1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN toán 7 hay xếp loại B

18 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 291,42 KB
File đính kèm SKKN2015.rar (125 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là sáng kiến kinh nghiệm toán 7 của tác giả Đoàn Thị Nhung. Sáng kiến chi tiết, đầy đủ các nội dung theo qui trình xắp xếp hướng dẫn soạn giáo án của Bộ. Khi tham gia giảng dạy môn toán 7, 8, tôi nhận thấy ở 2 khối lớp này có nhiều kiến thức mới, khó cả về số học và hình học. Đặc biệt, khi dạy bài toán: “Tìm x (giải phương trình) chứa trong dấu giá trị tuyệt đối” tôi thấy học sinh rất lúng túng, giải sai, thiếu điều kiện, thiếu trường hợp…Học sinh mắc rất nhiều sai lầm, nhiều sai lầm giống nhau mang tính ngộ nhận kiến thức thậm chí hiểu sai kiến thức. Nguyên nhân là do các em chưa nắm chắc định nghĩa, tính chất giá trị tuyệt đối, chưa hệ thống được các dạng bài tập và phương pháp giải. Nếu như người giáo viên tìm ra được những sai lầm thường gặp, hay mắc phải của học sinh thì qua đó sẽ có biện pháp khắc phục, sửa chữa để hoàn thiện hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Trang 1

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

Đoàn Thị Nhung – Trường THCS Cương Chính, Tiên Lữ, Hưng Yên

A PHẦN MỞ ĐẦU

Toán học được coi là bộ môn khoa học chủ lực, vì học tốt toán giúp các

em học sinh có tư duy để học tốt các môn học khác Là một giáo viên, khi hướng dẫn các em giải toán tôi luôn đặt ra hai yêu cầu sau: Chính xác, ngắn gọn Để làm được hai yêu cầu ấy tưởng rằng đơn giản nhưng lại rất khó khăn bởi cứ tiến lên mỗi lớp học, nội dung kiến thức càng dài và khó Muốn làm được điều đó cần sự nỗ lực rất lớn từ cả hai phía thầy và trò

Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thay đổi toàn diện giáo dục quốc gia, theo đó đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm Sự thay đổi đó giúp tích cực hóa hoạt động học tập, hoạt động tư duy sáng tạo một cách độc lập, khơi dậy khả năng tự học, tự tìm tòi tri thức của học sinh để từ đó áp dụng các kiến thức một cách khoa học, sáng tạo vào thực tiễn

Tôi là một giáo viên trẻ, mới ra trường công tác được bốn năm Trong bốn năm kinh nghiệm ấy, tôi được phân công giảng dạy bộ môn Toán học 7, Toán học 8 Khi tham gia giảng dạy, tôi nhận thấy toán 7,8 nhiều kiến thức mới, khó

cả về số học và hình học Đặc biệt, khi dạy bài toán: “Tìm x (giải phương trình) chứa trong dấu giá trị tuyệt đối” tôi thấy học sinh rất lúng túng, giải sai, thiếu điều kiện, thiếu trường hợp…Học sinh mắc rất nhiều sai lầm, nhiều sai lầm giống nhau mang tính ngộ nhận kiến thức thậm chí hiểu sai kiến thức Nguyên nhân là do các em chưa nắm chắc định nghĩa, tính chất giá trị tuyệt đối, chưa hệ thống được các dạng bài tập và phương pháp giải Nếu như người giáo viên tìm ra được những sai lầm thường gặp, hay mắc phải của học sinh thì qua

Trang 2

đó sẽ có biện pháp khắc phục, sửa chữa để hoàn thiện hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1 Cơ sở lí luận

Trước sự phát triển mạnh mẽ nền kinh tế tri thức khoa học, công nghệ thông tin, Việt Nam ta đang phải rất nỗ lực cố gắng để không bị tụt hậu so với khu vực và thế giới Chính những tác động đó đã đặt nền Giáo dục và Đào tạo trước những thời cơ và thách thức mới Hòa nhập, phát triển, tiến bộ, muốn đạt được những yêu cầu ấy, bước đầu tiên là phải thay đổi chính sách giáo dục phù hợp với yêu cầu thực tế

Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, chính vì vậy trong năm 2014 vừa qua, hàng loạt chính sách giáo dục thay đổi góp phần thay đổi toàn diện giáo dục nước nhà Theo đó giáo dục giúp học sinh phát triển nhận thức, tư duy, hình thành thái độ để từ đó phát triển và hướng nghiệp Giáo dục tiểu học không còn đặt nặng thành tích mà thiên về giáo dục nhân cách thông qua những lời khen, lời động viên của thày cô để từ đó trò nỗ lực cố gắng theo khả năng của bản thân Vậy nên, bắt đầu bước sang bậc THCS, học sinh sẽ có nhiều bỡ ngỡ về cách học, chương trình ngày một nâng cao, nếu như không thật sự tập trung các em sẽ dần mất gốc dẫn đến chán học và ngày càng trượt dài trên con đường tìm kiếm tri thức

Toán học luôn phát triển theo con đường xoáy trôn ốc Bắt đầu từ toán 6, các

em được làm quen với định nghĩa giá trị tuyệt đối Sang toán 7, toán 8 các em

có nhiều bài tập cơ bản và nâng cao sử dụng đến kiến thức về giá trị tuyệt đối trong đó có bài toán: “Tìm x (giải phương trình) chứa trong dấu giá trị tuyệt đối”

Vậy làm thế nào để có thể hệ thống được các dạng bài tập và tránh được những sai lầm thường mắc phải của học sinh?

2 Cơ sở thực tiễn.

Trang 3

Tôi là một giáo viên trẻ, được đào tạo chính quy tại trường CĐSP Hưng Yên Được sự tin tưởng của Phòng GD&ĐT Tiên Lữ, tôi được phân công công tác tại đơn vị trường THCS Cương Chính

Trong những năm giảng dạy tại đây, tôi được phân công dạy bộ môn Toán 7,

8, bồi dưỡng học sinh giỏi toán 7,8 Khi tham gia giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vướng mắc khi giải phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối Đa số các

em gặp khó khăn khi giải bài toán này dù là học sinh giỏi hay học sinh đai trà Các

em thường coi dấu giá trị tuyệt đối như dấu ngoặc và không để tâm tới việc bỏ dấu giá trị tuyệt đối nên khi giải toán thường không chặt chẽ và kết luận thiếu trường hợp Chính vì thế, cứ gặp phải bài toán này, các em có tâm lí lo lắng, không tin tưởng vào cách làm của mình thậm chí là bỏ qua, không giải

Do những yếu tố nêu trên, tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm

“Hướng dẫn học sinh tìm x (giải phương trình) chứa trong dấu giá trị tuyệt đối” với mục đích giúp cho học sinh giải đúng, chặt chẽ bài toán này Đặc biệt trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi muốn đưa ra được một số dạng bài nâng cao với các phương pháp giải hợp lí, ngắn gọn và dễ hiểu

3 Các biện pháp tiến hành

1 Cho học sinh giải một số bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối để qua đó tìm

ra được những sai lầm hay mắc phải của các em

2 Đưa ra hệ thống lý thuyết: Bao gồm định nghĩa và tính chất

3 Hướng dẫn học sinh giải một số dạng toán cụ thể để từ đó đưa ra phương pháp giải và khắc phục sai lầm của học sinh

4 Thời gian nghiên cứu

Trong quá trình dạy học, cụ thể là năm học 2013 – 2014 , 2014 – 2015

B PHẦN NỘI DUNG

I MỤC TIÊU

Trang 4

1 Chỉ ra được những sai lầm hay mắc phải của học sinh khi giải toán và cách khắc phục

2 Giúp học sinh giải đúng, ngắn gọn bài toán giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

3 Hướng dẫn học sinh giải một số dạng toán giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

II GIẢI PHÁP

Trước khi hướng dẫn học sinh học chuyên đề: “Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối”, tôi đã cho học sinh lớp 8A1(lớp khá giỏi), 8A2 (lớp đại trà) của trường trung học cơ sở Cương Chính làm bài kiểm tra 15 phút có nội dung như sau:

Tìm x, biết:

a) |2x-3| = 5

b) 2 x 3 - 5 = 1

c) x 1 - x = 2

Đáp án:

a) |2x-3| = 5

⇔ 2x – 3 = 5 hoặc 2x – 3 = -5

 2x – 3 =5 ⇔ x = 4

 2x – 3 = -5 ⇔ x = -1

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {-1; 4}

b) 2x 3 - 5 = 1

⇔ 2x 3 = 6 ⇔ x 3 = 3

⇔ x – 3 = 3 hoặc x – 3 = -3

 x – 3 =3 ⇔ x = 6

 x – 3 = -3 ⇔ x = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {0; 6}

c) ¿x−1∨¿ - x = 2 (*)

Trang 5

 Xét x – 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1 Khi đó (*) trở thành:

x – 1 – x = 2 ⇔ -1 = 2(vô lí)

 Xét x – 1 < 0 ⇔ x < 1 Khi đó (*) trở thành:

1 – x – x = 2 ⇔ -2x = 1 ⇔ x = −12 (thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {−12 }

Kết quả đạt được như sau :

Lớp 8A1

3/24 ≈ 12,5% 10/24 ≈41,5 % 10/24 ≈ 41,5 % 1/24 ≈ 4,5%

Lớp 8A2

1/28 ≈ 3,5% 5/28 ≈18 % 12/28 ≈ 43 % 10/28 ≈ 35,5%

Tôi đã tìm ra những sai lầm thường mắc phải của học sinh:

Sai lầm thứ nhất:

a: Tìm x , biết |2x-3| =5

Học sinh thường coi dấu giá trị tuyệt đối như dấu ngoặc và giải như sau:

|2x - 3| =5

2x - 3 = 5

2x = 5 + 3

2x = 8

x = 4

Như vậy là các em đã giải không chặt chẽ, bỏ sót nghiệm

Sai lầm thứ hai:

Trang 6

Vẫn bài toán như vậy nhưng học sinh chưa nắm được đẳng thức luôn xảy ra vì (5 >

0 ) mà vẫn xét hai trường hợp 2x-3 >0 và 2x -3 < 0 và giải hai trường hợp tương ứng Cách làm này không sai nhưng chưa gọn

Sai lầm thứ ba:

b: Tìm x ,biết : 2 x 3 -5 = 1 (**)

Nhiều học sinh chưa đưa về dạng cơ bản để giải mà nhanh chóng xét hai trường hợp giống như bài tập 1:

Xét x – 3 ≥ 0 ⇔ x ≥ 3 (**) ⇔ 2x 3 -5 = 1

Xét x – 3 < 0 ⇔ x < 3 (**) ⇔ 2x 3 -5 = -1

Sai lầm thứ tư:

c: Tìm x biết

x 1-x = 2

Học sinh đã làm như sau:

Nếu x-10 suy ra x-1 -x =2

Nếu x-1<0 suy ra 1-x-x=2

(Chỉ viết điều kiện chứ chưa tìm điều kiện cụ thể của x)

Hoặc cách làm 2:

x 1=x+ 2  x-1= x+2 hoặc x-1= -x-2

Với cách giải này các em không xét tới điều kiện của x dẫn đến kết luận nghiệm sai

Trang 7

Sau đây tôi xin trình bày giải pháp khi dạy bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối:

Lý thuyết

Định nghĩa: Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt

đối của một số a( a là số thực)

- Giá trị tuyệt đối của số không âm là chính nó, giá trị tuyệt đối của số âm là

số đối của nó

Tổng quát: Nếu a≥0⇒|a|=a

Nếu a<0⇒|a|=−a

Nếu x-a  0 => = x-a

Nếu x-a  0 => = a-x

Tính chất

Giá trị tuyệt đối của mọi số đều không âm

Tổng quát: | a|≥0 với mọi a  R

- Hai số bằng nhau hoặc đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau, và ngược lại hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau thì chúng là hai số bằng nhau hoặc đối nhau

Tổng quát: | a|=|b|⇔ ¿ [ a=b

[ a=−b [ ¿

- Mọi số đều lớn hơn hoặc bằng đối của giá trị tuyệt đối của nó và đồng thời nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tuyệt đối của nó

Tổng quát: −| a|≤a≤|a| và −| a|=a⇔a≤0; a=|a|⇔a≥0

- Trong hai số âm số nào nhỏ hơn thì có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Tổng quát: Nếu a<b<0⇒|a|>|b|

- Trong hai số dương số nào nhỏ hơn thì có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn

Tổng quát: Nếu 0<a<b⇒|a|<|b|

Trang 8

- Giá trị tuyệt đối của một tích bằng tích các giá trị tuyệt đối.

Tổng quát: | a.b|=|a|.|b|

- Giá trị tuyệt đối của một thương bằng thương hai giá trị tuyệt đối.

Tổng quát: |

a

b |=

| a|

| b|

- Bình phương của giá trị tuyệt đối của một số bằng bình phương số đó.

Tổng quát: | a|2= a2

- Tổng hai giá trị tuyệt đối của hai số luôn lớn hơn hoặc bằng giá trị tuyệt

đối của hai số, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi hai số cùng dấu

Tổng quát: | a|+|b|≥|a+b| và | a|+|b|=|a+b|⇔a.b≥0

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TÌM X CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO.

Dạng 1: | A(x)|=k ( Trong đó A(x) là biểu thức chứa x, k là một số cho

trước )

Cách giải :

- Nếu k < 0 thì không có giá trị nào của x thoả mãn đẳng thức( Vì giá trị tuyệt đối của mọi số đều không âm )

- Nếu k = 0 thì ta có | A(x)|=0⇒ A(x )=0

- N u k > 0 thì ta có: ếu k > 0 thì ta có:

|A(x)|=k ⇒¿ [A(x )=k

[A(x )=−k[¿

Bài tâp : Tìm x, biết:

a) | 2 x−5|=4 b) |54−2x|=0 c) |x+15|=−13 d)

3

4−|2 x+1|=

7 8

Trang 9

a) | 2 x−5|=4

⇔ 2x – 5 = 4 hoặc 2x – 5 = -4

 2x – 5 =4 ⇔ x = 4,5

 2x – 5 = -4 ⇔ x = 0,5

Vậy tập nghiệm của phương trình

là: S = {0,5; 4,5}

b)

|5

4−2x|=0

5

4−2 x=0

⇔ 2x =54 ⇔ x = 0,625 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S

= {0,625}

c) Vì |x+1

5| 0

nên không có giá trị nào của x thỏa mãn

d)

3

4−|2x+1|=

7 8

|2 x+1|=3

4−

7 8

|2 x+1|=−1

8

Vì | 2x+1| ≥ 0

nên không có giá trị nào của x thỏa mãn

Các bài tập tương tự:

Bài 1: Tìm x, biết:

a) 2|2x−3|=

1

2 b) 7,5−3|5−2 x|=−4,5 c) |x+154|−|−3,75|=−|−2,15|

Bài 2: Tìm x, biết:

a) 2|3x−1|+1=5 b) |2x−1|=3 c) |−x+52|+12=3,5 d)

|x−1

3|=2

1

5

Trang 10

Bài 3: Tìm x, biết:

a) |x+1

4|−

3

4=5% b) 2−|

3

2x−

1

4|=|

−5

3

2+

4

5|x−

3

4|=

7

4 d)

4,5−3

4|

1

2x+

5

3|=

5 6

Bài 4: Tìm x, biết:

a)

6,5−9

4:|x+

1

3|=2 b)

11

4 +

3

2:|4 x−

1

5|=

7

2 c)

15

4 −2,5:|

3

4x+

1

2|=3 d)

21

5 +3:|

x

4−

2

3|=6

Dạng 2: | A(x)|=|B(x)| ( Trong đó A(x) và B(x) là hai biểu thức chứa x )

Cách giải:

Vận dụng tính chất: | a|=|b|⇔ ¿ [ a=b

[ a=−b [ ¿ ta có: |A(x)|=|B(x)|⇒¿

[A(x )=B(x)

[A( x )=−B(x)[¿

Bài tập: Tìm x, biết:

a) | 5 x−4|=|x+2|

* 5x-4=x+2

5x- x =2+4

4x=6

x= 1,5

Vậy x= 1,5; x= \f(1,3

* 5x-4=-x-2 5x + x =- 2+ 4 6x= 2

x= \f(1,3

Bài tập tương tự:

Bài 1 : Tìm x, biết:

a) |

3

2x+

1

5

4x−

7

2|−|

5

8x+

3

5|=0

Trang 11

c) |

7

5x+

2

3|=|

4

3x−

1

7

8x+

5

6|−|

1

2x+5|=0

Dạng 3: | A(x)|=B(x) ( Trong đó A(x) và B(x) là hai biểu thức chứa x )

Cách 1: Ta thấy nếu B(x) < 0 thì không có giá trị nào của x thoả mãn vì giá trị

tuyệt đối của mọi số đều không âm Do vậy ta giải như sau:

| A(x)|=B(x) (1)

Điều kiện: B(x) ¿ 0 (*)

(1) Trở thành |A(x)|=|B(x)|⇒¿ [A(x )=B(x)

[A( x )=−B(x)[¿ ( Đối chiếu giá tri x tìm được với

điều kiện(*))

Cách 2: Chia khoảng xét điều kiện bỏ dấu giá trị tuyệt đối:

Nếu a≥0⇒|a|=a

Nếu a<0⇒|a|=−a

Ta giải như sau: | A(x)|=B(x) (1)

* Nếu A(x) ¿ 0 thì (1) trở thành: A(x) = B(x) ( Đối chiếu giá trị x tìm được với điều kiện )

* Nếu A (x ) < 0 thì (1) trở thành: - A(x) = B(x) ( Đối chiếu giá trị x tìm được với điều kiện )

Bài tập:

Giải :Tìm x  Q biết \f(2,5 =2x

* Xét x+ \f(2,5  0 ta có x+ \f(2,5 =2x

*Xét x+ \f(2,5 < 0 ta có x+ \f(2,5 =- 2x

Các bài tập tương tự:

Bài 1: Tìm x, biết:

a) |

1

2x|=3−2x b) | x−1|=3x+2 c) | 5 x|=x−12 d) | 7−x|=5 x+1

Bài 2: Tìm x, biết:

Trang 12

a) | 9+x|=2x b) |5 x|−3 x=2 c) | x+6|−9=2x d) | 2 x−3|+x=21

Bài

3 : Tìm x, biết:

a) | 3 x−1|+2=x b) | 3 x−1|+2=x c) | x+15|+1=3 x d) |2 x−5|+x=2

Bài 4: Tìm x, biết:

a) | 2 x−5|=x+1 b) | 3 x−2|−1=x c) | 3 x−7|=2x+1 d) | 2 x−1|+1=x

Bài 5: Tìm x, biết:

a) | x−5|+5=x b) | x+7|−x=7 c) | 3 x−4|+4=3x d) | 7−2x|+7=2 x

Dạng 4: Đẳng thức chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối:

Cách giải : Lập bảng xét điều kiện bỏ dấu giá trị tuyệt đối:

| A(x)|+|B(x )|+|C(x)|=m

Căn cứ bảng trên xét từng khoảng giải bài toán ( Đối chiếu điều kiện tương ứng ) Bài tập: Tìm x biết rằng x  1 x 32x  1 (1)

Nhận xét: Như trên chúng ta đã biến đổi được biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

thành các biểu thức không chứa dấu giá trị tuyệt đối Vậy ta sẽ biến đổi biểu thức ở

vế trái của đẳng thức trên Từ đó sẽ tìm được x

Giải Xét x – 1 = 0  x = 1; x – 1 < 0  x < 1; x – 1 > 0  x > 1

x- 3 = 0  x = 3; x – 3 < 0  x < 3; x – 3 > 0  x > 3

Ta có bảng xét dấu các đa thức x- 1 và x- 3 dưới đây:

Xét khoảng x < 1 ta có: (1)  (1 – x ) + ( 3 – x ) = 2x – 1

x 1 3

x – 1 - 0 + +

x – 3 - - 0 +

Trang 13

 -2x + 4 = 2x – 1

 x =

5

4 (giá trị này không thuộc khoảng đang xét) Xét khoảng 1  x  3 ta có:

(1)  (x – 1 ) + ( 3 – x ) = 2x – 1

 2 = 2x – 1

 x =

3

2 ( giá trị này thuộc khoảng đang xét) Xét khoảng x > 3 ta có: (1)  (x – 1 ) + (x – 3 ) = 2x – 1

 - 4 = -1 ( Vô lí)

Kết luận: Vậy x =

3

2 Các bài tập tương tự:

Bài 1: Tìm x, biết:

a) 4|3x−1|+|x|−2|x−5|+7|x−3|=12 b) 3|x+4|−|2 x+1|−5|x+3|+|x−9|=5

c) |21

5−x|+|x−

1

5|+8

1

1

2|+|x|−3

1

2=|2

1

5−x|

Bài 2: Tìm x, biết:

a) | 2 x−6 |+|x+3|=8

c) | x+5|+|x−3=9| d) | x−2|+|x−3|+|x−4|=2

Bài 3: Tìm x, biết:

e) | x|−|2x+3|=x−1 f) | x|+|1−x|=x+|x−3|

Bài 4: Tìm x, biết:

Trang 14

a) | x−2|+|x−5|=3 b) | x−3|+|x+5|=8

c) | 2 x−1|+|2 x−5|=4 d) | x−3|+|3 x+4|=|2 x+1|

Dạng 5: Xét điều kiện bỏ dấu giá trị tuyệt đối hàng loạt:

| A(x)|+|B(x )|+|C(x)|=D(x) (1)

Điều kiện: D(x) ¿ 0 kéo theo A ( x)≥0;B( x)≥0;C( x )≥0

Do vậy (1) trở thành: A(x) + B(x) + C(x) = D(x)

Bài tập: Tìm x, biết:

| x+1|+|x+2|+|x+3|=4 x (*)

Điều kiện: 4x≥0  x≥0

(*) trở thành: x + 1 + x + 2 + x + 3 = x + 4

 2x = -2

 x= -1

Các bài tập tương tự:

Bài 1 :

a) | x+1|+|x+2|+|x+3|+|x+4|=5 x−1

b) |x+2|+|x+3

5|+|x+

1

2|=4 x

Bài 2: Tìm x, biết:

a) |x+ 1

101|+|x+

2

101|+|x+

3

101|+ +|x+

100

101|=101 x

b) |x+ 1

1.2|+|x+

1 2.3|+|x+

1 3.4|+ +|x+

1

99 100|=100 x

c) |x+ 1

1.3|+|x+

1 3.5|+|x+

1 5.7|+ +|x+

1 97.99|=50 x

d)

|x+ 1

1.5|+|x+

1 5.9|+|x+

1 9.13|+ +|x+

1 397.401|=101 x

Trang 15

Dạng 6 : | A|+|B|=0

Vận dụng tính chất không âm của giá trị tuyệt đối dẫn đến phương pháp bất đẳng thức

* Nhận xét: Tổng của các số không âm là một số không âm và tổng đó bằng 0 khi

và chỉ khi các số hạng của tổng đồng thời bằng 0

* Cách giải chung: | A|+|B|=0

Bước1: Đánh giá: | A|≥0 ¿ } ¿¿ ⇒| A|+|B|≥0 ¿

Bước 2: Khẳng định: | A|+|B|=0 ⇔¿ { A=0 ¿¿¿

Bài tập: Tìm x, y thoả mãn: | x – 2 | + | y – 7 | = 0

Nhận xét: | x – 2 |≥0 ; | y – 7 |≥0

Suy ra | x – 2 | + | y – 7 | = 0 khi và chỉ khi x – 2 = 0 và y – 7 = 0  x = 2 ; y = 7 Các bài tập tương tự

Bài 1: Tìm x, y thoả mãn:

a) | 3 x−4|+|3 y+5|=0 b) |x− y|+|y+259 |=0 c) | 3−2x|+|4 y+5|=0

Bài 2: Tìm x, y thoả mãn:

a) |5−3

4x|+|

2

2

3−

1

2+

3

4 x|+|1,5−

11

17 +

23

| x−2007|+|y−2008|=0

Bài 3: Tìm x, y thoả mãn:

a) | 5 x+1|+|6 y−8|≤0 b) | x+2 y|+|4 y−3|≤0 c) | x−y+2|+|2 y+1|≤0

Bài 4: Tìm x, y thoả mãn:

a) | 12x+8|+|11 y−5|≤0 b) | 3 x+2 y|+|4 y−1|≤0 c) | x+ y−7|+|xy−10|≤0

Bài 5: Tìm x, y thoả mãn đẳng thức:

Ngày đăng: 14/08/2015, 05:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w