Mặc dù hiện tại nhiều Trung tâm nổ lực ñể ñảm bảo cung cấp vắc xin cho việc phòng bệnh của nhân dân, thực hiện theo quy ñịnh của Bộ Y tế góp phần bình ổn giá, tiết kiệm chi phí cho việc
Trang 1LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng Phòng Sau ðại Học - trường ðại học Dược Hà Nội – người ñã trực tiếp hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, Trưởng khoa Dược Trung
tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức, thành phố Hồ Chí Minh ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi khảo sát, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường ðại học Dược Hà Nội ñã truyền ñạt những kiến thức quý báu, tạo ñiều kiện thuận lợi
ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ khóa học
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên của gia ñình, sự giúp ñỡ nhiệt tình của bạn bè và
ñồ ng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vì sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2014
Học viên
Trần Thị Hồng Thắm
Trang 31.1.MỘT VÀI NÉT VỀ VẮC XIN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH
1.3.3 Hoạt ñộng của Hội ñồng khoa học trung tâm Y tế Quận Thủ ðức: 24 1.3.4 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức 25
Trang 4CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và hồi cứu 29 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu các dữ liệu liên quan ñến hoạt
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu 31
3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG LỰA CHỌN VẮC XIN TẠI TRUNG
3.1.1 Vắc xin trong chương trình TCMR tại Trung tâm 32 3.1.2 Vắc xin trong chương trình Dịch vụ tại Trung tâm 34 3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG MUA SẮM VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM
3.2.1 Quy trình mua sắm vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức
37 3.2.2 Kết quả mua sắm vắc xin dịch vụ năm 2013 43 3.3 HOẠT ðỘNG BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI KHOA DƯỢC TRUNG
3.3.1 Bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR 54 3.3.2 Bảo quản vắc xin trong chương trình Dịch vụ năm 2013 58 3.3.3 Hệ thống kho vắc xin tại khoa Dược trung tâm: 60 3.3.4 Số lượng trang thiết bị bảo quản vắc xin 61
3.4 PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG NĂM 2013 66
Trang 53.4.2 Chương trình vắc xin Dịch vụ năm 2013 72
4.3 HOẠT ðỘNG BẢO QUẢN, CẤP PHÁT VÀ TỒN TRỮ VẮC XIN
4.4 HOẠT ðỘNG SỬ DỤNG VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ
PHỤ LỤC
Trang 6VSDTTW : Vệ sinh dịch tể trung ương
WHO : World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới
KHTC : Kế hoạch tài chánh
Trang 7
Bảng 1.1 Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR 6 Bảng 1.2 Lịch tiêm chủng cho trẻ sơ sinh (0-18 tháng)
Bảng 1.8 Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế dự phòng Thủ ðức
Bảng 3.11 Phương thức mua sắm vắc xin tại Trung tâm Y tế dự
Bảng 3.12 Tổng giá trị dự toán vắc xin dịch vụ năm 2013 38 Bảng 3.13 Biểu ñồ dự toán vắc xin Dịch vụ năm 2013 40
Trang 8Bảng 3.14 Số lượng dự trù vắc xin dịch vụ năm 2013 41 Bảng 3.15 Số lượng nhà thầu tham dự ñấu thầu vắc xin Dịch vụ
Bảng 3.16 Danh mục dự trù và số lượng sử dụng vắc xin năm 2013 47 Bảng 3.17 Nhiệt ñộ bảo quản các loại vắc xin trong chương trình
Bảng 3.20 Số lượng cấp phát và sử dụng vắc xin TCMR năm 2013 66 Bảng 3.21 Số lượng trẻ sơ sinh ñược tiêm ñủ mũi tại 12 Trạm Y tế 67
Bảng 3.23 Số lượng tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai
Trang 9Hình 1.3 Sơ ñồ tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng Thủ ðức 23
Hình 3.5 Sơ ñồ cung ứng vắc xin trong chương trình TCMR 32 Hinh 3.6 Sơ ñồ cung ứng vắc xin trong chương trình Dịch vụ tại
Trang 10đẶT VẤN đỀ
Trên Thế giới, nhờ có vắc xin, các quốc gia ựã thanh toán vĩnh viễn những bệnh hiểm nghèo như ựậu mùa và sắp tới là bại liệt đã loại trừ ựược nhiều bệnh tại nhiều vùng lãnh thổ như uốn ván sơ sinh, sởi, các bệnh truyền nhiễm khác giảm mạnh cả số mắc lẫn số chết trên phạm vi toàn cầu điều ựó chứng tỏ sử dụng vắc xin là biện pháp hết sức hiệu quả trong bảo vệ sức khỏe cộng ựồng Ước tắnh nhờ tiêm chủng, mỗi năm cứu sống 3 triệu trẻ em và 750.000 trẻ thoát khỏi tàn tật do các bệnh truyền nhiễm Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy: Vắc xin không chỉ là biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả nhất
mà còn mang lại lợi ắch kinh tế và xã hội to lớn Kết quả nghiên cứu tại Mỹ và một số nước chỉ ra rằng 1 ựô-la Mỹ ựầu tư cho vắc xin bại liệt tiết kiệm ựược 3,4 ựô-la chi phắ y tế trực tiếp và 2,7 ựô-la chi phắ xã hội gián tiếp Với 1 ựô-la ựầu tư cho vắc xin sởi sẽ làm giảm ựược 10,3 ựô-la chi phắ y tế trực tiếp và 3,2 ựô-la chi phắ xã hội gián tiếp [29]
Tổ chức Y tế Thế giới tuân thủ một quy trình ngặt nghèo ựể ựánh giá các
cơ sở sản xuất vắc xin cũng như các tiêu chuẩn chất lượng Những quy trình này ựảm bảo những kỉ thuật sản xuất ưu việt nhất ựược áp dụng và các quốc gia sản xuất vắc xin có các cơ sở vật chất, máy móc ựể có thể sản xuất những loại vắc xin với chất lượng cao nhất
Chương trình Tiêm chủng mở rộng do quỹ Nhi ựồng Liên Hợp Quốc mua các vắc xin ựã ựược Tổ chức Y tế thế giới tiền thẩm ựịnh chất lượng và ựạt ựược các tiêu chuẩn quốc tế ựã ựặt ra Chất lượng vắc xin ựược chuyển tới các quốc gia cũng ựược thường xuyên kiểm tra, giám sát qua nhiều vòng kiểm ựịnh ngẫu nhiên các mẫu sản phẩm sáu tháng một lần do Tổ chức Y tế thế giới thực hiện Thêm nữa, việc tái thẩm ựịnh và ựánh giá ựầy ựủ chất lượng vắc xin ựược thực hiện hai năm một lần
Trong công tác chăm sóc sức khỏe ban ựầu cho nhân dân nói chung và việc tiêm vắc xin phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm nói riêng, Bộ Y Tế giao trách nhiệm cho Trung tâm Y tế dự phòng theo sát mục tiêu ỘPhòng bệnh
Trang 11hơn chữa bệnh”, là hướng chăm sóc sức khỏe ban ñầu cho thế hệ trẻ sau này Cũng như các nước phương Tây, Y tế dự phòng ñược xếp vào hàng ñầu cho ngành Y tế
Trong nhiều năm qua, với những nỗ lực vượt bậc của ngành Y Tế, công tác Y tế dự phòng ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ về tổ chức hệ thống cũng như về những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt hoạt ñộng Các chương trình tiêm chủng phòng bệnh bằng các loại vắc xin ñược triển khai trên phạm vi toàn quốc,
ñã làm cho tỉ lệ các bệnh truyền nhiễm thường gặp giảm ñáng kể vì ñược chủng ngừa ñúng cách
Hiện nay chương trình tiêm chủng bằng vắc xin ñã phòng ñược nhiều bệnh nguy hiểm thường gặp trong cộng ñồng như là: Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Sởi, Viêm gan B, Rubela, Ung thư cổ tử cung, Tiêu chảy, Ngừa dại,
Mặc dù hiện tại nhiều Trung tâm nổ lực ñể ñảm bảo cung cấp vắc xin cho việc phòng bệnh của nhân dân, thực hiện theo quy ñịnh của Bộ Y tế góp phần bình ổn giá, tiết kiệm chi phí cho việc phòng bệnh cho cộng ñồng nhưng phần lớn còn nhiều khó khăn trong cung ứng vắc xin do thị trường dược phẩm, sinh phẩm y tế rất sôi ñộng với nhiều loại vắc xin ña dạng về mẫu mã, phong phú về các chủng loại Vì vậy việc cung ứng vắc xin, sử dụng vắc xin một cách hợp lý,
an toàn hiệu quả trở thành một ñòi hỏi cấp thiết ðể góp phần tìm hiểu về công tác cung ứng vắc xin trong giai ñoạn hiện nay của Trung tâm y tế, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài:
“Phân tích hoạt ñộng cung ứng vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức năm 2013” với các mục tiêu sau:
Phân tích 4 nội dung của hoạt ñộng cung ứng vắc xin: lựa chọn, mua sắm,tồn trữ cấp phát và sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng và dịch vụ tại Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức năm 2013
Từ ñó ñề xuất một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao việc quản lý cung ứng vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức
Trang 12số bệnh (vắc-xin liệu pháp, một hướng trong các miễn dịch liệu pháp)
Thuật ngữ vắc xin xuất phát từ vaccinia, loại virusgây bệnh ñậu bò nhưng khi ñem chủng cho người lại giúp ngừa ñược bệnh ñậu mùa (tiếng Latinh
vacca nghĩa là "con bò cái") Việc dùng vắc-xin ñể phòng bệnh gọi chung là
chủng ngừa hay tiêm phòng hoặc tiêm chủng, mặc dù vắc-xin không những ñược cấy (chủng), tiêm mà còn có thể ñược ñưa vào cơ thể qua ñường miệng
Vắc xin dù ở bất kỳ dạng tồn tại nào, cho dù ñó là vắc xin nguyên thể, tức
là vắc xin chứa nguyên vẹn cả tế bào vi sinh vật (vi khuẩn hay virus chẳng hạn), hay vắc xin phân tử hay vắc xin ñơn thuần chỉ chứa những thành phần protein có tính kích thích miễn dịch, ñều mang một chức năng chung là tạo miễn dịch cho
cơ thể người và ñộng vật, phòng chống lại các bệnh truyền nhiễm và nhiều tác nhân gây hại khác
Nói ñến vắc xin, phải nói ñến yếu tố quyết ñịnh tính miễn dịch của chế phẩm ñc chọn làm vắc xin ñó
Yếu tố quyết ñịnh tính miễn dịch chính là thành phần protein ñặc biệt có trên bề mặt của tác nhân gây bệnh, hay trên bề mặt của chế phẩm vắc xin của chính tác nhân gây bệnh ñó
Thành phần ñặc biệt có bản chất là protein này ñược gọi là kháng nguyên,
do một gen hay một số gen của vi sinh vật quyết ñịnh tổng hợp nên Những gen chịu trách nhiệm về việc sản xuất thành phần protein có tính kích thích miễn dịch ñược gọi là gen kháng nguyên
Trang 13Gen kháng nguyên này về nguyên tắc có thể ñược tách ra và ghép vào một
hệ thống vector thích ứng nào ñó, sử dụng ñể sản xuất protein của gen kháng nguyên ñó ñể làm vắc xin
Tất cả ñược lựa chọn phù hợp mới có thể thu ñược protein có tính kích thích miễn dịch mong muốn ban ñầu như protein nguyên gốcProtein tái tổ hợp ñược sản xuất ra nhiều khi vẫn có thể có tính kháng nguyên và miễn dịch, nhưng không còn là vắc xin chống lại tác nhân gây bệnh cần phòng trừ
Những vắc xin ñược tạo ra bằng kỷ thuật gen như thế này ñược gọi là vắc xin tái tổ hợp Thành phẩm vắc xin thuộc loại này ñược coi là vắc xin thuộc thế
hệ mới.Vắc xin thế hệ cũ là các loại vắc xin tạo ra bằng phương pháp cổ ñiển ðể ñược là vắc xin, thành phẩm ñã bị biến ñổi về bản chất nhưng không chịu sự thao tác trực tiếp
Dù thế nào chăng nữa, vắc xin cổ ñiển hay vắc xin thế hệ mới (ñại diện là vắc xin CNG), nếu ñược ñịnh nghĩa về góc ñộ miễn dịch thì vắc xin phải là các chế phẩm sinh học của vi sinh hoặc tế bào, chứa chính tác nhân gây bệnh hoặc các sản phẩm của chúng (kể cả vật liệu di truyền như DNA hoặc RNA của chúng), nếu ñược làm giảm ñộc lực hoặc vô ñộc bằng các phương pháp lý, hóa, hoặc sinh học (ñối vớivắc xin cổ ñiển), hoặc các phương pháp sinh học phân tử (ñối với vắc xin thế hệ mới), lúc ñó chúng không còn khả năng gây bệnh ñối với ñối tượng ñược hưởng vắc xin (là người và ñộng vật), nhưng khi ñưa vào cơ thể bằng các phương pháp khác nhau, ñều có khả năng kích thích cơ thể sinh miễn dịch thuộc các loại hình như miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch qua trung gian tế bào
Như vậy, nói ñến vắc xin là phải nói ñến khả năng gây miễn dịch Một thành phẩm nào ñó tuy là chế phẩm sinh học nhưng không gây miễn dịch bảo vệ
cơ thể như mong muốn thì không ñược coi là vắc xin [29]
1.1.2 Các loại vắc xin ñang ñược sử dụng tại Việt Nam
Hiện nay tại Việt Nam, nhu cầu phòng bệnh ngày càng ñược người dân nhận thức tiến bộ hơn, Nhà nước cũng chú trọng vào công tác phòng và chữa bệnh cho người dân, luôn ñặt sức khoẻ nhân dân lên hàng ñầu Và hơn hết vẫn là thế hệ tương lai của ðất nước ñó là Trẻ em
Trang 14Chính vì vậy song song các chương trình phục vụ theo nhu cầu của người dân, nhà nước ta có chương trình tiêm ngừa miễn phí cho Trẻ em và Bà
mẹ mang thai gọi là chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) Theo Quyết ñịnh số 845/Qð-BYT ngày 17/3/2010 do Bộ Y tế ban hành [21]
Các loại vắc xin dùng trong chương trình TCMR gồm có:
Bảng 1.1: Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR
Lịch tiêm chủng cho Trẻ em:
Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng cho trẻ sơ sinh (0-18 tháng)
Trang 15Lịch tiêm chủng vắc xin viêm não Nhật Bản B, Tả, Thương hàn tại các vùng lưu hành bệnh
Bảng 1.3: Lịch tiêm chủng cho trẻ em (1-10 tuổi) trong chương trình TCMR
STT Loại vắc
xin
Tuổi của trẻ Lần tiêm, uống
1 Viêm não
Nhật Bản
Trẻ em
từ 1-5 tuổi
Lần 1(≥1 tuổi)
Lần 2 (sau lần 1 từ
1 ñến 2 tuần)
Lần 3 (1 năm sau lần 2)
2 Tả uống
Trẻ em
từ 2-5 tuổi
Lần 1 (≥ 2 tuổi)
Tiêm 1 lần
Lịch tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai
Bảng 1.4: Lịch tiêm chủng Uốn ván cho Bà mẹ mang thai
STT Loại vắc xin Thời gian tiêm
1 UV 1 Tiêm sớm khi có thai lần ñầu hoặc nữ trong tuổi sinh
ñẻ tại vùng nguy cơ cao
2 UV 2 Ít nhất 1 tháng sau mũi 1
3 UV 3 Ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau
4 UV4 Ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau
5 UV 5 Ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau
Các vắc xin có ngoài chương trình Quốc Gia gọi là chương trình Dich vụ gồm một số các loại hay dùng tại các Trung tâm y tế dự phòng trên ñịa bàn Thành phố như sau:
Trang 16Bản g 1.5: Một số loại vắc xin thường ñược dùng trong Y tế dự phòng
2 Cervarix inj 0,5ml Dose Ngừa ung thư cổ tử cung
Viêm gan B – Bại liệt - Hib
Baị liệt - Hib
Trang 171.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN ỞCÁC TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TẠI VIỆT NAM
Vắc xin cũng là thuốc, tuy có tính chất ñặc thù riêng so với thuốc nhưng việc cung ứng các loại vắc xin tại các Trung tâm Y tế dự phòng cũng tuân thủ theo quy trình cung ứng thuốc như sau:
Cung ứng vắc xin là quá trình ñưa vắc xin từ nơi sản xuất ñến tận tay người sử dụng Cung ứng vắc xin trong Trung tâm là hoạt ñộng nhằm ñáp ứng nhu cầu hợp lý trong việc phòng và chữa bệnh, ñây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác Dược tại Trung tâm y tế dự phòng, có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng và lợi ích của việc phòng bệnh chữa bệnh Quản lý cung ứng vắc xin trong Trung tâm dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản là: lựa chọn vắc xin, mua vắc xin, phân phối và
Khoa học
Kinh tế
Trang 18Cung ứng vắc xin là một chu trình khép kín, mỗi bước trong chu trình ñều
có vai trò quan trọng và tạo tiền ñề cho các bước tiếp theo Cung ứng vắc xin trong Trung tâm phải ñảm bảo 2 mục tiêu chính:
• Cung ứng ñảm bảo số lượng, chất lượng vắc xin
• Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát vắc xin an toàn kinh tế
trong phòng bệnh
1.2.1.Lựa chọn vắc xin
Việc lựa chọn vắc xin trong chương trình tiêm chủng Quốc Gia (gọi là
chương trình TCMR) ñược thực hiện theo:
Quyết ñịnh số 23/2008/Qð-BYT ngày 07/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy ñịnh về sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế trong dự phòng và ñiều trị; Quyết ñịnh số 60/Qð-VSDTTƯ ngày 10/02/2012 của Viện trưởng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương về việc ban hành các Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng [8],[21]
Chương trình tiêm chủng Quốc gia, gọi tắt là chương trình Tiêm chủng
mở rộng (TCMR) có tính ñặc thù riêng nên tại các Trung tâm Y tế vắc xin TCMR lựa chọn không theo chu trình cung ứng chung mà các Trung tâm Y tế chỉ nhận cấp phát và sử dụng theo dự trù hàng tháng từ Cục Y tế dự phòng – Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố - Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện – Tram Y tế phường, xã
Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện ñược lựa chọn cung ứng vắc xin sử dụng tiêm dịch vụ tại Trung tâm,lựa chọn vắc xin là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng vắc xin, với nhiệm vụ xác ñịnh nhu cầu về chủng loại vắc xin trong việc phòng bệnh, làm cơ sở ñể ñảm bảo tính chủ ñộng trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ tại Trung tâm [17]
Cơ sở lựa chọn vắc xinDịch vụ dựa vào các yếu tố sau:
• Ý kiến của Hội ñồng khoa học kỷ thuật của Trung tâm y tế dự phòng
• Nhu cầu sử dụngvắc xin của Trung tâm ñã dùng trong quá khứ và dự kiến về nhu cầu sử dụng phòng bệnh tại ñịa phương
Trang 19• Nguồn kinh phí sửdụng mua sắm vắc xin phục vụ cho chương trình cung ứng vắc xin dịch vụ của Trung tâm
• Tiêu chí kỷ thuật: tính hợp pháp của nhà cung cấp, tính hợp pháp củavắc xin, tiêu chí kỷ thuật của vắc xin…
1.2.2 Hoạt ñộng mua và dự trù vắc xin
Hoạt ñộng dự trù của vắc xin trong chương trình TCMR dựa vào những bệnh cần chủng ngừa cho trẻ sơ sinh, trẻ <9 tháng tuổi…với các mục tiêu chủng
ngừa theo quy ñịnh của chương trình TCMR Quốc gia
Hoạt ñộng mua và dự trù vắc xin Dịch vụ là một nội dung trong chu trình cung ứng vắc xin, hoạt ñộng này bắt ñầu sau khi có bản dự trù vắc xin dựa theo kế hoạch của Trung tâm và kết thúc sau khi vắc xin ñược nhập vào kho của khoa Dược [12], [13], [18],[19]
1.2.2.1.Xác ñịnh nhu cầu về số lượng
Nhu cầu về số lượng vắc xin ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố chủng ngừa của từng loại bệnh tật có thể theo tuổi tác, theo mùa…và do bên khoa Kiểm soát dịch bệnh báo số lượng dịch bệnh, số ñối tượng ñược chích ngừa (chương trình Quốc gia)
Chương trình TCMR có 2 cách ước tính nhu cầu sử dụng:
Ước tính nhu cầu sử dụng vắc xin dựa vào số ñối tượng cần tiêm chủng (Trẻ em, Bà mẹ mang thai)
Ước tính nhu cầu dựa vào số sử dụng trước ñó cho số lượng dùng theo tháng, quý, năm
Chương trình Dịch vụ cách tínhsẽ dựa vào nhu cầu sử dụng của năm trước và tăng thêm 30% so với số lượng dự trùmột năm do khoa KSDB báo cáo số liệu thống
kê sử dụng hàng năm của toàn Trung tâm tỉnh và các tuyến Trạm phường, xã
Trang 201.2.2.2 Lựa chọn phương thức mua vaccine: (ðối với chương trình vắc xin Dịch vụ)
- Căn cứ vào quyết ñịnh số: 23/2008/Qð-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Bộ y tế quy ñịnh về sử dụng thuốc,vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và ñiều trị;[8]
- Căn cứ Nghị ñịnh số 85/2009/Nð-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật ñấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;[18]
- Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10 tháng 02 năm 2010 của
Bộ Kế hoạch và ðầu tư về việc quy ñịnh chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;[19]
- Căn cứ Thông tư số số 11/2010/TT-BKH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của
Bộ Kế hoạch và ðầu tư về việc quy ñịnh chi tiết về chào hàng cạnh tranh;[20]
- Căn cứ Thông tư số số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 1 năm
2012 của Bộ Y tế V/v Hướng dẫn ñấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế;[12]
Do vậy, tuỳ giá trị và ñặc ñiểm của gói thầu mà chọn phương thức mua sắm sau:
• ðấu thầu rộng rãi
tổ chức ñấu thầu mua sắm phục vụ nhân dân của Trung tâm Nội dung trong thông tư ñã hướng dẫn cụ thể cách lập kế hạch ñấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, lựa
Trang 21chọn nhà thầu cũng như quy ñịnh về thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ñấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.[12]
Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng căn cứ trên năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín và thương hiệu của nhà cung ứng Bên cạnh ñó, nhà cung ứng còn phải ñảm bảo thoả mãn các yêu cầu khác trong HSMT như: yêu cầu về mặt mỹ thuật, giá dự thầu, biện pháp cung ứng hay thời hạn thực hiện hợp ñồng Chủ yếu là ñể lựa chọn ñược nhà cung ứng ñáng tin cậy cung cấp các loại vắc xin ñảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý tạo ñiều kiên tối ưu cho Trung tâm trong quá trình mua sắm vắc xin phục vụ nhu cầu phòng bệnh của người dân
1.2.2.4 Ký kết hợp ñồng kinh tế mua bán
Sau khi có kết quả ñấu thầu các cơ sở y tế căn cứ ñể kí hợp ñồng mua vắc xin theo nhu cầu hàng năm Khoa Dược cần phải theo dõi lượng vắc xin trong kho ñể ñặt hàng cho phù hợp
Trong quá trình ñặt hàng, khoa Dược cần phải xem ñơn ñặt hàng có ñúng
số lượng, chủng loại, chất lượng vắc xin như ñã quy ñịnh trong hợp ñồng hay không Cán bộ của Khoa Dược sẽ làm dự trù và ñối chiếu với nhu cầu sử dụng thực tế cũng như lượng vắc xin còn trong kho ñể gọi hàng cho phù hợp, vừa tránh ñược số lượng tồn ñọng, vừa ñảm bảo lượng dự trữ cần thiết ñể cho nhu cầu phòng bệnh của người dân trong khu vực ñược ñáp ứng vắc xin liên tục ngay
cả trong ñiều kiện cung ứng bất thường (biến ñộng về giá, hàng hết ñột xuất do các công ty chưa nhập kịp hoặc chưa có giấy kiểm ñịnh,…)
1.1.2.5 Kiểm nhập vắc xin
ðiều 15, Thông tư 22/2011/TT-BYT về “Quy ñịnh tổ chức và hoạt ñộng của khoa Dược” nêu rõ quá trình nhập cần phải có sự giám sát của Hội ñồng kiểm nhập do Trung tâm bầu ra ñể ñảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc quản lý ngay từ khi nhập [10]
Khi tiến hành nhập vắc xin vào kho phải ñối chiếu hoá ñơn: Tên vắc xin,
số lô, số kiểm soát, phiếu kiểm ñịnh, biên bản bàn giao,… vắc xin phải ñược bảo quản ở ñiều kiện ñúng yêu cầu kỷ thuật cả trong lúc vận chuyển (nhiệt ñộ phải ñảm bảo ñúng theo yêu cầu của nhà sản xuất và ñược kiểm tra bằng nhiệt ñộ ñã qua kiểm ñịnh và còn hạn kiểm ñịnh)
Trang 22Bảng 1.6: Quy trình nhập kho vắc xin
thực hiện
1 Kiểm tra vắc xin (loại vắc xin, số lượng…) Người giao,
người nhận
2 Kiểm tra nhiệt ñộ của xe lạnh, hòm lạnh bảo quản vắc
xin ñến Ghi lại nhiệt ñộ vào biên bản giao nhận
Người giao, người nhận
3 Kiểm tra và ghi lại nhiệt ñộ bên trong tủ lạnh vắc xin
khi ghi vào sổ quản lý
Người giao, người nhận
4
Giao/ nhận các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt ñộ cao
trước:OPV, Sởi, BCG; nhận vắc xin ít nhạy cảm với
nhiệt ñộ sau: BCG, DPT-VGB-Hib, DPT,VGB, Uốn
ván, Viêm não, Tả, Thương hàn
Người giao, người nhận
5
Kiểm tra ñối chiếu từng loại vắc xin, dung môi với hoá
ñơn xuất kho: loại vắc xin, dung môi, nơi sản xuất, số
liều/lọ, số lô, hạn dùng, tình trạng chỉ thị nhiệt ñộ (nếu có)
Người giao, người nhận
6 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (theo Quy trình bảo quản
vắc xin trong tủ lạnh)
Người nhận và quản lý kho vắc xin
7 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (nếu còn chỗ) hoặc ñể
nơi mát trong kho
Người nhận và quản lý kho vắc xin
8
Ký vào biên bản giao nhận hoá ñơn xuất và lưu vào hồ
sơ Nếu có ñiều gì bất thường báo cáo với lãnh ñạo và
tuyến trên
Người nhận và quản lý kho vắc xin
9
Ghi chép các thông tin vắc xin, dung môi vào mục nhận
trong sổ quản lý vắc xin: loại vắc xin, dung môi, nơi
sản xuất, số liều, số lô, hạn sử dụng, nhiệt ñộ/tình trạng
chỉ thị nhiệt ñộ
Người nhận và quản lý kho vắc xin
Trang 231.2.2.6 Một số nguyên tắc nâng cao chất lượng hoạt động mua vắc xin
• Xây dựng chế độ quản lý tài chính và chi trả đáng tin cậy
• Xây dựng chế độ giám sát chất lượng vắc xin của nhà cung ứng được lựa chọn (bao gồm trước, sau hoạt động đấu thầu và trong quá trình cung ứng)
• Tạo tính cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà cung ứng để cĩ thể mua vắc xin với giá tốt nhất
• ðặt hàng theo kì dựa trên ước đốn về nhu cầu sử dụng thực tế
• Phân chia nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhân viên tham gia hoạt động mua vắc xin
• Cĩ biện pháp đảm bảo chất lượng vắc xin đã mua
• Thực hiện đánh giá lại chất lượng hoạt động mua vắc xin dựa trên các báo cáo thường kỳ và kết quả báo cáo tài chính hàng năm Một số chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá như thời gian cung ứng, tỷ lệ vắc xin được thơng qua đấu thầu cạnh tranh, tỷ lệ vắc xin kế hoạch so với thực
tế tiêu thụ,…
• Xây dựng quy trình mua vắc xin rõ ràng dưới dạng văn bản để áp dụng hiệu quả hơn những lần mua sắm tiếp theo
1.2.3 Hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát
Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương ra quyết định số 60/Qð-VSDTTƯ Hà Nội ngày 10/2/2012 v/v ban hành các quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR: Ban hành kèm theo Quyết định này 08
“Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin” [21]
1 Quy trình Bảo dưỡng tủ lạnh và tủ đá bảo quản vắc xin
2 Quy trình Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh
3 Quy trình Bảo quản vắc xin trong buồng lạnh
4 Quy trình Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng
5 Quy trình đĩng gĩi vắc xin vào phích vắc xin
6 Quy trình Nhận và cấp vắc xin tuyến tỉnh, huyện
7 Quy trình Nhận vắc xin tại kho khu vực
8 Quy trình Nhận vắc xin tuyến quốc gia
Trang 24Sau khi thuốc ñược nhập kho, kho Dược sẽ bảo quản tồn trữvắc xin theo Quyết ñịnh số 60/ Qð- VSDTTƯ về việc ban hành các “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin” và tiến hành cấp phát ñến Khoa KSDB
và các TYT theo dự trù hàng tháng, hàng tuần
1.2.3.1 Bảo quản, tồn trữ vắc xin
Quá trình này có ảnh hưởng ñến chất lượng vắc xin Do mỗi loại vắc xin ñòi hỏi phải có ñiều kiện bảo quản phù hợp ñối với yêu cầu từng loại vắc xin tránh các yếu tố làm giảm chất lượng vắc xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho ñược trang bị máy ñiều hoà nhiệt ñộ, phương tiện phòng chống cháy nổ Kho phải ñược xây dựng theo ñúng chuyên môn, an toàn và ñảm bảo 5 chống:
Vắc xin nhập vào kho phải ñược bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất
và cần theo dõi về nhiệt ñộ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo ñúng nguyên tắc “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt ñộ hàng ngày: sáng từ 8h-12h chiều từ 1h30-5h kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật, ngày lễ Có máy phát ñiện dự trữ cho các tủ phải ñảm bảo tuyệt ñối nhiệt ñộ bảo quản của vắc xin trong trường hợp mất ñiện ñột xuất, có tủ chuyên dùng trong việc bảo quản [21]
Trong quá trình bảo quản nên lưu ý ñến hạn dùng của vắc xin, các loại phải ñược sắp xếp theo quy ñịnh hạn gần trước xuất trước (first expiry-first out), nếu các thuốc có cùng hạn dùng thì tuân thủ theo quy ñịnh nhập trước xuất trước (first in-first out) ñể tránh hiện tượng vắc xin quá hạn dùng và phải có cơ chế loại
bỏ vắc xin hết hạn (Nên hạn chế tối ña sai sót vì giá thành của vắc xin rất cao so với các thuốc thông thường) [11]
Bảo quản không phải chỉ là cất giữ vắc xin an toàn mà bao gồm cả việc ñưa vào sử dụng và duy trì ñầy ñủ các hệ thống hồ sơ tài liệu như: hoá ñơn, biên
Trang 25bản giao nhận, giấy kiểm ñịnh,… và thao tác ñặc biệt cho công tác bảo quản và kiểm soát theo dõi chất lượng của vắc xin
1.2.3.2.Cấp phát vắc xin
Trong Trung tâm, Giám ñốc quy ñịnh Khoa Dược tổ chức bảo quản và cấp phát vắc xin cho Khoa KSDB và các Trạm y tế ñến nhận thuốc tại kho của Khoa Dược trên nguyên tắc phục vụ kịp thời và thuận tiện nhất cho việc phòng bệnh [21]
Bảng 1.7: Quy trình xuất kho của vắc xin
1 Kiểm tra kế hoạch cấp phát vắc xin lần này
Chuyên trách TCMR, cán bộ quản lý vắc xin
xin
3 Kiểm tra nhiệt ñộ tủ lạnh tại thời ñiểm cấp phát Ghi
nhiệt ñộ vào phiếu xuất kho
Người cấp, nhận vắc xin
4 Xác ñịnh tủ lạnh chứa vắc xin cần cấp theo phiếu xuất Người cấp
5 Lấy các loai vắc xin cần cấp theo ñúng loại, ñúng số
6
Xếp bình tích lạnh/ñá lạnh vào ñáy xung quanh hòm
lạnh/ phích vắc xin (theo quy trình ñóng gói vắc xin
vào phích vắc xin)
Người nhận
7
ðối chiếu, giao/nhận từng loại vắc xin theo phiếu xuất
Lưu ý giao các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt ñộ cao
trước vắc xin ít nhạy cảm với nhiệt ñộ giao sau
Người cấp, người nhận
8
Xếp các loại vắc xin vào hòm lạnh/ phích vắc xin theo
ñúng quy ñịnh (quy trình ñóng gói vắc xin vào phích
vắc xin)
Người nhận
9 Xếp dung môi (nếu có) vào hòm lạnh/ phích vắc xin
10 Ký vào biên bản giao/ nhận hoá ñơn xuất kho Người nhận
11
Ghi chép: nơi nhận vắc xin, dung môi, ñơn vị sản
xuất, nước sản xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, số
lượng cấp phát, nhiệt ñộ, tình trạng chỉ thị nhiệt ñộ
vào mục xuất trong sổ quản lý vắc xin tại cơ quan
Người cấp
12 Vận chuyển vắc xin dung môi sau khi nhận Người nhận
Trang 26Quy trình cấp phát vắc xin tại khoa Dược của Trung tâm thường dựa trên các biểu mẫu Phiếu giao nhận phải có số thứ tự, số lượng nhận vắc xin theo dự trù ñã ñược duyệt của các trưởng TYT hoặc các bộ phận tiêm chủng sau ñó gửi
dự trù cho trưởng khoa Dược tại Trung tâm duyệt và cấp phát theo ngày theo lịch tiêm chủng Khi cấp phát yêu cầu thủ kho (DSTH) phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 ñối chiếu theo ñúng quy chế
Hình 1.2: Sơ ñồ kiểm tra cấp phát
Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ vắc xin ñược cấp phát phải ñúng
số lượng, tên vắc xin, hàm lượng,…
1.2.4 Hoạt ñộng sử dụng vắc xin
Phải từng bước sử dụng vắc xin phòng ngừa theo ñúng quy trình của vắc xin do tính chất ñặc thù riêng không như các loại thuốc thông thường khác
1.2.4.1.Giám sát việc thực hiện danh mục vắc xin:
Việc xây dựng danh mục vắc xin tại Trung tâm phải gắn liền với hoạt ñộng rà soát lại danh mục và giám sát việc sử dụng vắc xin Các quy ñịnh thực thi cũng bao gồm sự phân công trách nhiệm,hình thức kỉ luật ñối với các trường hợp vi phạm kê ñơn hoặc mua vắc xin ngoài danh mục mà không có sự chấp thuận của Hội ñồng khoa học
• Số lượng vắc xin giao
Trang 271.2.4.2.Giám sát việc chỉ định tiêm chủng
ðây là hoạt động quan trọng trong quy trình sử dụng là cơ sở để thầy thuốc xác định để chỉ định tiêm chủng cho phù hợp với bệnh nhân Kết quả chẩn đốn sai dễ dẫn đến tử vong hoặc nhẹ sẽ gây các phản ứng với vắc xin: dị ứng, khơng miễn dịch…
ðể cho việc chỉ định dùng vắc xin chính xác, thầy thuốc cần cĩ kiến thức chuyên mơn phù hợp và liên tục được cập nhật, cĩ phương pháp khai thác tối đa tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng của bệnh nhân, cũng như các dấu hiệu khác
Bên cạnh đĩ, Trung tâm cần tập huấn thường xuyên cho nhân viên y tế về việc kê đơn và quy trình tiêm chủng an tồn, tạo điều kiện để cán bộ đĩng gĩp ý kiến trong quá trình xây dựng danh mục vắc xin và việc thực hiện danh mục vắc xin
1.2.4.3.Giám sát hoạt động giao vắc xin
Nhằm đảm bảo vắc xin được đưa đến đúng bệnh nhân phải đảm bảo tuyệt đối an tồn với liều dùng, chất lượng vắc xin tốt nhất, hiệu quả nhất với giá thành hợp lý và rẽ đối với dân lao động phổ thơng
• Khoa Dược tổ chức cấp phát và hướng dẫn sử dụng, thực hiện đúng 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trong quá trình giao nhận
• Khoa KSDB cĩ trách nhiệm dự trù vắc xin, theo dõi bệnh nhân trong và sau khi chích ngừa, chuẩn bị đầy đủ phương tiện và vắc xin cho người phịng bệnh, đảm bảo 5 đúng: đúng người, đúng tênvắc xin, đúng liều dùng, đúng đường dùng và đúng thời gian
1.2.5 Một vài nét về thực trạng cung ứng vắc xin tại các Trung tâm Y tế dự phịng
- Một số thành tựu: Tại Việt Nam, Chương trình Tiêm chủng được triển
khai trong tồn quốc từ năm 1985 và đã thu được những thành quả to lớn Nước
ta đã thanh tốn được bệnh đậu mùa cùng với tồn cầu vào thập kỷ 70 của thế kỷ trước; thanh tốn được bệnh bại liệt vào năm 2000 và loại trừ được bệnh Uốn ván
sơ sinh vào năm 2005 Số mắc và chết do các bệnh cĩ vắc xin bảo vệ giảm hàng trăm lần so với trước khi cĩ vắc xin So sánh số mắc và chết do 5 bệnh truyền nhiễm (bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi) của năm 1984 và năm 2012 sẽ
Trang 28thấy rõ hiệu quả của việc thực hiện Chương trình tiêm chủng tại Việt Nam: Năm
1984, tổng số mắc 132.662, tử vong 855 thì ựến năm 2012 chỉ còn mắc 727, tử vong 19 Như vậy, số mắc ựã giảm ựi gần 185 lần và số tử vong giảm 45 lần Nhờ tiêm chủng, mỗi năm, hàng trăm ngàn trẻ em Việt Nam không mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và hàng ngàn trẻ không bị chết hoặc tàn phế do bệnh tật
Tồn tại: Trong 9 tháng ựầu năm 2013, cả nước ghi nhận 22 trẻ gặp tai
biến nặng sau tiêm vắc-xin (phần lớn là vắc-xin viêm gan B và Quinvaxem) 13 trẻ trong số này ựã tử vong Tuy nhiên, cho ựến nay vẫn chưa phát hiện trường hợp tai biến nào do chất lượng vắc-xin đáng chú ý, 40% ca tử vong sau tiêm vắc-xin Quinvaxem vẫn chưa xác ựịnh ựược nguyên nhân
Phản ứng sau tiêm chủng ựối với bất kỳ loại vắc xin nào ựều có thể xảy ra
từ nhẹ ựến nặng, thậm chắ dẫn ựến tử vong do cơ ựịa trẻ quá mẫn cảm, gây Ộ SocỢ phản vệ kể cả trường hợp ựược cấp cứu kịp thời ở cơ sở y tế Thông thường hay gặp là phản ứng sốt, trẻ quấy khóc, khó chịu, bỏ bú, viêm nhiễm vùng tiêm, tiêu chảyẦ
Nguyên nhân của phản ứng sau tiêm, có thế do sai sót trong quy trình tiêm, bảo quản vắc xin, chất lượng vắc xin do cơ ựịa trẻ trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh tật phát sinh của trẻ, hoặc không thể xác ựịnh ựược nguyên nhân tai biến Theo thông báo của Bộ y tế thì tỷ lệ phản ứng nặng sau tiêm chủng của Việt Nam không cao hơn so với thống kê báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (W.H.O) Qua ựó tỷ lệ phản ứng nặng trên 1 triệu liều sử dụng: vắc xin BCG (phòng lao) của Việt Nam là 0,49, vắc xin sởi là 0,21, vắc xin uốn ván là 0,03, vắc xin viêm gan B là 0,86 Theo W.H.O thì ỘSocỢ phản vệ ựối với vắc xin viêm gan B là 1 ựến 2 trường hợp/1 triệu liều sử dụng
Như vậy, ựối chiếu thì Việt Nam nằm trong giới hạn cho phép Dù lý do gì thì các chuyên gia Y tế Việt Nam cũng thừa nhận ựây là sự cố nghiêm trọng trong lịch sử tiêm chủng ở nước ta từ trước tới nay Bộ Y tế nhận thấy Ộ đây là một sự cố hy hữu ựáng tiếc và bất thường ựặc biệt nghiêm trọng vì gây tử vong cùng lúc 3 trẻ sơ sinhỢ Bộ Y tế ựã phối hợp với các cơ quan chức năng khẩn trương làm rõ nguyên nhân và xử lý nghiêm minh những sai sót
Trang 29Sau những tai biến do tiêm vắc xin, các bậc phụ huynh nhất là các bà mẹ
có hoang mang và phân vân không biết có nên ñưa con trẻ ñi tiêm vắc xin không? Nhất là vắc xin phòng viêm gan B tiêm 24h sau sinh Chúng ta ñều chia
sẽ những suy nghĩ tức thời trước sự ñau lòng lẻ ra không nên có, cũng lại có ý kiến là có thể tiêm sau sinh một thời gian cũng làm dư luận phân vân Nhưng Bộ
Y tế và tổ chức Y tế thế giới (W.H.O) ñều khẳng ñịnh cần tiêm chủng viêm gan
B trong vòng 24h sau sinh ñể ñạt hiệu quả phòng bệnh tối ưu
Gần ñây có một bệnh viện ở TP Hồ Chí Minh ñã yêu cầu gia ñình trẻ sơ sinh phải ký cam kết trước khi tiêm ðiều này Bộ Y tế ñã có văn bản chấn chỉnh hủy bỏ việc làm này vì không ñúng với quy trình trong CT TCMR ñã ñề ra Trách nhiệm này thuộc về ngành Y tế phải làm tốt
Riêng ñối với vắc xin viêm gan B cần nhận thức ñầy ñủ nếu không tiêm chủng 24h sau sinh như quy trình lâu nay thực hiện trên phạm vi toàn quốc, thì hằng năm dự kiến sẽ có 80.000 trẻ sẽ bị nhiễm virus (siêu vi khuẩn) mãn tính và hậu quả về sau sẽ có khoảng 20.000 người bị xơ gan, ung thư gan và nhiều hệ lụy khác về chất lượng sống, kinh phí ñiều trị tốn kém nhưng hậu quả hạn chế Do
ñó, cần tư vấn ñầy ñủ về lợi ích của tiêm chủng cũng như những rủi ro có thể gặp phải ðồng thời phải tổ chức khám sàng lọc cho trẻ trước khi tiêm ñể loại trừ những trường hợp chống chỉ ñịnh
Từ nhận thức trên chúng ta (nhất là ñối với các Bà mẹ) cần thay ñổi hành ñộng ñể trẻ tiêm chủng theo quy ñịnh, tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh tốt nhất! Mặt khác ngành Y tế cũng cần có những chấn chỉnh cần thiết ñể mang lại lòng tin cho nhân dân qua CTTCMR [30]
1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN THỦ
ðỨC – TP HỒ CHÍ MINH
1.3.1 Quá trình hình thành
Từ năm 1994, Trung tâm Y Tế Huyện Thủ ðức ñược thành lập, dưới sự quản lý chỉ ñạo và hướng dẫn, kiểm tra của Sở Y Tế Tp Hồ Chí Minh về chuyên môn; Và sự quản lý, chỉ ñạo của Ủy Ban Nhân Dân huyện trong việc xây dựng
kế hoạch phát triển y tế trên ñịa bàn Huyện
Trang 30ðến tháng 4/1997, Huyện Thủ ðức ñược chia làm 3: Quận Thủ ðức, Quận 2 và Quận 9 Lúc này Trung tâm y tế Huyện Thủ ðức ñổi tên thành Trung tâm y tế Quận Thủ ðức
Do nhu cầu của sự phát triển ñến tháng 2 năm 2007, Trung tâm Ytế ñược tách ra thành: Trung tâm Ytế Dự phòng quận Thủ ðức và Bệnh viện quận Thủ ñức
Trung tâm y tế Dự phòng quận Thủ ñức hiện tọa lạc tại số 02 Nguyễn Văn Lịch, phường Linh Tây, quận Thủ ðức, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng số cán bộ công chức của Trung tâm Y tế Quận Thủ ðức ñến năm
2013 là 194 nhân viên bao gồm 12 Trạm Y tế tuyến phường
Sau ñại học: 12 nhân viên
ðại học: 36 nhân viên
Trung học: 115 nhân viên
Sơ học: 11 nhân viên
ðội vận chuyển Cấp Cứu với 02 xe chuyên dụng làm việc 24/24 sẽ giải
quyết kịp thời các trường hợp cấp cứu trên ñịa bàn quận Thủ ðức và khi có yêu cầu khác [10]
Trang 31Hình 1.3: Sơ ựồ tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng Thủ đức
BAN GIÁM đỐC
KHOA
Khoa Dược Khoa Xét Nghiệm Khoa CSSKSS
PHÒNG
Khoa ATVSTP Khoa YTCC TRUNG TÂM Khoa KSDB
Khoa Liên Chuyên Khoa
TRUNG TÂM Khoa Tham vấn Phòng Tổ Chức TRUNG TÂM Phòng Kế hoạch- Tài chánh
Phòng TTGDSK Linh Tây
Linh đông Linh Trung Linh Chiểu
TRẠM Y TẾ PHƯỜNG
Trường Thọ Bình Thọ Bình Chiểu
Linh Xuân Hiệp Bình Chánh Hiệp Bình Phước Tam Bình
Tam Phú
Trang 32Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 31/2007/Qð-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2007 là ñơn vị sự nghiệp y tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và ñược mở tài khoản ở Kho bạc Nhà nước ñể hoạt ñộng theo quy ñịnh của
Nhà nước
Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ ðức ñồng thời chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống dịch - bệnh, HIV/ AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khỏe lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng ñồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe trên ñịa bàn quận Do ñặc ñiểm là quận có vị trí giáp ranh với tỉnh Bình Dương, tỉnh ðồng Nai, có nhiều khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu ðại học quốc gia nên thu hút người nhập cư từ các nơi (về học tập, công tác, lao ñộng,…) Do ñặc ñiểm trên mà công tác phòng chống dịch bệnh là hết sức quan trọng và cấp thiết trong ñó có công tác phòng ngừa bệnh cho người dân bằng vắc xin là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu ðể ñảm bảo cho công tác tiêm chủng ñược an toàn trung tâm ñã thiết lập ñược một hệ thống quản lý chất lượng vắc xin ñúng các quy ñịnh của pháp luật và của ngành, ñồng thời phù hợp với tình hình về cơ sở vật chất, nhận sự, trang thiết bị ñối với một
trung tâm y tế dự phòng cấp quận1.3.2 Tổ chức nhân lực của trung tâm
Tổ chức Trung tâm Y tế quận Thủ ðức là một Trung tâm Y tế Dự phòng trực thuộc Sở Y tế Tp HCM bao gồm: 03 phòng chức năng, 08 chuyên khoa và
12 Trạm Y tế phường [10]
Trung tâm Y tế Dự phòng quận Thủ ðức là một trung tâm Y tế tuyến quận, nhiệm vụ chủ yếu là làm công tác Y tế dự phòng, bên cạch ñó Trung tâm còn làm công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trên ñịa bàn, do ñó với mỗi chuyên khoa và các Trạm Y tế phường có nhu cầu về thuốc, vắc xin và vật tư y tế
Trang 33khác nhau, có những ñặc thù riêng ña dạng, phức tạp Vì vậy việc cung ứng ñủ nhu cầu về thuốc, vắc xin và vật tư y tế cho các khoa phòng là một nhiệm vụ thường xuyên và liên tục của Trung tâm
Bảng 1.8: Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế dự phòng Thủ ðức
Nhân lực của Trung tâm năm 2013 ñã tăng 11%, tổng biên chế của năm
2013 là 194 người trong ñó cán bộ sau ñại học là 12, cán bộ ñại học là 36 người chiếm 18,6%, tổng số bác sỹ là 48 chiếm tỷ lệ 24,7%
Nhân lực của Trung tâm tăng do mở thêm các khoa mới, như khoa Tham Vấn ñể hổ trợ bệnh nhân bị nghiện Heroin và nhiễm HIV hoặc bệnh nhân ñược hồi gia, phòng chụp X- Quang phục vụ nhu cầu khám sức khỏe cho người lao ñộng, thành lập thí ñiểm phòng khám Bác sỹ gia ñình tại các Trạm Y tế
Nhận xét: Phân bố nhân lực tuyến cơ sở là 12 Bác sỹ là Trưởng 12 Trạm
Y tế, các Bác sỹ còn lại công tác tại tuyến Trung tâm Như vậy theo chuẩn Quốc gia về Y tế Xã, Phường ñã ñạt chuẩn chỉ tiêu có Bác sỹ về tuyến cơ sở
Tổng số bác sỹ là 48 người, chiếm tỷ lệ 24,7% với nguồn nhân lực này có thể ñáp ứng tương ñối ñủ nhu cầu về nhân lực giúp Trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao
1.3.3 Hoạt ñộng của Hội ñồng khoa học trung tâm Y tế Quận Thủ ðức:
Trang 34Thành phần của Hôi ñồng khoa học tại Trung tâm y tế Quận Thủ ðức gồm 14 thành viên Chủ tịch Hội ñồng là Giám ñốc phụ trách , phó chủ tịch hội ñồng là trưởng khoa dược, thư ký hội ñồng là trưởng phòng KHTC, các thành viên còn lại là một số trưởng khoa, phòng trong Trung tâm
Chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách quốc gia
về thuốc và vắc xin
Kết quả hoạt ñộng :
Xây dựng danh mục thuốc, vật tư và vắc xin của Trung tâm, hàng năm Trung tâm ñều xây dựng danh mục thuốc, cơ sở vật chất và vắc xin sử dụng tại trung tâm, xây dựng các hướng dẫn sử dụng thuốc cho các khoa khám bệnh và 12 Trạm y tế phường, danh mục thuốc do hội ñồng khoa học ñề xuất và ñược Giám ñốc Trung tâm phê duyệt
Xây dựng kế hoạch, nhu cầu thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao và vắc xin sử dụng tại Trung tâm
Xây dựng quy trình tiêm và xử trí các tai biến khi tiêm vắc xin tại Trung tâm trình giám ñốc phê duyệt
Vào tháng 12 hàng năm Hội ñồng khoa học chuẩn bị xây dựng kế hoạch nhu cầu thuốc và vắc xin cho năm sau
Tham gia tư vấn cho giám ñốc xây dựng các quy ñịnh: Quy ñịnh về cung ứng thuốc và vắc xin Quy ñịnh về cấp phát, giao nhận, lĩnh thuốc và vắc xin, quản lí, kiểm tra, kiểm soát thuốc, vắc xin tại các khoa phòng trong Trung tâm và các Trạm y tế Quy ñịnh về quản lí thuốc ñộc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
Tư vấn xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn vắc xin trong ñấu thầu, hội ñồng khoa học Trung tâm có chức năng tư vấn thường xuyên cho Giám ñốc về cung ứng, sử dụng vắc xin an toàn, hợp lý và hiệu quả; cụ thể hoá các bệnh ñược phòng phù hợp với ñiều kiện của Trung tâm và nhất là phù hợp với ñiều kiện thực tế tại các Trạm y tế phường
1.3.4 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng quận Thủ ðức
Trang 35Khoa Dược là một bộ phận có tính ñộc lập và không thể thiếu trong tổ chức Trung tâm Y tế dự phòng Là khoa chuyên môn chịu sự ñiều trực tiếp của giám ñốc Trung tâm và là tổ chức cao nhất ñảm nhiệm công tác cung ứng về Dược, không thuần tuý là một khoa chuyên môn mà còn mang tính chất của một
tổ chức quản lý và tham mưu về toàn bộ công tác Dược trong Trung tâm, góp phần trách nhiệm với Trung tâm về việc nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khoẻ ban ñầu cho nhân dân
1.3.5 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược
thuốc và vắc xin an toàn, hợp lý
1.3.5.2 Nhiệm vụ
Lập kế hoạch, cung ứng và bảo ñảm ñủ số lượng, chất lượng Bên cạnh
ñó, khoa Dược tập huấn thường xuyên cho nhân viên y tế về việc kê ñơn và quy trình tiêm chủng an toàn, tạo ñiều kiện ñể cán bộ ñóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng danh mục vắc xin và việc thực hiện danh mục vắc xin, thuốc, hóa chất,
y dụng cụ cho các chương trình y tế và dịch vụ, cũng như các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát vaccine, thuốc, hóa chất cho các nhu cầu ñột xuất khác khi có yêu cầu
Bảo quản thuốc, vắc xin theo ñúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc; Quy trình dây chuyền lạnh”
Thực hiện công tác thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan ñến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy ñịnh chuyên môn về dược tại các khoa, phòng thuộc trung tâm và trạm y tế phường
Trang 36Nghiên cứu khoa học và ñào tạo; là cơ sở thực hành của các trường ðại
học, Cao ñẳng và Trung học về dược
Tham gia chỉ ñạo tuyến dưới về chuyên môn dược
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc, vắc xin
Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo
cáo về máy móc, trang thiết bị y tế
Tham gia vào các hoạt ñộng chăm sóc, phòng ngừa dịch bệnh bảo vệ sức
khỏe nhân dân trên ñịa bàn quận
Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám ñốc giao
1.3.5.3 Tổ chức nhân lực của khoa Dược tại Trung tâm
Tổng số biên chế trong năm 2013 tại khoa Dược là 06 cán bộ, trong ñó có
03 DSðH, 03DSTH
Hình 1.4:Sơ ñồ tổ chức của khoa Dược
Với ñặc ñiểm về nhân lực và cơ sở vật chất của khoa Dược tại Trung tâm
còn hạn chế, ngoài các chương trình phòng bệnh của Quốc Gia (Chương trình
TCMR) nguồn kinh phí còn tự túc và ñồng thời nhu cầu khám sức khoẻ, phòng
bệnh cho từng mùa của nhân dân ngày một ñông do trình ñộ dân trí ngày một tăng
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban ñầu ñược người dân chú trọng nên Trung tâm ñang
ngày mở rộng ñến các tuyến Trạm ñể ñáp ứng tốt với nhu cầu phòng bệnh của
Trưởng khoa dược
Nhân viên Nghiệp vụ dược
Nhân viên Hành chánh, thống kê kho
Nhân viên kho Dược (Thủ kho)
Kho Dược 1
(Các chương trình;
Máy móc, trang thiết bị)
Kho Dược 2 (Vaccine TCMR;
Vaccine dịch vụ)
Kho Dược 3 (Hóa chất, vật tư chống dịch)
Khâu cấp phát lẻ
Thuốc tâm thần, Da liễu
Trang 37người dân Tuy nhiên, công tác cung ứng của khoa Dược còn chịu nhiều áp lực do các chương trình vắc xin TCMR cung ứng theo dự trù hàng tháng, có khi do diễn biến của dân số không ñáp ứng ñủ theo nhu cầu phòng bệnh, và các công ty cung ứng vắc xin với số lượng không ñủ như dự trù với việc nhập hàng, ở phía công ty không ñồng ñều do một số công ty ñộc quyền phân phối và do giá thành không ổn ñịnh vì ña phần các loại vắc xin ñều nhập khẩu theo ñồng USD
Trang 38CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu
− Vắc xin TCMR và Vắc xin dịch vụ sử dụng tại TTYT DP quận Thủ ðức
2.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
− Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2013 ñến tháng 12/2013
− ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ ðức
2.2 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
− Nghiên cứu hoạt ñộng chu trình cung ứng vắc xin TCMR và vắc xin Dịch
vụ, bao gồm: hoạt ñộng lựa chọn vắc xin, mua vắc xin, bảo quản và cấp phát, sử dụng vắc xin
Sơ ñồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu xin ñược trình bày trong hình 2.1 (trang bên)
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và hồi cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu các dữ liệu liên quan ñến hoạt
ñộng cung ứng vắc xin trong năm 2013
ðối với hoạt ñộng lựa chọn vắc xin tại Trung tâm năm 2013
Hồi cứu các hồ sơ, danh mục vắc xin của Trung tâm trong năm 2013 bao gồm
− Nhu cầu vắc xin của khoa KSDB và 12 Trạm Y tế
− Danh mục vắc xin ñược sử dụng trong năm 2013
Trang 39Sơ ñồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
PHÂN TÍCH HOẠT ðÔNG CUNG ỨNG VACCINE TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN THỦ ðỨC
Phân tích quy trình cung ứng:
- Quy trình nhận vắc xin tại tuyến
trung tâm
- Quy trình nhập kho
Phân tích hoạt ñộng lựa chọn vắc xin:
- Quy trình lựa chọn vắc xin
- Danh mục vắc xin của Trung tâm Phân tích hoạt ñộng mua vắc xin:
- Xây dựng kế hoạch ñấu thầu mua sắm vắc xin
- Kết quả trúng thầu mua sắm vắc xin Nhận và thanh toán vắc xin
Phân tích hoạt ñộng bảo quản, tồn trữ
Số lượng sử dụng vắc xin trong năm
2013
Nội dung 1:
Phân tích hoạt ñộng cung ứng vắc
xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự
Trang 40Hoạt ñộng mua vắc xin tại Trung tâm năm 2013
Hồi cứu các hồ sơ, biên bản liên quan ñến hoạt ñộng mua vắc xin
- Kế hoạch mua sắm, dự trù, dự toán
- Mời thầu
Hoạt ñộng bảo quản vắc xin tại Trung tâm năm 2013
Hồi cứu các hồ sơ, biên bản liên quan ñến hoạt ñộng bảo quản, tồn trữ và cấp phát
− Quy trình bảo quản, cấp phát vắc xin
− Quy trình thống kê sử dụng vắc xin của khoa KSDB và 12 Trạm Y Tế
ðối với hoạt ñộng sử dụng vắc xin tại Trung tâm năm 2013
Hồi cứu các biên bản, sổ sách và các quy ñịnh của Trung tâm liên quan ñến hoạt ñộng quản lý sử dụng vắc xin trong năm 2013, bao gồm:
− Quy trình thống kê sử dụng vắc xin của Trung tâm và 12 Trạm Y Tế
− Sổ theo dõi các trường hợp phản ứng sau tiêm, sổ tiêm ngừa
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu
Cơ cấu vắc xin trong danh mục của Trung tâm
Kết quả ñấu thầu cung ứng vắc xin vào Trung tâm
Cơ cấu kinh phí mua vắc xin
Tỷ lệ giá trị vắc xin nhập kho, xuất kho, vắc xin dự trữ