1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu đặc điểm SINH học và SINH THÁI LOÀI CHÒ CHỈ (PARASHOREA CHINENSIS) tại KHU bảo tồn THIÊN NHIÊN nà hẩu TỈNH yên bái

37 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN ĐỨC TOÀN" NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI LOÀI CHÒ CHỈ PARASHOREA CHINENSIS TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU TỈNH YÊN BÁI" ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆ

Trang 1

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

"

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH

CHINENSIS) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

NÀ HẨU TỈNH YÊN BÁI"

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm Học

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

"

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH

THÁI LOÀI CHÒ CHỈ (PARASHOREA CHINENSIS) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN

NHIÊN NÀ HẨU TỈNH YÊN BÁI"

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm Học

Mã số ngành: 60620201

Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Ngọc Sơn

CHỮ KÝ PHÒNG QLĐTSĐH CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

Chương I 4

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Trên thế giới 4

1.2 Ở Việt Nam 4

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 7

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.3.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính 7

Chương II 10

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Nội dung nghiên cứu 10

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Chò Chỉ 10

2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Chò Chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu 10

2.2.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Chò Chỉ tại KBT thiên nhiên Nà Hẩu .10

2.2.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ và giải pháp phát triển các loài cây 11

2.3 Phạm vi nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung 11

2.4.2 Phương pháp điều tra cụ thể 11

2.4.2.1 Điều tra sơ thám 11

2.4.2.2 Điều tra chi tiết 11

a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái: 11

b) Điều tra vật hậu 14

c) Phương pháp nghiên cứu phân bố của loài 15

e) Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi 18

f) Phương pháp điều tra nhóm loài cây đi kèm 19

2.4.4 Phương pháp nội nghiệp 19

Trang 5

2.4.4.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng 19

a Tổ thành tầng cây gỗ 19

b Mật độ 20

c Xác định mức độ thường gặp (M tg ) 20

d Mức độ thân thuộc 20

2.4.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài 21

a Tổ thành cây tái sinh 21

b Mật độ cây tái sinh 21

c Chất lượng cây tái sinh 21

d Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 22

e Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên loài Chò Chỉ 22

Chương III 23

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm hình thái loài Chò Chỉ 23

3.1.1 Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt 23

3.1.2 Vật hậu 23

3.2.1 Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có loài Chò Chỉ phân bố tự nhiên 23

3.2.1.1 Đặc điểm địa hình nơi có loài Chò Chỉ tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái 23

3.2.1.2 Đặc điểm khí hậu nơi có loài Chò Chỉ phân bố tự nhiên 23

3.2.1.3 Đặc điểm đất đai nơi có loài Chò Chỉ phân bố tự nhiên 23

3.2.2 Đặc điểm phân bố của loài Chò Chỉ theo đai cao, trạng thái rừng 23

3.2.3 Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài Chò Chỉ phân bố tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu 23

a Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 23

d Mức độ thường gặp, mức độ thân thuộc và đặc điểm đi kèm của Chò Chỉ 23

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh 23

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 23

3.3.3 Đặc điểm chất lượng, nguồn gốc tầng cây tái sinh 23

3.3.4 Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng tại khu vực nghiên cứu 23

3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Chò Chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái 23

3.5 Kế hoạch thực hiện đề tài 24

Trang 6

PHỤ BIỂU 28

Trang 7

D1.3tb : Đường kính ngang ngực trung bình

HDC : Chiều cao dưới cành

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng tác động qua lạilẫn nhau Vai trò của tài nguyên thiên nhiên hay tài nguyên rừng nói riêng đối vớicuộc sống con người đã được nhiều tài liệu đề cập đến và không phải bàn cãi nhiều.Tuy nhiên, dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp khác nhau đã và đang làmảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này và làm cho tính đa dạng sinh học bị suygiảm trầm trọng Bên cạnh việc nhiều loài, nhiều taxon được phát hiện và mô tả mớicho khoa học thì rất có thể nhiều loài khác – loài chưa từng được biết đến đã đốiđiện với nguy cơ bị đe dọa và tuyệt chủng, và trong số đó có thể có những loài cógiá trị đặc biệt đối với khoa học và cuộc sống của con người

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định số

512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 của 512/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái Khu rừng được quy hoạch thành lậpKhu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, MỏVàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích16.950 ha Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình củavùng núi phía Bắc nước ta

Những kết quả điều tra, nghiên cứu ban đầu cho thấy, khu rừng này ngoàitính đa dạng sinh học về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật, còn có nhữngmẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đớitiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam Theo báo cáo về điều trathực vật của trường đại học Lâm Nghiệp năm 2009 đã thống kê được 516 loài thựcvật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ Về động vật, 129 loài động vật cóxương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái đã đượcghi nhận trong báo cáo điều tra ĐDSH của VCF (Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng ViệtNam) năm 2012 Trong số đó, nhiều loài thuộc diện quý hiếm được ghi trong sáchđỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ Trong khu vực có những hệ sinhthái rừng đặc trưng cho vùng trung tâm ẩm Bắc bộ còn tương đối nguyên vẹn.Những kiểu địa hình thuộc hệ thống núi cao tiếp nối của dãy Hoàng Liên Sơn cùng

Trang 9

với rừng nguyên sinh đã tạo nên một cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, sinh động vàhấp dẫn.

Họ dầu (Dipterocarpaceae), là một họ thực vật điển hình của rừng nhiệt đớiĐông Nam Á, Có phân bố rộng trải suốt khu vực từ Ấn Độ đến Philippin, gồm 13chi và 470 loài Trung tâm phân bố của các loài cây họ Dầu còn có cả ở Lào,Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Myanmar và Trung Quốc (Thái Văn Trừng 1983)

Hệ sinh thái của các loài cây họ Dầu trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nóiriêng chịu tác động rất mãnh liệt bởi các nhân tố phát sinh Tác động này không chỉchi phối phạm vi phân bố mà còn tạo nên sự đa dạng về kiểu rừng, về tổ hợp cây ưuthế tạo thành nhiều trạng thái rừng khác nhau

Hệ sinh thái rừng cây họ Dầu ở khu vực phía Bắc chủ yếu là các kiểu rừng lárộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới mà tổ thành là các loài cây lá rộng họ 3 mảnhvỏ (Euphorbiaceae), họ Dẻ (Fabaceae), Họ Xoan (Meliaceae), họ Cà phê(Rubiaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Đậu (Fabaceae) Các loài cây họ Dầu như

cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), Táu mật (Vatica tonkinensis), Táu muối, Chò

nâu chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên lá rộng thườngxanh (Thái Văn Trừng, 1983 Hệ sinh thái cây họ Dầu NXB Khoa học kỹ thuật)

Cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), mới được nghiên cứu ở nước ta vào

những năm 1965 với công trình nghiên cứu của Lê Viết Lộc về “Bước đầu điều trathảm thực vật rừng Cúc Phương” Công trình đã tiến hành điều tra 47 ô tiêu chuẩn

có diện tích 1000 m2 và 2000 m2 và đã xây dựng được bản đồ phân bố của 11 loạihình ưu thế trong vùng nghiên cứu cho thấy ở Cúc phương Chò chỉ là cây ưu thế lậpquần trong loại hình ưu thế: Sâng – Sấu – Chò chỉ - Đinh hương (Lê Viết Lộc,

1964 Các thẩm thực vật rừng ở Cúc Phương)

Chò Chỉ mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và là loài cây tiềmnăng có thể ứng dụng trong lâm nghiệp đô thị, trồng rừng hay có thể phát triển nghiêncứu, nhưng sự phân bố của loài này tại khu bảo tồn còn ít được biết đến Từ thực tiễn

nêu trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài Chò Chỉ

(Parashorea chinensis) tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu tỉnh Yên Bái” nhằm góp

Trang 10

phần nâng cao hiểu biết, đề xuất những hướng bảo tồn và phát triển loài cây có triểnvọng và hiếm này tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu chung

Nhằm xác định đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của loài Chò Chỉ tại Khubảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn

và phát triển loài cây này ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

+ Mục tiêu cụ thể

- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài Chò Chỉ

- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái sinh củaloài Chò Chỉ tại khu vực nghiên cứu

- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Khu bảotồn thiên nhiên Nà Hẩu

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học chocác nhà quản lý bảo tồn

- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Chò Chỉ (Parashorea

chinensis) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới.

Những nghiên cứu về cây Chò chỉ trên thế giới không có nhiều Tuy nhiên,theo Wendy Jackson (Bộ canh nông Mỹ) thì họ Dầu (Dipterocarpaceae) phân bốnhiều ở vùng Đông Nam Á và rất nhạy cảm với đất, chịu ảnh hưởng sâu sắc củaCacbonnat canxi Tác giả Lecont đã nghiên cứu và xuất bản cuốn “Thực vật chíĐông Dương” Trong đó tác giả đã xác định được hai loài Chò chỉ là Parashoreastelata và Parashorea chinensis Hai loài cây này đã được đưa vào danh lục Thực vật

ở Việt Nam Chò chỉ phân bố nhiều ở Trung Quốc, Miến Điện thuộc khu hệMalaysia từ Nam di cư lên Bắc Chính vì vậy mà các nghiên cứu về loài Chò chỉ tậptrung nhiều ở Trung Quốc Tác giả Guang xi (1974), đã nghiên cứu việc gây trồngloài Chò chỉ ở Trung Quốc và đã có những thành công nhất định Năm 1988, nhànghiên cứu Lin Chi cũng đã nghiên cứu một số sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của cây Chò chỉ tại vùng Quảng Đông

1.2 Ở Việt Nam

Cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), mới được nghiên cứu ở nước ta vào

những năm 1965 với công trình nghiên cứu của Lê Viết Lộc về “Bước đầu điều trathảm thực vật rừng Cúc Phương” Công trình đã tiến hành điều tra 47 ô tiêu chuẩn

có diện tích 1000 m2 và 2000 m2 và đã xây dựng được bản đồ phân bố của 11 loạihình ưu thế trong vùng nghiên cứu cho thấy ở Cúc phương Chò chỉ là cây ưu thế lậpquần trong loại hình ưu thế: Sâng – Sấu – Chò chỉ - Đinh hương (Lê Viết Lộc,

1964 Các thẩm thực vật rừng ở Cúc Phương) Năm 1967, trong tập sách “ Cây rừngViệt Nam”, tác giả Lê Mộng Chân đã mô tả khái quát hình thái cây Chò chỉ và bướcđầu xác định vùng phân bố của Chò chỉ tại Việt Nam (Lê Mộng Chân, 1967 Câyrừng Việt Nam) Năm 1976, Trạm nghiên cứu – VQG Cúc Phương đã giao trồngthử 1 ha rừng trồng Chò chỉ và vào năm 1985, tại trạm nghiên cứu – VQG Cúc

Trang 12

Phương đẫ tiến hành xây dựng vườn thực vật Trong danh lục vây trồng ở đó cóChò chỉ đã được gây trồng và sinh trưởng rất tốt (Trạm NC-VQG Cúc Phương,

1976, 1985 Thiết kế trồng rừng Chò chỉ tại vườn thực vật VQG Cúc Phương) Tớinăm 1981, Chò chỉ đã được đưa vào danh lục cây rừng Việt Nam trong cuốn “Cây

gỗ rừng Miền Bắc Việt Nam” (Cây gỗ rừng Miền bắc Việt Nam, 1981 NXB Nôngnghiệp Hà Nội) Tác giả Đặng Thịnh Miên năm 1984 với công trình nghiên cứu về

“ Tìm hiểu cấu trúc và sự phân bố một số quần thể thực vật rừng Cúc Phương” đãkhẳng định trong các quần thể có tại Cúc Phương có quần thể của loài Chò chỉ(Đặng Thịnh Miên, 1984 Tìm hiểu cấu trúc và sự phân bố một số quần thể thực vậtrừng Cúc Phương) Nghiên cứu của các tác giả Phùng Ngọc Lan, Nguyễn NghĩaThìn, Nguyễn Bá Thụ (1987), đã xếp cây Chò chỉ vào quần thụ rừng rậm nhiệt đớithường xanh mưa mùa cây lá rộng đai thấp, đất thoát nước trong bảng phân loạirừng khu vực VQG Cúc Phương Trong nhóm này còn có các loài khác như Sâng,Sấu, Đinh hương (Tính đa dạng thực vật Cúc Phương NXB Nông nghiệp Hà Nội).Vào năm 1999, trong một công trình nghiên cứu về Bảo tồn Đa dạng Sinh họcNguyễn Hoàng Nghĩa, tác giả cho rằng Chò chỉ là 1 trong 40 loài cây đang đứngtrước nguy cơ tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu vẫn là hai thác bừa bãi, tàn phámôi trường sống và thu hẹp diện tích rừng tự nhiên Theo phân hạng mức độ đe doạcủa IUCN (1994) thì Chò chỉ thuộc hạng VU/cd (có nguy cơ bị tuyệt chủng –Nguyễn Hoàng Nghĩa – Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam) (Bảo tồn đa dạngsinh học NXB Nông nghiệp Hà Nội) Năm 2000, cây Chò chỉ cũng đã được tiếnhành trồng thử nghiệm tại VQG Bạch Mã, cũng đã cho thấy Chò chỉ có thể sinhtrưởng tốt trên đất chịu ảnh hưởng của Cácbonnát Canxi

Cũng vào năm 2000, Sinh viên Phạm Văn Hiếu đã thực Luận văn tốt nghiệpđại học với đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số biến dị ở cây Chò chỉ trong vườnthực vật VQG Cúc Phương” qua đó đã xác định được một số biến dị của rừng trồngcây Chò chỉ tại Cúc phương UNDP năm 2002 đã thực hiện dự án cộng đồng “Phụchồi và Bảo tồn loài Chò chỉ” tại Thanh Sơn – Phú Thọ Dự án đã tập huấn cho cộngđồng nhân dân địa phương một số biện pháp kỹ thuật Lâm sinh giúp cho loài Chò

Trang 13

chỉ tái sinh tự nhiên, chọn giống và gieo trồng loài chò chỉ và đã trồng được một sốdiện tích rừng Chò chỉ hỗn giao với một số loài cây gỗ có giá trị khác (Dự án phụchồi và bảo tồn loài Chò chỉ UNDP) Vào năm 2002, Quĩ môi trường toàn cầu (GEF)

đã hỗ trợ và thực hiện dự án “Xây dựng mô hình cộng đồng phục hồi và phát triểncây Chò chỉ ở huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ” Sau khi nghiên cứu và khảo sát đãđưa ra được một số nhận định ban đầu rằng: cây Chò chỉ có thể sống thành quần thụrừng và trong Hệ Sinh thái đó, chúng có thể cũng có những vai trò khác nhau trênnhững lập địa khác nhau (Dự án xây dựng mô hình cộng đồng và phát triển cây Chòchỉ GEF) Tác giả Nguyễn Xuân Quát, sau khi nghiên cứu về kỹ thuật tái sinh phụchồi rừng tự nhiên ở Việt Nam vào năm 2003 cũng cho rằng: Chò chỉ tái sinh tựnhiên sau nương rẫy là khá tốt Tuy nhiên vấn đề lập địa nào phù hợp với tái sinh đócũng chưa được nghiên cứu đầy đủ (Nghiên cứu kỹ thuật tái sinh rừng tự nhiên ởViệt Nam đề tài nghiên cứu khoa học) Vũ Văn Cần và các cộng sự (2003), đã thựchiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây chò chỉ làm cơ sở choviệc gây trồng và phát triển loài cây này ở VQG Cúc Phương” đã cho thấy rằng Chòchỉ là cây chiếm ưu thế trong quần thụ rừng tự nhiên tại Cúc Phương và bước đầucũng đã nghiên cứu một số đặc điểm Sinh học của loài cây Chò chỉ tại khu vực này Năm 2003, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đã giao cho Trung tâm Nghiêncứu Sinh thái và Môi trường rừng thực hiện đề tài “Nghiên cứu thăm dò kỹ thuậtgây trồng cây Chò chỉ tại vùng phòng hộ đầu nguồn sông Đà” Đề tài đã gây trồngđược 1 hécta rừng Chò chỉ thuần loài tại Trạm nghiên cứu Môi trường và RừngPhòng hộ sông Đà Kết quả bước đầu cho thấy, cây Chò chỉ trồng tại đây có tỷ lệsống cao, sinh trưởng và phát triển tốt

Năm 2006, trong cuốn sổ tay “Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng mô hình bảotồn ngoại vi các loài cây gỗ quí hiếm của Việt Nam”, cây Chò chỉ đã được các tácgiả mô tả khá kỹ về được điểm hình thái, đặc điểm sinh thái và cho rằng; Chò chỉphân bố từ Hà Tĩnh trở ra Bắc và mọc rải rác tại trong rừng thường xanh mưa ẩmcùng các loài Sâng, Sấu, Gội,… và tập trung ở độ cao 300 – 700 m so với mực nướcbiển và tái sinh tốt ở nơi có độ tàn che thấp (0,3 – 0,5) Các tác giả cho rằng, Chò

Trang 14

chỉ có thể trồng trong vùng có điều kiện nhiệt độ bình quân từ 19 – 22o, lượng mưa

từ 1300 – 2000 mm/năm trên các loại đất như Fk, Fs, Fa, FHs với các dạng cây bụihoặc rừng đang phục hồi Mật độ trồng khoảng 1.100 cây/ha và được bón lót 500gphân lân vi sinh/hố và tiến hành chăm sóc trong 4 năm đầu (Sổ tay hướng dẫn kỹthuật xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài cây gỗ quí hiếm của Việt Nam.Cục bảo vệ Môi trường, Viện kinh tế Sinh thái, 2006, tr 8 – 11) Do Chò chỉ có một

số ưu điểm như thân thẳng, cây lớn, sinh trưởng tương đối nhanh, gỗ tốt và có giátrị kinh tế và môi trường cao nên Chò chỉ đã được một số tác giả quan tâm nghiêncứu Tuy nhiên, các nghiên cứu về loài Chò chỉ mới chỉ là bước đầu, chưa đồng bộ

và chưa dủ cơ sở để phục vụ cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật gieo ươm vàgây trồng trên diện tích lớn Chính vì vậy mà việc nghiên cứu đặc điểm sinh học vàsinh thái một loài cây gỗ lớn có giá trị cao như Chò chỉ là hết sức cần thiết nhằmphục vụ cho mục tiêu gây trồng và Bảo tồn loài cây này và nâng cao chất lượng củarừng trồng tại vùng phòng hộ đầu nguồn hiện nay

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu thuộc địa phận của bốn xã phía Nam củahuyện Văn Yên: xã Nà Hẩu, xã Đại Sơn, xã Mỏ Vàng và xã Phong Dụ Thượng.Khu BTTN cách trung tâm huyện 30km và có vị trí địa lý như sau:

- Từ 104º23’ đến 104º40’ kinh độ Đông

- Từ 21º50’ đến 22º01’ vĩ độ Bắc

+ Phía Bắc giáp các xã Xuân Tầm, Tân Hợp, Đại Phác huyện Văn Yên + Phía Đông giáp xã Viễn Sơn huyện Văn Yên

+ Phía Đông – Nam giáp huyện Trấn Yên

+ Phía Nam giáp huyện Văn Chấn

+ Phía Tây và Tây – Nam giáp huyện Mù Cang Chải

+ Phía Tây Bắc giáp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai

Trang 15

Tổng diện tích tự nhiên khu vực 4 xã là 43.850ha, chiếm 31,6% tổng diệntích (27 xã) toàn huyện.

1.3.1.2 Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tới bảo tồn loài Chò Chỉ

- Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất lâm nghiệp.Rừng là nguồn sống chủ yếu của cộng đồng nên việc bảo tồn và phát triển rừng lànhiệm vụ chung của cộng đồng

* Khó khăn

- Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu của tỉnh Yên Bái tập trung chủ yếu là đồngbào dân tộc thiểu số sinh sống Do đó, rừng là nguồn sống quan trọng đối với ngườidân nên tình trạng xâm lấn, khai thác trái phép rừng vẫn xảy ra không những ở phânkhu phục hồi sinh thái mà cả phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khai thác và lợi dụng tánrừng trồng cây Thảo quả vẫn còn diễn ra

- Phong tục tập quán thả rông gia súc của người dân vẫn còn là tình trạngphổ biến ở các thôn bản, xã thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

- Khu vực có địa bàn rộng, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn; nằmtrong địa bàn dân cư kinh tế, văn hóa còn nhiều hạn chế

- Trong địa bàn quản lý nhiều nguồn tài nguyên có giá trị cao (gỗ quý, độngvật quý hiếm, khoáng sản, ) là đối tượng của các hoạt động bất hợp pháp

Trang 16

- Chưa có quy hoạch cụ thể về ranh giới cho các hộ dân sống trong vùng lõikhu bảo tồn vì vậy đã gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ và phát triểnkinh tế xã hội.

- Thiếu thông tin chi tiết về sự phân bố của các loài và sinh cảnh quan trọng

- Nguồn nhân lực hiện tại thiếu và hạn chế cả về mặt năng lực, trang thiết bị

và ngân sách để thực hiện hiệu quả công tác quản lý bảo tồn và đáp ứng các mụctiêu quản lý khu bảo tồn

Trang 17

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Loài Chò Chỉ (Parashorea chinensis) phát triển tự nhiên tại Khu bảo tồn

thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Chò Chỉ.

- Đặc điểm hình thái thân, cành

- Đặc điểm hình thái tán cây, lá

- Đặc điểm hình thái hoa, quả

- Các đặc điểm vật hậu của loài

+ Hoa nở+ Hoa tàn+ Quả non+ Lá rụng+ Nụ và chồi hình thành

2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Chò Chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

- Phân bố loài theo đai cao, phân bố loài theo trạng thái rừng (sinh cảnh)

- Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài Chò Chỉ phân bố

• Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao QXTV rừng

• Mức độ thường gặp của loài Chò Chỉ trong QXTV rừng

• Mức độ thân thuộc của các loài cây với Chò Chỉ trong QXTV rừng

- Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai) nơi có loài Chò Chỉphân bố

2.2.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Chò Chỉ tại KBT thiên nhiên Nà Hẩu.

- Đặc điểm tái sinh (mật độ, chất lượng, phân bố cây tái sinh trên mặt đất…)

- Đặc điểm tái sinh loài Chò Chỉ theo độ cao, trạng thái rừng…

Trang 18

2.2.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các loài cây

- Thực trạng công tác bảo tồn và phát triển loài cây

- Đánh giá nhu cầu sử dụng loài cây

- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xã hội, chính sách,… trong bảo tồn và phát triểnloài cây này

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tiến hành nghiên cứu tại Khu bảo tồn thiênnhiên Nà Hẩu do điều kiện thời gian hạn chế đề tài chỉ nghiên cứu chủ yếu từ độcao từ 900m trở lên

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung

- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có vềđiều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về lược sử phân loại của cây Chò Chỉ

(Parashorea chinensis) hay một số các nghiên cứu tương tự về đặc điểm sinh học

và sinh thái loài

- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo cáctuyến điều tra, lập các OTC điển hình tạm thời, thu thập các số liệu/tài liệu liênquan đến các nội dung của đề tài

- Ứng dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL, SPSS, đểtổng hợp và đánh giá kết quả điều tra

2.4.2 Phương pháp điều tra cụ thể

2.4.2.1 Điều tra sơ thám

Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ thám nhằm:

- Xác định được khu vực nghiên cứu nơi có loài Chò Chỉ phân bố

- Xác định sơ bộ và mở rộng tuyến điều tra sao cho đảm bảo đi qua các loạirừng đại diện, nơi có loài cây nghiên cứu phân bố

2.4.2.2 Điều tra chi tiết

a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái:

Ngày đăng: 20/08/2015, 01:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N, (1962), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1962
2. Nguyễn Thanh Bình, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2003
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
4. Cationot R, (1965), Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi, Vương Tấn Nhị dịch, tài liệu khoa học Lâm nghiệp, Viện KH Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi
Tác giả: Cationot R
Năm: 1965
5. Vũ Văn Cần, (1997), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương . Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Vũ Văn Cần
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 1997
6. Nguyễn Bá Chất, (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss), Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, VKHLN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹthuật gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis
Tác giả: Nguyễn Bá Chất
Năm: 1996
7. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, (2000), Thực vật rừng, Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
8. Hoàng Văn Chúc, (2009), Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc(Schima wallichii "Choisy") trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh BắcGiang
Tác giả: Hoàng Văn Chúc
Năm: 2009
9. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc, (1992), Giáo trình Lâm sinh học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lâm sinh học
Tác giả: Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1992
10. Nguyễn Thị Hương Giang, (2009), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh của loài Vối thuốc (Schima Wallichii Choisy) tự nhiên ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinhcủa loài Vối thuốc (Schima Wallichii "Choisy") tự nhiên ở một số tỉnh miền núiphía Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Năm: 2009
11. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh, tr 143-175 (151) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Phạm Hoàng Hộ, (1999), Cây cỏ Việt Nam, tập I. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, tập I
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Ly Meng Seang, (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham, Campuchia. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của rừng Tếchtrồng ở Kampong Cham, Campuchia
Tác giả: Ly Meng Seang
Năm: 2008
14. Vương Hữu Nhị, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên , Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạocây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên
Tác giả: Vương Hữu Nhị
Năm: 2003
15. Plaudy J, (1987), Rừng nhiệt đới ẩm, Văn Tùng dịch - Tổng luận chuyên đề số 8/. Bộ Lâm nghiệp (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng nhiệt đới ẩm
Tác giả: Plaudy J
Năm: 1987
16. Richards P.W, (1968), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Richards P.W
Nhà XB: Nxb Khoahọc
Năm: 1968
17. Nguyễn Toàn Thắng, (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ Anh (Castanopsis piriformis hickel & A.camus) tại Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường ĐHLN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài DẻAnh (Castanopsis piriformis" hickel & A.camus)" tại Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Toàn Thắng
Năm: 2008
18. Lê Phương Triều, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài cây Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài câyTrai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Lê Phương Triều
Năm: 2003
19. Trần Minh Tuấn, (1997), Bước đầu nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài Phỉ Ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặc tính sinh vật họcloài Phỉ Ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia BaVì - Hà Tây
Tác giả: Trần Minh Tuấn
Năm: 1997
21. Balley, Dell, (1972), Quantifying Diameter Distribution with the WEIBULL function, Forest Soi, (19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantifying Diameter Distribution with the WEIBULLfunction
Tác giả: Balley, Dell
Năm: 1972

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w