Sự khởi đầu của quang phi tuyến Quang phi tuyến được mở đầu bằng phát minh về sự tạo sóng hài bậc hai một thời gian ngắn sau khi Laser ra đời... Tương tác quang phi tuyến Điện trườ
Trang 2Giới thiệu quang học phi tuyến
Nguyễn Thanh Lâm www.mientayvn.com
Email: thanhlam1910_2006@yahoo.com
Trang 3Nội dung
1. Giới thiệu
2. Bản chất của quang phi tuyến
3. Những hiện tượng phi tuyến bậc hai
4. Những hiện tượng phi tuyến bậc ba
5. Vật liệu quang phi tuyến
6. Ứng dụng của quang phi tuyến
Trang 5Phát xạ cảm ứng, MASER và LASER
(1916) Khái niệm phát xạ cảm ứng Albert Einstein
(1928) Quan sát thấy hiện tượng hấp thụ âm hoặc phát
xạ cảm ứng gần bước sóng cộng hưởng, Rudolf
Walther Ladenburg
(1930) Không cần hệ vật lí luôn luôn ở trạng thái cân bằng nhiệt, Artur L Schawlow
Trang 7LASER (MASER)
Khuếch đại ánh sáng (sóng cực ngắn)
bằng
sự phát bức xạ cảm ứng
Trang 8Có 2 nhóm nghiên cứu về Maser vào những
năm 50
Alexander M Prokhorov và Nikolai
G Bassov (viện Lebedev ở Matxcova )
Charles H Townes, James P Gordon
và Herbert J Zeiger (đại
Trang 9Trái sang phải: Prokhorov, Townes và Basov tại viện
Lebede (Giải Nobel năm 1964 Nobel vật lí cho sự xây
dựng “Nguyên lí Maser-Laser”)
Trang 10Townes (trái) và
Gordon (phải) và
maser amoniac do họ tạo ra tại đại học
Colombia
Trang 11 (1951) V A Fabrikant “ A method for the application of
electromagnetic radiation (ultraviolet, visible, infrared, and radio waves) ” patented in Soviet Union.
(1958) Townes and Arthur L Schawlow, “ Infrared and Optical Masers, ” Physical Review
(1958) Gordon Gould definition of “Laser” as “ Light Amplification
by Stimulated Emission of Radiation ”
(1960) Schawlow and Townes
U S Patent No 2,929,922
(1960) Theodore Maiman Invention of the first Ruby Laser
(1960) Ali Javan The first He-Ne Laser
Trang 12
Maiman và Laser ruby đầu tiên
Trang 13Ali Javan và Laser He-Ne đầu tiên
Trang 16Sự khởi đầu của quang phi
tuyến
Quang phi tuyến được
mở đầu bằng phát
minh về sự tạo sóng
hài bậc hai một thời
gian ngắn sau khi
Laser ra đời.
( Peter Franken và các
cộng sự 1961)
Trang 172 Bản chất của quang phi tuyến
Khi cường độ của
Trang 18Đáp ứng của môi trường quang học
Trang 19Độ cảm phi tuyến
Dạng tổng quát của độ phân cực
+ +
+ +
ijkl k
j
)
( ijk j
)
( ij i
P = 0 + χ
Trang 20Độ phân cực phi tuyến
P1 = χ (1)
k j
ijk
l k
j ijkl
P3 = χ (3)
Trang 21Sự phi tuyến quang học xuất hiện
/ a e
≈
at
E
Trang 22Tương tác quang phi tuyến
Điện trường của chùm Laser
Độ phân cực phi tuyến bậc hai
C.C.
) (
( 2
) (
χ
Trang 23Sự phi tuyến bậc hai
Trường ánh sáng tới
Độ phân cực phi tuyến chứa những số hạng sau
)
(OR)
) (
2 )
0 (
(DFG)
2 )
(
(SFG)
2 )
(
(SHG)
)
2 (
(SHG)
)
2 (
* 2 2
* 1 1
) 2 (
* 2 1
) 2
( 2
1
2 1
) 2
( 2
1
2 2
) 2
( 2
2 1
) 2
( 1
E E E
E P
E E P
E E P
E P
E P
=
=
χ
χ ω
ω
χ ω
ω
χ ω
χ ω
Trang 25Ứng dụng:
Photon tần số thấp,
khuếch đại trong sự hiện
diện của photon tần số
cao Quá trình này
được gọi là khuếch đại
tham số.
Ứng dụng:
Photon tần số thấp,
khuếch đại trong sự hiện
diện của photon tần số
cao Quá trình này
được gọi là khuếch đại
Trang 26Sự kết hợp pha
ω
) 2 (
χ
ω
2
•Bởi vì môi trường quang học (hoặc quang phi tuyến)
có tính tán sắc, tín hiệu cơ bản và tín hiệu hài có vận
tốc truyền khác nhau bên trong môi trường
• Tín hiệu sóng hài được tạo ra tại những điểm khác nhau giao thoa tăng cường lẫn nhau
•Bởi vì môi trường quang học (hoặc quang phi tuyến)
có tính tán sắc, tín hiệu cơ bản và tín hiệu hài có vận
tốc truyền khác nhau bên trong môi trường
• Tín hiệu sóng hài được tạo ra tại những điểm khác nhau giao thoa tăng cường lẫn nhau
Trang 27Thí nghiệm tạo sóng hài bậc hai
Trang 29Sự phi tuyến bậc ba
Khi dạng tổng quát của trường điện tới có dạng sau,
Độ cảm bậc ba sẽ có 22 thành phần và sự phụ thuộc tần số của chúng là
t i t
i t
i E e E e e
E t
3 2
1)
(
+ +
=
3 , 2 , 1 ,
, ), 2
( ), 2
(
) (
), (
, 3
,
=
− +
− +
+
+
k j
ij
i j
i
k j
i k
j i
i
i
ω ω
ω ω
ω ω
ω ω
ω ω
ω ω
Trang 30Chiết suất phụ thuộc cường độ
Trường quang học tới
Độ phân cực phi tuyến bậc ba
C.C.
) (
) (
| ) (
| ) (
3 )
Trang 31) (
| ) (
| ) (
3 )
( )
TOT ω χ E ω χ ω ω ω ω E ω E ω
Độ phân cực toàn phần có thể được viết là
Người ta có thể định nghĩa một độ cảm hiệu dụng
) 3 ( 2
) 1
Trang 32Bằng cách định nghĩa
I n
( 2
0
2 2
12
χ
π
c n
n =
Trang 33Cơ chế n2 (cm 2 /W) (esu) Thời gian đáp ứng (giây)
( 1111
χ
Giá trị chiết suất phi tuyến điễn hình
Trang 34Vật liệu 1111 Thời gian đáp ứngKhông khí 1.2×10 -17
GaAs (khối nhiệt độ phòng) 6.5×10-4 20 nsCdSxSe1-x pha thủy
GaAs/GaAlAs (MQW) 0.04 20 ns Thủy tinh quang học (1-100)×10 -14 Rất nhanh
Độ cảm phi tuyến bậc 3 của một số vật liệu
Trang 35Những quá trình phát sinh do chiết
suất phụ thuộc cường độ
1 Tự hội tụ và tự lệch tiêu
2 Trộn sóng
3 Trộn 4 sóng suy biến và liên hợp
pha quang học
Trang 36Tự hội tụ và tự lệch tiêu
Chùm Laser có dạng cường độ tuân theo phân bố Gauss Nó có thể cảm ứng dạng chiết suất phân bố Gauss bên trong mẫu quang phi tuyến.
) 3 (
χ
Trang 37Sự trộn sóng
/2) Sin(
2 0 θ
λ
n
= Λ
Trang 38Liên hợp pha quang học
Gương liên hợp pha
Trang 39Điều chỉnh độ lệch bằng PCM
PCM
Môi trường gây lệch
PCM
gây lệch
Trang 40Liên hợp pha quang học là gì
C.C.
) ,
Trang 41Trộn 4 sóng suy biến (DFWM)
) 3 (
Trang 42Cơ sở toán học
)
( )
(
C C e
r A t
((
* 3 2 1
) 3 (
* 3 2 1
) 3 (
Trang 43Giải thích toàn kí DFWM
) 3 (
Nhiễu xạ Bragg
từ những cách tử cảm ứng động