1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013

107 460 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 15,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù hiện tại nhiều Trung tâm nổ lực ñể ñảm bảo cung cấp vắc xin cho việc phòng bệnh của nhân dân, thực hiện theo quy ñịnh của Bộ Y tế góp phần bình ổn giá, tiết kiệm chi phí cho việc

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng Phòng Sau ðại Học - trường ðại học Dược Hà Nội – người ñã trực tiếp hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, Trưởng khoa Dược Trung

tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức, thành phố Hồ Chí Minh ñã tạo ñiều kiện

thuận lợi ñể tôi khảo sát, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường ðại học Dược Hà Nội ñã truyền ñạt những kiến thức quý báu, tạo ñiều kiện thuận lợi

ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ khóa học

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên của gia ñình, sự giúp ñỡ nhiệt tình của bạn bè và

ñồ ng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vì sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2014

Học viên

Trần Thị Hồng Thắm

Trang 3

1.1.MỘT VÀI NÉT VỀ VẮC XIN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH

1.3.3 Hoạt ñộng của Hội ñồng khoa học trung tâm Y tế Quận Thủ ðức: 24 1.3.4 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức 25

Trang 4

CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và hồi cứu 29 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu các dữ liệu liên quan ñến hoạt

2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu 31

3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG LỰA CHỌN VẮC XIN TẠI TRUNG

3.1.1 Vắc xin trong chương trình TCMR tại Trung tâm 32 3.1.2 Vắc xin trong chương trình Dịch vụ tại Trung tâm 34 3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG MUA SẮM VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM

3.2.1 Quy trình mua sắm vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức

37 3.2.2 Kết quả mua sắm vắc xin dịch vụ năm 2013 43 3.3 HOẠT ðỘNG BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI KHOA DƯỢC TRUNG

3.3.1 Bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR 54 3.3.2 Bảo quản vắc xin trong chương trình Dịch vụ năm 2013 58 3.3.3 Hệ thống kho vắc xin tại khoa Dược trung tâm: 60 3.3.4 Số lượng trang thiết bị bảo quản vắc xin 61

3.4 PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG NĂM 2013 66

Trang 5

3.4.2 Chương trình vắc xin Dịch vụ năm 2013 72

4.3 HOẠT ðỘNG BẢO QUẢN, CẤP PHÁT VÀ TỒN TRỮ VẮC XIN

4.4 HOẠT ðỘNG SỬ DỤNG VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ

PHỤ LỤC

Trang 6

VSDTTW : Vệ sinh dịch tể trung ương

WHO : World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới

KHTC : Kế hoạch tài chánh

Trang 7

Bảng 1.1 Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR 6 Bảng 1.2 Lịch tiêm chủng cho trẻ sơ sinh (0-18 tháng)

Bảng 1.8 Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế dự phòng Thủ ðức

Bảng 3.11 Phương thức mua sắm vắc xin tại Trung tâm Y tế dự

Bảng 3.12 Tổng giá trị dự toán vắc xin dịch vụ năm 2013 38 Bảng 3.13 Biểu ñồ dự toán vắc xin Dịch vụ năm 2013 40

Trang 8

Bảng 3.14 Số lượng dự trù vắc xin dịch vụ năm 2013 41 Bảng 3.15 Số lượng nhà thầu tham dự ñấu thầu vắc xin Dịch vụ

Bảng 3.16 Danh mục dự trù và số lượng sử dụng vắc xin năm 2013 47 Bảng 3.17 Nhiệt ñộ bảo quản các loại vắc xin trong chương trình

Bảng 3.20 Số lượng cấp phát và sử dụng vắc xin TCMR năm 2013 66 Bảng 3.21 Số lượng trẻ sơ sinh ñược tiêm ñủ mũi tại 12 Trạm Y tế 67

Bảng 3.23 Số lượng tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai

Trang 9

Hình 1.3 Sơ ñồ tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng Thủ ðức 23

Hình 3.5 Sơ ñồ cung ứng vắc xin trong chương trình TCMR 32 Hinh 3.6 Sơ ñồ cung ứng vắc xin trong chương trình Dịch vụ tại

Trang 10

đẶT VẤN đỀ

Trên Thế giới, nhờ có vắc xin, các quốc gia ựã thanh toán vĩnh viễn những bệnh hiểm nghèo như ựậu mùa và sắp tới là bại liệt đã loại trừ ựược nhiều bệnh tại nhiều vùng lãnh thổ như uốn ván sơ sinh, sởi, các bệnh truyền nhiễm khác giảm mạnh cả số mắc lẫn số chết trên phạm vi toàn cầu điều ựó chứng tỏ sử dụng vắc xin là biện pháp hết sức hiệu quả trong bảo vệ sức khỏe cộng ựồng Ước tắnh nhờ tiêm chủng, mỗi năm cứu sống 3 triệu trẻ em và 750.000 trẻ thoát khỏi tàn tật do các bệnh truyền nhiễm Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy: Vắc xin không chỉ là biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả nhất

mà còn mang lại lợi ắch kinh tế và xã hội to lớn Kết quả nghiên cứu tại Mỹ và một số nước chỉ ra rằng 1 ựô-la Mỹ ựầu tư cho vắc xin bại liệt tiết kiệm ựược 3,4 ựô-la chi phắ y tế trực tiếp và 2,7 ựô-la chi phắ xã hội gián tiếp Với 1 ựô-la ựầu tư cho vắc xin sởi sẽ làm giảm ựược 10,3 ựô-la chi phắ y tế trực tiếp và 3,2 ựô-la chi phắ xã hội gián tiếp [29]

Tổ chức Y tế Thế giới tuân thủ một quy trình ngặt nghèo ựể ựánh giá các

cơ sở sản xuất vắc xin cũng như các tiêu chuẩn chất lượng Những quy trình này ựảm bảo những kỉ thuật sản xuất ưu việt nhất ựược áp dụng và các quốc gia sản xuất vắc xin có các cơ sở vật chất, máy móc ựể có thể sản xuất những loại vắc xin với chất lượng cao nhất

Chương trình Tiêm chủng mở rộng do quỹ Nhi ựồng Liên Hợp Quốc mua các vắc xin ựã ựược Tổ chức Y tế thế giới tiền thẩm ựịnh chất lượng và ựạt ựược các tiêu chuẩn quốc tế ựã ựặt ra Chất lượng vắc xin ựược chuyển tới các quốc gia cũng ựược thường xuyên kiểm tra, giám sát qua nhiều vòng kiểm ựịnh ngẫu nhiên các mẫu sản phẩm sáu tháng một lần do Tổ chức Y tế thế giới thực hiện Thêm nữa, việc tái thẩm ựịnh và ựánh giá ựầy ựủ chất lượng vắc xin ựược thực hiện hai năm một lần

Trong công tác chăm sóc sức khỏe ban ựầu cho nhân dân nói chung và việc tiêm vắc xin phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm nói riêng, Bộ Y Tế giao trách nhiệm cho Trung tâm Y tế dự phòng theo sát mục tiêu ỘPhòng bệnh

Trang 11

hơn chữa bệnh”, là hướng chăm sóc sức khỏe ban ñầu cho thế hệ trẻ sau này Cũng như các nước phương Tây, Y tế dự phòng ñược xếp vào hàng ñầu cho ngành Y tế

Trong nhiều năm qua, với những nỗ lực vượt bậc của ngành Y Tế, công tác Y tế dự phòng ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ về tổ chức hệ thống cũng như về những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt hoạt ñộng Các chương trình tiêm chủng phòng bệnh bằng các loại vắc xin ñược triển khai trên phạm vi toàn quốc,

ñã làm cho tỉ lệ các bệnh truyền nhiễm thường gặp giảm ñáng kể vì ñược chủng ngừa ñúng cách

Hiện nay chương trình tiêm chủng bằng vắc xin ñã phòng ñược nhiều bệnh nguy hiểm thường gặp trong cộng ñồng như là: Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Sởi, Viêm gan B, Rubela, Ung thư cổ tử cung, Tiêu chảy, Ngừa dại,

Mặc dù hiện tại nhiều Trung tâm nổ lực ñể ñảm bảo cung cấp vắc xin cho việc phòng bệnh của nhân dân, thực hiện theo quy ñịnh của Bộ Y tế góp phần bình ổn giá, tiết kiệm chi phí cho việc phòng bệnh cho cộng ñồng nhưng phần lớn còn nhiều khó khăn trong cung ứng vắc xin do thị trường dược phẩm, sinh phẩm y tế rất sôi ñộng với nhiều loại vắc xin ña dạng về mẫu mã, phong phú về các chủng loại Vì vậy việc cung ứng vắc xin, sử dụng vắc xin một cách hợp lý,

an toàn hiệu quả trở thành một ñòi hỏi cấp thiết ðể góp phần tìm hiểu về công tác cung ứng vắc xin trong giai ñoạn hiện nay của Trung tâm y tế, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ñề tài:

“Phân tích hoạt ñộng cung ứng vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức năm 2013” với các mục tiêu sau:

Phân tích 4 nội dung của hoạt ñộng cung ứng vắc xin: lựa chọn, mua sắm,tồn trữ cấp phát và sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng và dịch vụ tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức năm 2013

Từ ñó ñề xuất một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao việc quản lý cung ứng vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức

Trang 12

số bệnh (vắc-xin liệu pháp, một hướng trong các miễn dịch liệu pháp)

Thuật ngữ vắc xin xuất phát từ vaccinia, loại virusgây bệnh ñậu bò nhưng khi ñem chủng cho người lại giúp ngừa ñược bệnh ñậu mùa (tiếng Latinh

vacca nghĩa là "con bò cái") Việc dùng vắc-xin ñể phòng bệnh gọi chung là

chủng ngừa hay tiêm phòng hoặc tiêm chủng, mặc dù vắc-xin không những ñược cấy (chủng), tiêm mà còn có thể ñược ñưa vào cơ thể qua ñường miệng

Vắc xin dù ở bất kỳ dạng tồn tại nào, cho dù ñó là vắc xin nguyên thể, tức

là vắc xin chứa nguyên vẹn cả tế bào vi sinh vật (vi khuẩn hay virus chẳng hạn), hay vắc xin phân tử hay vắc xin ñơn thuần chỉ chứa những thành phần protein có tính kích thích miễn dịch, ñều mang một chức năng chung là tạo miễn dịch cho

cơ thể người và ñộng vật, phòng chống lại các bệnh truyền nhiễm và nhiều tác nhân gây hại khác

Nói ñến vắc xin, phải nói ñến yếu tố quyết ñịnh tính miễn dịch của chế phẩm ñc chọn làm vắc xin ñó

Yếu tố quyết ñịnh tính miễn dịch chính là thành phần protein ñặc biệt có trên bề mặt của tác nhân gây bệnh, hay trên bề mặt của chế phẩm vắc xin của chính tác nhân gây bệnh ñó

Thành phần ñặc biệt có bản chất là protein này ñược gọi là kháng nguyên,

do một gen hay một số gen của vi sinh vật quyết ñịnh tổng hợp nên Những gen chịu trách nhiệm về việc sản xuất thành phần protein có tính kích thích miễn dịch ñược gọi là gen kháng nguyên

Trang 13

Gen kháng nguyên này về nguyên tắc có thể ñược tách ra và ghép vào một

hệ thống vector thích ứng nào ñó, sử dụng ñể sản xuất protein của gen kháng nguyên ñó ñể làm vắc xin

Tất cả ñược lựa chọn phù hợp mới có thể thu ñược protein có tính kích thích miễn dịch mong muốn ban ñầu như protein nguyên gốcProtein tái tổ hợp ñược sản xuất ra nhiều khi vẫn có thể có tính kháng nguyên và miễn dịch, nhưng không còn là vắc xin chống lại tác nhân gây bệnh cần phòng trừ

Những vắc xin ñược tạo ra bằng kỷ thuật gen như thế này ñược gọi là vắc xin tái tổ hợp Thành phẩm vắc xin thuộc loại này ñược coi là vắc xin thuộc thế

hệ mới.Vắc xin thế hệ cũ là các loại vắc xin tạo ra bằng phương pháp cổ ñiển ðể ñược là vắc xin, thành phẩm ñã bị biến ñổi về bản chất nhưng không chịu sự thao tác trực tiếp

Dù thế nào chăng nữa, vắc xin cổ ñiển hay vắc xin thế hệ mới (ñại diện là vắc xin CNG), nếu ñược ñịnh nghĩa về góc ñộ miễn dịch thì vắc xin phải là các chế phẩm sinh học của vi sinh hoặc tế bào, chứa chính tác nhân gây bệnh hoặc các sản phẩm của chúng (kể cả vật liệu di truyền như DNA hoặc RNA của chúng), nếu ñược làm giảm ñộc lực hoặc vô ñộc bằng các phương pháp lý, hóa, hoặc sinh học (ñối vớivắc xin cổ ñiển), hoặc các phương pháp sinh học phân tử (ñối với vắc xin thế hệ mới), lúc ñó chúng không còn khả năng gây bệnh ñối với ñối tượng ñược hưởng vắc xin (là người và ñộng vật), nhưng khi ñưa vào cơ thể bằng các phương pháp khác nhau, ñều có khả năng kích thích cơ thể sinh miễn dịch thuộc các loại hình như miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch qua trung gian tế bào

Như vậy, nói ñến vắc xin là phải nói ñến khả năng gây miễn dịch Một thành phẩm nào ñó tuy là chế phẩm sinh học nhưng không gây miễn dịch bảo vệ

cơ thể như mong muốn thì không ñược coi là vắc xin [29]

1.1.2 Các loại vắc xin ñang ñược sử dụng tại Việt Nam

Hiện nay tại Việt Nam, nhu cầu phòng bệnh ngày càng ñược người dân nhận thức tiến bộ hơn, Nhà nước cũng chú trọng vào công tác phòng và chữa bệnh cho người dân, luôn ñặt sức khoẻ nhân dân lên hàng ñầu Và hơn hết vẫn là thế hệ tương lai của ðất nước ñó là Trẻ em

Trang 14

Chính vì vậy song song các chương trình phục vụ theo nhu cầu của người dân, nhà nước ta có chương trình tiêm ngừa miễn phí cho Trẻ em và Bà

mẹ mang thai gọi là chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) Theo Quyết ñịnh số 845/Qð-BYT ngày 17/3/2010 do Bộ Y tế ban hành [21]

Các loại vắc xin dùng trong chương trình TCMR gồm có:

Bảng 1.1: Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR

Lịch tiêm chủng cho Trẻ em:

Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng cho trẻ sơ sinh (0-18 tháng)

Trang 15

Lịch tiêm chủng vắc xin viêm não Nhật Bản B, Tả, Thương hàn tại các vùng lưu hành bệnh

Bảng 1.3: Lịch tiêm chủng cho trẻ em (1-10 tuổi) trong chương trình TCMR

STT Loại vắc

xin

Tuổi của trẻ Lần tiêm, uống

1 Viêm não

Nhật Bản

Trẻ em

từ 1-5 tuổi

Lần 1(≥1 tuổi)

Lần 2 (sau lần 1 từ

1 ñến 2 tuần)

Lần 3 (1 năm sau lần 2)

2 Tả uống

Trẻ em

từ 2-5 tuổi

Lần 1 (≥ 2 tuổi)

Tiêm 1 lần

 Lịch tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai

Bảng 1.4: Lịch tiêm chủng Uốn ván cho Bà mẹ mang thai

STT Loại vắc xin Thời gian tiêm

1 UV 1 Tiêm sớm khi có thai lần ñầu hoặc nữ trong tuổi sinh

ñẻ tại vùng nguy cơ cao

2 UV 2 Ít nhất 1 tháng sau mũi 1

3 UV 3 Ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau

4 UV4 Ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau

5 UV 5 Ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau

 Các vắc xin có ngoài chương trình Quốc Gia gọi là chương trình Dich vụ gồm một số các loại hay dùng tại các Trung tâm y tế dự phòng trên ñịa bàn Thành phố như sau:

Trang 16

Bản g 1.5: Một số loại vắc xin thường ñược dùng trong Y tế dự phòng

2 Cervarix inj 0,5ml Dose Ngừa ung thư cổ tử cung

Viêm gan B – Bại liệt - Hib

Baị liệt - Hib

Trang 17

1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN ỞCÁC TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TẠI VIỆT NAM

Vắc xin cũng là thuốc, tuy có tính chất ñặc thù riêng so với thuốc nhưng việc cung ứng các loại vắc xin tại các Trung tâm Y tế dự phòng cũng tuân thủ theo quy trình cung ứng thuốc như sau:

Cung ứng vắc xin là quá trình ñưa vắc xin từ nơi sản xuất ñến tận tay người sử dụng Cung ứng vắc xin trong Trung tâm là hoạt ñộng nhằm ñáp ứng nhu cầu hợp lý trong việc phòng và chữa bệnh, ñây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác Dược tại Trung tâm y tế dự phòng, có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng và lợi ích của việc phòng bệnh chữa bệnh Quản lý cung ứng vắc xin trong Trung tâm dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản là: lựa chọn vắc xin, mua vắc xin, phân phối và

Khoa học

Kinh tế

Trang 18

Cung ứng vắc xin là một chu trình khép kín, mỗi bước trong chu trình ñều

có vai trò quan trọng và tạo tiền ñề cho các bước tiếp theo Cung ứng vắc xin trong Trung tâm phải ñảm bảo 2 mục tiêu chính:

• Cung ứng ñảm bảo số lượng, chất lượng vắc xin

• Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát vắc xin an toàn kinh tế

trong phòng bệnh

1.2.1.Lựa chọn vắc xin

Việc lựa chọn vắc xin trong chương trình tiêm chủng Quốc Gia (gọi là

chương trình TCMR) ñược thực hiện theo:

Quyết ñịnh số 23/2008/Qð-BYT ngày 07/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy ñịnh về sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế trong dự phòng và ñiều trị; Quyết ñịnh số 60/Qð-VSDTTƯ ngày 10/02/2012 của Viện trưởng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương về việc ban hành các Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng [8],[21]

Chương trình tiêm chủng Quốc gia, gọi tắt là chương trình Tiêm chủng

mở rộng (TCMR) có tính ñặc thù riêng nên tại các Trung tâm Y tế vắc xin TCMR lựa chọn không theo chu trình cung ứng chung mà các Trung tâm Y tế chỉ nhận cấp phát và sử dụng theo dự trù hàng tháng từ Cục Y tế dự phòng – Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố - Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện – Tram Y tế phường, xã

Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện ñược lựa chọn cung ứng vắc xin sử dụng tiêm dịch vụ tại Trung tâm,lựa chọn vắc xin là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng vắc xin, với nhiệm vụ xác ñịnh nhu cầu về chủng loại vắc xin trong việc phòng bệnh, làm cơ sở ñể ñảm bảo tính chủ ñộng trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ tại Trung tâm [17]

Cơ sở lựa chọn vắc xinDịch vụ dựa vào các yếu tố sau:

• Ý kiến của Hội ñồng khoa học kỷ thuật của Trung tâm y tế dự phòng

• Nhu cầu sử dụngvắc xin của Trung tâm ñã dùng trong quá khứ và dự kiến về nhu cầu sử dụng phòng bệnh tại ñịa phương

Trang 19

• Nguồn kinh phí sửdụng mua sắm vắc xin phục vụ cho chương trình cung ứng vắc xin dịch vụ của Trung tâm

• Tiêu chí kỷ thuật: tính hợp pháp của nhà cung cấp, tính hợp pháp củavắc xin, tiêu chí kỷ thuật của vắc xin…

1.2.2 Hoạt ñộng mua và dự trù vắc xin

Hoạt ñộng dự trù của vắc xin trong chương trình TCMR dựa vào những bệnh cần chủng ngừa cho trẻ sơ sinh, trẻ <9 tháng tuổi…với các mục tiêu chủng

ngừa theo quy ñịnh của chương trình TCMR Quốc gia

Hoạt ñộng mua và dự trù vắc xin Dịch vụ là một nội dung trong chu trình cung ứng vắc xin, hoạt ñộng này bắt ñầu sau khi có bản dự trù vắc xin dựa theo kế hoạch của Trung tâm và kết thúc sau khi vắc xin ñược nhập vào kho của khoa Dược [12], [13], [18],[19]

1.2.2.1.Xác ñịnh nhu cầu về số lượng

Nhu cầu về số lượng vắc xin ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố chủng ngừa của từng loại bệnh tật có thể theo tuổi tác, theo mùa…và do bên khoa Kiểm soát dịch bệnh báo số lượng dịch bệnh, số ñối tượng ñược chích ngừa (chương trình Quốc gia)

Chương trình TCMR có 2 cách ước tính nhu cầu sử dụng:

 Ước tính nhu cầu sử dụng vắc xin dựa vào số ñối tượng cần tiêm chủng (Trẻ em, Bà mẹ mang thai)

 Ước tính nhu cầu dựa vào số sử dụng trước ñó cho số lượng dùng theo tháng, quý, năm

Chương trình Dịch vụ cách tínhsẽ dựa vào nhu cầu sử dụng của năm trước và tăng thêm 30% so với số lượng dự trùmột năm do khoa KSDB báo cáo số liệu thống

kê sử dụng hàng năm của toàn Trung tâm tỉnh và các tuyến Trạm phường, xã

Trang 20

1.2.2.2 Lựa chọn phương thức mua vaccine: (ðối với chương trình vắc xin Dịch vụ)

- Căn cứ vào quyết ñịnh số: 23/2008/Qð-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Bộ y tế quy ñịnh về sử dụng thuốc,vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và ñiều trị;[8]

- Căn cứ Nghị ñịnh số 85/2009/Nð-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật ñấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;[18]

- Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10 tháng 02 năm 2010 của

Bộ Kế hoạch và ðầu tư về việc quy ñịnh chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;[19]

- Căn cứ Thông tư số số 11/2010/TT-BKH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của

Bộ Kế hoạch và ðầu tư về việc quy ñịnh chi tiết về chào hàng cạnh tranh;[20]

- Căn cứ Thông tư số số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 1 năm

2012 của Bộ Y tế V/v Hướng dẫn ñấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế;[12]

Do vậy, tuỳ giá trị và ñặc ñiểm của gói thầu mà chọn phương thức mua sắm sau:

• ðấu thầu rộng rãi

tổ chức ñấu thầu mua sắm phục vụ nhân dân của Trung tâm Nội dung trong thông tư ñã hướng dẫn cụ thể cách lập kế hạch ñấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, lựa

Trang 21

chọn nhà thầu cũng như quy ñịnh về thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ñấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.[12]

Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng căn cứ trên năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín và thương hiệu của nhà cung ứng Bên cạnh ñó, nhà cung ứng còn phải ñảm bảo thoả mãn các yêu cầu khác trong HSMT như: yêu cầu về mặt mỹ thuật, giá dự thầu, biện pháp cung ứng hay thời hạn thực hiện hợp ñồng Chủ yếu là ñể lựa chọn ñược nhà cung ứng ñáng tin cậy cung cấp các loại vắc xin ñảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý tạo ñiều kiên tối ưu cho Trung tâm trong quá trình mua sắm vắc xin phục vụ nhu cầu phòng bệnh của người dân

1.2.2.4 Ký kết hợp ñồng kinh tế mua bán

Sau khi có kết quả ñấu thầu các cơ sở y tế căn cứ ñể kí hợp ñồng mua vắc xin theo nhu cầu hàng năm Khoa Dược cần phải theo dõi lượng vắc xin trong kho ñể ñặt hàng cho phù hợp

Trong quá trình ñặt hàng, khoa Dược cần phải xem ñơn ñặt hàng có ñúng

số lượng, chủng loại, chất lượng vắc xin như ñã quy ñịnh trong hợp ñồng hay không Cán bộ của Khoa Dược sẽ làm dự trù và ñối chiếu với nhu cầu sử dụng thực tế cũng như lượng vắc xin còn trong kho ñể gọi hàng cho phù hợp, vừa tránh ñược số lượng tồn ñọng, vừa ñảm bảo lượng dự trữ cần thiết ñể cho nhu cầu phòng bệnh của người dân trong khu vực ñược ñáp ứng vắc xin liên tục ngay

cả trong ñiều kiện cung ứng bất thường (biến ñộng về giá, hàng hết ñột xuất do các công ty chưa nhập kịp hoặc chưa có giấy kiểm ñịnh,…)

1.1.2.5 Kiểm nhập vắc xin

ðiều 15, Thông tư 22/2011/TT-BYT về “Quy ñịnh tổ chức và hoạt ñộng của khoa Dược” nêu rõ quá trình nhập cần phải có sự giám sát của Hội ñồng kiểm nhập do Trung tâm bầu ra ñể ñảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc quản lý ngay từ khi nhập [10]

Khi tiến hành nhập vắc xin vào kho phải ñối chiếu hoá ñơn: Tên vắc xin,

số lô, số kiểm soát, phiếu kiểm ñịnh, biên bản bàn giao,… vắc xin phải ñược bảo quản ở ñiều kiện ñúng yêu cầu kỷ thuật cả trong lúc vận chuyển (nhiệt ñộ phải ñảm bảo ñúng theo yêu cầu của nhà sản xuất và ñược kiểm tra bằng nhiệt ñộ ñã qua kiểm ñịnh và còn hạn kiểm ñịnh)

Trang 22

Bảng 1.6: Quy trình nhập kho vắc xin

thực hiện

1 Kiểm tra vắc xin (loại vắc xin, số lượng…) Người giao,

người nhận

2 Kiểm tra nhiệt ñộ của xe lạnh, hòm lạnh bảo quản vắc

xin ñến Ghi lại nhiệt ñộ vào biên bản giao nhận

Người giao, người nhận

3 Kiểm tra và ghi lại nhiệt ñộ bên trong tủ lạnh vắc xin

khi ghi vào sổ quản lý

Người giao, người nhận

4

Giao/ nhận các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt ñộ cao

trước:OPV, Sởi, BCG; nhận vắc xin ít nhạy cảm với

nhiệt ñộ sau: BCG, DPT-VGB-Hib, DPT,VGB, Uốn

ván, Viêm não, Tả, Thương hàn

Người giao, người nhận

5

Kiểm tra ñối chiếu từng loại vắc xin, dung môi với hoá

ñơn xuất kho: loại vắc xin, dung môi, nơi sản xuất, số

liều/lọ, số lô, hạn dùng, tình trạng chỉ thị nhiệt ñộ (nếu có)

Người giao, người nhận

6 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (theo Quy trình bảo quản

vắc xin trong tủ lạnh)

Người nhận và quản lý kho vắc xin

7 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (nếu còn chỗ) hoặc ñể

nơi mát trong kho

Người nhận và quản lý kho vắc xin

8

Ký vào biên bản giao nhận hoá ñơn xuất và lưu vào hồ

sơ Nếu có ñiều gì bất thường báo cáo với lãnh ñạo và

tuyến trên

Người nhận và quản lý kho vắc xin

9

Ghi chép các thông tin vắc xin, dung môi vào mục nhận

trong sổ quản lý vắc xin: loại vắc xin, dung môi, nơi

sản xuất, số liều, số lô, hạn sử dụng, nhiệt ñộ/tình trạng

chỉ thị nhiệt ñộ

Người nhận và quản lý kho vắc xin

Trang 23

1.2.2.6 Một số nguyên tắc nâng cao chất lượng hoạt động mua vắc xin

• Xây dựng chế độ quản lý tài chính và chi trả đáng tin cậy

• Xây dựng chế độ giám sát chất lượng vắc xin của nhà cung ứng được lựa chọn (bao gồm trước, sau hoạt động đấu thầu và trong quá trình cung ứng)

• Tạo tính cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà cung ứng để cĩ thể mua vắc xin với giá tốt nhất

• ðặt hàng theo kì dựa trên ước đốn về nhu cầu sử dụng thực tế

• Phân chia nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhân viên tham gia hoạt động mua vắc xin

• Cĩ biện pháp đảm bảo chất lượng vắc xin đã mua

• Thực hiện đánh giá lại chất lượng hoạt động mua vắc xin dựa trên các báo cáo thường kỳ và kết quả báo cáo tài chính hàng năm Một số chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá như thời gian cung ứng, tỷ lệ vắc xin được thơng qua đấu thầu cạnh tranh, tỷ lệ vắc xin kế hoạch so với thực

tế tiêu thụ,…

• Xây dựng quy trình mua vắc xin rõ ràng dưới dạng văn bản để áp dụng hiệu quả hơn những lần mua sắm tiếp theo

1.2.3 Hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát

Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương ra quyết định số 60/Qð-VSDTTƯ Hà Nội ngày 10/2/2012 v/v ban hành các quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR: Ban hành kèm theo Quyết định này 08

“Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin” [21]

1 Quy trình Bảo dưỡng tủ lạnh và tủ đá bảo quản vắc xin

2 Quy trình Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh

3 Quy trình Bảo quản vắc xin trong buồng lạnh

4 Quy trình Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng

5 Quy trình đĩng gĩi vắc xin vào phích vắc xin

6 Quy trình Nhận và cấp vắc xin tuyến tỉnh, huyện

7 Quy trình Nhận vắc xin tại kho khu vực

8 Quy trình Nhận vắc xin tuyến quốc gia

Trang 24

Sau khi thuốc ñược nhập kho, kho Dược sẽ bảo quản tồn trữvắc xin theo Quyết ñịnh số 60/ Qð- VSDTTƯ về việc ban hành các “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin” và tiến hành cấp phát ñến Khoa KSDB

và các TYT theo dự trù hàng tháng, hàng tuần

1.2.3.1 Bảo quản, tồn trữ vắc xin

Quá trình này có ảnh hưởng ñến chất lượng vắc xin Do mỗi loại vắc xin ñòi hỏi phải có ñiều kiện bảo quản phù hợp ñối với yêu cầu từng loại vắc xin tránh các yếu tố làm giảm chất lượng vắc xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho ñược trang bị máy ñiều hoà nhiệt ñộ, phương tiện phòng chống cháy nổ Kho phải ñược xây dựng theo ñúng chuyên môn, an toàn và ñảm bảo 5 chống:

Vắc xin nhập vào kho phải ñược bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất

và cần theo dõi về nhiệt ñộ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo ñúng nguyên tắc “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt ñộ hàng ngày: sáng từ 8h-12h chiều từ 1h30-5h kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật, ngày lễ Có máy phát ñiện dự trữ cho các tủ phải ñảm bảo tuyệt ñối nhiệt ñộ bảo quản của vắc xin trong trường hợp mất ñiện ñột xuất, có tủ chuyên dùng trong việc bảo quản [21]

Trong quá trình bảo quản nên lưu ý ñến hạn dùng của vắc xin, các loại phải ñược sắp xếp theo quy ñịnh hạn gần trước xuất trước (first expiry-first out), nếu các thuốc có cùng hạn dùng thì tuân thủ theo quy ñịnh nhập trước xuất trước (first in-first out) ñể tránh hiện tượng vắc xin quá hạn dùng và phải có cơ chế loại

bỏ vắc xin hết hạn (Nên hạn chế tối ña sai sót vì giá thành của vắc xin rất cao so với các thuốc thông thường) [11]

Bảo quản không phải chỉ là cất giữ vắc xin an toàn mà bao gồm cả việc ñưa vào sử dụng và duy trì ñầy ñủ các hệ thống hồ sơ tài liệu như: hoá ñơn, biên

Trang 25

bản giao nhận, giấy kiểm ñịnh,… và thao tác ñặc biệt cho công tác bảo quản và kiểm soát theo dõi chất lượng của vắc xin

1.2.3.2.Cấp phát vắc xin

Trong Trung tâm, Giám ñốc quy ñịnh Khoa Dược tổ chức bảo quản và cấp phát vắc xin cho Khoa KSDB và các Trạm y tế ñến nhận thuốc tại kho của Khoa Dược trên nguyên tắc phục vụ kịp thời và thuận tiện nhất cho việc phòng bệnh [21]

Bảng 1.7: Quy trình xuất kho của vắc xin

1 Kiểm tra kế hoạch cấp phát vắc xin lần này

Chuyên trách TCMR, cán bộ quản lý vắc xin

xin

3 Kiểm tra nhiệt ñộ tủ lạnh tại thời ñiểm cấp phát Ghi

nhiệt ñộ vào phiếu xuất kho

Người cấp, nhận vắc xin

4 Xác ñịnh tủ lạnh chứa vắc xin cần cấp theo phiếu xuất Người cấp

5 Lấy các loai vắc xin cần cấp theo ñúng loại, ñúng số

6

Xếp bình tích lạnh/ñá lạnh vào ñáy xung quanh hòm

lạnh/ phích vắc xin (theo quy trình ñóng gói vắc xin

vào phích vắc xin)

Người nhận

7

ðối chiếu, giao/nhận từng loại vắc xin theo phiếu xuất

Lưu ý giao các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt ñộ cao

trước vắc xin ít nhạy cảm với nhiệt ñộ giao sau

Người cấp, người nhận

8

Xếp các loại vắc xin vào hòm lạnh/ phích vắc xin theo

ñúng quy ñịnh (quy trình ñóng gói vắc xin vào phích

vắc xin)

Người nhận

9 Xếp dung môi (nếu có) vào hòm lạnh/ phích vắc xin

10 Ký vào biên bản giao/ nhận hoá ñơn xuất kho Người nhận

11

Ghi chép: nơi nhận vắc xin, dung môi, ñơn vị sản

xuất, nước sản xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, số

lượng cấp phát, nhiệt ñộ, tình trạng chỉ thị nhiệt ñộ

vào mục xuất trong sổ quản lý vắc xin tại cơ quan

Người cấp

12 Vận chuyển vắc xin dung môi sau khi nhận Người nhận

Trang 26

Quy trình cấp phát vắc xin tại khoa Dược của Trung tâm thường dựa trên các biểu mẫu Phiếu giao nhận phải có số thứ tự, số lượng nhận vắc xin theo dự trù ñã ñược duyệt của các trưởng TYT hoặc các bộ phận tiêm chủng sau ñó gửi

dự trù cho trưởng khoa Dược tại Trung tâm duyệt và cấp phát theo ngày theo lịch tiêm chủng Khi cấp phát yêu cầu thủ kho (DSTH) phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 ñối chiếu theo ñúng quy chế

Hình 1.2: Sơ ñồ kiểm tra cấp phát

Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ vắc xin ñược cấp phát phải ñúng

số lượng, tên vắc xin, hàm lượng,…

1.2.4 Hoạt ñộng sử dụng vắc xin

Phải từng bước sử dụng vắc xin phòng ngừa theo ñúng quy trình của vắc xin do tính chất ñặc thù riêng không như các loại thuốc thông thường khác

1.2.4.1.Giám sát việc thực hiện danh mục vắc xin:

Việc xây dựng danh mục vắc xin tại Trung tâm phải gắn liền với hoạt ñộng rà soát lại danh mục và giám sát việc sử dụng vắc xin Các quy ñịnh thực thi cũng bao gồm sự phân công trách nhiệm,hình thức kỉ luật ñối với các trường hợp vi phạm kê ñơn hoặc mua vắc xin ngoài danh mục mà không có sự chấp thuận của Hội ñồng khoa học

• Số lượng vắc xin giao

Trang 27

1.2.4.2.Giám sát việc chỉ định tiêm chủng

ðây là hoạt động quan trọng trong quy trình sử dụng là cơ sở để thầy thuốc xác định để chỉ định tiêm chủng cho phù hợp với bệnh nhân Kết quả chẩn đốn sai dễ dẫn đến tử vong hoặc nhẹ sẽ gây các phản ứng với vắc xin: dị ứng, khơng miễn dịch…

ðể cho việc chỉ định dùng vắc xin chính xác, thầy thuốc cần cĩ kiến thức chuyên mơn phù hợp và liên tục được cập nhật, cĩ phương pháp khai thác tối đa tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng của bệnh nhân, cũng như các dấu hiệu khác

Bên cạnh đĩ, Trung tâm cần tập huấn thường xuyên cho nhân viên y tế về việc kê đơn và quy trình tiêm chủng an tồn, tạo điều kiện để cán bộ đĩng gĩp ý kiến trong quá trình xây dựng danh mục vắc xin và việc thực hiện danh mục vắc xin

1.2.4.3.Giám sát hoạt động giao vắc xin

Nhằm đảm bảo vắc xin được đưa đến đúng bệnh nhân phải đảm bảo tuyệt đối an tồn với liều dùng, chất lượng vắc xin tốt nhất, hiệu quả nhất với giá thành hợp lý và rẽ đối với dân lao động phổ thơng

• Khoa Dược tổ chức cấp phát và hướng dẫn sử dụng, thực hiện đúng 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trong quá trình giao nhận

• Khoa KSDB cĩ trách nhiệm dự trù vắc xin, theo dõi bệnh nhân trong và sau khi chích ngừa, chuẩn bị đầy đủ phương tiện và vắc xin cho người phịng bệnh, đảm bảo 5 đúng: đúng người, đúng tênvắc xin, đúng liều dùng, đúng đường dùng và đúng thời gian

1.2.5 Một vài nét về thực trạng cung ứng vắc xin tại các Trung tâm Y tế dự phịng

- Một số thành tựu: Tại Việt Nam, Chương trình Tiêm chủng được triển

khai trong tồn quốc từ năm 1985 và đã thu được những thành quả to lớn Nước

ta đã thanh tốn được bệnh đậu mùa cùng với tồn cầu vào thập kỷ 70 của thế kỷ trước; thanh tốn được bệnh bại liệt vào năm 2000 và loại trừ được bệnh Uốn ván

sơ sinh vào năm 2005 Số mắc và chết do các bệnh cĩ vắc xin bảo vệ giảm hàng trăm lần so với trước khi cĩ vắc xin So sánh số mắc và chết do 5 bệnh truyền nhiễm (bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi) của năm 1984 và năm 2012 sẽ

Trang 28

thấy rõ hiệu quả của việc thực hiện Chương trình tiêm chủng tại Việt Nam: Năm

1984, tổng số mắc 132.662, tử vong 855 thì ựến năm 2012 chỉ còn mắc 727, tử vong 19 Như vậy, số mắc ựã giảm ựi gần 185 lần và số tử vong giảm 45 lần Nhờ tiêm chủng, mỗi năm, hàng trăm ngàn trẻ em Việt Nam không mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và hàng ngàn trẻ không bị chết hoặc tàn phế do bệnh tật

Tồn tại: Trong 9 tháng ựầu năm 2013, cả nước ghi nhận 22 trẻ gặp tai

biến nặng sau tiêm vắc-xin (phần lớn là vắc-xin viêm gan B và Quinvaxem) 13 trẻ trong số này ựã tử vong Tuy nhiên, cho ựến nay vẫn chưa phát hiện trường hợp tai biến nào do chất lượng vắc-xin đáng chú ý, 40% ca tử vong sau tiêm vắc-xin Quinvaxem vẫn chưa xác ựịnh ựược nguyên nhân

Phản ứng sau tiêm chủng ựối với bất kỳ loại vắc xin nào ựều có thể xảy ra

từ nhẹ ựến nặng, thậm chắ dẫn ựến tử vong do cơ ựịa trẻ quá mẫn cảm, gây Ộ SocỢ phản vệ kể cả trường hợp ựược cấp cứu kịp thời ở cơ sở y tế Thông thường hay gặp là phản ứng sốt, trẻ quấy khóc, khó chịu, bỏ bú, viêm nhiễm vùng tiêm, tiêu chảyẦ

Nguyên nhân của phản ứng sau tiêm, có thế do sai sót trong quy trình tiêm, bảo quản vắc xin, chất lượng vắc xin do cơ ựịa trẻ trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh tật phát sinh của trẻ, hoặc không thể xác ựịnh ựược nguyên nhân tai biến Theo thông báo của Bộ y tế thì tỷ lệ phản ứng nặng sau tiêm chủng của Việt Nam không cao hơn so với thống kê báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (W.H.O) Qua ựó tỷ lệ phản ứng nặng trên 1 triệu liều sử dụng: vắc xin BCG (phòng lao) của Việt Nam là 0,49, vắc xin sởi là 0,21, vắc xin uốn ván là 0,03, vắc xin viêm gan B là 0,86 Theo W.H.O thì ỘSocỢ phản vệ ựối với vắc xin viêm gan B là 1 ựến 2 trường hợp/1 triệu liều sử dụng

Như vậy, ựối chiếu thì Việt Nam nằm trong giới hạn cho phép Dù lý do gì thì các chuyên gia Y tế Việt Nam cũng thừa nhận ựây là sự cố nghiêm trọng trong lịch sử tiêm chủng ở nước ta từ trước tới nay Bộ Y tế nhận thấy Ộ đây là một sự cố hy hữu ựáng tiếc và bất thường ựặc biệt nghiêm trọng vì gây tử vong cùng lúc 3 trẻ sơ sinhỢ Bộ Y tế ựã phối hợp với các cơ quan chức năng khẩn trương làm rõ nguyên nhân và xử lý nghiêm minh những sai sót

Trang 29

Sau những tai biến do tiêm vắc xin, các bậc phụ huynh nhất là các bà mẹ

có hoang mang và phân vân không biết có nên ñưa con trẻ ñi tiêm vắc xin không? Nhất là vắc xin phòng viêm gan B tiêm 24h sau sinh Chúng ta ñều chia

sẽ những suy nghĩ tức thời trước sự ñau lòng lẻ ra không nên có, cũng lại có ý kiến là có thể tiêm sau sinh một thời gian cũng làm dư luận phân vân Nhưng Bộ

Y tế và tổ chức Y tế thế giới (W.H.O) ñều khẳng ñịnh cần tiêm chủng viêm gan

B trong vòng 24h sau sinh ñể ñạt hiệu quả phòng bệnh tối ưu

Gần ñây có một bệnh viện ở TP Hồ Chí Minh ñã yêu cầu gia ñình trẻ sơ sinh phải ký cam kết trước khi tiêm ðiều này Bộ Y tế ñã có văn bản chấn chỉnh hủy bỏ việc làm này vì không ñúng với quy trình trong CT TCMR ñã ñề ra Trách nhiệm này thuộc về ngành Y tế phải làm tốt

Riêng ñối với vắc xin viêm gan B cần nhận thức ñầy ñủ nếu không tiêm chủng 24h sau sinh như quy trình lâu nay thực hiện trên phạm vi toàn quốc, thì hằng năm dự kiến sẽ có 80.000 trẻ sẽ bị nhiễm virus (siêu vi khuẩn) mãn tính và hậu quả về sau sẽ có khoảng 20.000 người bị xơ gan, ung thư gan và nhiều hệ lụy khác về chất lượng sống, kinh phí ñiều trị tốn kém nhưng hậu quả hạn chế Do

ñó, cần tư vấn ñầy ñủ về lợi ích của tiêm chủng cũng như những rủi ro có thể gặp phải ðồng thời phải tổ chức khám sàng lọc cho trẻ trước khi tiêm ñể loại trừ những trường hợp chống chỉ ñịnh

Từ nhận thức trên chúng ta (nhất là ñối với các Bà mẹ) cần thay ñổi hành ñộng ñể trẻ tiêm chủng theo quy ñịnh, tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh tốt nhất! Mặt khác ngành Y tế cũng cần có những chấn chỉnh cần thiết ñể mang lại lòng tin cho nhân dân qua CTTCMR [30]

1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN THỦ

ðỨC – TP HỒ CHÍ MINH

1.3.1 Quá trình hình thành

Từ năm 1994, Trung tâm Y Tế Huyện Thủ ðức ñược thành lập, dưới sự quản lý chỉ ñạo và hướng dẫn, kiểm tra của Sở Y Tế Tp Hồ Chí Minh về chuyên môn; Và sự quản lý, chỉ ñạo của Ủy Ban Nhân Dân huyện trong việc xây dựng

kế hoạch phát triển y tế trên ñịa bàn Huyện

Trang 30

ðến tháng 4/1997, Huyện Thủ ðức ñược chia làm 3: Quận Thủ ðức, Quận 2 và Quận 9 Lúc này Trung tâm y tế Huyện Thủ ðức ñổi tên thành Trung tâm y tế Quận Thủ ðức

Do nhu cầu của sự phát triển ñến tháng 2 năm 2007, Trung tâm Ytế ñược tách ra thành: Trung tâm Ytế Dự phòng quận Thủ ðức và Bệnh viện quận Thủ ñức

Trung tâm y tế Dự phòng quận Thủ ñức hiện tọa lạc tại số 02 Nguyễn Văn Lịch, phường Linh Tây, quận Thủ ðức, Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng số cán bộ công chức của Trung tâm Y tế Quận Thủ ðức ñến năm

2013 là 194 nhân viên bao gồm 12 Trạm Y tế tuyến phường

 Sau ñại học: 12 nhân viên

 ðại học: 36 nhân viên

 Trung học: 115 nhân viên

 Sơ học: 11 nhân viên

ðội vận chuyển Cấp Cứu với 02 xe chuyên dụng làm việc 24/24 sẽ giải

quyết kịp thời các trường hợp cấp cứu trên ñịa bàn quận Thủ ðức và khi có yêu cầu khác [10]

Trang 31

Hình 1.3: Sơ ựồ tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng Thủ đức

BAN GIÁM đỐC

KHOA

Khoa Dược Khoa Xét Nghiệm Khoa CSSKSS

PHÒNG

Khoa ATVSTP Khoa YTCC TRUNG TÂM Khoa KSDB

Khoa Liên Chuyên Khoa

TRUNG TÂM Khoa Tham vấn Phòng Tổ Chức TRUNG TÂM Phòng Kế hoạch- Tài chánh

Phòng TTGDSK Linh Tây

Linh đông Linh Trung Linh Chiểu

TRẠM Y TẾ PHƯỜNG

Trường Thọ Bình Thọ Bình Chiểu

Linh Xuân Hiệp Bình Chánh Hiệp Bình Phước Tam Bình

Tam Phú

Trang 32

Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 31/2007/Qð-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2007 là ñơn vị sự nghiệp y tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và ñược mở tài khoản ở Kho bạc Nhà nước ñể hoạt ñộng theo quy ñịnh của

Nhà nước

Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ ðức ñồng thời chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống dịch - bệnh, HIV/ AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khỏe lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng ñồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe trên ñịa bàn quận Do ñặc ñiểm là quận có vị trí giáp ranh với tỉnh Bình Dương, tỉnh ðồng Nai, có nhiều khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu ðại học quốc gia nên thu hút người nhập cư từ các nơi (về học tập, công tác, lao ñộng,…) Do ñặc ñiểm trên mà công tác phòng chống dịch bệnh là hết sức quan trọng và cấp thiết trong ñó có công tác phòng ngừa bệnh cho người dân bằng vắc xin là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu ðể ñảm bảo cho công tác tiêm chủng ñược an toàn trung tâm ñã thiết lập ñược một hệ thống quản lý chất lượng vắc xin ñúng các quy ñịnh của pháp luật và của ngành, ñồng thời phù hợp với tình hình về cơ sở vật chất, nhận sự, trang thiết bị ñối với một

trung tâm y tế dự phòng cấp quận1.3.2 Tổ chức nhân lực của trung tâm

Tổ chức Trung tâm Y tế quận Thủ ðức là một Trung tâm Y tế Dự phòng trực thuộc Sở Y tế Tp HCM bao gồm: 03 phòng chức năng, 08 chuyên khoa và

12 Trạm Y tế phường [10]

Trung tâm Y tế Dự phòng quận Thủ ðức là một trung tâm Y tế tuyến quận, nhiệm vụ chủ yếu là làm công tác Y tế dự phòng, bên cạch ñó Trung tâm còn làm công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trên ñịa bàn, do ñó với mỗi chuyên khoa và các Trạm Y tế phường có nhu cầu về thuốc, vắc xin và vật tư y tế

Trang 33

khác nhau, có những ñặc thù riêng ña dạng, phức tạp Vì vậy việc cung ứng ñủ nhu cầu về thuốc, vắc xin và vật tư y tế cho các khoa phòng là một nhiệm vụ thường xuyên và liên tục của Trung tâm

Bảng 1.8: Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế dự phòng Thủ ðức

Nhân lực của Trung tâm năm 2013 ñã tăng 11%, tổng biên chế của năm

2013 là 194 người trong ñó cán bộ sau ñại học là 12, cán bộ ñại học là 36 người chiếm 18,6%, tổng số bác sỹ là 48 chiếm tỷ lệ 24,7%

Nhân lực của Trung tâm tăng do mở thêm các khoa mới, như khoa Tham Vấn ñể hổ trợ bệnh nhân bị nghiện Heroin và nhiễm HIV hoặc bệnh nhân ñược hồi gia, phòng chụp X- Quang phục vụ nhu cầu khám sức khỏe cho người lao ñộng, thành lập thí ñiểm phòng khám Bác sỹ gia ñình tại các Trạm Y tế

Nhận xét: Phân bố nhân lực tuyến cơ sở là 12 Bác sỹ là Trưởng 12 Trạm

Y tế, các Bác sỹ còn lại công tác tại tuyến Trung tâm Như vậy theo chuẩn Quốc gia về Y tế Xã, Phường ñã ñạt chuẩn chỉ tiêu có Bác sỹ về tuyến cơ sở

Tổng số bác sỹ là 48 người, chiếm tỷ lệ 24,7% với nguồn nhân lực này có thể ñáp ứng tương ñối ñủ nhu cầu về nhân lực giúp Trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao

1.3.3 Hoạt ñộng của Hội ñồng khoa học trung tâm Y tế Quận Thủ ðức:

Trang 34

Thành phần của Hôi ñồng khoa học tại Trung tâm y tế Quận Thủ ðức gồm 14 thành viên Chủ tịch Hội ñồng là Giám ñốc phụ trách , phó chủ tịch hội ñồng là trưởng khoa dược, thư ký hội ñồng là trưởng phòng KHTC, các thành viên còn lại là một số trưởng khoa, phòng trong Trung tâm

Chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách quốc gia

về thuốc và vắc xin

Kết quả hoạt ñộng :

Xây dựng danh mục thuốc, vật tư và vắc xin của Trung tâm, hàng năm Trung tâm ñều xây dựng danh mục thuốc, cơ sở vật chất và vắc xin sử dụng tại trung tâm, xây dựng các hướng dẫn sử dụng thuốc cho các khoa khám bệnh và 12 Trạm y tế phường, danh mục thuốc do hội ñồng khoa học ñề xuất và ñược Giám ñốc Trung tâm phê duyệt

Xây dựng kế hoạch, nhu cầu thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao và vắc xin sử dụng tại Trung tâm

Xây dựng quy trình tiêm và xử trí các tai biến khi tiêm vắc xin tại Trung tâm trình giám ñốc phê duyệt

Vào tháng 12 hàng năm Hội ñồng khoa học chuẩn bị xây dựng kế hoạch nhu cầu thuốc và vắc xin cho năm sau

Tham gia tư vấn cho giám ñốc xây dựng các quy ñịnh: Quy ñịnh về cung ứng thuốc và vắc xin Quy ñịnh về cấp phát, giao nhận, lĩnh thuốc và vắc xin, quản lí, kiểm tra, kiểm soát thuốc, vắc xin tại các khoa phòng trong Trung tâm và các Trạm y tế Quy ñịnh về quản lí thuốc ñộc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần

Tư vấn xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn vắc xin trong ñấu thầu, hội ñồng khoa học Trung tâm có chức năng tư vấn thường xuyên cho Giám ñốc về cung ứng, sử dụng vắc xin an toàn, hợp lý và hiệu quả; cụ thể hoá các bệnh ñược phòng phù hợp với ñiều kiện của Trung tâm và nhất là phù hợp với ñiều kiện thực tế tại các Trạm y tế phường

1.3.4 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức

Trang 35

Khoa Dược là một bộ phận có tính ñộc lập và không thể thiếu trong tổ chức Trung tâm Y tế dự phòng Là khoa chuyên môn chịu sự ñiều trực tiếp của giám ñốc Trung tâm và là tổ chức cao nhất ñảm nhiệm công tác cung ứng về Dược, không thuần tuý là một khoa chuyên môn mà còn mang tính chất của một

tổ chức quản lý và tham mưu về toàn bộ công tác Dược trong Trung tâm, góp phần trách nhiệm với Trung tâm về việc nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khoẻ ban ñầu cho nhân dân

1.3.5 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược

thuốc và vắc xin an toàn, hợp lý

1.3.5.2 Nhiệm vụ

Lập kế hoạch, cung ứng và bảo ñảm ñủ số lượng, chất lượng Bên cạnh

ñó, khoa Dược tập huấn thường xuyên cho nhân viên y tế về việc kê ñơn và quy trình tiêm chủng an toàn, tạo ñiều kiện ñể cán bộ ñóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng danh mục vắc xin và việc thực hiện danh mục vắc xin, thuốc, hóa chất,

y dụng cụ cho các chương trình y tế và dịch vụ, cũng như các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát vaccine, thuốc, hóa chất cho các nhu cầu ñột xuất khác khi có yêu cầu

Bảo quản thuốc, vắc xin theo ñúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc; Quy trình dây chuyền lạnh”

Thực hiện công tác thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan ñến tác dụng không mong muốn của thuốc

Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy ñịnh chuyên môn về dược tại các khoa, phòng thuộc trung tâm và trạm y tế phường

Trang 36

Nghiên cứu khoa học và ñào tạo; là cơ sở thực hành của các trường ðại

học, Cao ñẳng và Trung học về dược

Tham gia chỉ ñạo tuyến dưới về chuyên môn dược

Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc, vắc xin

Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo

cáo về máy móc, trang thiết bị y tế

Tham gia vào các hoạt ñộng chăm sóc, phòng ngừa dịch bệnh bảo vệ sức

khỏe nhân dân trên ñịa bàn quận

Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám ñốc giao

1.3.5.3 Tổ chức nhân lực của khoa Dược tại Trung tâm

Tổng số biên chế trong năm 2013 tại khoa Dược là 06 cán bộ, trong ñó có

03 DSðH, 03DSTH

Hình 1.4:Sơ ñồ tổ chức của khoa Dược

Với ñặc ñiểm về nhân lực và cơ sở vật chất của khoa Dược tại Trung tâm

còn hạn chế, ngoài các chương trình phòng bệnh của Quốc Gia (Chương trình

TCMR) nguồn kinh phí còn tự túc và ñồng thời nhu cầu khám sức khoẻ, phòng

bệnh cho từng mùa của nhân dân ngày một ñông do trình ñộ dân trí ngày một tăng

nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban ñầu ñược người dân chú trọng nên Trung tâm ñang

ngày mở rộng ñến các tuyến Trạm ñể ñáp ứng tốt với nhu cầu phòng bệnh của

Trưởng khoa dược

Nhân viên Nghiệp vụ dược

Nhân viên Hành chánh, thống kê kho

Nhân viên kho Dược (Thủ kho)

Kho Dược 1

(Các chương trình;

Máy móc, trang thiết bị)

Kho Dược 2 (Vaccine TCMR;

Vaccine dịch vụ)

Kho Dược 3 (Hóa chất, vật tư chống dịch)

Khâu cấp phát lẻ

Thuốc tâm thần, Da liễu

Trang 37

người dân Tuy nhiên, công tác cung ứng của khoa Dược còn chịu nhiều áp lực do các chương trình vắc xin TCMR cung ứng theo dự trù hàng tháng, có khi do diễn biến của dân số không ñáp ứng ñủ theo nhu cầu phòng bệnh, và các công ty cung ứng vắc xin với số lượng không ñủ như dự trù với việc nhập hàng, ở phía công ty không ñồng ñều do một số công ty ñộc quyền phân phối và do giá thành không ổn ñịnh vì ña phần các loại vắc xin ñều nhập khẩu theo ñồng USD

Trang 38

CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu

− Vắc xin TCMR và Vắc xin dịch vụ sử dụng tại TTYT DP quận Thủ ðức

2.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

− Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2013 ñến tháng 12/2013

− ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức

2.2 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

− Nghiên cứu hoạt ñộng chu trình cung ứng vắc xin TCMR và vắc xin Dịch

vụ, bao gồm: hoạt ñộng lựa chọn vắc xin, mua vắc xin, bảo quản và cấp phát, sử dụng vắc xin

Sơ ñồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu xin ñược trình bày trong hình 2.1 (trang bên)

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và hồi cứu

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu các dữ liệu liên quan ñến hoạt

ñộng cung ứng vắc xin trong năm 2013

ðối với hoạt ñộng lựa chọn vắc xin tại Trung tâm năm 2013

Hồi cứu các hồ sơ, danh mục vắc xin của Trung tâm trong năm 2013 bao gồm

− Nhu cầu vắc xin của khoa KSDB và 12 Trạm Y tế

− Danh mục vắc xin ñược sử dụng trong năm 2013

Trang 39

Sơ ñồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu

PHÂN TÍCH HOẠT ðÔNG CUNG ỨNG VACCINE TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN THỦ ðỨC

Phân tích quy trình cung ứng:

- Quy trình nhận vắc xin tại tuyến

trung tâm

- Quy trình nhập kho

Phân tích hoạt ñộng lựa chọn vắc xin:

- Quy trình lựa chọn vắc xin

- Danh mục vắc xin của Trung tâm Phân tích hoạt ñộng mua vắc xin:

- Xây dựng kế hoạch ñấu thầu mua sắm vắc xin

- Kết quả trúng thầu mua sắm vắc xin Nhận và thanh toán vắc xin

Phân tích hoạt ñộng bảo quản, tồn trữ

Số lượng sử dụng vắc xin trong năm

2013

Nội dung 1:

Phân tích hoạt ñộng cung ứng vắc

xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự

Trang 40

Hoạt ñộng mua vắc xin tại Trung tâm năm 2013

Hồi cứu các hồ sơ, biên bản liên quan ñến hoạt ñộng mua vắc xin

- Kế hoạch mua sắm, dự trù, dự toán

- Mời thầu

Hoạt ñộng bảo quản vắc xin tại Trung tâm năm 2013

Hồi cứu các hồ sơ, biên bản liên quan ñến hoạt ñộng bảo quản, tồn trữ và cấp phát

− Quy trình bảo quản, cấp phát vắc xin

− Quy trình thống kê sử dụng vắc xin của khoa KSDB và 12 Trạm Y Tế

 ðối với hoạt ñộng sử dụng vắc xin tại Trung tâm năm 2013

Hồi cứu các biên bản, sổ sách và các quy ñịnh của Trung tâm liên quan ñến hoạt ñộng quản lý sử dụng vắc xin trong năm 2013, bao gồm:

− Quy trình thống kê sử dụng vắc xin của Trung tâm và 12 Trạm Y Tế

− Sổ theo dõi các trường hợp phản ứng sau tiêm, sổ tiêm ngừa

2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu

Cơ cấu vắc xin trong danh mục của Trung tâm

Kết quả ñấu thầu cung ứng vắc xin vào Trung tâm

Cơ cấu kinh phí mua vắc xin

Tỷ lệ giá trị vắc xin nhập kho, xuất kho, vắc xin dự trữ

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Bộ Y tế (2001), Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, quyết ủịnh số 2701/2001/Qð- BYT, ban hành ngày 29/6/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
2/ Bộ Y tế (2001), Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thư 10, Nhà xuất Y Học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thư 10
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất Y Học Hà Nội
Năm: 2001
4/ Bộ Y tế (2005), Chỉ thị chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/04/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc "trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
5/ Bộ Y tế (2006), Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế, Thông tư 08/2006/TT-BYT, ban hành ngày 16 tháng 03 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
6/ Bộ Y tế (2007), Quản lý và kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội 7/ Bộ Y tế (2007), Hướng dẫn ủấu thầu mua thuốc trong cỏc cơ sở y tế công lập, Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC, ban hành ngày 10/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kinh tế Dược
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2007
8/ Bộ Y tế (2008), Quy ủịnh về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trong dự phòng và ủiều trị, Quyết ủịnh số 23/2008/Qð-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy "ủịnh về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trong dự phòng và ủiều trị
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
9/ Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc, Thông tư 09/2010/TT-BYT, ban hành ngày 28/4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
10/ Bộ Y tế (2011), Quy ủịnh về tổ chức và hoạt ủộng của khoa Dược bệnh viện, Thông tư số 22/2011/ TT-BYT, ban hành ngày 10/06/2011 11/ Bộ Y tế (2011), Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc, Thông tư số 48/2011/TT-BYT, ban hành ngày 21/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh về tổ chức và hoạt ủộng của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
12/Bộ Y tế (2012), “Hướng dẫn ủấu thầu mua thuốc trong cơ sở y tế công lập”, Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC, ban hành ngày 19 tháng 1 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ủấu thầu mua thuốc trong cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC
Năm: 2012
13/ Bộ Y tế , Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong cơ sở y tế, Thông tư số 11/2012/TT-BYT, ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong cơ sở y tế
14/ Bộ Y tế (2005), Cụng bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế ủược phộp lưu hành tại Việt Nam, Quyết ủịnh số 43/2005/Qð-BYT, ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế "ủược phộp lưu hành tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
15/ Bộ Y tế (2005), Cụng bố 06 cụng ty nước ngoài ủược phộp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam, Quyết ủịnh số 3421/2005/Qð-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cụng bố 06 cụng ty nước ngoài ủược phộp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
16/ Bộ Y tế (2005), Cụng bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế ủược phộp lưu hành tại Việt Nam, Quyết ủịnh số 3420/2005/Qð-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cụng bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế ủược phộp lưu hành tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
17/ Bộ Y tế (2006), “Quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và co cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Quyết ủịnh số 05/2006/Qð- BYT, ban hành ngày 17 thỏng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và co cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
18/ Chớnh phủ, Hướng dẫn thi hành Luật ủấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, Nghị ủịnh số 85/2009/Nð-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thi hành Luật ủấu thầu và lựa chọn nhà thầu "xây dựng theo Luật xây dựng
19/ Bộ kế hoạch và ủầu tư, Quy ủịnh chi tiết về lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá, Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10 tháng 2 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy "ủịnh chi tiết về lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá
20/ Bộ kế hoạch và ủầu tư, Quy ủịnh chi tiết về chào hàng cạnh tranh, Thông tư số 11/ 2010/TT-BKH ngày 27 tháng 5 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy "ủịnh chi tiết về chào hàng cạnh tranh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5: Một số loại vắc xin thường ủược dựng trong Y tế dự phũng - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 1.5 Một số loại vắc xin thường ủược dựng trong Y tế dự phũng (Trang 16)
Hình 1.1: Chu trình cung ứng vắc xin - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Hình 1.1 Chu trình cung ứng vắc xin (Trang 17)
Hỡnh 1.2: Sơ ủồ kiểm tra cấp phỏt - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
nh 1.2: Sơ ủồ kiểm tra cấp phỏt (Trang 26)
Hỡnh 1.3: Sơ ủồ tổ chức của Trung tõm Y tế dự phũng Thủ ðức - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
nh 1.3: Sơ ủồ tổ chức của Trung tõm Y tế dự phũng Thủ ðức (Trang 31)
Hỡnh 1.4:Sơ ủồ tổ chức của khoa Dược - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
nh 1.4:Sơ ủồ tổ chức của khoa Dược (Trang 36)
Hỡnh 3.5: Sơ ủồ cung ứng vắc xin trong chương trỡnh TCMR - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
nh 3.5: Sơ ủồ cung ứng vắc xin trong chương trỡnh TCMR (Trang 41)
Bảng 3.11: Phương thức mua sắm vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 3.11 Phương thức mua sắm vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng (Trang 45)
Bảng 3.13: Biểu ủồ dự toỏn vắc xin Dịch vụ năm  2013 - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 3.13 Biểu ủồ dự toỏn vắc xin Dịch vụ năm 2013 (Trang 49)
Bảng 3.14: Số lượng dự trù vắc xin dịch vụ năm 2013 - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 3.14 Số lượng dự trù vắc xin dịch vụ năm 2013 (Trang 50)
Hỡnh 3.7: Sơ ủồ hoạt ủộng mua sắm - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
nh 3.7: Sơ ủồ hoạt ủộng mua sắm (Trang 51)
Bảng 3.16: Danh mục dự trù và số lượng sử dụng vắc xin năm 2013 - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 3.16 Danh mục dự trù và số lượng sử dụng vắc xin năm 2013 (Trang 56)
2/ Hình thức lựa chọn nhà cung cấp: - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
2 Hình thức lựa chọn nhà cung cấp: (Trang 62)
Hỡnh 3.5:Sơ ủồ Quy trỡnh nhập kho vắc xin - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
nh 3.5:Sơ ủồ Quy trỡnh nhập kho vắc xin (Trang 71)
Bảng 3.19: Các bước báo cáo số lượng vắc xin  Bước công - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 3.19 Các bước báo cáo số lượng vắc xin Bước công (Trang 73)
Bảng 3.21: Số lượng trẻ sơ sinh ủược tiờm ủủ mũi tại 12 Trạm Y tế - Phân tích hoạt động cung ứng vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng quận thủ đức năm 2013
Bảng 3.21 Số lượng trẻ sơ sinh ủược tiờm ủủ mũi tại 12 Trạm Y tế (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w