Hs trả lời Suy nghĩ, trả lời Hs tìm tòi và giảithích d.Nói nhăng như cuộie.Nói trạng -> Phương châm về chất Bài tập 3 Không tuân thủ phương châm về lượng .Có chi tiết thừa “ Có nuôi được
Trang 11 Kiến thức:-Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
2 Kỹ năng:- Biết vận dụng cỏc phương châm ấy trong hoạt động giao tiếp.
3 Thái độ :- GD Hs khi giao tiếp phải đúng, đủ
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI.
-Giao tiếp:
III.CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên:-Sgk + Sgv + tài liệu tham khảo.
- PP/KTDH: Động não, phân tích tình huống
2.Học sinh:- Vở ghi, phiếu học tập cá nhân
IV.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
2.Bài mới:
-Trong giao tiếp, chúng ta cần đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp, không thiếu,khôngthừa, và nói đúng sự thật, có bằng chứng xác thực Đó là những quy định được thể hiệnqua các phương châm hội thoại
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt
Tìm hiểu phương châm về lượng I Ph ươ ng ch âm v ề l ượ ng:
ở hồ bơi, cung văn hóa thiếunhi …)
b.Truyện cười : “ Lợn cưới , áomới’’
-Nói thừa từ :“ cưới "(lợncưới ) v "à áo mới"
-Không nên nói thiếu hoặc thừanhững gì cần nói
2.Bµi häc - SGK.
-GV hướng dẫn Hs đọc đoạn
đối thoại 1 SGK trang 7
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng
điều mà An muốn biết không ?
Vì sao?
?Từ đó, em có thể rút ra bài
học gì về giao tiếp ?
-Gọi Hs đọc truyện cười : “Lợn
cưới áo mới"
?Vì sao chuyện này lại gây cười
? Lẽ ra anh cú “lợn cưới” và
“áo mới” phải hỏi và trả lời
như thế nào ?
?Như vậy , cần phải tuân thủ
những gì khi giao tiếp ?
?Qua phân tích trên các em rút
ra được điều gì cần tuân thủ khi
giao tiếp ? Đó là phương châm
Hs đọc VD SGK
Hs trả lời
Hs rút ra bài học
Hs suy nghĩ, tìm chitiết
Hs trao đổi tìm câu trảlời
Trang 2về lượng?Vậy thề nào là phương
châm về lượng trong giao tiếp ?
Hs nghe
Hs đọc ghi nhớ
Tìm hiểu phương châm về chất II.Phương châm về chất
1 Bài tập: Truyện cười : “Quả
bí khổng lồ”
=> Phê phán tính nói khoác
*Khi giao tiếp không nên nóinhững điều mà mình không tin
là đúng sự thật
*Đừng nói những điều màmình không có bằng chứng xácthực
thông báo với các bạn : “Tuần
sau lớp sẽ cắm trại” Không?
?Nếu không biết chắc vì sao
bạn mình nghỉ học mà lại trả lời
với thầy cô là : “Bạn ấy nghỉ vì
ốm” có được không? Vì sao ?
-Gv nhận xét, chốt kiến thức
?Thế nào là phương châm về
chất ? Chốt nội dung kiến thức
Hs quan sát bảng phụ
HĐ theo nhóm (2’)Đại diện nhóm trả lời
Hs nghe, nhớ
Hs suy nghĩ
Bài tập 1
Vận dụng phương châm vềlượng để phân tích lỗi trong câua.Thừa cụm từ : “nuôi ở nhà”
b Thừa cụm từ : “có 2 cánh”
=> Lỗi sử dụng từ ngữ trùnglặp , thêm từ ngữ mà khôngthêm nội dung
Bài tập 2 Những từ ngữ thích
hợp :a.Nói có sách ,mách có chứngb.Nói dối
c.Nói mò
-Chỉ ra lỗi trong bài tập
?Những câu đó không tuân theo
phương châm hội thoại nào ?
Trang 3?Những từ ngữ trên có liên
quan đến phương châm hội
thoại nào?
?Phương châm hội thoại nào đó
không được tuân thủ trong
truyện cười “Có nuôi được
không ?”
?Giải thích các thành ngữ và
cho biết những thành ngữ này
có liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
Hs trả lời
Suy nghĩ, trả lời
Hs tìm tòi và giảithích
d.Nói nhăng như cuộie.Nói trạng
-> Phương châm về chất
Bài tập 3
Không tuân thủ phương châm
về lượng Có chi tiết thừa “ Có nuôi được không ?”
ba hoa, khoác lác, phô trương -Nói dơi núi chuột: nói lăngnhăng, linh tinh, không xácthực
-Hứa hươu hứa vượn: hứa đểđược lòng rồi không thực hiệnlời hứa
-> Không tuân thủ phươngchâm về chất
4.Dặn dò:- Học bài, hoàn thiện các bài tập
- Soạn bài :Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
Trang 4Lớp9C:TiếtTKB… Ngày dạy……… sĩ số…… vắng………… Lớp9D:TiếtTKB… Ngày dạy……… sĩ số…… vắng…………
TIẾT4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: -Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết
minh Thấy được việc sử dụng một số nghệ thuật làm cho văn bản thuyết minh thêmsinh động, hấp dẫn
2.Kỹ năng: -Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật
3.Thái độ: -GD HS thông qua nội dung bài học.
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
-Suy nghĩ sáng tạo:
-Ra quyết định:
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:-Các đề bài thuyết minh, đoạn văn mẫu, bảng phụ.
-PP/KTDH: Động não, phân tích các tình huống, thực hành có hướng dẫn
2.Học sinh: -Ôn tập VB thuyết minh, soạn bài
IV.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:-Trong chương trình lớp 8, các em đó được học tập, vận dụng kiểu văn bảnthuyết minh để giới thiệu, thuyết minh một sự vật, sự việc … Để cho văn bản thuyếtminh thêm sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan, ta phải vận dụng một số biện phápnghệ thuật trong văn bản thuyết minh Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt
Ôn tập kiến thức đó học về văn bản thuyết minh. I Ôn t ậ p v ă n b ả n thuy ế t
minh:
-Các phương pháp thuyếtminh :
+ Định nghĩa + Giải thích + Ví dụ + Liệt kê + Số liệu + So sánh
?Văn bản thuyết minh là gì ?
Liệt kê các phương phápthuyết minh đã học
Trang 5-Cho Hs quan sát đoạn văn
thuyết minh mẫu
Hs quan sát và đối chiếu
Tìm hiểu văn bản TM “ Hạ Long- Đá và Nước”. II Tìm hiểu văn bản thuyết
minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
1.Bài tập : Hạ Long- Đá và Nước
và di chuyển theo mọi cách + Đá vốn bất động và vô tri
- Phương pháp thuyết minhchủ yếu: Định nghĩa, Giảithích
- Ngoài ra , văn bản cũng sửdụng các biện pháp tưởngtượng, so sánh,miêu tả…
2.Bµi häc-SGK
- Gọi Hs đọc văn bản
?Bài văn thuyết minh vấn đề gì
?Cho biết đối tượng thuyết minh
của văn bản?
?Văn bản có cung cấp được tri
thức khách quan của đối tượng
không ?
?Văn bản đó sử dụng phương
pháp thuyết minh nào là chủ yếu
?
( Cho Hs thảo luận nhóm)
?Ngoài phương pháp thuyết
minh chủ yếu trên, văn bản
cũng sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nào ?
?Có tác dụng như thế nào trong
văn bản thuyết minh?
- Họ….giống…
- Phương pháp thuyết minh : + Định nghĩa: thuộc họ… + Phân loại
+ Số liệu + Liệt kê b.Nghệ thuật:Nhân hóa,kểchuyệ,miêu tả,ẩn dụ
?Bài thuyết minh có sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
?Nêu tác dụng của biên pháp
Hs đọc đoạn văn
Hs vận dụng kiến thức
Trang 6-Nhận xột, bổ sung xỏc định cỏc biện phỏp
nghệ thuật
- Đối thoại
- Ẩn dụ
3.Củng cố: - Hệ thống nội dung bài học
- Xỏc định được VB thuyết minh và cỏc phương phỏp thuyết minh thườngdựng, vai trũ và tỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
4.Dặn dũ:-Học thuộc lũng ghi nhớ và biết phõn tớch VD
- Tập viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật
Lớp 9C:Tiết TKB… Ngày dạy sĩ
số vắng Lớp 9D:TiếtTKB Ngày
dạy sĩsố vắng
TIẾT 5
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
IV.TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:Nờu những biện phỏp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn
bản thuyết minh ?Việc vận dụng cỏc biện phỏp ấy cú tỏc dụng gỡ ?
2.Bài mới : Ở tiết trước, chỳng ta đó tỡm hiểu một số biện phỏp nghệ thuật trong văn
bản TM và tỏc dụng của nú Trong tiết này chỳng ta sẽ thực hành luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ki ến thức cần đạt
GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS. I Chu ẩn bị
Đề : Thuyết minh chiếc nún lỏ
Việt Nam
- Yờu cầu:
+ Nội dung : Chiếc nún lỏ ViệtNam
Tổ chức cho lớp thảo luận
Xỏc định yờu cầu của đề
+ Nội dung
+ Thể loại
Chuẩn bị b i à tập ở nhà
Hs xác định
Trang 7
Nhắc lại phương phỏp thuyết
minh
?Cỏc biện phỏp nghệ thuật
thụng dụng được sử dụng trong
văn bản thuyết minh và tỏc
dụng của nú
Hs nhắc lại kiến thức
+ Thể loại : Thuyết minh, cú sửdụng một số biện phỏp nghệthuật
*Dàn ý MB: Hs cú thể giới thiệu chiếc
nún lỏ bằng nhiều cỏch
TB:
1.Cấu tạo:
- Hỡnh dỏng, hỡnh chúp, nhọnđầu
- Nguyờn liệu : lỏ
- Cỏch làm 2.Chủng loại :
- Cỏc loại nún lỏ trờn thị trường( nún thường ) giỏ cả
-Vựng nào nổi tiờng nún bài thơkinh kỡ (Cố đụ Huế)
3.Lịch sử :
- Xưa -> nún dầy , khụng đẹp
- Nay -> mỏng dần , nhẹ 4.Tỏc dụng
- Giỳp người dõn trỏnh mưatrỏnh nắng
- Tụn thờm vẻ đẹp thanh tõn ,uyển chuyển của thiếu nữ VN
- So sỏnh sự tiện lợi của nún lỏvới cỏc nún khỏc
KB :
Cảm nghĩ về chiếc nún lỏ Vịtrớ vai trũ của nún lỏ trong cuộcsống hiện đại , tuy khụng thịnhhành nhưng chiếc nún lỏ và ỏodài truyền thống là biểu tượngcủa phụ nữ VN
Đại diện nhúm trỡnh bày
Hs nhận xột, đỏnhgiỏ, bổ sung, sửachữa, xõy dựng dàn ý
Quan sát, đối chiếu, hoàn thiện b i à tập
Hs ngheKhắc sâu kiến thức
Trang 84.Dặn dũ: -Học bài: Làm thế nào để văn bản thuyết minh sinh động và hấp dẫn ?
- Xỏc định và chỉ ra tỏc dụng của biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong VB thuyết minh “Họ nhà kim”
-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh
1 Kiến thức: HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh
hạt nhõn đang đe doạ toàn bộ sự sống trờn trỏi đất và nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể nhõnloại
2.Kỹ năng : Rốn KN đọc, cảm thụ VB, cú khả năng viết 1 VB nghị luận hoàn chỉnh
3 Thỏi độ : Cú nhận thức, hành động đỳng để gúp phần bảo vệ hoà bỡnh
4 Tớch hợp:- Mụi trường:Chống chiến tranh,giư gỡn ngụi nhà chung cho trỏi đất
- Tư tưởng HCM:Tư tưởng yờu nước và độc lập dõn tộc: Chống nạn đúi, nạnthất học, bệnh tật
II Cỏc kỹ năng sống được GD trong bài.
- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ
IV Tiến trỡnh họa động dạy học
1 Kiểm tra bà cũ: Phong cỏch HCM là gỡ? vẻ đẹp trong phong cỏch ấy? Mỗi chỳng ta
cần phải làm gỡ để học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM?
2.Bài mới: Chiến tranh đó gõy ra bao mất mỏt, đau thương Chiến tranh đồng nghĩa với
tội ỏc Muốn loại trừ chiến tranh, chỳng ta phải cựng nhau đấu tranh cho một thế giới hoàbỡnh
Tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm I - Giới thiệu:
1.Tỏc giả: G.G Mỏc-Kột sinh
năm 1928 là nhà văn nổi tiếngcủa Cụ-lụm-bi-a
- Ông có nhiều đóng góp cho nềhoà bình thế giới thông qua các
Cho biết khỏi quỏt những nột
chớnh về tỏc giả ?
HS đọc chú thích *SGK
Khái quát về cuộc
đời và sự nghiệp củatác giả
Trang 9Nêu xuất xứ của tác phÈm
NhÊn m¹nh, bæ sung th«ng tin
Tr¶ lêi nghe H§ XH vµ s¸ng t¸c v¨n häc - Được nhận giải thưởng Nô-
ben văn học 1982 2.T ¸c phÈm : Trích từ thamluận “ Thanh g¬m §a-m«-clet”t¹i hội nghị 6 nước tại Mê-hi-cô8/1986
HDHS đọc hiểu văn bản II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc-hiêu chú thích
2.Bố cục:
-Luận điểm:Nguy cơ chiếntranh hạt nhân đe doạ toàn thểloài người
Đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó làvấn đề cấp bách của nhân loại
- Hệ thống luận cứ:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân +Chiến tranh hạt nhân đe doạcuộc sống tốt đẹp của con người + Chiến tramh hạt nhân đi ngượclại lí trí của loài người
-> loµi ngêi ph¶i ng¨n chÆn
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi
Hs đọc tiếp
- Gọi HS đọc tìm hiểu chú
thích, bố cục
? Cho biết văn bản được viết
theo phương thức biểu đạt
nào ? Tìm hệ thống luận điểm,
Tr¶ lêiKh¸i qu¸t m¹ch lËpluËn
Quan s¸t, bæ sung NhËn xÐt
Tìm hiểu văn bản III – Tìm hiểu văn bản:
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986
- Số liệu chính xác: 50000 đầuđạn hạt nhân= 4 tấn thuốc nổ / 1người…-> biến mất tất cả sựsống trên trái đất, phá huỷ thếthăng bằng của mặt trời
* Nghệ thuật so sánh như thanhgươm Đa-mô-clét và dịch hạchcách lập luận : “không có, không
có …” Khẳng định nguy cơ
Trang 10Thế giới đang tiềm tàng nguy
cơ chiến tranh nguyờn tử, đặc
biệt là quỏ trỡnh chạy đua vũ
trang đó và đang diễn ra Vậy
cho nú được so sỏnh với chi
phớ cho vũ khớ hạt nhõn như
mặt nào? Luận cứ này cú ý
nghĩa như thế nào với vấn đề
của văn bản ?
khiếp
Quan sỏt, theo dừicỏc con số,VD và lậpbảng thống kờ sstrong cỏc lĩnh vựcđ/s XH
Suy nghĩ, phỏt biểu
So sỏnh, rỳt ra NX
2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhõn và hậu quả của nú
Chi phí XH Chi phí CT
- 100 TỉUSD gq vấn
đề cứu trợcho y tế, gd-kinh phí phòng bệnh
14 năm
- 557 triệu
ng thiếu dinhd
- Tiền nông
cụ trong 4 năm
- xoá nạn mùchữ cho tg
100máybayB1B
và 7000 tên lửa
- 10 chiếc tàu sân bay
- sx 149 tên lửaMX
- 27 tên lửa MX
- Đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
* NT đối lập( tương phản), sosỏnh, đối chiếu làm nổi bật tớnhchất phi lớ và sự tốn kộm ghờgớm của cuộc chạy đua vũ trang,
đó cướp đi nhiều điều kiện để cảithiện cuộc sống của con người
Trang 11Gọi HS đọc phần còn lại
?Phần kết tác giả nêu vấn đề
gì trước nguy cơ hạt nhân đe
doạ loài người và sự sống?
?Thái độ của tác giả như thế
Nhận thức về sựphản động của CThạt nhân
Đọc VB Tìm chi tiết
sẽ đưa tất cả trở lại điểm xuấtphát của nó
-> Phản tự nhiên, phản tiến hoá
4 Nhiệm vụ đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân :
- Đòi hỏi một thế giới không có
vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng
- Kiên quyết đề ra một nhà bănglưu trữ trí nhớ về thảm hoạ hạtnhân
- Lên án thế lưc hiếu chiến Căm ghét chiến tranh, yêuthương nhân loại của một tráitim nhân đạo sâu sắc
HDHS tổng kết IV - Tổng kết /Ghi nhớ
Trang 12- Nội dung : Nguy cơ CT hạtnhân đe doạ toàn nhân loại và sựphi lí của cuộc chạy đua vũ trang Lời kêu gọi đấu tranh vì 1 tghoà bình, k có CT.
- Nghệ thuật:
+ Lập luận chặt chẽ+ Dẫn chứng phong phỳ xỏc thực, cụ thể, sinh động
+ So sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
?Khái quát nội dung và
3 Củng cố
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật và hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản
- Liên hệ bản thân và đề ra các biện pháp thực hiện
4 HD về nhà
- Soạn các phương châm hội thoại
- Tìm hiểu là phương châm quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự
- Xem trước các bài tập
Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………… sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………… sĩ số…… vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
TIếT 8
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiên thức : HS nắm được những hiểu biết cốt yếu về 3 phương châm hội thoại:
phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
2 Kỹ năng : Biết vận dụng hiệu quả những phương châm này trong giao tiếp.
Trang 13- GV : Bảng phụ, tỡnh huống hội thoại
- PP/KTDH: Phõn tớch tỡnh huống, thực hành cú hướng dẫn, động nóo
- HS : Làm bài tập
IV.Tiến trỡnh hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương chõm về lượng, phương chõm về chất? VD?
Làm BT 5?
2.Bài mới: Chỳng ta đó tỡm hiểu 2 phương chõm hội thoại, tiết này cta sẽ đi tỡm hiểu 1
số pc HT nữa và việc vận dụng nú trong giao tiếp
Tỡm hiểu phương chõm quan hệ. I Phương chõm quan hệ:
1.Bài tập: Thành ngữ “ễng núi
hội thoại như thế nào ?
?Thử tưởng tượng điều gỡ sẽ
xảy ra nếu xuất hiện những tỡnh
huống hội thoại như thế ?
?Cần rỳt ra bài học gỡ trong
giao tiếp?
Đọc thông tin SGK
Suy nghĩ, tởng tợng Rút ra bài học
Tỡm hiểu phương chõm cỏch thức II Phương chõm cỏch thức :
1.Bài tập: “Dõy cà ra dõymuống”
Chỉ cỏch núi dài dũng, rườm rà “ Lỳng bỳng như ngậm hột thị”Cỏch núi ấp ỳng, khụng thànhlời, khụng rành mạch
-> Giao tiếp cần núi ngắn gọn,
rừ ràng2.Bài học /SGK
?Thành ngữ “ Dõy cà ra dõy
muống”
Dựng để chỉ những cỏch núi
như thế nào? Ảnh hưởng đến
giao tiếp ra sao ?
?Rỳt ra bài học gỡ trong giao
tiếp ?
Suy nghĩ, trả lời
Rỳt ra bài học
Tỡm hiểu phương chõm lịch sự III Phương chõm lịch sự:
1.Bài tập:Truyện “người ănxin”
Hai người đều nhận được tỡnhcảm mà người kia dành chomỡnh, đạc biệt là tỡnh cảm củacậu bộ dành cho người ăn xinmột cỏch trõn trọng
GV treo bảng phụ yêu cầu HS
phát hiện các lỗi trong các tình
huống giao tiếp
Đọc truyệnTrao đổi thảo luận Giải thích
Quan sát
Trang 14Hướng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:
BT1
- Cỏc cõu khẳng định vai trũ củalời núi ( ngụn ngữ ) trong đờisống , khuyờn dựng lời lẽ lịch sựnhó nhặn
- Một số cõu tục ngữ, ca daotương tự
+ Chim khụn kờu tiếng rảnhrang
Người khụn núi tiếng dịu dàng
dễ nghe + Vàng thỡ thử lửa thử thanChuụng kờu thử tiếng, ngườingoan thử lời
+ Chẳng được miếng thịt,miếng xụi
Cũng được lời núi cho nguụitấm lũng
+ Một lời núi quan tiền thỳngthúc
Một lời núi dựi đục thượng cẳngchõn hạ tay
+ Một cõu nhịn, chớn cõu lành
BT2: Phộp núi giảm, núi trỏnh
Vd: - Rộng thương cỏ nội hoahốn
Chỳt thõn bốo bọt dỏm phiềnmai sau
- Bài viết chưa được hay
- Núi băm núi bổ: núi bốp chỏt,
xỉa xúi, thụ bạo (PC lịch sự)
- Núi như đấm vào tai: núi
mạnh, trỏi ý người nghe, khútiếp thu( PC lịch sự)
- Điều nặng tiếng nhẹ: núi
Cho HS thảo luận nhúm
?Sưu tầm thờm cỏc cõu tục
ngữ ca dao
Nhận xột, bổ sung
? Phộp tu từ vựng nào đó học
cú liờn quan trực tiếp đến
phương chõm lịch sự Cho vớ
dụ
?Mỗi từ ngữ trờn liờn quan đến
phương chõm hội thoại nào ?
?Giải thớch nghĩa của cỏc thành
ngữ và cho biết phương chõm
hội thoại cú liờn quan
Cho học sinh thảo luận
Suy nghĩ, trả lời
Lựa chọn, giải thích
Vận dụng kiến thức đểgiải thích
Thảo luận theo bàn
Giải nghĩa cácthành ngữ
Trang 15trách móc, chì chiết.
- Nửa úp nửa mở: nói mậpmờ,
không nói ra hết ý ( PC Cáchthức )
- Mồm loa mép giải : lắm lời ,
đanh đá , nói át người khác (PCLS)
- Đánh trống lảng : không
muốn đề cập vào vấn đề màngười đối thoại đang trao đổi(PC QH)
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo , thô cộc ,
thiếu tế nhị ( PCLS)
3 Củng cố
- Hệ thống nội dung bài học
- Hiểu và phân biệt được các phương châm hội thoại
4 HD về nhà
-Học bài : Thế nào là phương châm quan hệ , cách thức , lịch sự , cho ví dụ -Hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………… sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………….sĩ số…… .vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
TIẾT 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh, hiểu được vai trò
của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng : Quan sát các sự vật, hiện tượng, sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong
việc tạo lập VB thuyết minh
3 Thái độ : Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết
-GV: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- PP/KTDH:Thảo luận nhóm, động não
Trang 16- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK
IV Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết
minh? Gọi HS trình bày phần mở bài trong tiết luyện tập
2.Bài mới: Để văn bản thuyết minh được sinh động, giàu hình ảnh thì phải sử dụng yếu
tố miêu tả Vậy làm thế nào để kết hợp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
HD HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh I Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
1)Văn bản: Cây chuối trong đờisống Việt Nam
- Vai trò, tác dụng của câychuối trong đời sống vật chất vàtinh thần của người dân ViệtNam
- "Cây chuối là thức ăn đếnhoa quả"
- "Quả chuối là một mónăn hấp dẫn"
+ Quả chuối chín ăn vào khôngchỉ no, không chỉ ngon mà cònlàm da dẻ mịn màng
+ Chuối xanh là một món ănthông dụng chuối xanh có vịchát có vị tanh
+ Người ta có thể chế biếnra từ quả chuối
+ quả chuối trở thành mâmngũ quả
" vươn lên như những trụ cộtnhẵn bóng, toả ra vòm tán láxanh mướt che rợp cả núi rừng"
" vị ngọt ngào và hương thơmhấp dẫn"
" vỏ chuối có những vệt lốmđốm như vỏ trứng quốc"
" chuối dài từ ngọn cây uốn trĩuxuống tận gốc cây"
Gọi HS đọc
?Nhan đề của văn bản thể hiện
điều gì?
? Tìm những câu văn thuyết
minh về đặc điểm của cây
chuối
- Giáo viên treo bảng phụ ghi
những câu văn thuyết minh về
đặc điểm của cây chuối
?Chỉ ra các yếu tố miêu tả về
cây chuối?
GV treo bảng
Giáo viên chốt lại
? Nêu tác dụng của các yếu tố
HS đọc văn bản
HS thảo luận, cử đạidiện trả lời
Tìm, liệt kê
HS đối chiếu
- HS đối chiếu
HS trình bày
chỉ ra tác dụng
Trang 17miêu ta đó
? Theo yêu cầu chung của bài
thuyết minh thì bài văn này có
thể bổ sung những gì?
Trao đổi theo bàn Trình bày Đọc ghi nhớ SGK
=> Các yếu tố miêu tả làm chotác dụng làm cho hình ảnh câychuối được nổi bật, gây ấntượng, giúp cho bài văn thuyếtminh được cụ thể, sinh động vàhấp dẫn
2.Bài học/ SGK
Bài tập 1
- Thân cây chuối
- Lá chuối (khô, tươi)
- Nõn chuối
- Bắp chuốiBài tập 2Cần nêu được :Miêu tả cái tách (nó có tai),miêu tả động tác mời trà (bưnghai tay mà mời), miêu tả độngtác uống (nâng hai tay xoa xoarồi mới uống)
Bài tập 3-"Khắp làng bản VN rộn ràngtiếng trống hội"
- "Miêu tả cách thức tổ chức cáctrò chơi: múa Lân, kéo co, cờngười, nấu cơm, đua thuyền(trang phục, số người tham gia,không khí buổi lễ hội )
- Làm cho các trò chơi dân giangần gũi hơn với cuộc sống hiệntại, không khí vui tươi, sôi độnghơn Người đọc hiểu rõ hơn vềcách chơi cũng như hình thức tổchức cuộc chơi
? Bổ sung yếu tố miêu tả vào
các chi tiết thuyết minh sau:
?Chỉ ra các yếu tố miêu tả
trong đoạn văn sau (HS đọc
SGK)
? Gọi HS đọc văn bản:
Trò chơi ngày xuân
? Chỉ ra những câu văn miêu
Trao đổi thảo luận
- Các nhóm cử đại diệntrình bày
- Soạn theo nhóm:Nhóm 1:Con trâu làm ruộng
Nhóm 2:Con trâu trong lễ hội
Trang 18Nhóm 3:Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Lớp 9A: Tiết TKB… Ngày dạy…………sĩ số…… vắng…………
Lớp 9B: Tiết TKB… Ngày dạy…………sĩ số…… .vắng…………
Lớp 9C: Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
TIẾT 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt : 1 Kiến thức: HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 2 Kỹ năng : Biết vận dụng linh hoạt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 3.Thái độ : Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản TM. II.Các kỹ năng sống được GD trong bài - Giao tiếp. - Tư duy sáng tạo III Chuẩn bị : - Giáo viên:Bảng phụ, đoạn văn mẫu - PP/KTDH:Thực hành viết, học theo nhóm - Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu SGK, mỗi nhóm chuẩn bị 1 đối tượng TM IV Tiến trình hoạt động dạy học: 1 Kiểm tra bài cũ : Nêu vai trò và tác dụng của yếu tố MT trong VB TM ? Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm
2 Bài mới:
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt
Nam
1) Tìm hiểu đề:
- Giới thiệu về vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân ở làng quê Việt Nam
2) Tìm ý và lập dàn ý.
a) Tìm ý: HS dựa vào bài viết
tham khảo và các ý trong phần luyện tập để trình bày- giáo viên nhận xét bổ sung
b) Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu chung về
con trâu trên đồng ruộng Việt
Gọi HS đọc đề bài- giáo viên
chép lên bảng
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn
đề gì?
?Theo em, với đề bài này cần
phải trình bày những vấn đề
gì?
?Hãy xây dựng dàn ý cho đề
bài trên?
Giáo viên bổ sung hoàn chỉnh
Đọc đề bài
Trả lời
HS đọc bài tham khảo SGK
- HS xây dựng dàn ý, trình bày, cả lớp nhận xét,
Trang 19- Con trâu trong các lễ hội, đìnhđám Chọi trâu, thi trâu khoẻ,trâu béo, trâu đẹp
- Con trâu là tài sản lớn, có giátrị kinh tế cao:
+ Khả năng cho thịt+ Khả năng cho sữa+ Khả năng cho nghé+ Khả năng cho phân bón+ Da, sừng làm đồ mỹ nghệ
- Con trâu với tuổi thơ ViệtNam
* Kết bài: Con trâu trong tình
cảm của người nông dân
Viết đoạn văn thuyết minh kếthợp yếu tố miêu tả
1) Viết đoạn mở bài:
- Yếu tố thuyết minh: Trâu làloại động vật thuộc họ bò bộguốc chẵn thú có vú
- Yếu tố miêu tả: Là loài vật gầngũi, gắn bó với người nông dân
ở làng quê Việt Nam Với thânhình vạm vỡ, khoẻ mạnh, trâu
đã giúp ích rất nhiều cho ngườinông dân
2) Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việclàm ruộng
+ Cày, bừa ruộng+ Kéo xe chở lúa, trục lúa
HD HS viết đoạn mở bài
? Nội dung thuyết minh trong
VN, đến bất kì miền quê nào
cũng thấy hình bóng con trâu
trên đồng ruộng Hoặc dẫn
câu tục ngữ, ca dao nói về
trâu: "Trâu ơi ta bảo trâu
này ", "Con trâu là đầu cơ
nghiệp" Từ đó nêu lên vai
trò, vị trí của trâu trong đời
sống nông thôn Việt Nam
Giáo viên nhận xét
HD HS viết đoạn thân bài
? Trâu có vai trò như thế nào
Trang 20? Viết đoạn văn giới thiệu con
trâu trong các dịp lễ hội
Giáo viên nhận xét, bổ sung
? Viết đoạn văn giới thiệu giá
trị kinh tế của trâu
Giáo viên: Mặc dù máy móc
xuất hiện nhiều, thay trâu làm
được nhiều việc nhưng trâu
- Giới thiệu con trâu trong các lễhội
+ Lễ hội chọi trâu:
- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn
Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh đàntrâu gặm cỏ => Biểu tượng củacuộc sống thanh bình ở làng quêViệt Nam
3) Viết phần kết bài:
- Con trâu là đầu cơ nghiệp, làloại động vật có giá trị lớn vềnhiều mặt Trâu sẽ mãi là ngườibạn đồng hành không thể thiếucủa người nông dân và nôngthôn Việt Nam
3 Củng cố:
-Hệ thống nội dung kiến thức, nhận xét thái độ và sự chuẩn bị của các nhóm -Biết cách vận dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
4 Hướng dẫn học bài:
- Đọc bài đọc thêm : Dừa sáp
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn bài mới : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và pháttriển của trẻ em
TUẦN 3
Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
Trang 211.Kiến thức: HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này Thấy đượcđặc điểm hình thức của VB
2 Kỹ năng : Rèn KN đọc- hiểu một VB nhật dụng
3 Thái độ : Tham gia bảo vệ quyền trẻ em
II.Các kỹ năng sống được GD trong bài.
- Tự nhận thức
- Xác đinh giá trị bản thân
- Giao tiếp
III Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh, tài liệu về quyền trẻ em
- PP/KTDH: Thảo luận lớp, động não, lập kế hoạch nhóm
- HS: Soạn bài, liên hệ với quyền trẻ em Việt Nam
IV Tiến trình hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “ Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình” Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo của nhà văn Mac-két ?
2.Bài mới : Bác Hồ viết “Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
Trẻ em VN cũng như trẻ em tg hiện nay đang đứng trước những thuận lợi về sự chămsóc, nuôi dưỡng, gd nhưng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trởkhông nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của các em Một phần VB “…” đã nóilên tầm quan trọng của vấn đề này
Giới thiệu tác giả ,tác phẩm. I Giới thiệu tác giả,tác phẩm
- Xuất xứ: Trích tuyên bố củahội nghị cấp cao thế giới về trẻem
GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS
đọc phần còn lại và sửa chữa
Tìm hiểu các chú thích
?VB được viết bằng thể loại
Đọc, NX bạn
Theo dâi SGK Tr¶ lêi
Trang 22?Bố cục văn bản chia làm mấy
phần ? Cho biết tớnh liờn kết
- Chịu đựng những thảm hoạcủa đúi nghốo, khủng hoảngkinh tế, của tớnh trạng vụ gia
cư, dịch bệnh, mự chữ, mụitrường xuống cấp
- Suy dinh dưỡng, bệnh tậtchết
(*) Nguyờn nhõn trực tiếp dẫn
đến đời sống của trẻ em, lànhững thỏch thức mà nhữngnhà chớnh trị phải giải quyết
?Nội dung ý nghĩa của từng
mục là gỡ?
-Tỡm hiểu phần 1:Sự thỏch thức
?VB đó chỉ ra những thực tế
cuộc sống của trẻ em trờn thế
giới như thế nào? chỉ ra những
mặt gõy hiểm hoạ ra sao?
trạng nạn đúi ở Chõu Phi, liờn
hệ với trẻ emViệt Nam : nạn
buôn bán trẻ em, mắc HIV,
phạm tội, động đất, sóng
Đọc mục 1,2M1: gt mục đích vànhiệm vụ của hội nghịcấp cao tg
M2: kq đặc điểm, yccủa trẻ em, kđ quyền
đợc sống, đợc pháttriển trong hoà bình,hạnh phỳc
Trao đổi thảo luận Trình bày
Giải thích
Nhận xét
Nghe
Trang 23
?Tóm tắt các điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc
tế có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc bảo vệ trẻ em ?
Gv liên hệ : Đảng và nhà nước
ta thực hiện 1 số chính sách
như XD trường cho trẻ câm
điếc, bệnh viện nhi, hệ thống
Dùa vµo SGK tãm t¾t
Nghe
HS §äc tõng môc
vµ ph¸t hiÖn sù s¾p xÕp mét c¸ch cã dông
ý c¸c nhiÖm vô
2 Cơ hội:
- Sự liên kết các quốc giacùng ý thức cao của cộng đồngquốc tế trên lãnh vực này
- Đưa ra công ước về quyềncủa trẻ em
- Sự đoàn kết và hợp tác quốc
tế trên nhiều lĩnh vực -> Tạo điều kiện thuận lợi cơbản để cộng đồng quốc tế cóthể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻem
3
Nhiệm vụ:
- Quan tâm đến đời sống vậtchất dinh dưỡng cho trẻ em ,giảm tử vong
- Bình đẳng nam nữ, khuyếnkhích trẻ em hoạt động văn hoá-> Nhiệm vụ cấp thiết, toàndiện, cụ thể
Trang 24?Nờu ý nghĩa ,tõm quan trọng
của vấn đố bảo vệ quyền lợi
của trẻ em?
Thảo luận nhúm -Bảo vệ quyền lợi ,chăm lo đến
sự phỏt triển của trẻ em là mộttrong những vấn đề quan trọng,cấp bỏch cú ý nghĩa toàn cầu
- Khẳng định và cam kết thựchiện những nhiệm vụ cú tớnh toàn diện vỡ sự sống cũn, phỏttriển của trẻ em, vỡ tương laicủa toàn nhõn loại
Nhận xột, bổ sung
Luyện tập:
?Phỏt biểu ý kiến về sự quan
tõm, chăm súc của chớnh quyền
địa phương, của cỏc tổ chức
xó hội nơi em ở hiện nay đ/v
trẻ em
?Em cú suy nghĩ gỡ khi nhận
được sự chăm súc, gd đặc biệt
Liên hệ bản thân Đọc ghi nhớ SGKSuy nghĩ và nêu đềxuât
3 Củng cố
- Hệ thống nội dung bài học
- Hiểu được tớnh quan trọng, cấp thiết của vấn đề qua đú cú nhận thức đỳng đắn
và hành động phải làm vỡ sự phỏt triển của XH
4 HD về nhà
- Tỡm hiểu thực tế cụng việc chăm súc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về c/s của trẻ em
- Đọc : Cỏc phương chõm hội thoại (tt)
- Tỡm hiểu mối mối quan hệ giữa phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp
- Những tỡnh huống nào khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
Trang 25Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
TIẾT 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình
huống giao tiếp Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kỹ năng : Biết lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp Hiểu
đúng nguyên nhân không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ : Vận dụng linh hoạt các PCHT.
II.Các kỹ năng sống được GD trong bài
- Ra quyết định
- Giao tiếp
III Chuẩn bị:
- Giáo viên:Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- PP/KTDH:Phân tích tình huống, động não
- Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu câu hỏi, bài tập
IV Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên treo bảng phụ cho HS nối phương châm hội thoại với các
yêu cầu của nó HS lên bảng trình bày, gọi HS khác nhận xét, giáo viên tổng kết chuyểnvào bài mới
2 Bài mới:
HD HS tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại
với tình huống giao tiếp.
I Quan hệ giữa ph ương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
1 Bài tập:
- Chàng rể không tuân thủ P/clịch sự bởi vì đã hỏi khôngđúng nơi, đúng lúc => gâyphiền hà, trở ngại đến công việccho người khác
GV: Người được hỏi bị chàng rể
ngốc gọi xuống từ trên cây cao
lúc mà người đó đang tập trung
làm việc Như vậy, chàng ngốc
đã quấy rầy đến ng khác
? Với lời chào hỏi đó, theo em
nên sử dụng trong tình huống
nào là thích hợp.
? Nếu là em, trong tình huống
đó, em sẽ xử sự như thế nào?
Giáo viên nêu ví dụ:
Lớp đang chăm chú học, giáo
HS đọc ví dụ
HS trả lời
HS nêu cách xử sựcủa mình
- HS nghe
Trang 26viên đang say sưa giảng bài,
bỗng một học sinh đi phía ngoài
nói vọng vào:" Em chào cô ạ"
Theo em lời chào đó đã tuân thủ
phương châm lịch sự chưa?
? Vậy lời chào đó có thể sử
? Qua phân tích trên, em rút ra
được bài học gì trong giao tiếp
- Chưa tuân thủ P/clịch sự vì đã cắt ngangkhông khí học tập,làm gián đoạn mạchcảm xúc của ngườidạy, người học
- Khi thầy (cô) đã dạyxong, lúc lên vănphòng
- HS thống kê nhữngtình huống không tuânthủ phương châm hộithoại ( trừ PC lịch sự)
HS đọc
=> Cần nắm được đặc điểm củatình huống giao tiếp: Nói với ai,nói khi nào, nói ở đâu, nóinhằm mục đích gì?
2 Bài học/ SGK
Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ PCHT II Những tr ường hợp không
tuân thủ phư ơng châm hôi thoại.
- Năm nào: thời gian cụ thể
- Khoảng đầu TK XX: thời giankhông xác định
=> Phương châm về lượngkhông được tuân thủ (nóikhông đủ thông tin).=>Tuânthủ phương châm về chất(không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực)
*Tình huống2:
- Phương châm về chất (thay vìnói thật, bác sĩ đã nói dối đểđộng viên an ủi vì mục đích
? Đọc lại các ví dụ trong các
ph-ương châm hội thoại đã học và
cho biết trong những tình huống
nào phương châm hội thoại
không được tuân thủ
- Giáo viên gọi HS đọc đoạn đối
thoại SGK
? Câu trả lơi của Ba có đáp ứng
nhu cầu thông tin đúng như An
mong muốn không?
? Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ và phương
châm hội thoại nào được tuân
thủ ?
? Khi bác sĩ nói với một bệnh
nhân mắc chứng nan y về tình
trạng sức khoẻ của bệnh nhân
Trao đổi trả lời
HS nghe suy nghĩ
Trang 27đó thì P/c hội thoại nào có thể
không được tuân thủ Vì sao
bác sĩ phải làm như vậy?
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền
bạc"thì có phải người nói không
tuân thủ P/c về lượng hay
không? Phải hiểu ý nghĩa của
câu nói này như thế nào?
Nhận xét, bổ sung
? Hãy tìm thêm những cách nói
tương tự như trên?
?Trong mọi tình huống, Phương
châm hội thoại có bắt buộc hay
không?
? Trong trường hợp nào P/c hội
thoại không được tuân thủ?
Cho ví dụ.
Rút ra bài học
Đọc
Thảo luận- Các nhómlàm vào phiếu học tập
HS vận dụng kiếnthức đã học để trả lời
Đọc ghi nhớ
nhân đạo)
=> Có những tình huống khôngbắt buộc phải tuân thủ phươngchâm hội thoại vì ưu tiên chomột yêu cầu khác quan trọnghơn
ng Hàm ý: Vẫn có nội dung, vẫntuân thủ phương châm về lượng Nghĩa là: Tiền bạc chỉ là phư-ơng tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng củacon người
=> Răn dạy con người khôngnên chạy theo tiền bạc mà quên
đi những thứ khác quan trọnghơn, thiêng liêng hơn, cao cảhơn
- Người đã biết đọc, biết viết
Bài tập2
- Không tuân thủ phương châmlịch sự (không đúng nghi thứcgiao tiếp ) Các vị kháchkhông chào hỏi chủ nhà, toàndùng những lời lẽ giận dữ, nặng
?Câu trả lời của ông bố không
tuân thủ P/c hội thoại nào?
? Câu này có thể áp dụng cho
đối tượng nào?
?Thái độ của Chân, Tay, Tai,
Trang 28- Giáo viên nêu tình huống:
?Ông nội ốm nặng(thập tử nhất
sinh), có người hỏi: "Ông cháu
thế nào", em sẽ trả lời ra sao và
chọn phương án nào?
- Ông cháu gần chết rồi
- Ông cháu rất yếu rồi
- Ông cháu không được khoẻ
- Sức khoẻ ông cháu không
được tốt
Suy nghĩ, lựa chọntình huống
- Sưu tầm một số tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại
- Chuẩn bị để viết bài Tập làm văn số 1
Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
TIẾT 14+15
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Thông qua bài viết nhằm kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của HS
về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật, sự kết hợp yếu tố miêu tả trong bài văn thuyếtminh
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ
thuật KN quan sát, diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn
3 Thái độ : Tích cực tư duy
II.Các kỹ năng sống được GD trong bài.
- Suy nghĩ sáng tạo
III Chuẩn bị:
- Giáo viên:Ra đề kiểm tra, đáp án
- PP/KTDH: Động não, ra quyết định
- Học sinh: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập khác
IV Tiến trình hoạt động dạy học
1 Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
Trang 292 Bài mới.
ĐỀ BÀI: Cây lúa Việt Nam
*Yêu cầu:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh
- Thuyết minh đúng đối tượng (đặc điểm, vị trí của cây lúa trong đời sống người dân ViệtNam)
+ Có hai vụ chính: Đông Xuân (từ tháng 12 - 4); Hè Thu (từ tháng 5 - 10)
+ Các giai đoạn phát triển: Ủ mầm, gieo, cấy
+ Các loại lúa: Nếp, tẻ ( lúa tám thơm, X30, 1820, 203, khang dân, )
+ Cách chăm bón: Bón lót, bón thúc; thích hợp với phân chuồng, phân urê, lân, kali
+ Tác dụng : - Lúa: Vỏ trấu(nấu,độn), cám(chăn nuôi), gạo(ăn, làm bánh, nấu rượu)
- Rơm, rạ : Thức ăn gia súc, ủ phân, đun nấu
- Biết vận dụng các phương pháp thuyết minh đã học
- Biết xây dựng phần thân bài theo nhiều cách, có nội dung
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả hợp lí có hiệu quả
- Bài viết đúng ba phần theo yêu cầu của kiểu bài thuyết minh
- Văn viết có hình ảnh, giàu cảm xúc nhưng vẫn đảm bảo tính chất của bài văn thuyếtminh
- Trình bày sạch đẹp, đúng ngữ pháp, chính tả
* Bài làm phải đảm bảo nội dung các phần sau
1 MB :Giới thiệu cây lúa VN (1đ)
2 TB : - Cây lúa có nguồn gốc từ đâu? (1đ)
- Đặc điểm của cây lúa,mùa vụ (2đ)
- Sự phát triển, cách chăm bón (2đ)
- Chủng loại (1đ)
- Vị trí của cây lúa trong nền kinh tế nông nghiệp (1đ)
- Công dụng của cây lúa ( nuôi sống con người, làm bánh chưng, bánh giầy, cốm, các sản phẩm khác…) (1đ)
3 KB : Cảm nghĩ của em về cây lúa (1đ)
3 Củng cố
-Giáo viên theo dõi, thu bài về chấm
- Nhận xét về thái độ học tập và sự chuẩn bị bài của HS
4 -HD về nhà
- Tìm đọc các bài tham khảo
-Soạn bài mới : Chuyện người con gái Nam Xương
Trang 30Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
1 Kiến thức : Giúp HS bước đầu làm quen với thể loại truyền kì Cảm nhận được giá trị
hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm; hiệnthực về số phận người phụ nữ VN dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thật tạonên vẽ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
2 Kỹ năng : Đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì, kể lại được truyện.
3 Thái độ : Biết trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ VN
II.Các kỹ năng sống được GD trong bài.
- Tự nhận thức
- Giao tiếp
III Chuẩn bị:
- Giáo viên:Bài soạn, tranh minh hoạ, bảng phụ
- PP/KTDH: Thảo luận lớp, động não
- Học sinh: Soạn bài, tóm tắt truyện
IV Hoạt động hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu gì về văn học trung đại ? ở lớp dưới ta đã học những văn bản trung đại nào ?Các thể loại trung đại đã được học ở lớp dưới?
-Gv treo bảng phụ :+Tự sự trung đại (Con hổ có nghĩa, Ông Nguyễn Bá Dương )
Trang 31+Nghị luận trung đại (Hịch tướng sĩ, Nước Đại việt ta, Chiếu dời đụ) +Trữ tỡnh trung đại (Thơ Hồ xuõn Hương, thơ Bà huyện Thanh Quan)
2.Bài mới: Lờn lớp 9 ta tiếp tục học tự sự, trữ tỡnh trung đại (Truyện văn xuụi,Tiểu
thuyết chương hồi, truyện thơ) Tiết này ta sẽ đọc truyện văn xuụi trung đại qua tỏc phẩm
“…”
Tỡm hiểu tỏc giả- tỏc phẩm. I Tìm hiểu tác giả- tác phẩm
1) Tác giả/SGK 2) Tác phẩm:
- Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng là truyện thứ 16 trong số 20truyện của "Truyền kì mạn lục"
có nguồn gốc từ truyện dân gian
" Vợ chàng Trơng" đợc viếtbằng chữ Hán
? Nờu một vài nột về tỏc giả
GV bổ sung, nhấn mạnh
- Giỏo viờn: Đõy là cỏch phản
khỏng của nhiều trớ thức phong
kiến đương thời
? Em hiểu thế nào là truyền kỡ?
- Là loại văn xuụi tự sự cú
nguồn gốc từ VHTQ(đời
Đường) viết bằng chữ Hỏn,
thường mụ phỏng theo những
cốt truyện dõn gian
VB cú nguồn gốc từ đõu?
Đọc chỳ thớch *
- HS trỡnh bày TT Nghe
bị nghi ngờ, sỉ nhục, bị đẩy đếnbước đường cựng, phải tự kếtliễu đời mỡnh để giải tỏ tấm lũngtrong sạch
b) Bố cục: Chia làm 3 phần
P1:Từ đầu "cha mẹ đẻ mỡnh" -P2:Tiếp đú "qua rồi"
P3: Cũn lại:
Giỏo viờn đọc một đoạn, hướng
dẫn rồi gọi HS đọc tiếp
ước mơ ngàn đời của nhõn dõn
đú là người tốt bao giờ cũng
Trao đổi thảo luậntỡm ra đại ý, bố cục
- HS nghe
Trang 32* Trong cuộc sống vợ chồng:
- Cư xử đúng mực: "giữ gìnkhuôn phép, không từng để vợchồng phải đến thất hoà"
=> Hiền thục, hiểu biết, có nhậnthức
* Khi tiễn chồng đi lính:
- Rót chén rượu đầy, dặn dò âncần tình nghĩa:
" Thiếp chẳng dám mong đeođược ấn phong hầu, mang theohai chữ bình yên"
- Cảm thông trước nỗi vất vả, gianlao mà chồng phải chịu đựng , lolắng trước sự an nguy của chồng:
"Chỉ e việc quân khó liệu tiệnthiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng"
- Bày tỏ sự nhớ nhung khắc khoảicủa mình "Nhìn trăng soi thànhcũ thương người đất thú
=>Thương yêu, quan tâm, lo lắngcho chồng trước đầu tên mũi đạn
* Khi xa chồng:
- " Thấy bướm lượn đầy vườn,mây che kín núi không thể nàongăn được" => Là người vợ thuỷchung, yêu chồng tha thiết, nỗibuồn nhớ, cô đơn cứ dài theo nămtháng
+ Một mình làm lụng nuôi dạycon nhỏ
+ Tận tình chăm sóc mẹ chồng lúcyếu đau
? Truyện có mấy nhân vật Ai
là nhân vật chính?
? Nhân vật Vũ Nương được
giới thiệu như thế nào?
và lời nói như thế nào?
? Thái độ của Vũ Nương thể
hiện điều gì?
? Khi chàng Trương xông pha
nơi chiến trận, tâm trạng của
Vũ Nương như thế nào?
Trả lời
Phân tích các tìnhtiết
Trang 33? Khi bà lâm chung, vai trò của
nàng, sự thuỷ chung, hiếu
thuận của nàng sẽ được đền bù
Thế nhưng bất hạnh lại ập
xuống, đẩy nàng vào thế bế tắc
không lối thoát
?Khi bị chồng nghi oan, Vũ
Nương đã làm gì?
- Mặc dù nàng đã hết lời phân
trần, hàng xóm biện bạch
nhưng nỗi oan vẫn không được
giải mà còn bị đẩy đến bước
đườngcựng?Lời thoại tiếp theo
của nàng thể hiện điều gỡ?
Phát biểu
Phỏt hiện
=> Là người mẹ hiền, dâu thảo
- " Nàng hết sức thuốc thang, lễbái thần phật và lấy lời ngọt ngào,khôn khéo khuyên lơn"
=> Dịu dàng, ân cần-" Nàng hết sức thương xót, phàmviệc ma chay, tế lễ, lo liệu như đốivới cha mẹ đẻ mình"
- " Trời xét lòng lành ban chophúc đức cũng như con đãchẳng phụ mẹ."
=> Sự nghi nhận nhân cách vàđáng giá công lao của nàng đốivới gia đình nhà chồng
* Khi bị chồng nghi oan:
- Nàng phân trần để chồng hiểu rõlòng mình, nàng gợi lại thân phậnmình, gợi lại tình nghĩa vợ chồng:
" Thiếp vốn con kẻ khó đượcnương tựa nhà giàu chàng đừngnghi oan cho thiếp"=> Khẳngđịnh tấm lòng thuỷ chung trongtrắng Hết lòng tìm cách hàn gắncái hạnh phúc gia đình đang cónguy cơ tan vỡ
- Nỗi đau đớn tột đỉnh khi bị đối
xử bất công, bị "mắng nhiếc và
bị đánh đập đuổi đi" Hạnh phúcgia đình, "thú vui nghi gia nghithất" - niềm khao khát cả đời nàngtan vỡ; tình yêu không còn " bìnhrơi trâm gãy liễu tàn trước gió"
Cả nỗi đau khổ chờ chồng đếnhoá đá cũng không thể làm lạiđược nữa " đâu còn có thể vọngPhu kia nữa"
- Tìm đến cái chết để bảo toàndanh dự Lời than của nàng nhưmột lời nguyền, xin thần sôngchứng dám nỗi oan khuất và tiếtgiá trắng trong của nàng" kẻ bạc
Trang 34mình của Vũ Nương rất quyết
liệt, nỗi tuyệt vọng đắng cay
nhưng cũng có sự chỉ đạo của
lý trí, không phải là hành động
bột phát trong cơn nóng giận
? Qua những tình huống trên,
em thấy Vũ Nương là con
người như thế nào?
- Giáo viên: Một người phụ nữ
với nhiều phẩm chất tốt đẹp
như thế, lẽ ra nàng phải được
hưởng một cuộc sống yên vui
hạnh phúc Nào ngờ ngày
Trương Sinh trở về cũng là
ngày tai hoạ ập đến Nàng bị
đẩy vào đường cùng không lối
thoát
?Vì sao Vũ Nương lại phải chịu
nỗi oan khuất?
Nhận xét, bổ sung
?Nờu nội dung truyện?
? Cái chết của Vũ Nương có ý
nghĩa như thế nào?
Trao đổi thảo luận Trình bày
So sánh, đối chiếu
Chốt kiền thức
2) Nỗi oan khuất của Vũ Nương.
- Cuộc hôn nhân có phần khôngbình đẳng: "Trương Sinh xin mẹđem trăm lạng vàng cưới về" Nhà
Vũ Nương nghèo" Thiếp vốn con
kẻ khó " => Cuộc hôn nhânmang tính chất mua bán, khôngmôn đăng hộ đối
- Tính cách của Trương Sinh: Vôhọc, đa nghi" đối với vợ phòngngừa quá sức" Cách cư xử hồ đồ,độc đoán, không đủ bình tĩnh đểphán đoán phân tích, bỏ ngoài tainhững lời phân trần của vợ và bàcon hàng xóm Không nói raduyên cớ để vợ có cơ hội minhoan
=> Vũ phu, thô bạo, độc đoán, giatrưởng
- Hoàn cảnh gia đình: Mẹ mất,tâm trạng của Trương Sinh nặng
nề, không vui
- Lời nói ngây thơ của đứa bé Đó
là dữ kiện đáng ngờ và ngày mộtgay cấn như đổ dầu vào lửa =>kích động tính ghen tuông củaTrương Sinh, chàng "đinh ninh là
Trang 35- Giáo viên: Cái chết của Vũ
Nương khác nào bị bức tử, mà
kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can
? Nêu những yếu tố kỳ ảo của
truyện
? Những yếu tố này có ý nghĩa
như thế nào?
? Việc đưa yếu tố kỳ ảo vào
cuối truyện có làm mất đi tính
3) Yếu tố hoang đường.
- Phan Lang nằm mộng gặp VũNương trở về trần thế
- Vũ Nương hiện về lung linhhuyền ảo
=> Hoàn chỉnh thêm những nétđẹp vốn có của Vũ Nương (dù ởthế giới khác vẫn nặng lòng vớicuộc đời, quan tâm đến chồngcon, phần mộ tổ tiên, vẫn khátkhao được phục hồi danh dự
- Tạo nên một kết thúc phần nào cóhậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơcủa nhân dân về sự công bằng(người tốt dù phải trải qua bao oankhuất, cuối cùng cũng được đền bùxứng đáng)
- Không ! Tất cả chỉ là ảo ảnh,một chút an ủi cho người bạcphận Hạnh phúc thực sự đâu còn,người chết không sống lại được
Vũ Nương không còn có quyềnlàm vợ, làm mẹ Bé Đản vẫn mãi
là đứa bé mồ côi
=> Thể hiện một cách kín đáo thái
độ bất hợp tác, sự quay lưng vớitriều đình của nhiều trí thứcphong kiến đương thời
HD tổng kết- luyện tập. IV Tổng kết/Ghi nhớ
1 Nội dung
- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương+ Hết lòng vì gia đình, hiếu thảovới mẹ chồng, thuỷ chung vớichồng; chu đáo, tận tình và rấtmực yêu thương con
+ Bao dung, vị tha, nặng lòng vớigia đình
- Thái độ của tác giả Phê phán sự ghen tuông mùquáng, ngợi ca người phụ nữ tiếthạnh
?Nêu nội dung của truyện?
?Qua nội dung câu chuyện tác
giả thể hiện thái độ ntn?
Chốt nội dung kiếnthức
Trang 36- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, trong cách
kể chuyện, sử dụng yếu tố truyềnkì…
- Sáng tạo nên 1 kết thúc tác phẩmkhông sáo mòn
c, Ý nghĩa văn bản
Với quan niệm cho rằng hạnhphúc khi đã tan vỡ không thể hàngắn được, truyện phê phán thóighen tuông mù quáng và ngợi ca
vẻ đẹp truyền thống của ngườiphụ nữ VN
3 Củng cố
- Hệ thống nôi dung kiến thức
-Việc quên sinh của Vũ Nương có gì tích cực, hạn chế?
4 HD về nhà
-Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
-soạn bài : Xưng hô trong hội thoại
Lớp 9A:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng………… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
TIẾT18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiên thức : Giúp học sinh hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong Tiêng Việt Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giưa việc
sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
2.Kỹ năng : Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp.
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.
Trang 37- PP/KTDH: Phõn tớch tỡnh huống, thực hành cú hướn dẫn.
- Học sinh: Đọc và soạn bài
IV Hoạt động hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Cho biết mối quan hệ giữa PCHT và tỡnh huống giao tiếp.
Những trường hợp nào người núi cú thể khụng tuõn thủ PCHT ? VD ?
2 Bài mới: Trong giao tiếp cta gặp nhiều haonf cảnh, nhiều đối tượng, tỡnh huống giao
tiếp khỏc nhau Vậy làm ntn để xưng hụ cho đỳng, phự hợp- tiết này cta sẽ tỡm hiểu
- Chuẩn bị bài mới: Cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp
Tỡm hiểu từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ
xưng hụ trong tiếng việt.
I Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ
đang nói)
+ Ngôi 2 số ít: Anh, chị, cô,chú
(Chỉ ngời đối diện đang nghemình nói)
- Ngôi 2 số nhiều: Các anh, cácchị (Chỉ những ngời đang nghemình nói)
+ Ngôi 3 số ít: Nó, hắn, anh ta (Chỉ những ngời vắng mặt trongcuộc hội thoại)
- Ngôi 3 số nhiều: Họ, chúng nó,bọn chúng Chỉ nhiều ngờivắng mặt trong cuộc hội thoại
=> Mối quan hệ giữa ngời nóivới ngời nghe và vị trí xã hội( vai xã hội)
=> Từ ngữ xng hô Tiếng Việtrất phong phú, tinh tế và giàusắc thái biểu cảm Vì thế cần lựachọn từ ngữ xng hô cho phù hợp.2) Sử dụng từ ngữ xng hô:
a) Em - Anh ( Choắt nói vớiMèn)
Chú mày - Ta ( Mèn nói vớiChoắt)
b) Tôi - Anh ( Choắt nói vớiMèn và Mèn nói với Choắt)
- Đoạn trích a: Là cách xng hôcủa một kẻ ở vị thế yếu, cảmthấy mình thấp hèn nhỏ bé cầnnhờ vả một kẻ ở vị thế mạnhkiêu căng, hách dịch
- Đoạn trích b: Vị trí của 2 nhân
? Nờu một số từ ngữ xưng hụ
trong Tiếng Việt và cho biết
? Trong Tiếng Anh, để xưng và
hụ người núi dựng từ ngữ như
*Xưng: I ( số đơn):
We ( số phức)
- Hụ: You ( cho cảđơn và phức)
* Xưng hụ với bố, mẹ
là thầy giỏo, cụ giỏo ởtrường
- Xưng hụ với em họ,chỏu họ đó nhiều tuổi
Trang 38Gọi HS đọc 2 đoạn trớch trong
SGK
?Xỏc định từ ngữ xưng hụ
trong hai đoạn trớch trờn?
?Phõn tớch sự thay đổi cỏch
xưng hụ của Dế Mốn và Dế
Choắt trong hai đoạn trớch
?Vỡ sao lại cú sự thay đổi trờn?
Giải thớch sự thay đổi đú
? Qua việc phõn tớch vớ dụ, em
rỳt ra được bài học gỡ trong
việc sử dụng từ ngữ xưng hụ
GV: Cần căn cứ vào đối tượng
=> Hoàn cảnh thay đổi, Choắtlâm chung, không coi mình là
đàn em, không cần nhờ vả nơngtựa Mèn Mèn ân hận vì sự kiêucăng hống hách của mình đã gây
ra cái chết cho Choắt
3.Bài học/ SGK
? Lời mời cú sự nhầm lẫn trong
cỏch dựng từ như thế nào? Vỡ
sao cú sự nhầm lẫn đú?
Xỏc định sự nhầm lẫn
và giải thớch
Bài tập 1
- Thay vỡ xưng chỳng em( chỳng tụi) cụ học viờn lại dựng
Trang 39? Người nghe hiểu câu nói ấy
như thế nào?
? Vì sao trong các văn văn bản
khoa học nhiều khi tác giả chỉ
là một người nhưng vẫn xưng
? Phân tích cách xưng hô và
thái độ của người nói
- HS đọc SGKTrao đổi thảo luận vàgiải thích
=> Lễ thành hôn giữa cô họcviên châu âu và vị giáo sư ViệtNam
Bài tập 2
Việc dùng " chúng tôi" thaycho " tôi" nhằm tăng tính kháchquan (trí tuệ tập thể) và thể hiện
sự khiêm tốn (giấu mình) củatác giả
Bài tập 4
- Một vị tướng quyền cao chứctrọng gọi thầy giáo cũ là "thầy"
và xưng "con" -> thể hiện thái
độ kính cẩn và lòng biết ơn đốivới thầy giáo Đó là tấm gươngsáng về truyền thống "Tôn sưtrọng đạo"
Trang 40Lớp 9B:Tiết TKB… Ngày dạy………sĩ số…… vắng… Lớp 9C:Tiết TKB Ngày dạy sĩ số vắng
2 Kỹ năng: Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại.
Có ý thức vận dụng cách dẫn vào trong bài viết của mình
- Học sinh: Đọc và soạn bài
IV Hoạt động dạy hoc
1 Kiểm tra bài cũ : Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại ?
VD ?
2.Bài mới : Trong giao tiếp nhiều khi ta phải dẫn lại lời nói hoặc ý nghĩ của người khác
và có những cách dẫn nào ?
Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp I Cách dẫn trực tiếp:
1) Bài tập :
- Đấy, bác cũng chẵng "thèm" người là gì -> là lời nói (cháu
nói) Được tách khỏi phần câuđứng trước bằng dấu hai chấm
và dấu ngoặc kép
- Đó là ý nghĩ vì có từ "nghĩ"trong lời người dẫn Được táchbởi dấu hai chấm và dấu ngoặckép
- Có thể thay đổi vị trí giữa hai
bộ phận Trong trường hợpnày, hai bộ phận ấy được ngăncách bởi dấu gạch ngang
Giáo viên treo bảng phụ ghi bài
tập SGK lên bảng - Gọi học
sinh đọc
? Trong đoạn trích (a): phần in
đậm là lời nói hay ý nghĩ Nó
được ngăn cách với bộ phận
? Trong cả hai đoạn trích, có
thể thay đổi vị trí giữa hai bộ
phận được không? Nếu được
thì giữa hai bộ phận ấy ngăn
cách với nhau bằng những dấu