Hiệu suất hợp pha theo bước sóng đối với BBO Hiệu suất hợp pha theo bước sóng đối với tinh thể quang phi tuyến, beta-barium borate BBO, với các độ dày khác nhau: Chú ý rằng có sự khác bi
Trang 1Hiệu ứng quang phi tuyến bậc hai
Trang 2Đối xứng trong sự tạo sóng hài bậc II
i u này úng,
Để đ ề đ χ(2) ph i b ng 0 ả ằ đố ới v i môi trườ ng có đố ứi x ng tâm a s các v t li u có Đ ố ậ ệ đố ứi x ng tâm, vì v y b n không th y SHGậ ạ ấ
—ho c b t c hi u ng quang phi tuy n b c ch n nào khác—hàng ặ ấ ứ ệ ứ ế ậ ẵ
− Esig(x,t) ∝ χ(2) [ − E (x,t) ]2 = χ(2)E (x,t)2 = Esig(x,t)
Sig: tín hiệu
Trang 3Hợp pha trong sự tạo sóng hài bậc II
H p pha nh hợ ả ưởng đến SHG nh th nào? ó là m t nh ư ế Đ ộ ả
hưởng l n, m t lí do khác khi n cho b n không th y SHG—ớ ộ ế ạ ấ
ho c b t c hi u ng quang phi tuy n ch n nào khác – hàng ặ ấ ứ ệ ứ ế ẵ
ngày
Trang 4Chứng minh thực nghiệm đầu tiên về sự tạo sóng hài bậc II
P.A Franken, và các cộng sự, Physical Review Letters 7, p 118 (1961)
Chùm sóng hài rất yếu bởi vì quá trình không hợp pha
Trang 5Chứng minh bằng thực nghiệm đầu tiên về SHG: dữ liệu
Các kết quả được xuất bản thực sự…
Hài bậc II Chùm đầu vào
Chú ý rằng chấm sáng yếu của sóng hài bậc II bị thiếu Nó được xóa đi bởi một biên tập viên hơi tích cực của Physical Review Letters, vì anh ta nghĩ nó là một hạt bụi
Trang 6Sự phụ thuộc dạng sin của cường độ SHG vào chiều dài tinh thể
∆ k l n ớ ∆ k nh ỏ
Cường độ SHG đạ ự đạt c c i rõ nét nh t khi ấ ∆k = 0
Trang 7sig sig sig
Trang 8V t li u lậ ệ ưỡng chi t có chi t su t khác nhau ế ế ấ đố ớ ựi v i s phân c c khác nhau ự
Chi t su t ế ấ thường và bất thường có th khác nhau ể đến ~0.1 đố ới v i các tinh
n e ph thu c vào góc truy n, vì v y chúng ta có th i u ch nh ụ ộ ề ậ ể đ ề ỉ đố ới v i ω
xác nh M t s tinh th có đị ộ ố ể n e < n o, vì v y s phân c c s ngậ ự ự ẽ ượ ạc l i
Trang 9Hợp pha SHG không cộng tuyến
cos sin
k r = k θ z − k θ x
ˆ ˆ
cos sin
k r ′ = k θ z + k θ x
z x
Nh ng:ư Vì v y i u ki n h p pha tr ậ đ ề ệ ợ ở
thành:
θ θ
Trang 10Băng thông hợp pha
H p pha ch thõa mãn ợ ỉ đố ới v i m t bộ ước sóng, ch ng h n ẳ ạ λ0 B i vì ở
các xung c c ng n có b ng thông r ng, ự ắ ă ộ đạ đượt c h p pha g n úng ợ ầ đ
Trang 11Hiệu suất hợp pha theo bước
sóng đối với BBO
Hiệu suất hợp pha theo bước sóng đối với tinh thể quang phi
tuyến, beta-barium borate (BBO), với các độ dày khác nhau:
Chú ý rằng có sự khác biệt
lớn trong băng thông hợp
pha và hiệu suất theo độ
dày tinh thể.
Những đường cong này cũng tính đến thừa số (L/λ ) 2 Những đường cong này được lấy tỉ lệ theo các đơn vị tùy ý, nhưng độ lớn tương đối có thể được so sánh trong từng đồ thị (Tuy nhiên, những đường cong này không đề cập đến độ cảm phi tuyến, χ (2) ).
Trang 12Đối với các tinh thể mỏng đường cong không giảm về 0 tại bước sóng dài bởi vì sự hợp pha đồng thời của KDP tại hai bước sóng, điều đó cho thấy tại vùng bước sóng dài hơn, khoảng hợp pha của chúng bắt đầu xen phủ khi tinh thể mỏng.
Hiệu suất hợp pha theo bước sóng của tinh thể quang phi tuyến,
potassium dihydrogen phosphate (KDP), với các độ dày khác
nhau:
Hiệu suất hợp pha theo bước sóng đối với tinh thể KDP
Chú ý rằng có sự khác biệt
lớn trong băng thông hợp
pha và hiệu suất theo độ
dày tinh thể đối với tất cả
các tinh thể
Trang 13Tính toán băng thông hợp pha
δλ
Trang 14Đường cong sinc2 sẽ giảm hai lần
khi ∆k L/2 = ± 1.39 Vì vậy khoảng
bước sóng hợp pha phải thõa
mãn điều kiện |∆k | < 2.78/L , từ
đó thu được băng thông hợp
pha
0 1
0.44 / ( ) ( / 2)
FWHM
L
λ δλ
Tính toán băng thông hợp pha (tiếp)
sinc2( ∆ kL/2)
Trang 15Băng thông hợp pha: BBO & KDP
Băng thông hợp pha thường quá nhỏ, nhưng nó tăng khi tinh thể trở nên mỏng hơn hoặc hiện tượng tán sắc giảm (nghĩa là., bước sóng đạt đến ~1.5 micromet đối với môi trường bình thường)
Tuy nhiên lí thuyết vi phạm khi băng thông đạt đến bước sóng
Trang 16Xung hài b c II tr phía sau xung ậ ễ
u vào do GVM
đầ
Trang 17λ λ
Trang 18Sự không hợp pha
vận tốc nhóm kéo
dài xung hài bậc II.
Giả sử rằng một xung rất ngắn đi
vào tinh thể, độ dài của xung SHG,
δt, sẽ được xác định bằng thời gian
truyền của ánh sáng qua tinh thể:
Trang 19L /L D
Sự kéo dài xung không hợp pha vận tốc nhóm
Hình d ng xung hài b c hai ạ ậ đố ới v i các chi u dài tinh th khác nhau:ề ể
T t nh t là dùng tinh th r t m ng Thố ấ ể ấ ỏ ường s d ng tinh th dử ụ ể ưới 100 micromet
LD ≡ τp
G V M
Input pulse shape
L D là chiều dài tinh thể nhân đôi độ dài xung.
Trang 20Số không hợp pha vận tốc nhóm
Trang 21Sự không hợp pha vận tốc nhóm giới hạn băng thông.
Chúng ta hãy tính toán băng thông hài bậc II do GVM
Chọn xung hài bậc II có phân bố cường độ Gauss, thì δt δν = 0.44 Viết lại theo bước sóng,
δt δλ = δt δν [dν/dλ]–1 = 0.44 [dν/dλ]–1 = 0.44 λ2 /c 0
ở đây chúng ta đã bỏ qua dấu trừ vì chúng ta tính toán băng thông, nó vốn dĩ dương Vì vậy băng thông là:
0 1
Trang 22Phương pháp thay thế cho hợp pha:
phân cực tuần hoàn
Hãy nhớ rằng pha hài bậc II thay đổi sau mỗi độ dài kết hợp khi không đạt được điều kiện hợp pha, nó luôn luôn đúng đối với sự phân cực giống nhau—sự phi tuyến của những cái này cao hơn nhiều
thể như thế rất khó chế tạo và gần đây đã xuất hiện
Trang 23( ) ( )
sinc ( 2) 2
Trang 24đầu vào thành hài bậc
hai của nó Sau đó
những tinh thể thêm
vào tạo ra hài bậc ba
với hiệu suất tương tự!
Những cái này đáng
gườm!
Trang 25Sự tạo tần số hiệu: Sự tạo tham số quang, Khuếch đại
tham số quang, Dao động tham số quang
Trang 26Sự tạo tham số quang
Những phương trình của các quá trình này giống như những phương trình của SHG:
2 (2) 1 *
2 (2) 2 *
2 (2) 3
i k z g
i k z g
ω χ
ω χ
Trang 27Hợp pha.
Chúng ta có thể thay đổi góc của tinh thể theo cách thông thường, hoặc chúng ta có thể thay đổi nhiệt độ tinh thể (bởi vì n phụ thuộc vào T)
Trang 28Mã miễn phí để thực hiện
tính toán OPO, OPA, và OPG
Phần mềm miễn phí được tạo bởi Arlee Smith tại phòng thí nghiệm quốc gia Sandia Có thể tìm bằng cụm từ ‘SNLO’
Bạn có thể dùng nó để chọn tinh thể tốt nhất cho ứng dụng cụ thể của bạn hoặc thực hiện các mô phỏng chi tiết về các quá trình trộn phi tuyến trong tinh thể
Các tính năng trong SNLO:
1 Tính chất tinh thể
2 Mô hình hóa tinh thể trong các ứng dụng khác nhau.
3 Thiết kế buồng cộng hưởng ổn định, tính toán các tham số tụ tiêu Gauss và hiển thị các tập tin giúp đỡ
Trang 30Một OPA không cộng tuyến siêu nhanh
(NOPA)
Liên tục tạo ra một xung mịn
màu tùy ý
Trang 31Phổ học
NOPA
Trang 32Những tinh thể cho việc tạo hồng ngoại
Trang 33Elsaesser, và các cộng
sự., Opt Lett., 23, 861
(1998)
Sự tạo tần số hiệu trong
GaSe
Bước sóng
điều chỉnh
theo góc
Trang 34Quá trình bậc II khác: Điện-quang
Tác dụng điện áp vào tinh thể thay đổi chiết suất của nó và đưa vào lưỡng chiết Nhìn từ một khía cạnh nào đó, đây là sự tạo tần số
tổng với chùm tần số bằng 0 (nhưng trường khác 0!)
Một vài kV có thể chuyển tinh thể thành bản nửa sóng hoặc ¼ sóng
V
Nếu V = 0, sự phân cực xung không thay đổi
Nếu V = Vp, sự phân cực xung chuyển thành trạng thái vuông góc của nó
Sự kích hoạt đột ngột một tế bào Pockel cho phép chúng ta chuyển
một xung vào trong hoặc ra ngoài laser
“Tế bào Pockels”
(điện áp có thể
dọc hoặc ngang)
Kính phân cực
Trang 35Trước khi kích hoạt Sau khi kích hoạt
Tế bào Pockels như bản sóng w/
0° Kính phân
Tế bào Pockels (Q-Switch_Xung siêu khổng lồ)
Hiệu ứng Pockels liên quan đến quá trình bậc II đơn giản:
0
sig
trường một chiều
Hiệu ứng Pockels là một loại hiệu ứng quang phi tuyến bậc II
Tuy nhiên, trường tín hiệu có sự phân cực vuông góc
Sig: tín hiệu
Trang 36• Chúng tôi đã dịch được một số chương của một số khóa học thuộc chương
trình học liệu mở của hai trường đại học nổi tiếng thế giới MIT và Yale.
• Chi tiết xin xem tại:
http://mientayvn.com/OCW/MIT/Vat_li.html
http://mientayvn.com/OCW/YALE/Ki_thuat_y_sinh.html