedelinol, epifriedelinol, acetat friedelinol, acid betulinic, acid ursolic, roxburgholon, các flavonoid luteolin-7-O-glucosid, quercetin, quercetrin, fisetin N goài ra cồn có chrỵsoerinol, (3- sitosterol, triacontan, các acid betulenic, acetat friedelinol (+)- roxburgolon Tanaka, Takashi, Nonaka Gen Ichiro đã xác định 1 chất ellagitanin dimeric là bischofanin Ohira, Tatsuro, Yatagai M itsuyoshi đã tách từ dịch chiết M eOH của gỗ cây N hội được 3 chất steroid là stigm asterol, p - sitosterol và p - sitostenon Chen Rentong, Chen Changfa đã tách từ cành Nhội các chất friedelin, friedelinol, epifriedelinol và 3(p-sitosteryl) D.glucosid Trong cây Nhội mọc ở Việt Nam, Viện Dược liệu
Tài liệu “Trung dược đại từ điển” [37] cho biết, lá Nhội có chứa các thành phần p-am ỵrin, acid ursolic, |3-sitosterol, epiữieđelanol acetate, friedelin, methyl betulinate, friedelan-3p-ol, các flavonoid, coumarin, các muối kali và canxi tartric chiếm 8-16%, friedelan-3a-yl acetat và acid ellagic
Trang 12Trần Văn Ngoan (Bộ môn KST Trường Đại học Y khoa Hà Nội) đã thử
500 loài thảo mộc trên trùng roi (Trichomonas) và phát hiện lá Nhội có tác
dụng diệt mạnh Tác dụng này đã được chứng minh bằng các thử nghiệm trên ống kính cũng như trên sức vật đã gây nhiễm trùng roi [26]
Các acid betulenic, acetat friedelinol (+)- roxbuưgolon được phân lập từ
lá Nhội có khả năng ức chế mạnh sự phát triển của dòng tế bào ung thư Leukemia P.388 [26]
Các dạng nước sắc, bột, cao và tinh thể chiết từ lá dùng để điều trị viêm
âm đạo do trùng roi {Trichomonas vaginalis) Qua điều trị 147 trường hợp
thấy dạng cao có tác dụng tốt nhất so với các dạng khác cả về mặt giảm triệu chứng lâm sàng cũng như kết quả xét nghiệm So sánh tác dụng của cao lá Nhôi với tác dụng của thuốc carbazol, thấy tỉ lệ chữa khỏi bệnh bằng cao lá Nhội là xấp xỉ Ngoài những ưu điểm như diệt KST nhanh không gây cương
Trang 13tụ, không làm rát âm đạo, tỷ lệ khỏi bệnh tưcmg đối cao (72% ), cao lá Nhội còn trội hcfn carbazol là sau khi điểu trị khỏi bệnh viêm âm đạo do trùng roi,
bệnh nhân không bị nhiễm nấm ãm đạo {mycose vaginalis) [26].
Các nhà khoa học của trường đại học New Guinea đã cho thấy dịch chiết cồn của lá Nhội có tác dụng kháng khuẩn với hoạt phổ rộng [35]
Các nhà khoa học Nhật Bản đã thăm dồ tác dụng sinh học của lá Nhội cho thấy dịch chiết m ethanol của mẫu nghiên cứu có tác dụng diệt giun tròn khá mạnh [34]
1.3.2 Công dụng;
Cây N hôi có vị hơi cay, chát, tính mát, có tác dụng giải độc, tiêu thủng, hoạt huyết và hành khí Rễ, vỏ thân, lá được dùng làm thuốc, quả Nhôi ăn được và ngon [2], [9], [43], [45], [46]
Lá non dùng ăn gỏi cá hay thái nhỏ, rửa kỹ, vò qua xào hoặc nấu canh
ăn Lá đùng chữa ỉa chảy, phụ nữ khí hư, bạch đới, viêm âm đạo, lở ngứa do
Trichom onas vaginalis, trị mụn nhọt, lở ngứa, chữa răng lợi sưng đau, đau
họng, chữa bỏng (sắc hoặc nấu cao) [2], [9], [17], [20], [26]
ở Ấ i độ người ta dùng dịch lá làm thuốc trị loét, Còn ở Trung Quốc, lá được đùng để trị ung thư tiêu hóa, ung thư dạ dày, viêm gan truyền nhiễm, trẻ
em cam tích, viêm phổi, viêm hầu họng, dùng ngoài trị mụn nhọt, lở ngứa [9]
Rễ có tác dụng lợi tiểu [26], điều trị phong thấp, đau nhức xưcíng khớp [9], [40], [42], [43]
Vỏ thân dùng chữa trị phong thấp, đau nhức xưcmg khớp [9], [40], [42], [43], vỏ thân phối hợp với lá đậu chiều chữa sâu răng [26]
Trang 14Lá nhôi 60g Đáo kí sinh I5 g
K h ổ hạnh nhân Ỉ5 g Bạch m ao đằng Ỉ5 g Thủy kiểm thảo Ỉ5 g Lộc tạ thào Ỉ5 g Đường kính vừa đủ.
Sắc uống m ỗi ngày 1 tháng [20]
Đơn s ố 3:
Lá nhội tươi 80g Đào kí sinh 20g
K h ổ hạnh nhân 20g Bạch mao đằng 20g Thủy kiếm thảo 20g
Sắc thành 1 bát chia làm 4 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau 2 giờ và
Sắc uống 2-3 lần /ngày [40], [42], [43]
Trang 15Lá nhội tươi 60g Hợp hoan bì Ỉ5 g Tích tuyết thảo 30g Đường kính I5 g
Sắc nước uống hàng ngày [26]
❖ Khí hư bạch đdd, viêm âm đạo:
Lá nhội 50 - 80g, sắc lấy nước để uống thay nước hoặc sắc lấy nước,
cô đặc, thêm ít phèn chua hay hòa thêm 2 - 3 viên Klion (M etronidazol), để ngâm rửa, có thể nấu cao đặc để bôi [19], [26], [38], [39], [43], [45], [46], [47]
Bệnh nhân bị viêm âm đạo khi xét nghiệm khí hư thấy có trùng roi âm
đạo (Trichom onas vaginalis) dùng dưới hình thức thuốc sắc:
Lá nhội tươi 20 - 40g Nước 200mỉ
sác uống thay nước
Cũng có thể chế thành cao: 1 kg lá nhôi ngắt bỏ cuống, rửa sạch để ráo nước Sắc với 1 lít nước trong 3 giờ Lọc lấy nước, rồi cô nhỏ lửa còn khoảng 50ml cao Sau khi thụt rửa âm đạo, lau sạch, bôi cao lá nhội vào cổ tử cung và thành âm đạo [19], [26]
❖ Điều trị phong thấp, đau nhức xương khớp:
V ỏ thân cây nhội :ỉ2 g
D ây đau xương :ỉ2 g
T h ổ phục linh: Ỉ2 g
Các dược liệu được sao vàng, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần/ngày, dùng liên tục 10 -15 ngày [40], [42], [43;
lí
Trang 16❖ Điều trị nước ăn chân, chàm:
Lá nhôi nấu nước ngâm rửa vết thucfng [43], [45], [46]
❖ Điều trị tiêu chảy:
Nấu canh ăn ngày 1 -2 lần [43], [45], [46]
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHAI TRIEN SKLM [24]:
1.5.1 SKLM điều ché và ứng dụng của SKLM trong phàn lập các chất:
N goài ứng dụng để định tính, thử tinh khiết, bán định lượng và định lượng, SKLM còn được ứng đụng trong việc tách m ột lượng chất tinh khiết từ hỗn hçfp các chất Việc tinh chế m ột lượng nhỏ các chất bằng SKLM được thực hiện nhanh, dễ chọn dung môi do có thể thăm dò dung môi trước được với lớp m ỏng thông thường hoặc với phiến kính nhỏ, các vùng chất phân tách
Trang 17rõ và sau cùng tách các chất khỏi lớp m ỏng cũng đơn giản dễ dàng.
Để tiến hành sắc ký điều chế hỗn hợp tách được đưa lên bản mỏng dưới dạng vạch Có thể đưa lên bản mỏng lượng chất cỡ 50 flg Lớp mỏng dùng để tách có bề dày là 0,75-1 mm và có thể dày tới l,5-2m m Không nên dùng lớp mỏng quá dày vì dễ bị nứt và khả năng tách kém hơn Nếu lượng chất lớn quá
sẽ kéo đuôi Do vậy khi cần lượng chất đủ lớn để nghiên cứu thì cần tiến hành tách trên nhiều bản có độ dày vừa phải Khi cần lượng lớn hơn cần tiến hành sắc ký cột
Trong SKLM điều chế, chất lượng chất hấp phụ rất quan trọng Vì nếu
có các tạp chất trong chất hấp phụ sẽ làm ảnh hưởng đến độ tinh khiết của sản phẩm m uốn điều chế
1.5.2 Các phưorng pháp khai triển sắc ký lớp mỏng;
Quá trình cho pha động di chuyển qua pha tĩnh để tách hỗn hợp phân tích thành các cấu tử nằm ở các vị trí khác nhau trên bản m ỏng được gọi là khai triển sắc đồ Tuỳ theo hướng chuyển động cùa pha động mà có thể có các cách khai triển sau:
I.5 2 I Sắc k ý đi lên:
Đây là phương pháp triển khai thông dụng Trong kỹ thuật này dung môi thấm vào lớp m ỏng theo chiều từ dưới lên trên nhờ lực mao quản Khi tiến hành khai triển sắc đồ, đặt bản mỏng thẳng đứng hay hơi nghiêng không quá
i5°, dung m ôi phải ngập bản mỏng khoảng 0,5 cm và cách tuyến xuất phát
khoảng 0,8 - 1 cm
Q uãng đường dung môi di chuyển không quá dài vì sau đó tốc độ di chuyển của dung m ôi rất chậm, vết bị khuếch tán rộng và làm cho giá trị Rf dao động nhiều Thông thường khoảng cách di chuyển cùa dung môi khoảng
1 0-1 2cm
Việc bão hoà hơi dung môi trong bình sắc ký rất quan trọng để hạn chế hiệu ứng bờ (do ở mép bản mỏng dung môi dễ dàng bị bay hơi hcfn làm tuyến
dung môi bị cong, thường là võng ở giữa) Để tâng độ bão hoà hơi dung môi
trong bình người ta dùng bình chữ s hay lót thêm giấy lọc bên thành bình
Trang 181.5.2.2 Sắc k ý đ i xu ố n g :
Nếu cho đung môi thấm vào lớp mỏng từ trên xuống sẽ có sắc ký đi xuống Với kỹ thuật này có thể hạn chế được sự giảm tốc độ di chuyển của dung m ôi trong sắc ký di lên khi quãng đường di chuyển của nó dài
1 5 2 3 S ắ c k ý Hên tục:
Với m ột vài trường hợp giá trị R f quá nhỏ hoặc các giá trị Rr chênh lệch
nhau quá ít có thể cho dung môi tiếp tục thấm lên lớp m ỏng bằng cách cho dung môi phía kia tự bay hơi hay dẫn chảy xuống (phía sau) Tuyến dung mồi
sẽ bị mất đi và dĩ nhiên giá trị Rf lúc này không còn có ý nghĩa mà dùng giá
1.5.2.4, S ắ c k ý lặp:
Trong sắc ký lặp người ta sử dụng m ột hệ dung m ôi nhưng cho khai triển nhiều lần, lần trước xong sấy khô bản m ỏng rồi tiếp tục lần sau Biện pháp này cũng cho phép tách các chất có Rf chênh lệch nhau không nhiều hay
Rf quá nhỏ mà không làm vết bị giãn rộng ra
1.5.2.5, S ắ c k ý đa bậc:
Khác với sắc ký lặp, trong sắc ký đa bậc người ta dùng các dung môi khác nhau trong những lần khai triển Đầu tiên khai triển với dung môi ít phân cực, sau đó đuổi hết dung môi rồi khai triển với dung môi phân cực hơn Có the khai triển với đung môi thứ ba Đoạn đường đi của dung môi trong các lần khai triển không nhất thiết phải như nhau và khi đó giá trị Rf phải tính riêng cho từng dung môi,
M ục đích của kỹ thuật là nhằm tách tốt hơn các hỗn hợp có độ phân cực khác nhau
1.5.2.6, S ắ c k ý h a i chiều:
Khi hỗn hợp tách có quá nhiều chất khác nhau, không thể tách chúng bằng các kỹ thuật sắc ký trên, người ta thường sử dụng sắc ký 2 chiều vuông góc
Trang 20Dược liệu sau khi thu hái được rửa sạch, đem phơi khô trong bóng râm, sấy ỏf nhiệt độ 60°c trong tủ sấy có quạt thồng gió Lá đã sấy khô được nghiền qua, cho vào túi nilon buộc kín Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu:
2.1.2.1 T h u ố c thử, d u n g m ôi, hóa chất:
- Các thuốc thử, dung môi, hóa chất đạt tiêu chuẩn DĐVN III.
- Bột silicagel dùng để tráng bản mỏng có 5% thạch cao của Viện Kiểmnghiệm
2.1.2.2 D ụ n g cụ, p h ư ơ n g tỉện và m áy móc:
- Tủ sấy SHELLAB.
- Cân phân tích Precisa
- Cân kỹ thuật Sartorius,
- M áy ly tâm Janesk T32A
- Máy cất quay BUCHI ROTA VAPOR R-200
- Máy đo độ ẩm Precisa HA60 (Thụy sĩ)
' Các loại dụng cụ thủy tinh, bộ Soxhlet của phòng thí nghiêm Bộ mồn Dược học cổ truyền - Trường Đại học Dược Hà Nội
- K ính hiển vi MBI ~ 15 và MBC - 9 (Nga), Shimadzu KalNew No 2510 của Bộ môn Dược liệu và Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội
Trang 21- Máy quang phổ hồng ngoại FT - IR spectrophotom eter 1650 - Perkin Elmer (USA) của Phòng Thí nghiêm trung tâm Trường Đại học Dược Hà nội
2.1.3 Phương pháp nghién cứu:
tập dược liệu- Phẩn vi học” [5] và “Kiểm nghiệm dược liệu bằng phưcmg pháp hiển vi” [21] Quan sát tiêu bản thực vật và soi bột lá, chụp ảnh trực tiếp trên kính hiển vi
trong tài liệu “ Thực tập dược liệu- Phần hóa học” [4] và “ Bài giảng dược liệu-
t ậ p l v à tập i r [3]
học và sắc ký lớp mỏng
khai triển sắc ký khác nhau
2.2 THỰC N GH IỆM VÀ KÊT QUẢ:
2.2.1 K ết quả nghiên cứu về thực vật:
2.2.1.ĩ Đ ặc điểm h in h thái cây nhội:
Cây gỗ to, cao 20m, vỏ cây màu xám tro Lá kép mọc so le, lá mang 3
răng cưa, dài 10-15 cm, rộng 6-7 cm , 2 mặt nhẵn, mặt dưới hơi nhạt, cuống chung dài 7-9 cm, phình ở gốc Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài 10- 15cm, hoa đcín tính khác gốc, nhỏ, màu lục nhạt Quả non màu xanh, quả thịt, hình cầu, đường kính 1 -1,5 cm, khi chín có màu nâu, vỊ chát, chứa 2-3 hạt, hạt hình trứng, nhẵn bóng (hình 2 1 và hình 2 2 ).
ỉỵ yiol ioloỴ'ị
Trang 22Hình 2.1 - Cây N hội (Bischofia javanica Blume Euphorbiaceae)
Hĩnh 2.2 - Lá và quả của cây N hội
Trang 232.2.1.2 K iểm đ ịn h tên k h o a học:
Mẫu nghiên cứu được thu hái tại Scfn Dương, Tuyên Quang vào thời điểm ra quả và làm tiêu bản với mã số H N IP /15009/06 Căn cứ vào tài liệu hiện có tại Trường Đại học Dược Hà Nội và so sánh với mẫu tiêu bản số HNĨP/15008/06 hiện đang lưu tại bộ môn Thực vật đồng thời với sự giúp đỡ của TS Trần Văn ơ n và ThS Nguyễn Quốc Huy đã kiểm tra và định tên khoa
học là Bischofia ịavanica Blume, họ Euphorbiaceae.
2.2.1.3 Đ ặc điểm bột dược liệu: (hình2.3)
Bột lá Nhội có màu nâu Quan sát dưới kính hiển vi ihấy những đặcđiém:
- Tinh thể canxioxalat hình cầu gai (1)
2.2.1.4 C ấu tạo giải p h ẫ u ỉá: (hình 2.4)
Giải phẫu lá gồm 2 phần: gân lá và phiến lá
Trang 24Hình 2.4 ~ Vi p h ẫ u lá N hội.
1 Biểu bì 2 Mô dày 3 Mõ mềm 4 Cung gỗ 5 Libe 6 M ỏ dâu
Trang 25<♦ Đ ịnh tính các thành phần trong dịch chiết ether dầu hoả:
Cân 5 g dược liệu đã được cắt thành miếng nhỏ cho vào bình Soxhlet rồi chiết với ether dầu hoả cho đến khi dung môi trong bình chiết không màu Lọc dịch chiết qua bông, cất thu hồi bớt dung môi, dịch chiết đậm đặc thu được dùng để làm các phản ứng định tính
Sơ bộ kết luận: mẫu nghiên cứu có carotenoid,
^ Định tính phytosteroỉ:
Cho vào ổng nghiệm 1 ml dịch chiết, để bốc hơi dung môi đến khô,
Kết quả cho thấy ở mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng xuất hiện một vòng tím đỏ, lắc nhẹ, lớp chất lỏng trên có màu xanh (phản ứng dưcmg tính)
Sơ bộ kết luận: mẫu nghiên cứu có phytosteroỉ.
Trang 26❖ Đ ịnh tính các thành phần có trong dịch chiết ethanol:
Bã dược liệu sau khi chiết bằng elher dầu hoả để bay hơi hết dung m ô i, cho vào bình cầu dung tích 100 ml, thêm 50 ml ethanol 90°, lắp sinh hàn hồi lưu, đun cách thuỷ sôi trong 30 phút, lọc Dịch lọc để làm các phản ứng định tính
A Định tínhỷìavonoid:
- Phản ứng cyanidin:
Cho ỉ ml dịch chiết ethanol vào ống nghiệm , thêm một ít bột magie kim loại và vài giọt HCl đặc, đun nóng nhẹ trên nồi cách thuỷ, thấy xuất hiện màu hồng đỏ (phản ứng dương tính)
- Phản ứng với kiềm:
+ Phản ứng với hơi amonỉac: nhỏ 3 giọt địch chiết ethanol lên tờ giấy
lọc, hơ nóng nhẹ cho khô, trên giấy có vết màu vàng nâu nhạt hơ trên miệng
lọ amoniac, thấy màu vàng của vết tăng lên rõ rệt (phản ứng dương tính)
+ Phản ứng với dung dịch N aO H 10%: cho 1 ml dịch chiết ethanol vào
ống nghiệm , thêm vài giọt dung dịch N aOH 10% thấy m àu của địch chiết vàng đâm hơn so với dịch chiết ban đầu (phản ứng dưcmg tính)
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1 ml dịch chiết,
ống 1: thêm 0,5 ml dung dịch NaOH 10%