1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử đh địa (1+2) có đáp án

14 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng của các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa 2 vùng núi: Đông Bắc và Tây Bắc, giữa đông Trường Sơn và Tây Nguyên?. Hướng dẫn chấm gồm

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2014

Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C

ĐỀ SỐ 1

I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I: (2,0 điểm)

1 Nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng của các dãy núi đến sự khác biệt

về thiên nhiên giữa 2 vùng núi: Đông Bắc và Tây Bắc, giữa đông Trường Sơn và Tây Nguyên?

2 Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta Tại sao tỉ lệ tăng dân số ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm? Điều này có làm cho nguồn lao động nước ta không còn dồi dào trong vài năm tới không? Vì sao?

Câu II: (3,0 điểm)

1 Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp ở nước ta Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có cơ cấu cây trồng đa dạng hơn so với Tây Nguyên?

2.Tại sao Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp? Việc phát triển tuyến đường Hồ Chí Minh huyết mạch có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng của vùng?

Câu III: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của nước ta các năm (1990 - 2006)

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

6042 19225

6765 24963

7653 31393

7452 34568

7324 35849

1 Hãy tính năng suất lúa của nước ta thời kỳ 1990 – 2006

2.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng, năng suất lúa của nước ta thời kỳ trên

3 Nhận xét và giải thích sự biến động về diện tích, sản lượng, năng suất lúa của

nước ta từ năm 1990 đến 2006

II - PHẦN RIÊNG: (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu (Câu IV a hoặc IV.b)

IV.a: Theo chương trình chuẩn (2đ)

Nhiệt đới gió mùa là kiểu khí hậu đặc trưng cho vùng Đông Nam Á

Em hãy:

1 Giải thích vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

2 Trình bày những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

IV.b: Theo chương trình nâng cao (2đ)

Bằng kiến thức đã học em hãy:

1 Phân tích giá trị kinh tế của hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long?

2 Nêu những giải pháp để hạn chế lũ của Sông Hồng và sông Cửu Long?

Trang 2

-Hết -Thí sinh không được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam Giám thị coi thi không giải thích

gì thêm.

Trang 3

(Hướng dẫn chấm gồm 4 trang)

I

Sự phân hóa thiên nhiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp chủ

yếu do tác động kết hợp của gió mùa và hướng của các dãy núi Thể hiện ở:

Đông Bắc với Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn

- Đông Bắc: thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt gió mùa, là nơi đầu tiên đón gió

mùa Đông Bắc nên có khí hậu lạnh nhất nước ta về mùa đông

- Tây Bắc: So với Đông Bắc thì ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc hơn

( do bức chắn địa hình là dãy HLS) nên khí hậu ấm hơn, mang sắc thái của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (vùng núi thấp Tây Bắc), tuy nhiên khu vực núi cao

mang sắc thái ôn đới, mùa đông khí hậu lạnh giá, cảnh quan thiên nhiên giống

như ôn đới

- Đông Trường Sơn: đón các luồng gió từ biển vào tạo nên một mùa mưa vào thu

đông thì Tây Trường Sơn (Tây Nguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay

gắt xuất hiện cảnh quan rừng thưa

- Tây Trường sơn (Tây Nguyên) vào mùa mưa thì Đông Trường Sơn nhiều nơi

lại chịu tác động của gió tây khô nóng

0,25

0,25

0,25

0,25

- Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta (nêu đúng các đặc điểm):

đông dân, có nhiều thành phần dân tộc; dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ;

sự phân bố dân cư không đều

- Ở nước ta hiện nay tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm vì gia tăng dân số nước

ta chủ yếu do gia tăng tự nhiên Gia tăng tự nhiên giảm do thực hiện KHHGĐ

- Điều này (tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm) không làm cho nguồn lao động

của nước ta không còn dồi dào trong vài năm tới vì:

+ Hiện tại nguồn lao động nước ta rất dồi dào ( chưa được sử dụng hết) Số trẻ

em sắp bước vào độ tuổi lao động còn lớn

+ Khoa học kĩ thuật và công nghệ phát triển nên nhiều lĩnh vực máy móc đã thay

thế sức lao động của con người

0,25 0,25

0,25 0,25

II

Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp ở nước ta

-3/4 diện tích là đồi núi trong đó có nhiều cao nguyên, đồi trung du bán bình

nguyên địa hình tương đối bằng phẳng có khả năng hình thành các vùng chuyên

canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.1/4 là đồng bằng, địa hình bằng phẳng

dễ dàng canh tác, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hằng năm

-Đất miền núi, chủ yếu là đất feralit hình thành trên đá ba dan, đá phiến, đá vôi

và đá mẹ khác Ở đồng bằng còn có một số loại đất khác như: đất phù sa, đất

xám phù sa cổ (rìa Đồng bằng sông Hồng và nhiều nhất ở Đông Nam Bộ) thích

hợp với cây công nghiệp

- Nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, khí hậu nước ta cơ bản là nhiệt

đới, cung cấp lượng bức xạ lớn, nguồn ánh sáng dồi dào, nguồn nhiệt phong phú

cho cây trồng phát triển quanh năm cũng như phơi sấy và bảo quản Chế độ

nhiệt có sự phân hóa khác nhau giữa các vùng đã tạo điều kiện để bố trí một tập

đoàn cây công nghiệp đa dạng bao gồm cả nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

-Nước mặt và nước ngầm phong phú với mạng lưới sông ngòi phân bố rộng khắp

và khá dày đặc, các hệ thống sông lớn lại bao phủ toàn bộ các vùng nông nghiệp

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 4

trù phú đồng thời cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp nói chung và cây

công nghiệp nói riêng

-Tập đoàn cây công nghiệp đa dạng, bên cạnh các cây công nghiệp bản địa thì

các cây công nghiệp nhập ngoại có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái

của nước ta như cao su, cà phê, ca cao…cho năng suất và đạt hiệu quả kinh tế

cao

Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có cơ cấu cây trồng đa dạng hơn

so với Tây Nguyên?

-Do Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa

dạng cả về không gian và thời gian, nhiều nhóm đất, nhiều dạng địa hình khác

nhau vì vậy có cơ cấu câu trồng đa dạng Ngược lại Tây Nguyên có khí hậu cận

xích đạo gió mùa với hai mùa mưa khô rõ rệt

Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp vì:

-Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông- tây, nhưng lại trải dài theo chiều

bắc-nam Phía tây là vùng đồi núi, giữa là vùng đồng bằng, phía đông là vùng biển

rộng lớn

-Có khá nhiều tài nguyên ( nông- lâm- ngư nghiệp) nhưng chủ yếu ở dạng tiềm

năng chưa khai thác hết (diễn giải)

-Có sự phân hóa khá rõ của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân

cư, dân tộc, lịch sử cho phép phát triển nhiều ngành kinh tế để khai thác lãnh thổ

hợp lý và hiệu quả nhất

-Việc hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp góp phần hình thành cơ cấu kinh

tế chung của vùng, tạo thế liên hoàn trong phát triển kinh tế theo không gian và

giữ cân bằng sinh thái.Trong khi cơ cấu công nghiệp còn nhỏ bé thì việc hình

thành cơ cấu nông- lân- ngư nghiệp góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện

đại hóa của vùng

Việc phát triển tuyến đường Hồ Chí Minh huyết mạch có ý nghĩa đối với sự

phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng của vùng Bắc Trung Bộ.

-Là tuyến huyết mạch hỗ trợ một phần cho quốc lộ 1A, Cùng với các tuyến

đường ngang, kết nối các vùng kinh tế cửa khẩu như Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo

với nước bạn Lào và vùng đông bắc Thái Lan, đồng thời phân bố lại sản xuất,

dân cư và bảo vệ an ninh quốc phòng

-Đánh thức kinh tế phía tây của vùng, rút ngắn về trình độ phát triển kinh tế- xã

hội giữa miền ngược và miền xuôi, giữa đồng bằng và miền núi, góp phần tích

cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số,

vùng sâu, xa, vùng căn cứ cách mạng trước đây

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

III

Năng suất lúa của nước ta :

Năng suất lúa của nước ta = Sản lượng / Diện tích 0,25

0,25

a Tốc độ tăng trưởng ( % )

Năng suất(tạ/ha) 31,8 36,9 41,0 46,4 48,9

Trang 5

b Vẽ biểu

đồ :

- Biểu đồ đường (3 đường)

- Có đơn vị, tên biểu đồ, khoảng cách các năm chính xác, chú giải

- Sai mỗi nội dung - 0.25 đ

1,0

Nhận xét và giải thích sự biến động về diện tích, sản lượng, năng suất lúa của

nước ta từ năm 1990 đến 2006

- Diện tích, sản lượng, năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến 2006 có sự

biến động : Sản lượng và năng suất tăng liên tục còn diện tích giai đoạn đầu

(1990 -1999 ) tăng sau đó có giảm ( 1999 - 2006 )

- Tốc độ tăng trưởng của sản lượng cao nhất (186%) kế đến là năng suất (154%)

thấp nhất là diện tích ( 121% )

- Diện tích giai đoạn 1990 - 1999 tăng nhờ khai hoang và tăng vụ, giai đoạn

1999-2006 giảm do việc lấn chiếm đất nông nghiêp để thổ cư, xây dựng công

nghiệp, đô thị hóa

- Năng suất tăng nhờ tăng cường kỹ thuật trong sản xuất : thủy lợi, phân bón,

thuốc trừ sâu, giống mới, máy móc, điện

0,25

0,25 0,25 0,25

IV

a

2,0

IV

b

- Do vị trí địa lý nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và phạm vi

hoạt động của gió mùa Châu Á

- Do lãnh thổ tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

- Tính chất nhiệt

+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22- 270C; Tổng lượng bức xạ lớn 130kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng thay đổi tùy nơi từ 1400- 3000 giờ/năm, cán cân bức xạ quanh

năm luôn dương

- Lượng mưa và độ ẩm

+ Lượng mưa lớn trung bình từ 1500 - 2000mm/năm, có nhiều nơi lượng mưa

trên 3000mm/năm như Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh…

+ Độ ẩm cao trên 80%, cân bằng ẩm dương

- Chế độ gió thay đổi theo mùa khiến khí hậu nước ta có sự phân hóa

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc hoạt động… nên khí hậu mang tính chất lạnh

khô

+ Mùa hạ có gió mùa Tây Nam hoặc Đông Nam hoạt động nên khí hậu nhìn

chung nóng ẩm mưa nhiều

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

1) Giá trị kinh tế của Sông Hồng và sông Cửu Long (1đ)

- Bồi đắp nên hai châu thổ rộng lớn và phì nhiêu nhất nước ta là điều kiện để

phát triển nền nông nghiệp, là hai vựa lúa lớn của cả nước

- Cung cấp phù sa, nguồn phân bón tự nhiên có ý nghĩa đối với cây trồng; Sông

Hồng hàng năm tải ra biển khoảng 120 triệu tấn phù sa, sông Cửu Long hàng

năm tải ra biển khoảng 70 triệu tấn phù sa Góp phần mở rộng diện tích châu thổ

0,25 0,25

Trang 6

- Là cơ sở để xây dựng hệ thống thủy lợi cung cấp nước cho cây trồng, thau

chua, rửa mặn, cải tạo đất

- Tạo nên mạng lưới giao thông đường thủy trong nước và quốc tế; cung cấp

nguồn nước sinh hoạt và thực phẩm cho nhân dân

- Riêng hệ thống sông Hồng còn có giá trị thủy điện lớn chiếm 11 triệu KW

(39%) dự trữ thủy năng của cả nước

2) Giải pháp hạn chế lũ (1đ)

* Đối với sông Hồng (0,5đ)

+ Đắp đê củng cố hệ thống đê vững chắc nhằm chống lũ

+ Tiêu lũ ở các sông nhánh và ở các ô trũng

+ Phát triển các công trình thủy điện lớn ở các sông chính và ở các phụ lưu (đặc

biệt là ở Sông Hồng) để kiểm soát lũ

+ Bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn

* Đối với đồng bằng Sông Cửu Long (0,5đ)

+ Kinh nghiệm sống chung với lũ

+ Kiểm soát lũ từng phần đắp các tuyến đê bao, tuyến đường vượt lũ

+ Dùng nước ngọt của sông Tiền và sông Hậu để thau chua, rửa mặn

+ Chuyển đổi cơ cấu thời vụ chọn các giống lúa ngắn ngày chọn được phèn

trong điều kiện nước tưới bình thường

0,25 0,25

0,5

0,5

Trang 7

-Hết -ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2014

MÔN: ĐỊA LÝ: Khối C

ĐỀ SỐ 2

(Thời gian làm bài 180 phút)

A.Phần chung cho tất cả các thí sinh (8,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

1 Trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta? Vì sao phải tăng cường hợp tác

với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?

2 Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả

nguồn lao động ở nước ta hiện nay?Việc mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo có ý

nghĩa như thế nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta?

Câu II (3,0 điểm)

1.Tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm

của nước ta hiện nay?

2 Giải thích tại sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển mạnh nhất nước ta?

Câu III (3,0 điểm) Cho bảng số liệu :

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: triệu USD)

Giá trị xuất khẩu 11541,4 20149,3 48561,4 96905,7

Giá trị nhập khẩu 11742,1 25255,8 62764,7 106749,8

1.Tính cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta qua các năm

2.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của

nước ta giai đoạn 1999 – 2011

3 Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu, hãy rút ra nhận xét và giải thích

B.Phần riêng (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Phân tích những điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta? Cho biết ý

nghĩa của tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta?

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Tại sao phải khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên biển, hải đảo ở nước ta? Vấn đề khai

thác tổng hợp và bảo vệ tài nguyên biển, hải đảo ở nước ta hiện nay như thế nào?

…Hết……

Trang 8

Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 9

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI C MÔN ĐỊA LÝ- 2014

1)Trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta?Vì sao phải tăng cường

hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục

địa?

a) Các bộ phận của vùng biển nước ta bao gồm:

+ Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

+Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở 12

hải lí

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực

hiện chủ quyền của các nước ven biển( bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế

quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…)vùng này cách lãnh hải 12 hải lí

+ Vùng đặc quyền kinh tế biển là vùng nhà nước ta có chủ quyềm hoàn toàn về mặc

kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo công ước quốc tế Vùng này có chiều rộng 200 hải

+Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc sâu hơn nữa Nhà nước ta có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa VN

b) Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển

và thềm lục địa vì:

- Trong các vấn đề về biên giới, về đảo, về vùng biển đăc quyền kinh tế, do nhiều

nguyên nhân và hoàn cảnh lịch sử để lại nên giữa các nước trong khu vực còn nhiều

tranh chấp, phức tạp, đòi hỏi cần phải ổn định để đối thoại, đàm phán giải quyết một

cách hòa bình

- Biển Đông là biển chung giữa VN và nhiều nước láng giềng vì vậy việc tăng cường

đối thoại, hợp tác giữa VN và các nước có liên quan sẽ là nhân tố tạo ra sự phát triển

ổn định trong khu vực , bảo vệ được lợi ích chính đáng của nhà nước và nhân dân ta,

giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta

- Việt Nam là nước ĐNÁ lục địa, có nhiều lợi ích ở biển Đông, vì vậy mỗi công dân

VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển hải đảo của đất nước cho hôm nay và cho cá thế

hệ mai sau

-2) Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay?Việc mở rộng đa dạng hóa các loại hình

đào tạo có ý nghĩa như thế nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta?

a.Phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn lao động ở

nước ta hiện nay

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng,các ngành cho hợp lý

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý phát triển các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết quốc tế, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

1.0

… 1.0

Trang 10

- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao

động

b.Ý nghĩa của việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo đối với vấn đề giải

quyết việc làm

- Giúp nâng cao trình độ lao động, đa dạng hóa ngành nghề cho người lao động, tạo

điều kiện cho họ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang trong quá trình CNH, HĐH

=> tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tự tạo ra việc làm hay khả năng tự kiếm việc làm trong và ngoài nước Mặt khác cũng giúp tận dụng triệt để nguồn lao động trong nước

1)Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng

điểm của nước ta hiện nay vì:

- Có thế mạnh lâu dài:

+ Có nguồn nguyên liệu phong phú dồi dào tại chỗ: nguyên liệu từ ngành trồng trọt (cây lương thực, cây công nghiệp, rau quả…), nguyên liệu từ ngành chăn nuôi, nguyên liệu từ ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản…

+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn: trong nước là thị trường của trên 80 triệu dân với mức sống ngày càng tăng, thị trường xuất khẩu cũng ngày càng được mở rộng với nhu cầu rất lớn

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật khá phát triển với các xí nghiệp chế biến, các nhà máy…

- Đem lại hiệu quả cao:

+ Về mặt kinh tế:

Công nghiệp chế biến lương thực , thực phẩm có nhiều ưu thế: vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng nhanh, sử dụng nhiều lao động, hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh

Hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu các ngành công nghiệp của cả nước

Đóng góp nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng Năm 2005 xuất khẩu 5,2 triệu tấn gạo đạt 1,4 tỉ USD, 885 nghìn tấn cà phê đạt

725 triệu USD và 2,8 tỉ USD hàng thuỷ sản

+ Về mặt xã hội:

Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân

Tạo điều kiện công nghiệp hoá nông thôn

- Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác

+ Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, gia súc lớn

+ Đẩy mạnh sự phát triển các ngành côlng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

2) ĐNB có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác vì ĐNB đã hội tụ

được các thế mạnh chủ yếu sau đây:

*Vị trí địa lý:

- Kề với ĐBSCL( vùng lương thực thực thực phẩm lớn nhất cả nước),giáp duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Cămpuchia vừa là thị trường vừa là nơi cung

cấp nguyên liệu

- Có vùng biển với các cảng lớn,thuận lợi cho giao lưu với các vùng khác trong

1,5

… 1.5

Ngày đăng: 16/08/2015, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w