Định luật 1 Niuton: Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng 0.. Định luật 2 Niuton : Khi một vật chuyển động có gia tốc hoặc chuyển
Trang 1LÝ THUYẾT
*****
Bài 1 Phần tổng hợp lực và phân tích lực: Fuur12 =F Fuur uur1 + 2
Vận dụng quy tắc hình bình hành
Khi vẽ hình cần chú ý độ dài của vectơ lực tỉ lệ với độ lớn của lực
Chú ý: a) Hai lực thành phần cùng chiều: Fuur1↑↑Fuur2⇒F12= +F F1 2
b) Hai lực thành phần ngược chiều: Fuur1↑↓Fuur2⇒F12 = F F1− 2
F ⊥F ⇒F = F +F
uur uur
d) Hai lực thành phần hợp với nhau góc α và F1 = F2 → 12 2 .cos1
2
F = F α
÷
e) Hai lực thành phần hợp với nhau góc α, F1 ≠ F2 →
12 1 2 2 1 2.cos
F = F +F + F F α
Bài 2 Ba định luật Niuton
1 Định luật 1 Niuton: Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì hợp lực của các lực tác dụng lên
vật bằng 0
1 2 n 0
F+F + +F =
2 Định luật 2 Niuton : Khi một vật chuyển động có gia tốc (hoặc chuyển động biến đổi đều hoặc chuyển động
tròn đều) thì hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải bằng tích khối lượng của vật và gia tốc của vật
1 2 n .
F+F + +F =m a
Trọng lực: P m gur= r : phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống,
điểm đặt tại vật
Chú ý: Khi phân tích P thành hai thành phần thì :
P // = P.sinα P⊥ =P.cosα
Khi phân tích lực thành hai thành phần
F// = F.cosα F⊥ =F.sinα
(Chú ý:
+ Trên phương⊥ mặt tiếp xúc, tổng các lực bao giờ cũng bằng 0
+ Gia tốc a bao giờ cũng nằm trên phương chuyển động )
+ Một số công thức vận dụng theo: v = v0 + a.t s = v0.t + ½ a.t2 v2 – v0 = 2as
1
F
uur
2
F
uur
12
F
uur
O
Trang 23 Định luật 3 Niuton: Khi một vật A tác dụng lên vật B một lực FuuurAB thì B tác dụng ngược lại A một lực FuuurBA , hai lực này là hai lực trực đối ( Cùng giá, ngược chiều, và cùng độ lớn điểm đặt tại hai vật )
AB BA
F = −F
uuur uuur
Bài Lực hấp dẫn.
Lực hấp dẫn: 1 2
2
G m m F
r
= , r: Khoảng cách giữa tâm 2 hai vật
Gia tốc rơi tự do Trọng lượng của vật
Ở gần mặt đất
2
md
G M g
R
G m M P
R
Ở độ cao h
h
G M G M g
r R h
h
G m M G m M P
(r = R + h : Khoảng cách từ tâm Trái đất tới vị trí đặt vật.)
Cách làm: _Nếu tìm gia tốc ở độ cao h: tìm mối liên hệ giữa (1),(2) để làm bài.
_ Nếu tìm trọng lượng của vật ở độ cao h: tìm mối liên hệ giữa (3),(4) để làm bài
Bài Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị biến dạng đàn hồi
+ Điểm đặt: tại vật gắn với đầu lò xo
+ Phương : trùng với trục của lò xo
+ Chiều: Ngược chiều biến dạng của lò xo (Ngược chiều ngoại lực tác dụng vào lò xo) + Độ lớn: F = k ∆l
_Trong giới hạn đàn hồi, khi tác dụng vào lò xo một lực F Khi lò xo cân bằng :
F = Fdh => F = k.∆l = k.l l− 0
_Khi treo một vật nặng vào lò xo Khi vật cân bằng:
P = Fdh => m.g = k.∆l = k l l− 0
Chú ý: Khi lò xo dãn l > l 0 Khi lò xo nén l < l 0
Bài Lực ma sát:
a) Ma sát nghỉ: xuất hiện khi một vật đứng yên mà vẫn chịu tác dụng của lực.
Độ lớn: Lực ma sát nghỉ có độ lớn bằng độ lớn ngoại lực tác dụng vào vật trên phương song song với mặt tiếp xúc
Chú ý: _Lực ma sát nghỉ không có biểu thức
_ Lực ma sát nghỉ cực đại: (Fmsn )max = μn .N
b) Ma sát trượt: xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Fmst = μt .N
c) Ma sát lăn: xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
Fmsl = μl N
4 Lực hướng tâm: (đây không phải loại lực cơ học mới như ma sát, đàn hồi, hấp dẫn)
Hợp lực của các lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động tròn đều gọi là lực hướng tâm:
uurF ht = +Fuuruuur1 F2 + + Fuurn với
2
2
m v
Chú ý: r là khoảng cách từ vật đến tâm quay của vật
Công thức liên hệ: với ω: tốc độ góc (rad/s), f : tần số (vòng/s) T: chu kì (s)
Trang 3
Bài tập thường gặp:
* Xác định áp lực tại vị trí cao nhất hoặc thấp nhất của vật trên cầu.(Tìm N)
Viết biểu thức : uurF ht =uuNr+urP
chọn chiều dương, chiếu lên chiều dương tìm N
* Xác định lực căng dây tại vị trí cao nhất hoặc thấp nhất của vật (Tìm T)
Viết biểu thức : Fuurht = +Tur urP
chọn chiều dương, chiếu lên chiều dương tìm T
5 Bài toán vật chuyển động khi bị ném ngang, hoặc bị ném
xiên.
a) Bài toán vật bị ném ngang từ độ cao h:
( CHọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ)
Trên trục Ox: ( vật chuyển động thẳng đều)
x = v0 .t (1)
vx = v0 (2)
Trên trục Oy: (Xem như vật rơi tự do với gia tốc g )
y = ½ g.t2 (3)
vy = g.t (4)
* Tìm thời gian rơi: cho y = H, giải p.t (3) sẽ tìm được tc/đ là thời gian đi trong không gian cho đến khi chạm đất /
2
c d H t
g
=
* Tìm vận tốc ở độ cao h 1 so với mặt đất (h 1 <h): 2 2
x y
v= v +v
với vx = v0 , vy được tìm như sau: cho y = h1 giải p.t (3) tìm thời gian t, sau đó thế t vào p.t (4) tìm vy
T.H:khi chạm đất: 2
0 2
v= v + gH
* Tìm tầm ném xa: cho y = H, giải phương trình (3) tìm được tc/đ , sau đó thế t vào p.t (1) sẽ tìm được tầm ném xa
0
2
L v
g
=
6 Bài toán ném thẳng đứng một vật từ độ cao h so với mặt đất
CHọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên
a) Lập phương trình chuyển động của vật x = x0 + v.t + ½ gt2 chú ý :g = -10m/s 2
b) Lập p.t vận tốc : v = v0 + gt
Khi lên đến độ cao cực đại thì: v = 0.
Khi chạm đất thì x = 0
BÀI TẬP
Trang 4TỔNG HỢP LỰC VÀ PHÂN TÍCH LỰC
Bài 1 Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N Tính độ lớn hợp lực của hai lực đó trong các trường hợp sau:
a Hai lực cùng giá, cùng chiều (7N).
b Hai lực cùng giá, ngược chiều.(1N).
c Hai lực có giá vuông góc (5N).
d Hướng của hai lực tạo với nhau góc 600
Bài 2 Một chất điểm chịu các lực tác dụng có hướng như hình vẽ và độ lớn lần lượt là F1 =
60 N, F2 = 30 N, F3 = 40 N Xác định hướng và độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên điện tích
Bài 3 Một chất chịu hai lực tác dụng có còng độ lớn 40 N và tạo với nhau góc 1200 Tính độ
lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm
Bài 4 Hãy phân tích Furthành hai thành phần ( Fuur⊥và Fur//)trên hai phương Tính các lực thành phần của Fur Cho
F = 100N
0
30
α = Fur Đs: Fuur⊥= 50N và Fur// =50 3 N
α (H.v.1)
Bài 5 Hãy vẽ trọng lực tác dụng lên vật Phân tích trọng lực thành hai thành phần Tính các thành phần này
(m=15kg , g = 10m/s2, 0
30
Đs: P = 150N
(H.v.2) P// = 75N , P⊥= 75 3
CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON
A Định luật 1 và định luật 2 Newton
Loại 1 Bài toán chuyển động trên đường ngang
Bài 1
a) Một vật có khối lượng m = 25 kg chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với lực kéo F = 50N Tính các lực , ,P N Fur uur uurC tác dụng lên vật Lấy g = 10m/s2 Cho lực kéo phương ngang
b) Một vật có khối lượng m = 25 kg chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với lực kéo F = 50N Tính các lực , ,ur uur uurP N F C tác dụng lên vật Lấy g = 10m/s2 Cho lực kéo như hình vẽ α =300
F
ur
Fur
α
c) Một vật có khối lượng m = 25 kg chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với lực cản Fc = 50N Tính các lực , ,P N Fur uur ur tác dụng lên vật Lấy g = 10m/s2 Cho lực kéo Furnhư hình vẽ
d) Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều.Biết lực hãm phanh là 250 N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm đến khi dừng hẳn
(Chú ý: Khi hãm phanh không còn lực kéo)
e) Một chiếc xe có khối lượng m = 20kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường nằm ngang Lấy
g=10m/s2 Lực kéo nằm ngang F = 100N , lực cản Fc= 60N Tính:
Trang 5_ Gia tốc của xe.
_ Quãng đường xe đi được trong 10 s Cho vận tốc đầu bằng 15m/s
f) Một vật có khối lượng 15kg chuyển động nhanh dần đều từ vận tốc đầu bằng 0m/s Sau 5s , vật đi được quãng đường 25m.Tính:
_ Gia tốc của vật
_ Lực kéo tác dụng lên vật (lực kéo nằm ngang), biết lực cản bằng 50N
g) Một vật có khối lượng 15kg chuyển động nhanh dần đều từ vận tốc đầu bằng 10m/s Khi vật tăng tốc đến vận tốc 15m/s thì vật đã đi được quãng đường 31,25m.Tính:
_ Gia tốc của vật
_ Lực kéo tác dụng lên vật (lực kéo nằm ngang), biết lực cản bằng 50N
h) Một vật có khối lượng 15kg chuyển động nhanh dần đều từ vận tốc đầu bằng 10m/s Khi vật tăng tốc đến vận tốc 15m/s thì vật đã đi được quãng đường 31,25m.Tính:
_ Gia tốc của vật
_ Lực kéo tác dụng lên vật (lực kéo như h.v.1), góc α = 300, biết lực cản bằng 50N
Bài 2 Một quả bóng có khối lượng 700g đang nằm yên trên sân cỏ Sau khi bị đá nó đạt vận tốc 10m/s Tính
lực đá của cầu thủ , biết khoảng thời gian va chạm là 0,02s
Bài 3 Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h Lực cản của mặt đường tác dụng
lên xe là 500N Tính :
a Gia tốc của xe b Lực phát động của động cơ
Bài 4 Một vật có khối lượng 100g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80cm trong 4s
a Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,02N b Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật
chuyển động thẳng đều?
Bài 5 Một lực F = 5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m = 10kg đang đứng yên làm vật chuyển động
trong 10 s Bỏ qua ma sát
a Tính gia tốc của vật
b Tìm vận tốc của vật khi lực vừa ngừng tác dụng và quãng đường vật đi được trong thời gian này
c Sau 10s lực ngừng tác dụng thì vật sẽ chuyển động như thế nào, giải thích?
Bài 6 Lực F truyền cho vật m1 một gia tốc a1 = 2m/s2; truyền cho vật m2 gia tốc a2 = 6m/s2 Hỏi nếu lực F
truyền cho vật có khối lượng m = m1+ m2 thì gia tốc a của nó là bao nhiêu?
Bài 7 Một ô –tô có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2 Ô –tô đó chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,2m/s2 Hãy tính khối lượng của hàng hóa,biết rằng hợp lực tác dụng vào ô –tô trong hai
trường hợp đều bằng nhau
Bài 8 Một chất điểm có khối lượng 10 kg, chuyển động có đồ thị vận tốc như hình vẽ
a) Tìm gia tốc của chất điểm và lực tác dụng lên chất điểm ứng với hai giai đoạn
b) Tìm quãng đường vật đi được từ lúc t = 5s cho đến khi vật dừng lại
ĐS : a) a1 = 0,5m/s2 ; F1 = 5N ; a2 = - 1m/s2 ; F2 = -10N b) 93,75m
Bài 9 Một xe lăn khối lượng 50kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang,
chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10s Nếu chất lên xe một kiện
hàng , xe phải mất 20s để đi từ đầu phòng đến cuối phòng Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng?
ĐS : 150kg
Bài 10 a) Một lực →
1
F không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,8s làm
vận tốc của nó thay đổi từ 0,6 m/s đến 1 m/s Tìm gia tốc a1 vật thu được trong khoảng thời gian →
1
F tác dụng
b) Một lực →
2
F không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 2s làm vận
tốc của nó thay đổi từ 1 m/s đến 0,2 m/s Tìm gia tốc a2 vật thu được trong khoảng thời gian →
2
F tác dụng Vẽ
→
2
a và F Tính tỷ số : →2 F F1/ 2
Bài 11 Bài toán chuyển động trên mặt nghiêng.
0 5 10 15 20
5 10 (m/s)
(s)
•
Trang 6P r
/
P r
N r
a) Một vật có khối lượng 30kg chuyển động lên một mặt dốc nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng ngang Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua lực cản Lực kéo song song với mặt dốc.Hãy vẽ các lực tác dụng lên vật
_ Tính lực kéo F để vật đi đều trên mặt dốc
_ Tính lực kéo F để vật đi với gia tốc a = 2m/s2 trên mặt dốc
b) Một vật có khối lượng 30kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt dốc, vật đi lên dốc Vận tốc tại chân dốc
là 10m/s ,khi lên hết con dốc dài 31,25m thì vận tốc tại đỉnh dốc là 15m/s
_ Tính gia tốc khi đi trên dốc
_ Tính lực kéo tác dụng lên vật (Lực kéo song song với mặt dốc) Bỏ qua ma sát với mặt dốc.
c) Một vật có khối lượng 30kg trượt xuống nhanh dần đều trên một con dốc dài 25m, vận tốc tại đỉnh dốc bằng 0m/s Cho lực cản bằng 90N Góc nghiêng 300
_Tính gia tốc trong quá trình trượt trên mặt dốc Vận tốc tại chân dốc, thời gian trượt hết dốc
_ Sau khi rời khỏi mặt dốc, vật tiếp tục trượt trên mặt ngang với lực cản không đổi như trên Hỏi sau bao lâu vật dừng lại, quãng đường vật đi được trên mặt ngang này
Bài 12 Một vật có trọng lực 60N được treo vào 2 sợi dây nằm cân bằng như hình vẽ Tìm lực căng của mỗi dây
Biết dây AC nằm ngang ĐS: 69N ; 35N
Bài 12: Một ô tô có khối lượng m=2tấn ban đầu đứng yên Hợp lực tác dụng lên ô tô
biến thiên theo thời gian theo đồ thị sau Hãy vẽ đồ thị gia tốc và vận tốc của ô tô theo
thời gian
Định luật 3 Niuton
Phương pháp
* Ta có : F A B→→ = −F B→→A
⇒ m a B.→B = −m a A.→A
m v B(uurB/ −vuurB)= −m v A.(uur/A−vuurA)
* Chú ý : đến dấu của vận tốc
Bài 13 Một sợi dây chịu được lực căng tối đa là 100N.
a Một người cột dây vào tường rồi kéo dây với một lực bằng 80N Hỏi dây có bị đứt không, giải thích ?
b Hai người cùng kéo hai đầu dây với lực kéo của mỗi người bằng 80N Hỏi dây có vị đứt không, giải thích ? Bài 14 Một quả bóng bay đến đập vào tường Bóng bị bật trở lại, còn tường thì vẫn đứng yên
Như vậy có trái với định luật III Niu-tơn không ? Giải thích
Bài 15 Khi Dương và Thành kéo hai đầu dây (mỗi người kéo một đầu) với độ lớn lực kéo bằng
nhau, thì dây không đứt; nhưng khi hai người cầm chung một đầu dây mà kéo, đầu kia buộc vào
thân cây, thì dây lại bị đứt Hãy giải thích tại sao ?
Bài 16 Một vật A đặt trên mặt bàn nằm ngang Có những lực nào tác dụng vào vật ? vào bàn ?
Có những cặp lực trực đối nào cân bằng nhau ? Có những cặp lực trực đối nào không cân bằng nhau ?
Bài 17 Một quả cầu có khối lượng 2kg đang bay với vận tốc 4m/s đến đập vào quả cầu thứ hai đang đứng yên
trên cùng một đường thẳng Sau va chạm cả hai chuyển động cùng chiều, quả cầu I có vận tốc 1m/s, quả cầu II có vận tốc 1,5m/s Hãy xác định khối lượng của quả cầu II ? ĐS : 4kg
Bài 18 Xe thứ nhất đang chuyển động với vận tốc 50cm/s trên đường ngang thì bị xe thứ hai chuyển động với
vận tốc 150cm/s va chạm từ phía sau Sau va chạm, cả hai chuyển động tới trước với cng tốc độ là 100cm/s Tìm tỷ số khối lượng của hai xe trên ĐS: 1
Bài 19 Hai quả cầu chuyển động trên một đường thẳng ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là 1m/s và
0,5m/s đến va chạm vào nhau Sau va chạm cả hai bật ngược trở lại với vận tốc lần lượt là 0,5m/s và 1,5m/s Biết : m1 = 1kg, tính m2 ? ĐS: 0,75kg
120 0
A
•B C
Bài 246
t(s)
200 150 50 -200
400 F(N)
O
Trang 7Bài 20.Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào một xe B đang đứng yên Sau khi va
chạm xe A dội ngược trở lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy tới với vận tốc 0,55m/s Cho mB = 200g , tìm
mA ? ĐS: 100g HD: chú ý chiều của vận tốc
Bài 21 Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên Sau va chạm xe A dội
lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy với vận tốc 0,55m/s Cho mB = 200g Tìm mA Đs: 100g
Bài 22 Hai vật có khối lượng 5kg và 10 kg chuyển động có khối lượng thẳng đều trên mặt phẳng ngang với
vận tốc lân lượt là 1,5m/s và 2m/s, đến va chạm vào nhau Biết sau va chạm vật thứ nhất bật trở lại với vận tốc 1m/s Hỏi sau va chạm vật thứ hai chuyển động theo chiều nào với vận tốc bao nhiêu
Bài 23*: Hai quả bóng được ép vào nhau trên một mặt phẳng ngang Khi buông tay, hai quả bóng bật ra Quả
thứ nhất lăn được 16m, còn quả thứ hai lăn được 9m thì dừng Giả sử rằng, ngay khi bật ra, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với gia tốc có cùng độ lớn Tìm tỉ số khối lượng giữa hai quả bóng
Bài 24*: Một quả bóng có khối lượng m=200g bay với tốc độ 15m/s, theo phương hợp với phương nằm ngang
góc 30o, đập vào một bức tường Quả bóng bật trở lại cũng với tốc độ 10m/s, theo quy tắc phản xạ gương Biết thời gian va chạm bằng 0,04s Tính độ lớn của lực do bóng tác dụng lên tường và do tường tác dụng lên bóng Coi lực này không đổi trong suốt thời gian tác dụng
Bài 25 Một vật A (khối lượng 2kg) chuyển động với vận tốc 10m/s đến va chạm với vật B (khối lượng 3kg) đang
đứng yên trên mặt ngang Sau va chạm vật A tiếp tục tiến tới trước với vận tốc 4m/s
a) Tìm vận tốc của vật B sau khi va chạm
b) Giả sử sau va chạm vật B đi được quãng đường 8m thì dừng lại, tìm lực cản trung bình tác dụng lên vật B
LỰC HẤP DẪN
Bài 1 Hai chiếc xe tăng, mỗi chiết nặng 40 tấn ở cách nhau 100 m Tính độ lớn hấp dẫn giữa hai xe.
Bài 2 Hai tàu thủy đi cách nhau 1 km thì hấp dẫn nhau bằng một lực có độ lớn 0,1 N Nếu hai tàu đi cách nhau
800 m thì độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng là bao nhiêu?
Bài 3 Coi Trái Đất là một khối cầu đồng chất có bán kính 6380 km và có khối lượng 5,9.1024 kg Xác định gia tốc rơi tự do ở mặt đất biết hằng số hấp dẫn là 6,67.10-11 N.m2/kg2
Bài 4 Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và gia tốc rơi tự do ở trên mặt đất là 9,812 m/s2 Tính gia tốc rơi tự do
ở độ cao 10 km
Bài 5 Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao bằng 2 lần bán kính Trái Đất, biết gia tốc trọng trường trên mặt đất là
9,81 m/s2
Bài 6 Biết khối lượng Hỏa tinh bằng 0,11 lần khối lượng Trái Đất và đường kính bằng 0,53 lần đường kính
Trái Đất Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là 9,81 m/s2 Tính gia tốc rơi tự do ở bề mặt Hỏa tinh
Bài 7 Một quả cầu ở mặt đất có trọng lượng 400N Khi chuyển nó lên một điểm cách tâm trái đất 4R ( R là
bán kính trái đất) thì nó có trọng lượng bao nhiêu
Bài 8 Lực hút của Trái đất đặt vào một vật ở mặt đất là 45N, khi ở độ cao h là 5N Cho bán kính trái đất là R
Tìm h
Bài 9 Tìm gia tốc trọng trường ở độ cao h = R/4 ( R là bán kính trái đất) Cho biết trọng lực trên bề mặt trái đất
là g0 = 9,8m/s2
Bài 10 Tìm độ cao đặt vật, biết ở độ cao này vật chịu một lực hút của trái đất là 9N, còn khi đặt vật tại mặt đất
thì vật chịu tác dụng của một lực hút 36N Cho bán kính trái đất là 6400km
Bài 11 Cho gia tốc trọng trường ở độ cao h nào đó là g = 4,9m/s2 Biết gia tốc trọng trường trên mặt đất là g0 = 9,8m/s2 bán kính trái đất là 6400km Tìm h
Bài 12 Biết gia tốc rơi tụ do trên bề mặt của Trái đất là g0 = 9,8m/s2.Biết khối lượng trái đất gấp 81 lần khối lượng mặt trăng, bán kính của trái đất gấp 3,7 lần bán kính mặt trăng Tìm gia tốc rơi tự do trên bề mặt mặt trăng
Bài 13 Một vật có trọng lượng 3000N khi ở trên mặt đất Gọi R = 6400km là bán kính trái đất
a) Tìm trọng lượng của vật khi ở vị trí cách tâm trái đất 3R
Trang 8b) Tìm trọng lượng của vật khi ở độ cao h = ¼ R.
c) Tìm lực hút của vật tác dụng vào Trái đất, biết vật ở độ cao 2R
Bài 14 Cho gia tốc rơi tự do của vật ở gần mặt đất là 9,8 m/s2 và R là bán kính trái đất Tìm gia tốc rơi tự do ở: a) Vị trí cách tâm trái đất 4R
b) Ở độ cao 3200km
c) Ở độ cao 3R
Bài 15 Một vật ở vi trí cách tâm trái đất 3R thì có trọng lượng 5000N Hỏi khi vật ở độ cao 4R thì vật có trọng
lượng bao nhiêu Biết R là bán kính trái đất
Bài 16* Khoảng cách trung bình giữa tâm trái đất và tâm mặt trăng bằng 60 lần bán kính trái đất Khối lượng
mặt trăng nhỏ hơn khối lượng trái đất 81 lần
a Hỏi trái đất và mặt trăng hút nhau một lực bằng bao nhiêu? Biết bán kính trái đất là 6 400 km, khối lượng trái đất bằng 6.10 24 kg
b Tại điểm nào trên đường thẳng nối hai tâm của chúng , lực hút của trái đất và lực hút của mặt trăng đặt vào một vật đặt tại điểm đó cân bằng nhau? ĐS : 2.10.20 N ; cách trái đất 345 600 km
Bài 17* Hai vật đặt cách nhau 8cm thì lực hút giữa chúng bằng 125,25.10 – 9N Tính khối lượng của mỗi vật trong hai trường hợp sau:
a Hai vật có khối lượng bằng nhau b m1 = 3m2 c Tổng khối lượng của hai vật bằng 8kg
ĐS: 3,5kg; 2kg & 6kg
LỰC ĐÀN HỒI
Bài 1 Một dây thép đàn hồi có độ cứng 4000 N/m khi chịu một lực 100 N tác dụng có giá trùng với trục của
dây thì nó biến dạng một đoạn bao nhiêu? (0,025 m = 2,5 cm).
Bài 2 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định, đầu dưới treo quả năng 200 g thì lò xo dãn 4
cm Biết gia tốc rơi tự do tại nơi treo quả nặng là 10 m/s2 Tính độ cứng của lò xo (50 N/m).
Bài 3 Một lò xo khối lượng không đáng kể được treo theo phương thẳng đứng, có độ cứng 120 N/m Dầu trên
lò xo cố định, đầu dưới gắn quả nặng khối lượng m thì lò xo dãn 10 cm Tính khối lượng quả nặng biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 (1,2 kg).
Bài 4 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định Nếu treo quả nặng có khối lượng 150 g thì lò
xo dãn 2 cm Nếu thay bằng quả nặng có khối lượng 200 g thì lò xo dãn bao nhiêu? (8/3 cm).
Bài 5 Một lò xo khối lượng không đáng kể, được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới treo quả nặng 100
g thì lò xo dãn 2 cm Treo thêm quả nặng khối lượng bao nhiêu để lò xo dãn 5 cm? (∆m=150 g).
Bài 6 Một quả nặng, nếu treo vào lò xo có độ cứng 100 N/m thì lò xo dãn 2,5 cm Nếu treo quả nặng đó vào lò
xo có độ cứng 125 N/m thì lò xo dãn bao nhiêu? (∆l=2cm).
Bài 7 Một lò xo có độ cứng 100 N/m bố trí theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định Khi treo qủa nặng có
khối lượng 100 g thì lò xo dài 34 cm Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 Tính chiều dài tự nhiên của lò xo (chiều dài lò xo khi không treo quả nặng) Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 (l 0 =33 cm).
Bài 8 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, treo theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định Treo quả nặng
100 g thì khi cân bằng, lò xo dài 42 cm Treo quả nặng 300 g thì khi cân bằng lò xo dài 46 cm Biết gia tốc rơi
tự do là 10 m/s2 Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo (l0 =40cm, k=50N/m).
Bài 9 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định Khi đầu dưới treo quả nặng 120 g thì lò xo dài
26 cm Treo quả nặng 240 g thì lò xo dài 27 cm Treo quả nặng có khối lượng bao nhiêu thì lò xo dài 30 cm? (m
= 480 g).
Bài 10 Một lò xo bố trí theo phương thẳng đứng và có gắn quả nặng khối lượng 150 g Khi quả nặng ở phía
dưới thì lò xo dài 37 cm, khi quả nặng ở phía trên thì lò xo dài 33 cm Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 Tính độ
cứng của lò xo (50 N/m).
Trang 9Bài 11 Một quả nặng khối lượng m = 100g được gắn vào một lò xo có độ cứng 20 N/m Hệ trên được bố trí
trên mặt phẳng nghiêng không ma sát với góc nghiêng α = 300 so với phương ngang Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2
. Tính độ biến dạng của lò xo khi quả nặng nằm cân bằng ( 2,5 cm).
Bài 12 Một lò xo gắn quả nặng, được bố trí trên mặt nghiêng không ma sát Nếu góc nghiêng là 300 so với phương ngang thì lò xo biến dạng 2 cm Nếu góc nghiêng là 300 so với phương thẳng đứng thì lò xo biến dạng
bao nhiêu? (2√3 cm).
Bài 13 Một vật được mắc vào lò xo có khối lượng không đáng kể và độ cứng 20 N/m như hình 19.23 và được
kéo trượt không ma sát Vật thu được gia tốc không đổi 10 cm/s2 và lò xo dãn 0,5 cm Tính khối lượng của vật
(1kg).
Bài 14 Một lò xo một đầu gằn với trục quay Một đầu gắn với quả nặng và nằm trên giá đỡ không ma sát (hình
19.24) Biết lò xo có độ cứng 20 N/m, quả nặng có khối lượng 40 g Chiều dài tự nhiên của lò xo là 20 cm Tính
độ biến dạng của lò xo khi trục quay với tốc độ góc 10 rad/s
Bài 15 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, một đầu treo vào điểm cố định O và nó có chiều dài tự nhiên l 0 Treo vật có khối lượng m vào lò xo thì chiều dài của lò xo đo được là 31cm Treo thêm một vật cũng có khối lượng
m thì lò xo dãn thêm một đoạn 1cm Tính k và l0 Đs: 30cm, 100N/m
BÀI 18 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM
Dạng 1 Ném theo phương thẳng đứng.
Bài 1 Một vật được ném lên thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu 20 m/s Bỏ qua lực cản của không khí,
biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2
a) Tính độ cao cực đại mà vật đạt được
b) Sau bao lâu vật chạm đất
c) Khi chạm đất vật có vận tốc bao nhiêu
d) Ở độ cao cách mặt đất 5m, vật có vận tốc bao nhiêu
Bài 2 Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng từ độ cao cách mặt đất 100m, với vận tốc đầu 10m/s
Lấy g = 10m/s2
a) Tính độ cao cực đại mà vật đạt được
b) Sau bao lâu vật chạm đất
c) Khi chạm đất vật có vận tốc bao nhiêu
d) Ở độ cao cách mặt đất 5m, vật có vận tốc bao nhiêu
Dạng 2 Vật ném ngang
Bài 3 Từ độ cao cách mặt đất 10m, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc đầu 15m/s.
a) Lập phương trình chuyển động theo phương ngang và phương thẳng đứng CHọn gốc tọa độ tại vị trí ném b) Tìm tầm ném xa của vật
c) Tìm vận tốc khi chạm đất Khi chạm đất, phương chuyển động của vật hợp với phương thẳng đứng một góc bao nhiêu
d) Khi đến vị trí cách mặt đất 5m, vận tốc của vật là bao nhiêu
e) Khi vật đến vị trí mà phương chuyển động hợp với phương thẳng đứng góc 450 thì vận tốc của vật là bao nhiêu Tìm độ cao của vật ở vị trí này
Bài 4 Một máy bay theo phương ngang ở độ cao 6 km với vận tốc 540 km/h Phải thả một vật cách đích bao xa
theo phương ngang để vật rơi trúng đích Bỏ qua sức cản của không khí, coi g = 10 m/s2
Bài 5 Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao 30 m Phải ném với vận tốc ban đầu bao nhiêu để khi
chạm đất vật có vận tốc 30 m/s Coi g = 10 m/s2
Bài 6 Một người đứng cách một chiếc lưới 2 m, đánh một quả bóng bàn từ độ cao 0,6 m so với mặt sàn sao
cho vận tốc ban đầu của bóng có độ lớn 5 m/s và tạo với phương ngang góc 600 Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.Bóng có qua lưới không? Tính độ lớn tối tiểu của vận tốc bóng để bóng có thể qua lưới
Bài 7 Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc đầu v0 = 5m/s từ độ cao H Lấy g = 10m/s2
a) Lập công thức xác định vận tốc khi chạm đất
b) Khi chạm đất, phương chuyển động hợp với phương ngang một góc 600 Hỏi vật ném ngang từ độ cao nào
Bài 8 Một vật được ném ngang từ độ cao 20m, có tầm xa 6m Tính :
Trang 10a Thời gian chuyển động của vật b Vận tốc ban đầu C Vận tốc của vật khi chạm đất
ĐS: 2s ; 3m/s ; 20,2m/s
Bài 9 Ở một độ cao 0,9m không đổi, một người thảy một viên bi vào lổ trên mặt đất Lần thứ nhất viên bi rời
khỏi tay với vận tốc 10m/s thì vị trí của viên bi thiếu một đoạn x∆ , lần thứ hai với vận tốc 20m/s thì viên bi lại
dư một đoạn x∆ Hãy xác định khoảng cách giữa lổ và người ĐS: 6,345m
Bài 10 Một người ném một viên bi theo phương ngang với vận tốc 20m/s từ đỉnh một tháp cao 320m Lấy g =
10m/s2
a Viết phương trình tọa độ của viên bi b Xác định vị trí và vận tốc của viên bi khi chạm đất
ĐS : a x = 20.t ; y = 5.t2 b 160m ; 82,5m
Bài 11 Viên bi sắt được ném theo phương ngang từ độ cao 80m Sau 3s vận tốc viên bi hợp với phương ngang
một góc 45O Hỏi viên bi chạm đất lúc nào, ở đâu, với vận tốc là bao nhiêu? ĐS: 4s ;120m; 50m/s.
Bài 12 Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 20m/s
a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu Xác định toạ độ của nó sau khi ném 2s
b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu Quỹ đạo này là đường gì?
c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của nó khi chạm đất là bao nhiêu?
ĐS : x=20 ;t y=5.t2 & x=40 ;m y=20m b) y = 1
80.x
2 c) 4s ; 44,7m/s
Bài 13 Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vO = 25m/s và rơi xuống đất sau 3s Hỏi quả bóng được ném ở độ cao nào? Tầm ném xa của quả bóng là bao nhiêu? Tính vận tốc của quả bóng khi chạm đất ĐS : 45m ; 75m ; 5 61 m/s = 39,05m/s
Bài 14 Một hòn đá được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vO = 10m/s rơi xuống đất cách chỗ ném 10m.Xác định độ cao nơi ném vật và vận tốc của vật lúc chạm đất Cho g = 10m/s2
ĐS : 5m ; 10 2 m/s.
Bài 15 Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 20m so với mặt đất Vật đạt được tầm ném xa 10m
Tìm vận tốc đầu và vận tốc lúc chạm đất? Cho g = 10m/s2 ĐS: 5m/s ; 5 17 m/s
LỰC MA SÁT
Bài 1 Một vật gây một áp lực 250 mN với mặt sàn và trượt trên sàn với hệ số ma sát 0,5 Tính độ lớn lực ma sát
tác dụng lên vật (0,125 N).
Bài 2 Một vật khối lượng 2 kg được kéo trượt bằng một lực theo phương ngang với độ lớn 0,8 N trên mặt nằm
ngang Vật chuyển động thẳng đều Tính hệ số ma sát giữa vật với mặt sàn (µt =0,04).
Bài 3 Trên mặt phẳng ngang, một vật có khối lượng 5kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ,
đi được quãng đường 100m thì vận tốc lúc này của vật là 10m/s Lấy g = 10m/s2
. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là 0,5
a) Tìm gia tốc của chuyển động
b) Tìm lực ma sát tác dụng vào vật
c) Tìm lực kéo tác dụng vào vật, biết lực kéo có phương song song với mặt phẳng ngang
Bài 4 Một vật khối lượng 800 g được kéo trên mặt phẳng ngang với lực kéo tạo với phương ngang góc 300 Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là 0,5 và gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 Tính độ lớn lực kéo để vật trượt trên mặt sàn với gia tốc 0,4 m/s2 (3,87 N).
Bài 5 Một vật khi được tạo một vận tốc đầu thì trượt thẳng đều xuống một mặt phẳng nghiêng góc 300 Xác
định hệ số ma sát giữa vật và mặt nghiêng (µt = tanα = √3/3).
Bài 6 Một vật được đặt trên một ván phẳng nằm ngang có hệ số ma sát 0,5 so với vật Nghiêng dần mặt ván
đến góc nào so với phương ngang thì vật bắt đầu trượt? (α=26 0 34’).
Bài 7 Một vật 1,2 kg được kéo lên một mặt phẳng nghiêng 300 theo phương song song với mặt nghiêng Biết hệ
số ma sát giữa vật mặt nghiêng là 0,4 Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 Tính độ lớn lực kéo để vật đi lên thẳng
đều (Fk = 10,15 N).