MỤC TIÊU1.Trình bày được khái niệm và phân loại của thừa cân, béo phì 2.Phân tích được nguyên nhân, hậu quả 3.Các giải pháp phòng ngừa và can thiệp... Họat động thể lực ít hơn•Ăn nhiều h
Trang 1THỪA CÂN, BÉO PHÌ
1
Ts Bs Phạm Vân Thúy
Trang 2MỤC TIÊU
1.Trình bày được khái niệm và phân
loại của thừa cân, béo phì
2.Phân tích được nguyên nhân, hậu
quả
3.Các giải pháp phòng ngừa và can
thiệp
Trang 3I Các khái niệm
Trang 4Dich tễ học
Thế giới:
- TC-BP tăng với tốc độ báo động ở các nước phát triển (>20%), nước đang phát triển tỷ lệ BP tăng gấp đôi (từ 1980)
- 2008: 1,5 tỷ người (> 20 tuổi) TC, 200 triệu nam, 300 triệu nữ giới bị BP
- là mối đe dọa bệnh tật tiềm ẩn.
Trang 5
Thế giới:
vong do TC-BP cao hơn SDD
% tử vong do TC-BP đứng thứ 5, hàng
năm, 2.8 triệu ca tử vong (44% ca tiểu
đường, 23% ca TM, 41% ca ung thư) là do TC-BP gây nên
giàu mà ở cả các nước nghèo và cận
nghèo, nhất là thành thị
sống ở nước đang phát triển, 8 triệu ở nước
Trang 6thành thị (32,5%), so với ở nông thôn (13,8%)
− %béo bụng cao(VE/ VM >0.9): 39,8%, tăng
theo tuổi
Trang 7Thế nào là Béo phì ?
1 Để xác định người trưởng thành TC-BP, chuẩn
WHO (1998), chỉ số khối cơ thể BMI
Cân nặng (kg) BMI = - (Chiều cao) 2 (m) Cân nặng vượt quá mức chuẩn so với chiều cao
Hiện nay, chưa có ngưỡng quy ước cho vòng eo,
nguy cơ mắc bệnh tăng khi VE > 90cm ở nam và > 80cm
ở nữ, nguy cơ tăng rất cao khi VE>102cm và >88 cm
Trang 8Vùng mỡ tập trung
Trang 10
Phân loại
WHO
BMI Hội ĐTĐ châu Á
(2000) Cân nặng thấp
Trang 11II Nguyên nhân, hậu quả
Trang 12Họat động thể lực ít hơn
•Ăn nhiều hơn
•Khả năng lao động cao hơn
Di truyền
Cơ chế gây bệnh
Trang 13Nguyên nhân TC-BP (1)
1 Do gen: Leptin-HM do TB chất béo sinh
ra, điều tiết NL ăn vào và tiêu hao Leptin
giảm NL ăn vào qua trung tâm điều kiển tiêu hóa tại Hypothalamus, làm tăng tiêu hao NL bằng tăng nhiệt độ cơ thể và tăng tiêu thụ oxy
2 Do chuyển hóa: chỉ số chuyển hóa cơ bản
thấp có thể không ăn nhiều nhưng vẫn bị béo phì
13
Trang 14Nguyên nhân TC-BP (2)
3 Do ăn uống:
Thói quen bất hợp lý: bỏ bữa, ăn tối nhiều,
nhiều dầu mỡ, đậm đặc năng lượng; ít rau,
uống ít
Khẩu phần bất hợp lý: to, nhiều thịt
4 Do lối sống: tĩnh tại, ít vận động
5 Yếu tố KT-XH:
Nước phát triển: người nghèo BP
Nước đang phát triển: người giàu, nghèo
Trang 15Bệnh xương khớp, loãng xương: cơ thể bình
thường chịu sức tải nặng hơn,
Nguy cơ mắc các bệnh ung thư (tiền liệt
tuyến, buồng trứng, cổ tử cung )
15
Trang 16người
“quả lê”, béo kiểu
đàn bà
Trang 17III Phòng ngừa và can thiệp
Trang 18Tại sao phải ăn?
1. Nhu cầu sinh lý (đáp ứng NCDD + duy
trì hoạt động cơ thể) đói tự nhiên
2. Yếu tố Tâm lý-Xã hội:
-Thói quen ăn uống tùy tiện theo cảm xúc
tâm lý (thích)
-Nghi thức xã hội, lý do truyền thống, thói
quen, văn hóa
Trang 19Mục tiêu
1 Giảm từng bước cân nặng hiện tại
2 Ngăn ngừa sự tiếp tục tăng cân và ngăn
ngừa mắc lại
3 Duy trì cân nặng ở giới hạn cho phép
Trang 20Phân biệt
Cảm giác Đói tự nhiên (lượng đường trong máu giảm, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tăng & tăng bài tiết) ăn đủ, dừng lại khi bắt đầu có cảm giác no (ăn có hạn mức)
KHÁC
Cảm giác đói bị yếu tố Tâm lý-Xã hội tác động ăn cố (ăn quá hạn mức)
Trang 21Chế độ ăn
1 Lipit (16%): ít chất béo, hạn chế xào, rán, mỡ
2 Protit (18%): thịt cá nạc, protit thực vật (đậu đỗ,
sữa đậu nành), sữa chua, sữa tách béo, không đường
3 Glucid (66%): nhiều chất xơ (ngũ cốc nguyên hạt,
khoai củ), tránh ngọt, đường mật, socola, nước ngọt
4 Vitamin, chất khoáng đủ: bổ sung đa vi chất, rau
500-600 g, quả 300 g/ ngày
Muối ăn: < 6 g/ngày Nếu có THA 2-4 g/ngày
Số bữa: 3 bữa /ngày, hạn chế ăn vặt, ăn nhiều; ăn khuya; hạn chế chất kích thích, rượu, bia, café 21
Cân đối, đủ protein, ít mỡ, đủ chất đường bột, đủ
vitamin, nhiều rau quả
Trang 22CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG âm
CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG âm
TĂNG TIÊU HAO
Trang 23Giảm 300 kcal/ngày so với KP hàng ngày của bệnh nhân trong tuần đầu cho đến khi đạt mức năng
lượng tương ứng BMI:
BMI 23- 24.9: E đưa vào giảm 10%
BMI 25- 29.9: E đưa vào là 1.500 kcal/ ngày
BMI 30- 34.9: E đưa vào là 1.200 kcal/ ngày
BMI 35-39.9: E đưa vào là 1.000 kcal/ ngày
BMI >= 40 E đưa vào là 800 kcal/ ngày
Giảm NL từng bước
vào của bệnh nhân so với thường ngày
cho đến khi đạt mức năng lượng tương ứng
theo BMI và theo cân nặng lý tưởng
Trang 24 Tuổi tăng, nguy cơ béo phì tăng: liên quan tới
thay đổi tự nhiên trong cơ thể (hormon tuyến
cận giáp ảnh hưởng tới trao đổi chất)
Từ 25 tuổi:
- lượng thức ăn cần thiết cho hoạt động của cơ thể
cứ 1 năm giảm 1% (25 tuổi - 100% khẩu phần
ăn, thì 60 tuổi = 60% KP lúc 25 tuổi)
- lượng chất khoáng giảm 1-2%/năm (25 tuổi -
100% LCK thì 60 tuổi = 60% LCK lúc 25 tuổi)
*)Hạn chế nhiều chất béo (15-16% E)
Đủ nước (2-2,5 l/ngày), sữa đậu nành, tách bơ,
không đường
Trang 26Chế độ tập luyện
Tăng dần, nặng dần
Bắt đầu 15- 20 phút, tăng dần, tốt nhất
mỗi ngày dành 60 phút cho việc tiêu hao
năng lượng: đi/chạy bộ, đạp xe, cầu lông,
bóng bàn, bóng đá, bơi, yoga, aerobic
Trang 27Các hoạt động Tiêu hao
(kcal/giờ) Trượt ba tanh nhanh 770
Trang 28Điều trị
Orlistat (Xenical):
Không dùng cho trẻ <12 tuổi
Ngăn cản men thủy phân chất béo ở ruột, orlistat gắn với men lipase làm giảm họat tính của men và sự hấp thu chất béo bị giảm 30%.
Viên nang 120 mg, ngày 2-3 viên trong hoặc trước bữa ăn 30 phút
Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị: Chitovac,
Metabosol, L-alpha, Chè xanh giảm béo…
Trang 29Tư vấn dùng thuốc:
- phải được bác sĩ chỉ định với liều cụ thể,
khác,
- không hướng dẫn người khác sử dụng
đơn thuốc của mình
29
Trang 30Theo dõi chương trình giảm cân
1 Theo dõi cân nặng hàng tuần
- Nhật ký ăn uống (BN nên có bảng chi tiết thông tin dinh dưỡng thức ăn)
- Nhật ký hoạt động thể lực (Hướng dẫn hoạt động thể lực, hướng dẫn thay đổi hành vi, và nhật ký chế
độ hoạt động thể lực)
2 Duy trì, giữ đúng tiến độ yếu tố thành công
The Practical Guide, identification, evaluation, and treatment of overweight nd obesity in adults, NHLBI, 2000
Trang 311 Hãy cảnh giác khi bắt đầu tăng cân,
đây là giai đọan điều chỉnh dễ thành
công
(1 Ăn có hạn mức ; 2 Năng lượng âm ; 3 Luyện tập )
2 Điều trị TC-BP là một liệu trình dài, tốn nhiều công sức và tiền bạc, phải kiên trì
Phòng bệnh hơn chữa bệnh!