1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát kết QUẢ sử DỤNG vắc XIN năm 2016 và xây DỰNG một số QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, bảo QUẢN, vận CHUYỂN vắc XIN tại TRUNG tâm y tế dự PHÒNG TỈNH hà GIANG

167 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải bảo quản Vacxin Vắc xin phải được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về bảo quản thuốc trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng.. Dây ch

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG TRIỀU VĂN

KHẢO SÁT KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN NĂM 2016

VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM

Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG TRIỀU VĂN

KHẢO SÁT KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN NĂM 2016

VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM

Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành : Tổ Chức Quản Lý Dược

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2017

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, Tôi đã được Ban Giám hiệu và các Thầy, Cô giáo là Giảng viên trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Trước hết với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc nhất đến thầy TS Đỗ Xuân Thắng - người thầy kính mến đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm trong suốt quá trình làm luận văn Cảm ơn thầy vì ngoài những kiến thức chuyên môn tôi còn được dạy phương pháp học tập, làm việc hiệu quả, khoa học và trung thực.

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược và các thầy cô giáo của trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân, tập thể lớp Chuyên khoa I K19 - Hà Giang, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, học tập và dành cho tôi những tình cảm, sự động viên khích lệ trong suốt khóa học vừa qua.

TP Hà Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2017

Học Viên

Lương Triều Văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẮC XIN VÀ TIÊM CHỦNG 4

1.1.1 Vắc xin 4

1.1.2 Tiêm chủng 4

1.1.3 Các loại vắc xin sử dụng trong chương trình TCMR 5

1.1.4 Thực Trạng sử dụng vắc xin tại Việt Nam 5

1.2 BẢO QUẢN VẮC XIN 6

1.2.1 Sự cần thiết phải bảo quản Vacxin 6

1.2.2 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin 7

1.2.3 Nhiệt độ bảo quản vắc xin 8

1.2.4 Dây chuyền lạnh 9

1.3 QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẮC XIN 13

1.3.1 Căn cứ pháp lý 13

1.3.2 Quy định chung 13

1.3.3 Sắp xếp vắc xin trong tủ lạnh theo đúng trật tự sau 14

1.3.4 Sắp xếp vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin 14

1.3.5 Bảo quản vắc xin tại điểm tiêm chủng 14

1.3.6 Kho bảo quản Vắc xin 15

1.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI VIỆT NAM 16

1.5 MỘT SỐ QUI TRÌNH LIÊN QUAN TỚI HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẮC XIN TẠI TTYT HÀ GIANG 16

1.5.1 Tổng quan về Quyết định số 1730/QĐ-BYT 16

1.5.2 Tổng quan về Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ 17

1.6 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH HÀ GIANG 19

1.6.1 Quá trình hình thành 19

1.6.2 Vị trí, chức năng 19

1.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 20

1.6.4 Cơ cấu tổ chức 21

1.6.5 Vị trí việc làm và số lượng người làm việc 22

Trang 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.2 Biến số nghiên cứu 26

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 35

2.2.5 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN TẠI HÀ GIANG NĂM 2016 37

3.1.1 Kết quả sử dụng Vắc xin TCMR 37

3.1.2 Kết quả sử dụng Vắc xin Dịch vụ 41

3.2 KHẢO SÁT VÀ HOÀN THIỆN CÁC QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẮC XIN TẠI HÀ GIANG 46

3.2.1 Khảo sát thực trạng thực hiện việc tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin tại TTYT dự phòng tỉnh Hà Giang; Đối chiếu với Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ 46

3.2.2 Hoàn thiện các quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang 56

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57

4.1 KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2016 TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH HÀ GIANG 57

4.1.1 Kết quả sử dụng vắc xin Tiêm chủng mở rộng 57

4.1.2 Kết quả sử dụng vắc xin Tiêm chủng dịch vụ 58

4.2 KHẢO SÁT QUY TRÌNH VÀ HOÀN THIỆN CÁC QUY TRÌNH CHUẨN VỀ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẮC XIN TRONG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG 59

4.2.1 Kết quả khảo sát 59

4.2.2 Hoàn thiện Quy trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển trong Tiêm chủng mở rộng 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Thành chữ

AT Vắc xin phòng bệnh uống ván

BCG Vắc xin phòng bệnh lao

BTL Bình tích lạnh

CBYT Cán bộ Y tế

DPT Vắc xin phòng bệnh Bạch hầu - Ho gà - Uống ván DPT-VGB-Hib Vắc xin phối hợp Bạch hầu - Ho gà - Uống ván - Viêm

gan B - Haemophylus influenza type b DSĐH Dược sĩ đại học

DSTH Dược sĩ trung học

FREEZE TAG Chỉ thị đông băng điện tử

KSBTN Kiểm soát bệnh truyền nhiễm

MR Vắc xin Sởi - Rubella

OPV Vắc xin phòng bại liệt

PƯSTC Phản ứng sau tiêm chủng

TCDV Tiêm chủng dịch vụ

TCMR Tiêm chủng mở rộng

VVM Tình trạng chỉ thị nhiệt độ lọ Vắc xin

VVSDTTƯ Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR 5 Bảng 1.2 Ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp theo thứ tự 7 Bảng 1.3 Ảnh hưởng của vắc xin với độ đông băng được xếp theo thứ tự 8 Bảng 1.4 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh ở các

tuyến 9 Bảng 1.5 Cấu nhân lực Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 23 Bảng 2.6 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin

TCMR 26 Bảng 2.7 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin

TCDV 27 Bảng 2.8 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin

TCMR 30 Bảng 2.9 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân loại chỉ tiêu về Quy trình 32 Bảng 3.10 Số lượng vắc xin TCMR, TCDV sử dụng tại Trung tâm Y tế dự

phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 37 Bảng 3.11 Tỷ lệ sử dụng vắc xin có nguồn gốc Việt Nam và Nhập khẩu trong

TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 37 Bảng 3.12 Danh mục vắc xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà

Giang năm 2016 38 Bảng 3.13 Kết quả sử dụng vắc xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

Hà Giang năm 2016 39 Bảng 3.14 Tỷ lệ sử dụng vắc xin có nguồn gốc Việt Nam và Nhập khẩu trong

TCDV tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 41 Bảng 3.15 Kết quả sử dụng vắc xin TCDV tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

Hà Giang năm 2016 42 Bảng 3.16: Cơ cấu tỷ lệ sử dụng vắc xin có nguồn gốc Việt Nam và Nhập khẩu

trong TCDV tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 44 Bảng 3.17 Tỷ lệ các chỉ tiêu đánh giá Đạt và Chưa đạt 47 Bảng 3.18 Các chỉ tiêu đang thực hiện mà chưa đạt so với Quyết định số 105/

QĐ-VSDTTƯ 49

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 9

Hình 1.1 Dụng cụ dây chuyền lạnh 10

Hình 1.2 VVM trên nhãn lọ vắc xin 11

Hình 1.3 Nhiệt kế bảo quản vắc xin 11

Hình 1.4 Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử 12

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang 23

Hình 2.6 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài 36

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sử dụng vắc xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 40

Biểu đồ 3.8 Cơ cấu tỷ lệ sử dụng vắc xin có nguồn gốc Việt Nam và Nhập khẩu trong TCDV tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 45

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ biến đạt và chưa đạt 48

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vắc xin được coi là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của Y tế công cộng trong thế kỷ XX Vắc xin là loại dược phẩm đặc biệt đã góp phần rất lớn đẩy lùi nhiều bệnh tật và giảm tỷ lệ tử vong cho con người Vắc xin cũng là vũ khí hữu hiệu chống lại các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bại liệt, sởi, viêm não, góp phần quan trọng hạn chế những di chứng gây tàn phế dai dẳng cho bệnh nhân; tiết kiệm được nhiều chi phí cho gia đình và xã hội [21].

Thực tế và kinh nghiệm của chương trình TCMR ở Việt Nam và ở các nước trên thế giới cho thấy rõ tiêm chủng là biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh Hơn

36 năm qua, bằng tiêm chủng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh của nhiều bệnh truyền nhiễm

có vắc xin dự phòng đã giảm, đạt mục tiêu thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ được uốn ván sơ sinh vào năm 2005 và tiến tới loại trừ Sởi - Rubella vào năm 2015 Có thể nói đây là một trong những thành tựu lớn nhất mà ngành Y tế đã đạt được trong những năm qua, góp phần thực hiện thành công việc chăm sóc sức khỏe trẻ em nói riêng và sức khỏe cộng đồng Việt Nam nói chung.

Mục tiêu của tiêm chủng là để bảo vệ cá nhân và cộng đồng khỏi các bệnh truyền nhiễm, phòng được bằng vắc xin Mặc dù vắc xin là an toàn, nhưng không phải hoàn toàn không có nguy cơ Phản ứng sau tiêm chủng (PƯSTC) có thể sẽ xuất hiện sau sử dụng vắc xin Một số trường hợp phản ứng sau tiêm chủng có thể do vắc xin hoặc do sai sót trong việc tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, chỉ định tiêm chủng vắc xin

Để đạt được mục tiêu trong tiêm chủng, công tác tiêm chủng phải đảm bảo yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng Trong chương trình TCMR, có nhiều quy định để đảm bảo chất lượng như tỷ lệ tiêm chủng đủ liều, an toàn tiêm chủng, hiệu lực của vắc xin, hệ thống lưu trữ, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển, dây chuyền lạnh Trong đó hiệu lực của vắc xin là quan trọng nhất vì vắc xin là một loại thuốc đặc biệt rất nhạy cảm với nhiệt độ bảo quản Vì thế phải bảo quản

Trang 11

vắc xin ở nhiệt độ quy định từ nhà sản xuất đến đối tượng sử dụng Vắc xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng định Do

đó việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ quy định là điều kiện kiên quyết để đảm bảo

an toàn và hiệu quả trong tiêm chủng [7].

Việc cấp phát và tiếp nhận vắc xin cũng là một phần quan trọng cho hiệu lực tác dụng của vắc xin Do đó, phải thực hiện nghiêm túc tuân thủ theo các quy trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin đã được hướng dẫn theo quy định của Bộ Y tế, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung Ương ban hành.

Tuy nhiên, chương trình TCMR còn những điểm bất cập và đang đứng trước nhiều thách thức Chất lượng tiêm chủng của các năm gần đây đang là vấn

đề được ngành Y tế quan tâm Nguyên nhân một phần do công tác bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh, vận chuyển qua nhiều khâu trung gian làm tăng nguy

cơ vắc xin không được bảo quản đúng điều kiện quy định.

Bên cạnh đó, kiến thức về tiếp nhận, bảo quản, và vận chuyển vắc xin của cán bộ Y tế cơ sở, cụ thể là cán bộ cung cấp dịch vụ tiêm chủng ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn được coi là một trong những yếu tố then chốt đảm bảo công tác

an toàn trong tiêm chủng.

Do đặc thù là một tỉnh miền núi phía bắc, khí hậu khắc nghiệt, địa hình chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn nên quá trình bảo quản vắc, vận chuyển vắc xin gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và trang thiết bị và nhân lực nhưng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ dự phòng nâng cao sức khỏe , kiểm soát dịch bệnh, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Vì vậy, việc hoàn thiện các quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển để giúp cho vắc xin được duy trì chất lượng trong suốt quá trình lưu thông cho tới khi sử dụng là hết sức quan trọng và cần thiết.

Hiện nay, tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang chưa có nghiên cứu đánh giá nào cụ thể về tình hình sử dụng vắc xin và các quy trình tiếp nhận, bảo

Trang 12

quản, vận chuyển vắc xin do đó để có một cái nhìn tổng quan và khoa học về hoạt động này tại đơn vị, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Khảo sát kết quả sử dụng vắc xin năm 2016 và xây dựng một số Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang”

Mục tiêu của đề tài:

1 Khảo sát sử dụng vắc xin tại trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016.

2 Khảo sát thực trạng và hoàn thiện quy trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016.

Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng trong công tác tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về vắc xin và tiêm chủng

1.1.1 Vắc xin

Khái niệm về Vắc xin:

Là danh từ chuyên môn do L.Pasteur đặt ra từ năm 1885 để gọi tên các chế phẩm phòng bệnh truyền nhiễm nhằm tôn vinh Edward Jenner người sử dụng vẩy đậu bò phòng bệnh đậu mùa cho người (gốc gác tiếng latin vacca là

“con bò”) Các nước khác nhau trên thế vẫn dùng nguyên gốc từ này: vắc xin tiếng Anh, vaccin - tiếng Pháp và ở Việt nam ta có người gọi là “thuốc dự phòng hay chủng ngừa”

-Trước đây, vắc xin được định nghĩa là chế phẩm có nguồn gốc vi sinh vật mất khả năng gây bệnh còn khả năng sinh miễn dịch dùng phòng chống bệnh do

vi sinh vật đó gây nên Sau này định nghĩa trên được mở rộng cho chế phẩm không có nguồn gốc vi sinh vật (như vắc xin Hib tổng hợp hóa học của Cu Ba) và không chỉ dùng cho phòng bệnh (như vắc xin ung thư, tránh thai …).

Vắc xin là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh [22].

Vắc xin là những chế phẩm được làm từ chính vi sinh vật (hoặc từ một phần cấu trúc) đã bị chết hoặc đã bị yếu đi Vì vậy vắc xin không có khả năng gây bệnh cho cơ thể [20] Nguyên liệu sinh học chính được dùng để điều chế vắc xin:

+ Vi sinh sống: Vi rút sởi, vi rút bại liệt sống giảm độc lực, vi khuẩn lao làm giảm hoạt lực, vi rút dại bất hoạt

+ Vi sinh chết: Ví dụ như vi khuẩn ho gà trong vắc xin DPT

+ Giải độc tố: Các độc tố bị bất hoạt như giải độc tố uốn ván, bạch hầu.

Trang 14

vụ theo nhu cầu của người dân, nhà nước có chương trình tiêm chủng miễn phí cho Trẻ em và bà mẹ mang thai gọi là chương trình TCMR.

1.1.3 Các loại vắc xin sử dụng trong chương trình TCMR (Bộ Y tế)

Bảng 1.1 Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR

1 Vắc-xin BCG (vắc-xin phòng bệnh lao) Tiêm

2 Vắc-xin viêm gan B liều sơ sinh Tiêm

3 Vắc-xin Quinvaxem (vắc xin 5 trong 1) Tiêm

4 OPV (Vắc-xin phòng bại liệt) Uống

6 DPT(Vắc-xin tiêm nhắc bệnh bạch hầu, uốn ván

và ho gà)

Tiêm

1.1.4 Thực Trạng sử dụng vắc xin tại Việt Nam

Chương trình TCMR bắt đầu triển khai ở Việt Nam từ đầu những năm 80 Địa bàn được bao phủ dịch vụ TCMR tăng dần hàng năm ở cả 3 tuyến tỉnh, huyện và xã trên phạm vi toàn quốc

Trang 15

Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã sản xuất được 11/12 loại vắc xin cho chương trình TCMR Theo báo cáo của Bộ Y tế, Việt Nam là một trong số ít các quốc gia trên Thế giới sản xuất được vắc xin phòng bệnh cho người (Vắc xin lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt, viêm gan B, viêm gan A, viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, tiêu chảy do Rota virus) Cùng với đó là việc sử dụng hiệu quả vắc xin trong TCMR

Nhiều năm qua, Việt Nam được đánh giá là “Điểm sáng” về triển khai Chương trình TCMR trong khu vực và trên Thế giới.

- Năm 2000: Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá và công nhận Thanh toán Bại liệt tại Việt Nam.

- Năm 2005: Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá và công nhận Loại trừ Uốn ván sơ sinh trên quy mô tuyến huyện.

- Năm 2009: Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng (GAVI) tặng

kỷ niệm chương cho Chương trình TCMR ở Việt Nam về những đóng góp làm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em tại Hội nghị thường niên.

- Năm 2010: Nhân dịp 10 năm sử dụng VVM, Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá cao Việt Nam triển khai tốt việc áp dụng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin trong TCMR.

- Nhiều chuyên gia các nước, các tổ chức quốc tế được cử sang trao đổi, học hỏi kinh nghiệm triển khai TCMR của Việt Nam, nhiều hội thảo và các khóa đào tạo quốc tế về TCMR được tổ chức tại Việt Nam cho thấy sự ghi nhận và đánh giá cao của các tổ chức quốc tế.

1.2 Bảo quản vắc xin

1.2.1 Sự cần thiết phải bảo quản Vacxin

Vắc xin phải được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về bảo quản thuốc trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng.

Vắc xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng cách Một số loại vắc xin dạng dung dịch như viêm gan B; bạch hầu - ho gà - uốn ván (DTP); uốn ván - bạch hầu (TD); uốn ván,

Trang 16

thương hàn nhạy cảm với nhiệt độ thấp và dễ bị hỏng nếu bị đông băng, một số vắc xin sống khác như bại liệt uống (OPV); sởi; sởi - rubella (MR); sởi - quai bị - rubella (MMR) có thể bị hỏng khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc ánh sáng.

Vắc xin khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất Vì vậy, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện quan trọng để đảm bảo

an toàn và hiệu quả tiêm chủng.

(Trích Quyết định Số: 1730/QĐ-BYT, ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc xin”).

1.2.2 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin

1.2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin

Tất cả các vắc xin đều chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao [>8°C[>10Giờ]].

Tất cả vắc xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ cao sau khi pha hồi chỉnh.

Ở nhiệt độ cao, vắc xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được Mỗi lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc xin lại giảm dần và dần dần hiệu lực sẽ giảm hoàn toàn Khi đó vắc xin không còn giá trị sử dụng nữa.

Bảng 1.2 Ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp theo thứ tự

Nhạy cảm cao hơn OPV (Bại liệt uống)

Sởi

BCG (Lao) DPT (Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván )

Viêm gan B

Trang 17

1.2.2.2 Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin

Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C [[<-0,5°C[60 phút]] vắc xin sẽ mất hiệu lực Những vắc xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng Nguyên nhân thông thường nhất vắc xin gây phơi nhiễm với nhiệt độ đông băng là vắc xin tiếp xúc trực tiếp với các các tác nhân làm lạnh như: Thành tủ lạnh, bình tích lạnh đông đá hoặc tiếp xúc trực tiếp với đá.

Bảng 1.3 Ảnh hưởng của vắc xin với độ đông băng được xếp theo thứ tự

DPT (Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván)

Uốn ván Quinvaxem

BCG (Lao)

1.2.2.3 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin

Vắc xin BCG, Sởi - Rubella rất dễ bị ảnh hưởng bởi ánh sáng mạnh Khi tiếp xúc với tia tử ngoại, vắc xin sẽ giảm hiệu lực, nên chúng được bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn huỳnh quang Những vắc xin này được đựng trong lọ thủy tinh có màu nâu sẫm.

Trang 18

1.2.3 Nhiệt độ bảo quản vắc xin

Theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc xin”

Bảng 1.4 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh ở các tuyến

Vắc xin

Kho tại các tuyến

Thành phố

Quận, Huyện

BCG Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C

nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt độ từ -150C đến -250C nếu không đủ

1.2.4 Dây chuyền lạnh

Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng do vậy phải bảo quản vắc xin ở nhiệt độ quy định từ nhà sản xuất tới người sử dụng Hệ thống bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc xin là dây chuyền lạnh [11].

1.2.4.1 Dụng cụ dây chuyền lạnh ở cơ sở Y tế

* Tủ lạnh: Tủ bảo quản vắc xin có 02 loại: 01 khoang và 02 khoang:

- Loại 1 khoang (TCW 3000 và TCW 3000AC - 126,5 lít): Có 1 khoang, nắp cửa trên.

Trang 19

- Loại 02 khoang (RCW 50EG - 24 lít): Có 02 khoang, nắp cửa trên.

+ Một khoang chính (khoang lạnh) để bảo quản vắc xin và dung môi,

nhiệt độ duy trì từ +20C đến +80C Có núm để điều chỉnh nhiệt độ.

- Khoang thứ 2 (khoang làm đá) dùng để làm đông băng bình tích lạnh.

Tủ lạnh làm việc thường xuyên, nhiệt độ trong khoang này duy trì từ -20C đến -150C.

Khi mất điện hoặc không có nhiên liệu, đá ở xung quanh tủ lạnh có thể duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin trong 16 giờ Tủ lạnh dùng để bảo quản vắc xin, làm đông đá, dự trữ bình tích lạnh [11], [14].

* Hòm lạnh

- Hòm lạnh có chứa các bình tích lạnh bên trong có thể giữ lạnh trong

vòng từ 24 tới 72 giờ Hòm lạnh được sử dụng bảo quản vắc xin khi vận chuyển và bảo quản vắc xin, khi tủ lạnh hỏng [11], [13].

* Phích lạnh

- Giữ lạnh tối đa 48 giờ với điều kiện chuẩn.

Phích lạnh có thể vận chuyển dễ dàng nhất là khi đi bộ, dùng để bảo quản vận chuyển vắc xin và dung môi; bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng; bảo quản vắc xin khi tủ lạnh bị hỏng.

- Trong buổi tiêm chủng miếng xốp sẽ giữ lạnh cho vắc xin ở dưới và giữ

lạnh cho lọ vắc xin đang sử dụng.

* Bình tích lạnh: Bình tích lạnh làm bằng nhựa, hình chữ nhật, dẹt có thể

chứa nước và làm đông băng Bình tích lạnh sử dụng để giữ lạnh vắc xin trong phích vắc xin và hòm lạnh Số lượng bình tích lạnh phụ thuộc vào hòm lạnh và phích vắc xin

Hình 1.1 Dụng cụ dây chuyền lạnh

Tủ lạnh

Trang 20

Lọ vắc xin đông khô

Lọ vắc xin dung dịch

Ống vắc xin

BCG

1.2.4.2 Dụng cụ kiểm tra dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế

- Mục đích của dụng cụ theo dõi dây chuyền lạnh là để kiểm tra nhiệt độ của vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển và bảo quản [11], [3]

Chỉ thị nhiệt độ (VVM): Dùng để theo dõi sự tích lũy nhiệt.

Chỉ thị nhiệt có 2 vùng màu: sáng và sậm Sự tích lũy nhiệt biểu hiện bởi sự đổi màu của vùng sáng dần chuyển sang sậm.

Dựa vào sự đổi màu của vùng sáng, mà có chỉ định dùng lọ vắc xin khi màu của vùng sáng cùng màu vùng sậm thì lọ vắc xin đó không được sử dụng Sự đổi màu không liên quan đến “hạn sử dụng” của lọ vắc xin.

Chỉ thị nhiệt độ không cho biết vắc xin có bị đóng băng hay không

Hình 1.2 VVM trên nhãn lọ vắc xin

* Thẻ theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh

- Theo dõi nhiệt độ vắc xin là một thẻ có 1 chất liệu thay đổi màu khi vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ cao Thẻ theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh

thường được sử dụng khi vận chuyển vắc xin Thẻ của lô vắc xin nào thì để cùng với lô vắc xin đó trong suốt quá trình.

- Sự thay đổi màu sẽ là bằng chứng ghi lại sự tiếp xúc với nhiệt độ cao

trong quá trình vận chuyển chứ không tại một thời điểm riêng biệt nào.

* Nhiệt kế

- Nhiệt kế sử dụng để theo dõi nhiệt độ của dây chuyền lạnh, có 2 loại:

nhiệt kế đồng hồ và nhiệt kế dài (thủy ngân).

- Nhiệt kế đồng hồ có thể mất sự chính xác khi sử dụng thời gian dài Cần

phải điều chỉnh lại bằng cách vặn lại ốc nhiệt kế sau một thời gian sử dụng (không khuyến khích sử dụng loại này).

Trang 21

Hình 1.3 Nhiệt kế bảo quản vắc xin

* Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử (Freeze-tag)

- Freeze-tag® là thiết bị đo nhiệt độ điện tử có màn hình hiển thị Nếu tiếp

xúc với nhiệt độ dưới 00C trên 60 phút thì hiển thị sẽ đổi từ tình trạng tốt [(V) (Good)] sang tình trạng nguy hiểm [(X)(Alarm)] Được sử dụng đóng gói cùng vắc xin DPT, VAT, Viêm gan B Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện điện tử có hạn sử dụng 60 tháng.

Hình 1.4 Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử

1.2.4.3 Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ

* 05 nguyên tắc bảo quản vắc xin trong tủ lạnh (dùng làm tiêu chí đánh giá)

- Tiêu chí 1: Tất cả vắc xin và dung môi phải bảo quản ở khoang

chính Nếu không đủ chỗ dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử dụng dung môi phải được để lạnh.

- Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp.

- Tiêu chí 3: Vắc xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử

Trang 22

dụng trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM).

- Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn hạn sử dụng được trong tủ

lạnh, không được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở

tủ lạnh thường xuyên.

- Tiêu chí 5: Bảo quản vắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại

tủ lạnh đang sử dụng Đảm bảo các khuyến cáo của mỗi loại tủ lạnh [7], [11]

1.3 Quy trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin

1.3.1 Căn cứ pháp lý

- Hiện nay việc bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang, tuyến huyện/thành phố, tuyến xã/phường tuân thủ theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT, ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc

“Hướng dẫn bảo quản vắc xin”.

- Ngày 10 tháng 02 năm 2017 Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương - Trưởng ban quản lý Dự án Tiêm chủng mở rộng đã ban hành Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ về việc ban hành “Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin trong tiêm chủng mở rộng”

Nhằm cụ thể hóa Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ tôi sẽ tiến hành khảo sát thực trạng tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang từ đó đưa ra giải pháp khắc phục bằng các Quy trình chuẩn (SOP) vào áp dụng tại đơn vị.

1.3.2 Quy định chung

- Không được để vắc xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh

hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong buồn lạnh.

- Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng thiết bị theo

dõi nhiệt độ tự động điện tử (Freeze-tag® 2, log-tag®) hoặc máy ghi nhiệt

độ tự động đã được kích hoạt.

- Vắc xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh, đảm bảo cho không khí được lưu thông đều và giữ cho vắc xin tránh tiếp xúc trực

Trang 23

tiếp với nền buồng lạnh.

- Tất cả các vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh ở

nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (riêng OPV từ -15°C đến -25°C).

- Theo dõi và ghi nhiệt độ, chỉ thị đông băng điện tử của vắc xin 02

lần/ngày, 07 ngày/tuần, đánh dấu trên biểu đồ theo dõi nhiệt độ Mỗi tủ lạnh có

01 biểu đồ theo dõi nhiệt độ hàng ngày 2 lần sáng, chiều Mỗi biểu đồ sử dụng trong 01 tháng [7].

1.3.3 Sắp xếp vắc xin trong tủ lạnh theo đúng trật tự sau

- Khoang làm đá dùng đông băng và bảo quản bình tích lạnh.

- Khoang lạnh: Tất cả các vắc xin và dung môi còn sử dụng được bảo

quản ở khoang lạnh Sắp xếp để khí lạnh có thể lưu thông giữa các dãy vắc

xin.

- Để các bình tích lạnh đầy nước ở xung quanh vắc xin Chúng giúp

giữ nhiệt độ lạnh trong trường hợp bị mất điện.

- Không để bất kỳ thứ gì khác ngoài vắc xin và dung môi trong tủ lạnh,

không mở tủ lạnh thường xuyên vì sẽ làm tăng nhiệt độ trong tủ lạnh.

1.3.4 Sắp xếp vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin

- Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ phòng cho đến khi đá

bắt đầu tan và có túi nước, lắc có tiếng óc ách.

- Xếp bình tích lạnh vào 4 thành xung quanh và dưới đáy của phích vắc xin, hòm lạnh Xếp vắc xin, chỉ thị nhiệt đông băng, nhiệt kế và dung

môi vào giữa hòm lạnh hoặc phích vắc xin.

- Trong phích vắc xin để miếng xốp ở trên cùng Trong hòm lạnh để

bình tích lạnh lên trên.

- Nếu sử dụng đá: Để đá trong túi ni lông ở đáy của phích vắc xin, để

lọ vắc xin, nhiệt kế và chỉ thị đông băng trong túi ni lông Để miếng bìa ngăn cách vắc xin và đá, không để đá lên trên vắc xin.

- Đóng hòm lạnh hoặc phích vắc xin thật chặt.

Trang 24

1.3.5 Bảo quản vắc xin tại điểm tiêm chủng

- Chuẩn bị phích vắc xin: Nếu vắc xin được bảo quản trong tủ lạnh,

hòm lạnh thì trong buổi tiêm chủng cần chuyển vắc xin sang phích vắc xin.

- Sắp xếp vắc xin trong phích vắc xin: theo hướng dẫn trên.

- Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng.

- Đặt phích vắc xin ở chỗ mát.

- Đóng chặt nắp phích vắc xin, chỉ mở khi sử dụng.

- Miếng xốp trong phích vắc xin có những đường rạch nhỏ để cài lọ vắc xin Những lọ vắc xin nhiều liều đã mở phải được cài vào đường rạch

nhỏ trên miếng xốp trong phích vắc xin trong suốt buổi tiêm chủng.

- Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra

nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ ở +20C đến +80C.

Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đá trong phích vắc xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnh hoặc bổ sung thêm đá.

Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc xin chưa mở vào tủ

lạnh và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cần được sử dụng sớm

trong buổi tiêm chủng tiếp theo [7], [8], [15].

Vì vậy, phải tính toán hợp lý bao nhiêu liều vắc xin cần thiết mà bạn sẽ phải dùng trong buổi tiêm chủng.

1.3.6 Kho bảo quản Vắc xin

Mỗi loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho được trang bị máy điều hoà nhiệt độ, phương tiện phòng chống cháy nổ Kho phải được xây dựng theo đúng chuyên môn, an toàn và đảm bảo 5 chống:

- Ẩm, nóng.

- Nấm mốc, mối mọt, chuột bọ, côn trùng.

- Cháy nổ.

- Để quá hạn dùng.

Trang 25

có tủ chuyên dùng trong việc bảo quản [8], [1].

1.4 Thực trạng công tác bảo quản vắc xin tại Việt Nam

Sau hơn 30 năm thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng, với sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, công tác tiêm chủng phòng bệnh tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, được Quốc tế đánh giá cao.

Tuy vậy rõ ràng hình thức quản lý công tác tiêm chủng đã không còn phù hợp trước sự thay đổi của khoa học kỹ thuật cũng như yêu cầu đảm bảo an toàn tiêm chủng nhằm đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của việc chăm sóc sức khoẻ người dân ngày càng cao hơn, chất lượng dịch vụ phải tốt hơn và cần phải có sự đổi mới một cách tích cực trong thời gian tới.

Vì có một thực tế là tỷ lệ tiêm chủng càng cao, đối tượng tiêm chủng càng lớn thì tỷ lệ sảy ra các phản ứng sau tiêm chủng càng nhiều Quyết định

1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc

xin” chưa cụ thể hóa được yêu cầu bảo quản vắc xin trong tình hình mới.

Do đó Viện trưởng Vệ sinh dịch tễ Trung ương (Trưởng ban Quản lý Dự

án Tiêm chủng mở rộng) ban hành Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ về việc ban

hành “Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin trong Tiêm chủng mở

rộng” để chỉ đạo việc đổi mới công tác bảo quản, tiếp nhận, vận chuyển vắc xin

với một số lý do sau đây:

+ Xây dựng bộ quy trình chuẩn cho các tuyến triển khai áp dụng.

+ Trang bị kiến thức cho cán bộ Y tế làm công tác tiêm chủng

+ Hạn chế các yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin + Xây dựng bộ công cụ kiểm tra giám sát công tác quản lý, bảo quản vắc xin.

Trang 26

1.5 Một số qui trình liên quan tới hoạt động tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin tại TTYT Hà Giang

1.5.1 Tổng quan về Quyết định số 1730/QĐ-BYT

Công tác tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại Trung tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang tuân theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày

16/5/2014 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc xin” chưa cụ thể hóa

được yêu cầu bảo quản vắc xin trong tình hình mới Quyết định Đã có hướng dẫn, nhưng chưa phải là các Quy trình chuẩn (SOPs).

Sơ lược về “HƯỚNG DẪN” ban hành kèm theo Quyết định số BYT, Gồm 05 mục và 03 Phụ lục:

1730/QĐ-1 Đặt vấn đề.

2 Quy định chung.

2.1 Đối tượng áp dụng.

2.2 Nhiệt độ bảo quản vắc xin.

3 Bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh.

3.1 Nguyên tắc chung bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh.

3.2 Bảo quản vắc xin trong buồng lạnh.

3.3 Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh cửa mở phía trên.

3.4 Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh cửa mở trước.

3.5 Đóng gói, vận chuyển vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin.

3.6 Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng.

3.7 Cách đọc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM).

4 Bảo dưỡng thiết bị, giám sát việc bảo quản vắc xin trong dây

chuyền lạnh.

5 Ghi chép, báo cáo: theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT.

Phụ lục 1: Nhiệt độ bảo quản và thời gian lưu giữ một số loại vắc xin trong Tiêm chủng mở rộng tại các tuyến.

1 Nhiệt độ bảo quản vắc xin trong TCMR.

2 Thời gian lưu giữ vắc xin trong TCMR tại các tuyến.

Phụ lục 2: Hướng dẫn bảo quản vắc xin trong tủ lạnh cửa mở phía trên và trong tủ lạnh cửa mở trước.

Phụ lục 3: Hướng dẫn cách đọc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM); chỉ thị đông băng điện tử; nghiệm pháp lắc.

Trang 27

1 Cách đọc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM).

2 Cách đọc chỉ thị đông băng điện tử (Freeze tag).

3 Nghiệm pháp lắc.

1.5.2 Tổng quan về Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ

Để thực hiện tốt công tác Bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh, phục

vụ tốt nhất công tác Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam.

Ngày 10 tháng 02 năm 2017 Viện trưởng Vệ sinh dịch tễ Trung ương

(Trưởng ban Quản lý Dự án Tiêm chủng mở rộng) ban hành Quyết định số 105/

QĐ-VSDTTƯ về việc ban hành “Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin trong Tiêm chủng mở rộng”.

Ban hành 17 “Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin trong Tiêm chủng mở rộng” Là các quy trình chuẩn định hướng cho các đơn vị:

1 Quy trình Tiếp nhận vắc xin, dung môi.

2 Quy trình Bảo quản vắc xin trong buồng lạnh dương *

3 Quy trình Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh.

4 Quy trình Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh âm.

5 Quy trình Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng *

6 Quy trình Theo dõi và ghi chép nhiệt độ bảo quản vắc xin

7 Quy trình Làm đông băng và rã đông bình tích lạnh.

8 Quy trình Đóng gói vắc xin vào hòm lạnh

9 Quy trình Đóng gói vắc xin vào phích vắc xin.

10 Quy trình Phân bổ và cấp vắc xin tuyến tỉnh huyện.

11 Quy trình Vận chuyển vắc xin bằng hòm lạnh hoặc phích vắc xin.

12 Quy trình Thu hồi, biệt trữ vắc xin.

13 Quy trình Bảo dưỡng tủ lạnh bảo quản vắc xin.

14 Quy trình Vệ sinh kho vắc xin.

15 Quy trình Xử lý tình huống khẩn cấp các vắc xin bảo quản trong tủ lạnh.

16 Quy trình Giám sát quản lý, bảo quản vắc xin tuyến tỉnh huyện.

17 Quy trình Kiểm kê vắc xin, dung môi bảo quản tại kho.

* Lưu ý: Tại TTYT dự phòng tỉnh Hà Giang không có các Quy trình số:

02, 05 nên không tiến hành so sánh 02 quy trình này.

(Kèm theo Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ ngày 10/02/2017)

Trang 28

Thực trạng việc tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển hiện nay tại TTYT dự phòng tỉnh Hà Giang vẫn tuân thủ theo các hướng dẫn của Quyết định số

1730/QĐ-BYT, ngày 16/5/2014 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn bảo quản

vắc xin” nhưng trong công tác quản lý, bảo quản và cấp phát vắc xin hàng ngày

tôi nhận thấy các hướng dẫn trên còn thiếu cụ thể, vẫn còn chung chung, thiếu các quy định cụ thể và hướng dẫn cho các tình huống đặc biệt như thiên tai, thảm họa, Sau khi Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ, ngày 10/02/2017 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc ban hành “Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin trong Tiêm chủng mở rộng” được ban hành tôi nhận thấy Quyết định số 105/VSDTTƯ có nhiều điểm mới, ưu việt và cụ thể hóa được các công việc hơn so với Quyết định số 1730/QĐ-BYT.

Tuy nhiên để biết chính xác được những ưu điểm trên tác giả sẽ tiến Khảo sát thực trạng thực hiện việc tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin tại TTYT dự phòng tỉnh Hà Giang; Đối chiếu với Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ.

Từ những kết quả đạt được của nghiên cứu tác giả sẽ có hướng đề xuất cho việc hoàn thiện các Quy trình này, hướng tới áp dụng thực tế tại TTYT dự phòng tỉnh Hà Giang

1.6 Một vài nét về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang

về việc “Phê duyệt Tổ chức, bộ máy và biên chế ngành Y tế”.

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang có địa chỉ: Tổ 10 Phường Minh Khai, Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang hoạt động dựa trên Quy định của Thông tư số 51/2014/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”

Đơn vị đã được công nhận “Đạt chuẩn Quốc gia về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” năm 2016

Trang 29

1.6.2 Vị trí, chức năng

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang là đơn vị sự nghiệp Y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về Y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về Y tế theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

1.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

1.6.3.1 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về Y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch Y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản lý, sử dụng vắc xin và sinh phẩm Y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm.

1.6.3.2 Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về Y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm Y tế huyện), cơ sở Y tế và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

1.6.3.3 Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng.

Trang 30

1.6.3.4 Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực Y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực Y tế dự phòng.

1.6.3.5 Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng.

1.6.3.6 Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu Y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về Y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.

1.6.3.7 Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về Y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm.

1.6.3.8 Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng trên địa bàn.

1.6.3.9 Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.

1.6.3.10 Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật 1.6.3.11 Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

1.6.4 Cơ cấu tổ chức

1.6.4.1 Lãnh đạo Trung tâm

a) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật;

b) Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

c) Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là người phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân

Trang 31

công Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm;

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.6.4.2 Các phòng chức năng

a) Phòng Tổ chức - Hành chính;

b) Phòng Kế hoạch - Tài chính.

1.6.4.3 Các khoa chuyên môn

a) Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm;

b) Khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng;

c) Khoa Sức khỏe môi trường và Sức khỏe trường học;

d) Khoa Sức khỏe nghề nghiệp;

đ) Khoa Kiểm dịch Y tế;

e) Phòng Khám tư vấn và điều trị dự phòng (đang triển khai);

g) Khoa Xét nghiệm;

h) Khoa Da liễu;

i) Khoa Tâm thần.

1.6.5 Vị trí việc làm và số lượng người làm việc

1.6.5.1 Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh được xác định trên cơ sở đề án vị trí việc làm của Trung tâm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật Ngoài nhân lực được giao, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh được ký hợp đồng lao động để đáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ và khối lượng công việc theo quy định của pháp luật.

1.6.5.2 Việc quản lý, sử dụng nhân lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nhân lực

Trang 32

Theo Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc giao chỉ tiêu số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, tỉnh Hà Giang năm 2014.

Tổng số cán bộ công chức viên chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 là 64 người:

- Sau đại học: 15 Người.

- Đại học: 24 Người.

- Trung học: 23 Người.

- Cán bộ ngành khác: 02 Người.

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang

Bảng 1.5 Cấu nhân lực Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 33

STT Trình độ

ngành khác

- Tổng số Dược sĩ 03/64 người chiếm tỷ lệ 04,7% (01 Dược sĩ làm công tác dược = 01,6%; 02 Dược sĩ làm công tác Xét nghiệm = 03,1%) Với nguồn nhân lực này có khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu về nhân lực để Trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Công tác Đào Tạo 2016

Nhận xét: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh luôn luôn trú trọng công tác

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ kế cận nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn.

TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 34

Việc xem xét thực trạng sử dụng các loại Vắc xin cũng như hoạt động tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại TTYT Dự phòng Hà giang là hết sức cần thiết

Qua các hoạt động thực tiễn tại đơn vị tôi nhận thấy còn nhiều thiếu sót, bất cập, chưa khoa học trong công tác và sảy ra nhiều sai sót do các yếu tố chủ quan và khách quan Hiện tại, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang chưa có một nghiên cứu, đánh giá khoa học và khách quan nào về công tác sử dụng vắc xin; qui trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin

Do đó tôi tiến hành thực hiện một số khảo sát về các hoạt động thường ngày để đánh giá các mặt đã đạt được và các mặt còn hạn chế để từ đó đưa ra cách khắc phục các bất cập, xây dựng quy trình làm việc khoa học và hiểu quả Hơn nữa, Quyết định số 105/VSDTTƯ mới về qui trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin vừa được ban hành tháng 02 năm 2017 cần được xem xét trong bối cảnh thực trạng của Hà Giang

Do vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn có một số ý kiến đề xuất đóng góp cho TTYT dự phòng Hà Giang trong việc hoàn thiện công tác này.

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Vắc xin TCMR và Dịch vụ được sử dụng tại TTYT dự phòng Hà

Giang.

- Công tác tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin

- Vắc xin, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản

và dự trữ vắc xin tại đơn vị.

- Sổ sách, báo cáo, kiểm kê năm 2016

- Văn bản quản lý: QĐ 1730/QĐ-BYT; QĐ 105/QĐ-VSDTTƯ.

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016.

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 15/5/2017 đến ngày 15/9/2017.

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hồi cứu và Mô tả cắt ngang

2.2.2 Biến số nghiên cứu: Biến số

Bảng 2.6 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin TCMR

T

T Tên biến Khái niệm biến Giá trị biến

PP thu thập

2 Vắc xin

DPT được sử dụng

Là số lượng DPT

được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số Báo cáo

sử dụng

Trang 36

4 Vắc xin

OPV được sử dụng

Là số lượng OPV được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

7 Vắc xin

Sởi được sử dụng

Là số lượng Sởi được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

7 Vắc xin

Uốn ván được sử dụng

Là số lượng Uốn ván được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

8 Vắc xin Viêm gan B

được sử dụng

Là số lượng Viêm gan Bđược sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

9 Vắc xin Viêm não NB

được sử dụng

Là số lượng Viêm não

NB được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Bảng 2.7 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin

TCDV.

TT Tên biến Khái niệm biến Giá trị

biến

PP thu thập

2

Vắc xin

HAVAX 0,5ml

được sử dụng

Là số lượng HAVAX 0,5ml

được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số Báo cáo

Biến số Báo cáo

sử dụng

Trang 37

Biến số Báo cáo

Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

9 Vắc xin

VAT được sử dụng

Là số lượng VAT được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

10 Vắc xin

Td được sử dụng

Là số lượng

Td được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số

Báo cáosử dụng

17 Vắc xin

RS.JEV được sử dụng

Là số lượng RS.JEV được sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

18 Vắc xin

JEVAX được sử dụng

Là số lượng JEVAXđược sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Trang 38

19 Vắc xin

Rotarix được sử dụng

Là số lượng Rotarixđược sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

20 Vắc xin

Rota Teq được sử dụng

Là số lượng Rota Teqđược sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số Báo cáo

25 Vắc xin Synflorix được sử

dụng

Là số lượng Synflorixđược sử dụng 2016 Biến số

Báo cáosử dụng

Biến số Báo cáo

Biến số Báo cáo

Biến số Báo cáo

Biến số Báo cáo

sử dụng

Bảng 2.8 Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin TCMR.

Trang 39

Tên Biến Giải thích các chỉ số, biến số và cách tính Phân

Loại

Nguồn dữ liệu

-Tỷ lệ (%) số khoản vắc xin TCMR được sử dụng

so với tổng số khoản vắc xin TCMR được cấp

Tổng số vắc xin TCMR sử dụng

x 100%

Tổng số vắc xin TCMR tương ứng

Ý nghĩa: Số vắc xin TCMR sử dụng chiếm

bao nhiêu (%) so với tổng số vắc xin TCMR

được cấp.

Biếnsố

- DM vắc xinTCMR TTYTDPHà Giang 2016

- DM Vắc xinTCMR SD (BCSD Vắc xin TCMR năm 2016)

-Tỷ lệ (%) số khoản vắc xin TCDV được sử dụng

so với tổng số khoản vắc xin được sử dụng năm

2016

Tổng số vắc xin TCDV sử dụng

x 100%

Tổng số vắc xin được sử dụng năm 2016

Ý nghĩa: Số vắc xin TCDV sử dụng chiếm bao

nhiêu (%) so với tổng số vắc xin đã sử dụng năm

2016

Biến số

- DM vắc xin TCDV TTYTDP Hà Giang 2016

- DM Vắc xin TCMR, TCDV

SD (BCSD Vắc xin TCMR, TCDV năm 2016)

-Tỷ lệ (%) số khoản vắc xin có nguồn gốc

VN/NN được sử dụng so với tổng số khoản vắc

xin được sử dụng trong TCMR năm 2016

Tổng số vắc xin có nguồn gốc VN/NK

x 100%

Tổng số vắc xin TCMR được SD năm 2016

Ý nghĩa: Số vắc xin VN/NK sử dụng chiếm

bao nhiêu (%) so với tổng số vắc xin được sử

dụng trong TCMR năm 2016.

Biếnsố

- DM vắc xinTCMRTTYTDPHà Giang 2016

- DM Vắc xinTCMR, TCDV SD (BCSD Vắc xin TCMR, TCDV năm 2016)

Trang 40

-Tỷ lệ (%) số khoản vắc xin có nguồn gốc

VN/NN được sử dụng so với tổng số khoản vắc

xin được sử dụng trong TCDV năm 2016

Tổng số vắc xin có nguồn gốc VN/NK

x 100%

Tổng số vắc xin TCDV được SD năm 2016

Ý nghĩa: Số vắc xin VN/NK sử dụng chiếm

bao nhiêu (%) so với tổng số vắc xin được sử

dụng trong TCDV năm 2016.

Biếnsố

- DM vắc xinTCDVTTYTDPHà Giang 2016

- DM Vắc xinTCMR, TCDV SD (BCSD Vắc xin TCMR, TCDV năm 2016)

Cơ cấu sử

-Tỷ lệ (%) số sử dụng của từng loại vắc xin so với

tổng số vắc xin tương ứng được cấp trong TCMR

năm 2016

Tổng số sử dụng của vắc xin

x 100%

Tổng số liều vắc xin được cấp năm 2016

Ý nghĩa: Số sử dụng của từng loại vắc xin chiếm

bao nhiêu (%) so với tổng số vắc xin đã được

cấp năm 2016.

Biếnsố

- DM vắc xinTCMR TTYTDPHà Giang 2016

- DM Vắc xinTCMR SD (BCSD Vắc xin TCMR năm 2016)

Cơ cấu sử

-Tỷ lệ (%) số sử dụng của từng loại vắc xin so với

tổng số vắc xin tương ứng được cấp trong TCDV

năm 2016

Tổng số sử dụng của vắc xin TCDC

x 100%

Tổng số liều vắc xin được cấp năm 2016

Ý nghĩa: Số sử dụng của từng loại vắc xin chiếm

bao nhiêu (%) so với tổng số vắc xin đã được

cấp năm 2016

Biếnsố

- DM vắc xinTCDV TTYTDPHà Giang 2016

- DM Vắc xinTCDV SD (BCSD Vắc xin TCDV năm 2016)

Ngày đăng: 23/08/2019, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w