Đầu năm 1930 của thế kỷ XX, ĐCSVN ra đời đảm nhiệm vai trò lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam, từng bước giành thắng lợi cho cách mạng Việt Nam. Thực tiễn lịch sử hơn 23 thế kỷ qua đã chứng minh một cách hùng hồn chỉ có ĐCSVN Đảng Mác Lênin Hồ Chí Minh xứng đáng là đội tiền phong cách mạng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc. Bởi lẽ, Đảng ta luôn có đường lối cách mạng đúng đắn.
Trang 1MỤC LỤC
Chương mở đầu Đối tượng, nhiệm vụ và phương phỏp nghiờn cứu
Mụn Đường lối cỏch mạng của ĐCSVN
2
Chương I Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương
lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng
8
Chương II Đường lối đấu tranh giành chớnh quyền
(1930 - 1945)
20
Chương III Đường lối khỏng chiến chống thực dõn Phỏp và đế
quốc Mỹ xõm lược (1945 - 1975)
30
Chương V Đường lối xõy dựng nền kinh tế thị trường
định hướng xó hội chủ nghĩa
Đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu
Môn đờng lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam
Mở đầu
Đầu năm 1930 của thế kỷ XX, ĐCSVN ra đời đảm nhiệm vai trũ lịch sử lónhđạo cỏch mạng Việt Nam, từng bước giành thắng lợi cho cỏch mạng Việt Nam
Trang 2Thực tiễn lịch sử hơn 2/3 thế kỷ qua đã chứng minh một cách hùng hồn chỉ cóĐCSVN - Đảng Mác - Lênin - Hồ Chí Minh xứng đáng là đội tiền phong cách mạngcủa giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc Bởi lẽ, Đảng ta luôn
có đường lối cách mạng đúng đắn
I §èi tîng vµ nhiÖm vô nghiªn cøu
1 Đối tượng nghiên cứu
a Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng ViệtNam Trong hoạt động lãnh đạo của Đảng (đi từ đường lối, tổ chức, tập hợp quầnchúng thực hiện đường lối của Đảng, biến đường lối thành hiện thực) Vấn đề cơbản trước hết là hoạch định đường lối của Đảng
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ rõ đối tượng, lực lượng và phương pháp của cách mạng Việt Nam Đường lối cách mạng của Đảng
được thể hiện trong Cương lĩnh, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng
Để lãnh đạo, đưa cách mạng tới đích, kinh nghiệm cho thấy: vấn đềhoạch định đường lối cách mạng đúng đắn, đáp ứng đòi hỏi của đất nước, thờiđại là vấn đề sống còn, quyết định nhất đối với sứ mệnh lịch sử của Đảng, củadân tộc Ngay từ khi mới ra đời, trong cương lĩnh của mình Đảng ta xác định:
“Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của Đảng là có sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản có đường lối đúng” Lịch sử tồn tại, phát triển của Đảng cũng chỉ rõ: Khinào Đảng phạm sai lầm, khuyết điểm về đường lối, thì lúc đó cách mạng phảitrả giá, uy tín của Đảng bị giảm sút
Để có đường lối cách mạng đúng, Đảng phải trải qua quá trình phấn đấu,không ngừng nâng cao năng lực hoạch định đường lối cách mạng
- Những điều kiện bảo đảm cho Đảng có đường lối đúng:
Trang 3+ Đảng phải nắm vững, vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam Vì lý luận Mác - Lênin,
-tư -tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng -tư -tưởng của Đảng Đó là cơ sở lý luậnquyết định sự đúng đắn, sáng tạo của đường lối Sức mạnh, giá trị của họcthuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là ở chỗ phản ánh, giải đáp đúng, trúngyêu cầu của thực tiễn Việt Nam
+ Trong hoạch định đường lối, Đảng phải luôn bám sát thực tiễn, nắm bắtđược yêu cầu của thực tiễn Vì mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, Đảng có nhiệm vụchính trị cụ thể, phải có đường lối cụ thể
+ Trong hoạch định đường lối cần phải dự báo các khả năng phát triển có thểsẩy ra và đưa ra các phương hướng sử lý các tình huống đó, tránh cho Đảng rơi vào
bị động, bất ngờ
+ Quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện đường lối phải luôn quan tâm đếntổng kết thực tiễn, tự phê bình, phê bình Từ thực tiễn rút ra kinh nghiệm, bổ sung,phát triển đường lối
+ Để nâng cao năng lực hoạch định đường lối, Đảng phải phát huy sức mạnh,trí tuệ của toàn Đảng, của đông đảo đội ngũ cán bộ đảng viên, đồng thời biết phátđộng quần chúng tham gia ý kiến vào những đường lối, chủ trương quan trọng củaĐảng và Nhà nước
- Đường lối đúng của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cáchmạng, quyết định uy tín, vai trò, vị trí lãnh đạo của Đảng đối với quốc gia, dân tộc
Vì vậy, để tăng cường, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng ViệtNam, trước hết phải xây dựng đường lối đúng
- Đường lối cách mạng của Đảng bao gồm đường lối đối nội và đường đốingoại
+ Có đường lối chính trị chung, xuyên suốt cả quá trình cách mạng, như:đường lối ĐLDT gắn liền với CNXH
Trang 4+ Có đường lối cho từng thời kỳ lịch sử, như: đường lối cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân, đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa; đường lối cách mạngtrong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); đường lối kháng chiếnchống thực dân Pháp khi nhân dân ta đã giành chính quyền (1945-1954); đường lốitiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng (1954-1975); đường lối đổi mới(1986-nay)…
+ Có đường lối cách mạng vạch ra cho mỗi lĩnh vực cụ thể như: đường lốikhởi nghĩa vũ trang giành chính quyền; đường lối chiến tranh giải phóng dân tộc;đường lối phát triển khoa học - công nghệ; đường lối kinh tế…
Tóm lại, môn đường lối cách mạng của ĐCSVN nghiên cứu toàn bộ đường lốicủa ĐCSVN từ ngày thành lập (1930 ) đến nay
b Đối tượng nghiên cứu môn học
- Đối tượng học tập, nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của CNM-LN” là những
quan điểm cơ bản, nền tảng và mang tính chân lí bền vững của CNM-LN trong phạm vi
ba bộ phận lí luận cấu thành là Triết học Mác – Lê nin, Kinh tế chính trị Mác – Lê nin
và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Đối tượng nghiên cứu của bộ môn tư tưởng Hồ Chí Minh là nghiên cứu hệ
thống các quan điểm, lý luận của Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn của hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh và quá trình hiện thực hoá tư tưởng Hồ Chí Minh trong đời sống xã hội
- Đối tượng nghiên cứu của môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN là những
vấn đề chiến lược, sách lược lãnh đạo cách mạng của Đảng, bao gồm hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân lên cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trang 5Môn đường lối cách mạng của ĐCSVN có mối quan hệ mật thiết với các môn
lý luận nhất là môn Những nguyên lý cơ bản của CNM-LN và môn Tư tưởng HồChí Minh
Đường lối cách mạng của ĐCSVN là sự kết hợp lý luận CNM-LN, tưtưởng Hồ Chí Minh với thực tiễn cách mạng Việt Nam, nhằm giải quyếtnhững vấn đề do thực tiễn cách mạng Việt Nam đặt ra (có gắn với trào lưuchung của thời đại) Trong đường lối của Đảng lý luận CNM-LN, tư tưởng
Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận quan trọng, nền tảng tư tưởng của Đảng, quyếtđịnh sự đúng đắn, sáng tạo của đường lối, quyết định bản chất cách mạng,khoa học của đường lối Xa rời những nguyên lý chung của CNM-LN, tưtưởng Hồ Chí Minh thì đường lối đó không còn là đường lối của ĐCSVN Mặt khác đường lối của Đảng không chỉ phản ánh sự vận dụng sáng tạo
lý luận CNM-LN, tư tưởng Hồ Chí Minh mà còn có sự bổ sung, phát triểnlàm phong phú thêm CNM-LN, tư tưởng Hồ Chí Minh Do đó, nghiên cứuđường lối của Đảng cần làm sáng tỏ hơn yêu cầu, nội dung phát triển của cácnguyên lý lý luận, làm rõ vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hànhđộng của Đảng, của xã hội Việt Nam, làm tăng thêm tính thuyết phục củacác môn lý luận chính trị
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Môn đường lối cách mạng của ĐCSVN có nhiệm vụ:
- Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN - chủ thể hoạch định đường lối cáchmạng Việt Nam
- Quá trình hình thành, phát triển, bổ sung và hoàn thiện đường lối cách mạngcủa Đảng, trong đó đặc biệt chú trọng thời kỳ đổi mới
- Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện đường lối của Đảng trong thực tiễn cáchmạng, khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của đường lối
Trang 6- Tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm về hoạch định đường lối cách mạngcủa Đảng.
Giáo trình môn đường lối cách mạng của ĐCSVNdùng cho các trường đại học,cao đẳng tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đường lối đấu tranh giành chính quyền 1930 - 1945
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược 1945 1975
Quá trình hình thành, phát triển của Đảng về CNXH và con đường đi lênCNXH ở Việt Nam
- Đường lối công nghiệp hoá
- Quá trình hình thành, phát triển đường lối xây dựng nền kinh tế thi trườngđịnh hướng XHCN
- ĐCSVN lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị
- Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá, xã hội của ĐCSVN
- Đường lối đối ngoại của ĐCSVN (1945 -2008)
II Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu vµ ý nghÜa cña häc tËp m«n häc
1 Phương pháp nghiên cứu
a Cơ sở phương pháp luận
Nghiên cứu môn đường lối của Đảng phải dựa trên cơ sở phương pháp luậnkhoa học CNM-LN, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng
b Phương pháp nghiên cứu
Môn đường lối cách mạng của ĐCSVN thuộc bộ môn khoa học Mác Lênin, nhưng là môn khoa học có tính chất lịch sử Do đó phương pháp chủyếu nghiên cứu môn học này là phương pháp lịch sử (nghiên cứu đường lốitheo trật tự thời gian và mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử, quá trình lịch sửđó) và phương pháp lôgíc (giữa các sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử khái quát,tổng hợp tìm ra bản chất, quy luật) Đồng thời phải kết hợp chặt chẽ hai
Trang 7-phương pháp đó trong quá trình nghiên cứu đường lối của Đảng; ngoài ranghiên cứu đường lối của Đảng còn sử dụng các phương pháp khác như:phương pháp đồng đại, lịch đại, phương pháp thống kê, tổng hợp.
2 Ý nghĩa việc học tập môn học
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng củaĐảng Từ đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến đường lối cách mạng
xã hội chủ nghĩa, nhất là đường lối cách mạng của Đảng hiện nay
- Góp phần bồi dưỡng cho sinh viên về thế giới quan, phương pháp luận, niềmtin của sinh viên vào Đảng, vào hoạt động lãnh đạo của Đảng Từ đó nêu cao quyếttâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng, biến đường lối thành hiệnthực, đồng thời nêu cao ý chí phấn đấu theo mục tiêu lý tưởng của Đảng
- Giúp sinh viên có thể vận dụng vào thực tiễn ngay trong quá trình học tậpcũng như sau khi ra trường là môn học kiến thức rất cập nhật đối với sinh viên
Trang 8CH¦¥NG I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH
CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
a Sự chuyển biến cuả chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, CNTB thế giới chuyển nhanh từ giai đoạn
tự do cạnh tranh sang giai đoạn CNTB độc quyền (CNĐQ), nền kinh tế hàng hóaphát triển mạnh, đặt ra nhu cầu bức thiết về thị trường Do đó, CNĐQ đã ra sức gâychiến tranh xâm lược các nước lạc hậu làm thuộc địa của chúng Các quốc giaphong kiến phương Đông là mục tiêu xâm lược của các nước phương Tây
- Một số nước TB phát triển vươn lên thống trị thế giới (9 nước ĐQ); làm chomâu thuẫn giữa các nước đế quốc gay gắt – dẫn đến thế chiến lần thứ nhất (1914-1918) giữa Anh + Pháp + Nga >< Đức + Áo + Hung, cuộc chiến này làm cho nhândân lao động thế giới ngày càng cực khổ
- Hậu quả chiến tranh xâm lược của CNĐQ đã làm mâu thuẫn giữa các dân
tộc bị áp bức với CNĐQ ngày càng gay gắt, làm dấy lên phong trào đấu tranh ngày
càng tăng để tự giải phóng mình ở các nước thuộc địa
b Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Vào giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triểnmạnh mẽ, đặt ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận khoa học với tư cách là
vũ khí tư tưởng lý luận của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống CNTB.Trong bối cảnh đó, chủ nghĩa Mác ra đời, về sau được Lênin phát triển và trở thànhchủ nghĩa Mác - Lênin
- Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ, muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấutranh thực hịên sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải lập ra ĐảngCộng sản Sự ra đời Đảng Cộng sản là yêu cầu khách quan đáp ứng cuộc đấu tranhgiai cấp công nhân chống áp bức, bóc lột Những nhịêm vụ chủ yếu có tính quy luật
mà chính đảng của giai cấp công nhân cần thực hiện là: tổ chức, lãnh đạo cuộc đấutranh của giai cấp công nhân để thực hiện mục đích là giành lấy chính quyền và xây
Trang 9dựng xã hội mới Đảng phải luôn đững vững trên lập trường giai cấp công nhân,mọi chiến lược, sách lược của Đảng đều luôn xuất phát từ lợi ích giai cấp côngnhân Nhưng lại phải đại biểu cho quyền lợi của toàn thể nhân dân lao động Bởi vìgiai cấp công nhân chỉ có thể giải phóng được mình nếu đồng thờigiải phóng chocác tầng lớp nhân dân lao động.
- Từ khi Nguyễn Ái Quốc tiếp thu CNM-LN và tìm thấy con đường cứu nướcđúng đắn cho cách mạng Việt Nam "con đường cách mạng vô sản" năm 1920.Người từng bước truyền bá về nước, thúc đẩy phong trào yêu nước và phong tràocông nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vô sản, đồng thời chuẩn bị vềchính trị, tư tưởng và tổ chức, dẫn tới sự ra đời của ĐCSVN CNM-LN là nền tảng tưtưởng của ĐCSVN
c Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản
- Cách mạng Tháng Mười Nga thành công năm 1917, Nhà nước Xô viết dựatrên nền tảng liên minh công nông dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn sê vích Nga rađời với thắng lợi của cách mạng thàng Mười, CNM-LN từ lý luận đã trở thành hiệnthực, đồng thời mở đầu một thời đại mới “cách mạng chống đế quốc, thời đại giảiphóng dân tộc” Cuộc cách mạng này cổ vũ mạng mẽ phong trào đấu tranh của giaicấp công nhân, nhân dân các nước và là một trong những động lực thúc đẩy sự rađời của nhiều Đảng Cộng sản:
- Quốc tế cộng sản được thành lập tháng 3-1919, có nhiệm vụ:
+ Tiếp tục truyền bá chủ nghĩa MLN vào phong trào cộng nhân ở các nước+ Thành lập các ĐCS ở các nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng ở từng nước
Trang 102 Hoàn cảnh trong nước
a Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp
+ Chính sách khai thác, bóc lột kinh tế, duy trì phương thức sản xuất và bóc lộtphong kiến, đồng thời thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất và bóc lột tư bảnchủ nghĩa để bóc lột đựơc tối đa lợi nhuận cho bọn đế quốc
+ Chính sách về chính trị: chúng thực hiện chuyên chế về chính trị, bóp nghẹt
tự do dân chủ, thực hiện chia cắt đất nước để dễ bề cai trị
+ Chính sách về văn hóa, giáo dục: thực hiện kìm hãm và nô dịch nền văn hóanước ta
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội.
+ Xã hội Việt Nam từ khi thực dân Pháp xâm lược, bên cạnh giai cấp địa chủ phong
kiến và giai cấp nông dân đã tồn tại từ lâu, xuất hiện các giai cấp mới như: công nhân, tư
sản, tiểu tư sản Thái độ, vai trò xã hội của các giai cấp cũng có sự khác nhau:
Giai cấp địa chủ Việt Nam, chiếm khoảng 7% cư dân, nông thôn nhưng đã
nắm trong tay 50% ruộng đất Sự cấu kết địa chủ với thực dân Pháp ra tăng trongquá trình tổ chức cai trị của người Pháp Tuy nhiên trong nội bộ địa chủ Việt Namlúc này có sự phân hoá một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm gét chế độ thựcdân đã tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức khác nhau
Giai cấp nông nhân: là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam (chiếm
khoảng 90% dân số), giai cấp nông dân phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của thựcdân Pháp và phong kiến Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân ViệtNam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm
ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và tự do
Giai cấp công nhân Việt Nam: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng mỏ như
Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh Đa số công nhân ViệtNam, trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộngđất mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam Vì vậy, có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ vớinông dân Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, vừa lớn lên
đã sớm tiếp thu ánh sáng cách mạng của CNM-LN, nhanh chóng trở thành lực lượngchính trị tự giác, thống nhất khắp Bắc, Trung, Nam
Trang 11Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương
nghiệp, tư sản nông nghiệp Trong giai cấp tư sản có một bộ phận kiêm địa chủ.Ngay từ khi ra đời giai cấp tư sản Việt Nam đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoacanh tranh, chấn áp Do đó, thế lực kinh tế, địa vị chính trị nhỏ bé và yếu ớt Vìvậy, giai cấp tư sản Việt Nam không đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng dân tộc,dân chủ đến thành công
Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: bao gồm học sinh, trí thức, thợ thủ công, viên
chức và những người làm nghề tự do Trong đó giới trí thức và học sinh là bộphận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấpbênh và rễ bị phá sản trở thành những người vô sản Tiểu tư sản Việt Nam có lòngyêu nước, căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến
bộ từ bên ngoài truyền vào, vì vậy, đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao.Đồng thời họ tỏ ra thức thời và rất nhạy cảm với thời cuộc Được phong trào cáchmạng rầm rộ của công nông thức tỉnh và cổ vũ, nên bước vào hàng ngũ cách mạngngày càng đông và đóng một vai trò quan trọng trong phong trào đấu tranh củanhân dân, nhất là ở thành thị
+ Từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, biến xã hội phong kiến độc lập
thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến Trong lòng xã hội đó nổi lên 2 mâu thuẫn
+ Tính chất xã hội Việt Nam: là xã hội thuộc địa nửa phong kiến
+ Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam: có hai nhiệm vụ chủ yếu:
-> Đánh đuổi TDP xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân-> Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu làruộng đất cho nông dân
Trong đó, Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
Trang 12b Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng hệ tư tưởng phong kiến: Tiêu biểu
là phong trào Cần Vương(1885-1896) và phong trào khởi nghĩa cuả nông dân YênThế ( 1883-1913) Tư tưởng cơ bản của phong trào này là giương cao ngọn cờ "Trung quân ái quốc" để tập hợp quần chúng tiến hành đấu tranh nhằm giải phóngdân tộc, tiến tới duy trì chế độ phong kiến Mặc dù phong trào có những tiến bộnhất định nhưng không thành công
+ Phong trào đấu tranh theo hệ tư tưởng tiểu tư sản: Tiêu biểu là phong trào
Đông Du ( 1906-1908), phong trào Duy Tân (1906 - 1908), phong trào Đông Kinhnghĩa thục (1907), phong trào yêu nước của các tầng lớp tiểu tư sản thành thị, tưsản dân tộc Trong đó nổi lên 2 khuynh hướng với 2 phương pháp cứu nước khácnhau: khuynh hướng bạo động của Phan Bội Châu, mục tiêu đấu tranh là giành độclập dân tộc, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa, phương pháp tiếnhành dựa vào Nhật để đánh Pháp nhưng không thành công, khuynh hướng cảilương của Phan Chu Trinh, mục tiêu đấu tranh cũng là giành độc lập dân tộc, pháttriển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa, phương pháp tiến hành theo conđường nghị viện tư sản (cải lương), dựa vào Pháp để đánh đổ giai cấp phong kiến
mà không cần bạo lực, kết quả cũng đi đến thất bại
+ Phong trào đấu tranh mang khuynh hướng tư sản, thông qua các đảng phái:
-> Đảng lập hiến (1923); Đảng Thanh niên (3/1926); Đảng Thanh niên caovọng (1926)
-> Sau nhiều lần đổi tên, tháng 7/1928 lấy tên là Tân Việt cách mạng Đảng vàViệt Nam quốc dân Đảng
-> Hoạt động của Tân Việt cách mạng Đảng theo xu hướng cải lương, nhưngchịu ảnh hưởng lớn của VNTNCMĐCH; sau đó nhiều đảng viên đã chuyển sang tổchức này
-> Hoạt động của Việt Nam quốc dân Đảng theo xu hướng dân chủ tư sản,
mục tiêu “trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng; đánh đuổi
giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập nền dân quyền” Nhưng phương pháp làm
cách mạng vẫn mang tính bạo động, thụ động nên thất bại
Trang 13- Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư tưởng phong kiến và tư sản:
+ Do lãnh tụ các phong trào bị hạn chế về nhận thức lịch sử và hạn chế bởi lậptrường giai cấp Do đó, không có đường lối cứu nước đúng
+ Do không nhận thức được lực lượng cách mạng to lớn là công nông,
+ Không có chủ trương và phương pháp cách mạng đúng đắn để tập hợp quầnchúng đấu tranh
Điều đó chứng tỏ giai cấp PK, TTS, TS dân tộc và hệ tư tưởng đó không đủđiều kiện lãnh đạo PTYN giải quyết thành công nhiệm vụ của dân tộc Việt Nam
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào: Mặc dù bị thất bại song các phong trào yêu
nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa rất quan trọng:
+ Góp phần bồi đắp lòng yêu nước, khơi dậy ý thức đấu tranh chống ngoạixâm của nhân dân ta và truyền bá những tư tưởng dân chủ vào nước ta
+ Góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động của phong trào công nhân
+ Sự thất bại của nó đã để lại nhiều kinh nghiệm bổ ích cho những người yêunước Việt Nam sau này tìm kiếm con đường cứu nước, đến với chủ nghĩa Mác -Lênin và cách mạng vô sản
+ Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố trong sự ra đời củaĐảng CSVN
- Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra.
+ Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX các trào lưu yêu nước ở Việt Namdiễn ra sôi nổi, dù theo hệ tư tưởng phong kiến hay khuynh hướng dân chủ tưsản đều bị thất bại, cách mạng Việt Nam đứng trước sự khủng hoảng về đườnglối cứu nước
+ Nhiệm vụ đặt ra trong thời đại mới, thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH vàCNCS trên phạm vi toàn thế giới mở đầu bằng thắng lợi của Cách mạng Tháng 10Nga 1917, thời đại mà giai cấp công nhân đứng ở vị trí trung tâm, nhưng giai cấpcông nhân Việt Nam đã hình thành và đang trong quá trính phát triển, chưa thể đảmđương được sứ mệnh lịch sử của mình vì chưa được trang bị lý luận cách mạng tiênphong, chưa tổ chức ra được chính đảng Sự khủng hoảng đó chỉ được giải quyếtkhi giai cấp công nhân đã trưởng thành cả về số và chất lượng, tổ chức ra đượcchính đảng của mình để lãnh đạo cách mạng
Trang 14c Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Chuẩn bị về tư tưởng: sau khi tiếp cận được với CNM-LN, từ năm 1921
Nguyễn Ái Quốc cùng với các đồng chí của mình, thông qua tài liệu, sách báotuyên truyền để tố cáo, vạch mặt tội ác của bọn thực dân, phong kiến, thống trịnước ta, thức tỉnh tinh thần giải phóng dân tộc, giác ngộ CNM-LN, cách mạngtháng 10 Nga, đường lối cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng
vô sản trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước
+ Chuẩn bị về tổ chức: Tháng 6 năm 1925, từ nhóm cách mạng đầu tiên "cộng
sản đoàn", Nguyễn Ái Quốc thành lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên",nhằm tập hợp những thanh niên yêu nước Việt Nam, có xu hướng công sản chủnghĩa Đây là một bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự rađời của ĐCSVN
+ Chuẩn bị về chính trị: Nguyễn Ái Quốc phác thảo đường lối yêu nước từ
năm 1921 và thể hiện tập chung ở các bài giảng lớp chính tri tại Quảng Châu năm
1927 được bộ tuyên truyền của hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông lấy tên
là "Đường cách mệnh" Trong tác phẩm này Nguyễn Ái Quốc đã vạch ra nhữngphương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộcViệt Nam
- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản, sự ra đời các
tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
+ Cùng với sự phát triển của phong trào yêu nước của dân tộc trên lập trường
PK, TTS, TS; phong trào đấu tranh của giai công nhân chống lại sự áp bức của
tư sản, thực dân cũng diễn ra mạnh mẽ:
-> Trong những năm 1919 -1925: diễn ra dưới hình thức đình công, bãi công,đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống đánh đập, đuổi thợ…
Như:
Trang 15Cuộc bãi công của công nhân đóng tàu Ba Son (Sài Gòn) do Tôn Đức Thắng
tổ chức (1925)
Cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (30-4-1925)
-> Trong những năm 1926-1929: Công nhân đã có sự lãnh đạo của Hội ViệtNam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản nên đã mangtính chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy, các ngành và các địa phương
Ở giai đoạn này có khoảng 40 cuộc đấu tranhc ủa công nhân diễn ra trên toàn quốc.-> Phong trào yêu nước của nông dân chống địa chủ rất mạng mẽ ở khắp nơinhư Rạch Giá, Kiên Giang, Bạc Liêu, Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình,,Nghệ An, Hà Tĩnh…
Như vậy, với đường lối cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trước tiên đã thúc đẩyphong trào công nhân và phong trào nông dân lên cao, mang tính chất chính trị rất
rõ rệt Hai phong trào này đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau
+ Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:
-> Ở Bắc Kỳ: Ngày 17/6/1929, tại nhà số 312 Khâm Thiên (Hà Nội), đại biểucác tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc họp Đại hội, quyết định thành lập "ĐôngDương Cộng sản Đảng"
-> Ở Nam Kỳ: Những hội viên tiên tiến của "Hội Việt Nam cách mạng Thanhniên" đã tổ chức ra các chi bộ cộng sản và trên cơ sở các chi bộ lập ra "An NamCộng sản Đảng" vào tháng 8/1929
-> Ở Trung Kỳ: Những đảng viên tiên tiến trong "Tân Việt cách mạng Đảng"
đã tách ra lập chi bộ cộng sản Tháng 9/1929, lập ra " Đông Dương cộng sản LiênĐoàn" Theo kế hoạch " Đông Dương cộng sản Liên Đoàn" sẽ họp Đại hội chínhthức vào ngày 1/1/1930, song trên đường đến địa điểm Đại hội, các đại biểu đã bịđịch bắt, nhưng Đảng vẫn tích cực hoạt động
Trang 16II HéI NGHÞ THµNH LËP §¶NG Vµ C¦¥NG LÜNH
CHÝNH TRÞ §ÇU TI£N CñA §¶NG
1 Hội nghị thành lập Đảng
a Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ngày 27-10-1929, nhận được tin có nhiều tổ chức cộng sản ở Đông Dương
ra đời, quốc tế cộng sản đã gửi thư cho những người cộng sản ở Đông Dương yêucầu phải thành lập ra một Đảng cộng sản duy nhất,
- Quốc tế cộng sản ủy nhiệm đồng chí Nguyễn Ái Quốc thay mặt, hợp nhấtcác tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
- Từ ngày 3-7/02/1930, tại số nhà Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc,Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập ĐảngCộng sản Việt Nam
- Thành phần Hội nghị hợp nhất gồm: 5 đại biểu
+ 01 đại biểu QTCS (Nguyễn Ái Quốc)
+ 02 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng
+ 02 Đại biểu của An Nam cộng sản Đảng
b Thảo luận xác định và thông qua các văn kiện của Đảng
- Trước hết, Hội nghị tập trung vào 5 điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhómcộng sản ở Đông Dương
+ Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Thảo Chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng
+ Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
+ Cử một Ban Trung ương lâm thời gồm chín người, trong đó có 02 đại biểuchi bộ cộng sản Trung quốc ở Đông Dương
Hội nghị đã nhất trí với 5 điểm trên và quyết định hợp nhất các tổ chức cộngsản, lấy tên là ĐCSVN
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện :
+ Chánh cương vắn tắt của Đảng,
+ Sách lược vắn tắt của Đảng
+ Chương trình tóm tắt của Đảng
Trang 17+ Điều lệ vắn tắt của Đảng
+ Lời kờu gọi của đồng chớ Nguyễn Ái Quốc nhõn dịp thành lập Đảng
- Hội nghị định phương chõm, kế hoạch thống nhất cỏc tổ chức cụng sản trongnước, quyết định ra bỏo, tạp chớ của ĐCSVN
- Ngày 24-2-1930, Ban Chấp hành Trung ương lõm thời họp và ra nghị quyếtchấp nhận Đụng Dương Cộng sản Liờn đoàn gia nhập ĐCSVN Như vậy, đến ngày24-2-1930, ĐCSVN đó hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
Túm lại, sự kiện ĐCSVN ra đời thể hiện: bước phỏt triển biện chứng quỏ
trỡnh vận động của cỏch mạng Việt Nam - Sự phỏt triển về chất từ Hội Việt Nam cỏch mạng thanh niờn đến ba tổ chức cộng sản, đến ĐCSVN trờn nền tảng CNM-LN và quan điểm cỏch mạng của Nguyễn Ái Quốc
2 Cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng
(Gồm cỏc văn kiện: Chớnh cương vắn tắt của Đảng, Sỏch lược vắn tắt củaĐảng; Chương trỡnh túm tắt của Đảng)
- Phương hướng chiến lược của cỏch mạng Việt Nam là: "làm tư sản dõn
quyền cỏch mạng và thổ địa cỏch mạng để đi tới xó hội cộng sản"
- Những nhiệm vụ cụ thể của cỏch mạng tư sản dõn quyền và thổ địa cỏch mang:
+ Về chớnh trị: đỏnh đổ đế quốc chủ nghĩa Phỏp và bọn phong kiến, làm cho
nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng ra chớnh phủ cụng nụng binh và tổ chứcquõn đội cụng nụng
+ Về kinh tế: Tịch thu toàn bộ cỏc sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho
chớnh phủ cụng nụng binh, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của cụng và chiacho dõn cầy nghốo, mở mang cụng nghiệp và nụng nghiệp, miễn thuế cho dõn cầynghốo, thi hành luật ngày làm 8 giờ
+ Về văn húa xó hội: Dõn chỳng được tự do tổ chức, nam nữ bỡnh quyền, phổ
thụng giỏo dục theo hướng cụng nụng húa
- Lực lượng cỏch mạng
Tập hợp đại bộ phận giai cấp cụng nhõn, nụng dõn và phải dựa vào hạngdõn cầy nghốo, lónh đạo nụng dõn làm cỏch mạng ruộng đất, lụi kộo tiểu tư sản,tri thức, trung nụng đi về phe vô sản giai cấp, đối với phú nông, trung tiểu địachủ và t bản Việt Nam mà cha rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ớt lõu
Trang 18mới làm cho họ trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (nh §¶ng lËphiÕn…) thì phải đánh đổ.)
- Lãnh đạo cách mạng
Là giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản "Đảng là đội tiên phong của
vô sản giai cấp, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giaicấp mình lãnh đạo được dân chúng"
- Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, "Liên kết vớinhững dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng
vô sản Pháp"
3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng CSVN và Cương lĩnh đầu tiên của Đảng
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã quy tụ ba tổ chứccộng sản thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất - ĐCSVN theo một đường lốichính trị đúng đắn, đã tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, chính trị, tổ chức và hànhđộng của phong trào cách mạng cả nước hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội
- Là bước ngoặt vô cùng quan trọng của cách mạng Việt nam, chứng tỏ giaicấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Namgiành thắng lợi
ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giaicấp, là sự khẳng định vai trò đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam và hệ tưtưởng Mác - Lênin đối với cách mạng Việt Nam ta Nó chứng tỏ giai cấp vô sảnnước ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
- Quy luật hình thành Đảng CSVN là sự kết hợp giữa CNMLN với PTCN vàPTYN Việt Nam
+ Về quá trình ra đời của ĐCSVN, nhân kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảngchủ tịch Hồ Chí Minh đã khái quát: “Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong tràocông nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản ĐôngDương vào đầu năm 1930”
+ Thực tế lịch sử cho thấy, trong quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổchức cho việc thành lập ĐCSVN, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không chỉ vậndụng sáng tạo, mà Người còn bổ sung, phát triển học thuyết Mác - Lênin về Đảng
Trang 19Cộng sản Những quan điểm, tư tưởng của Người về cách mạng Việt Nam, vềĐảng Cộng sản đã trực tiếp cấu thành ĐCSVN.
- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng và giai cấp lãnhđạo ở nước ta
Sự kiện thành lập ĐCSVN và việc ngay từ khi ra đời Đảng đã có cươnglĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường cách mạng - giải phóng dân tộctheo phương hướng cách mạng vô sản, chính là cơ sở để ĐCSVN vừa ra đời
đã nắm được ngọn cờ lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, giải quyếtđược tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạocách mạng diễn ra đầu thế kỷ XX, mở ra con đường và phương hướng pháttriển mới cho đất nước Việt Nam
- Đưa cách mạng Việt Nam vào quĩ đạo của cách mạng vô sản, cóa quan hệmật thiết cách mạng thế giới
ĐCSVN ra đời và việc Đảng chủ trương: cách mạng Việt Nam là bộ phận củaphong trào cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạngthế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi
vẻ vang Đống thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đấutranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
xã hội
Ch¬ng II
Trang 20đờng lối đấu tranh giành chính quyền
a Luận cương chớnh trị thỏng 10/1930
- Nội dung Luận cương
Luận cương chớnh trị đó phõn tớch đặc điểm, tỡnh hỡnh xó hội thuộc địa nửaphong kiến và nờu lờn những vấn đề cơ bản của cỏch mạng tư sản dõn quyền ởĐụng Dương do giai cấp cụng nhõn lónh đạo
+ Xỏc định mõu thuẫn diễn ra ngày càng gay gắt ở Đụng Dương giữa một bờn
là giai cấp cụng nhõn và những người lao khổ với một bờn là địa chủ, phong kiến,
tư bản và đế quốc chủ nghĩa
+ Phương hướng chiến lược của cỏch mạng nờu rừ tớnh chất của cỏch mạng
Đụng Dương lỳc đầu là cỏch mạng tư sản dõn quyền sau đú bỏ qua thời kỳ tư bảnchuyển sang giai đoạn cỏch mạng xó hội chủ nghĩa
+ Nhiệm vụ của cỏch mạng tư sản dõn quyền là đỏnh đổ phong kiến thực
hành cỏch mạng ruộng đất triệt để và đỏnh đổ đế quốc chủ nghĩa Phỏp, làm choĐụng Dương hoàn toàn độc lập Hai mặt đú cú quan hệ mật thiết, trong đú vấn
đề ruộng đất là cỏi cốt của cỏch mạng tư sản dõn quyền, là cơ sở để giànhquyền lónh đạo nụng dõn
Trang 21+ Về lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách
mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng Dân cày là lực lượngđông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng
Ngoài ra, Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lạicách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cáchmạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủcông nghiệp thì có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cáchmạng; tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng háitham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị nhưnhững người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cáchmạng mà thôi
+ Về phương pháp cách mạng: phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng, tiến lên
võ trang bạo động để giành chính quyền Coi võ trang bạo động là một nghệ thuật,phải tuân theo khuôn phép nhà binh
+ Về đoàn kết quốc tế: cách mạng Đông Dương là một bộ phân của cách mạng
vô sản thế giới, phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp
vô sản Pháp và phải liên hệ mật thiết với phong trào cách mạng ở các nước thuộcđịa, nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cáchmạng ở Đông Dương
+ Về lãnh đạo cách mạng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiệt cốt yếu
cho thắng lợi của cách mạng ở Đông Dương và nguyên tắc xây dựng Đảng kiểumới đó là: Đảng phải có đường lối chính trị đúng, có kỷ luật tập trung, mật thiếtliên lạc với quần chúng và từng trải tranh đấu mà trưởng thành, Đảng là đội tiênphong của vô sản giai cấp, lấy CNM-LN làm gốc
- Ý nghĩa của luận cương
Cùng với Cương lĩnh đầu tiên, Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng
đã vạch ra con đường cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến, đáp ứngđược yêu cầu, đòi hỏi cuả cách mạng Việt Nam, trực tiếp góp phần bùng nổ caotrào cách mạng 1930 - 1931
Ngày nay, những tư tưởng cơ bản của luận cương tiếp tục soi sáng con đườngđổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 22b Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng
- Đấu tranh chống khủng bố trắng
+ Đảng chỉ đạo phong trào đấu tranh trong các nhà tù đế quốc để giữ vững khítiết của người cách mạng, biến nhà tù đế quốc thành trường học cộng sản, nơi rènluyện, đào tạo cán bộ cho đảng
+ Thành lập các tổ chức quần chúng với các hình thức hợp pháp để tập hợp,giáo dục quần chúng
+ Dùng báo chí hợp pháp để vạch trần tư tưởng nô lệ của một số bồi bút làmtay sai cho thực dân Pháp, phê phán một số quan điểm chính trị, triết học, văn họcnghệ thuật tư sản, tuyên truyền quan điểm cách mạng của Đảng
+ Phong trào đấu tranh của công nhân tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi
- Khôi phục tổ chức Đảng
+ Năm 1932, theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản, đồng chí Lê Hồng Phong
và 1 số cán bộ chủ chốt tổ chức ra ban lãnh đạo Trung ương của Đảng Tháng
6/1932, ban lãnh đạo đã thảo ra bản “Chương trình hành động của Đảng Cộng
sản Đông Dương” được Quốc tế cộng sản thông qua gửi về nước chỉ đạo khôi
phục, phát triển phong trào
Chương trình hành động đã đánh giá hai năm đấu tranh của quần chúng côngnông và khẳng định: Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc, chốngphong kiến và tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội Để chuẩn bị cho cuộc võ trangbạo động sau này, Đảng phải đề ra và lãnh đạo quần chúng tiến lên đấu tranh chonhững yêu cầu chính trị cao hơn Những yêu cầu trước mắt của đông đảo quầnchúng được nêu lên trong chương trình hành động là:
1 Đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nước và ranước ngoài
2 Bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả tự do cho tù chính trị,
bỏ ngay chính sách đàn áp, giải tán hội đồng đề hình
3 Bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuế vô lý khác
4 Bỏ các độc quyền về rượu, thuốc phiện và muối
Trang 23Chương trình hành động còn đề ra những yêu cầu cụ thể riêng cho từnggiai cấp và tâng lớp nhân dân; vạch rõ phải ra sức tuyên truyền mở rộng ảnhhưởng của Đảng trong quần chúng, củng cố và phát triển các đoàn thể cáchmạng, nhất là công hội và nông hội; dẫn dắt quần chúng đấu tranh cho nhữngquyền lợi hàng ngày tiến lên đấu tranh chính trị, chuẩn bị cho khởi nghĩagiành chính quỳên khi có điều kiện; trong xây dựng Đảng, phải làm cho Đảngvững mạnh, có kỷ luật nghiêm, giáo dục đảng viên về tư tưởng, chính trị, rènluyện đảng viên qua đấu tranh cách mạng.
+ Đầu năm 1934, với sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản và các Đảng Cộng sảnLiên Xô, Trung Quốc, Pháp Ban lãnh đạo hải ngoại của Đảng Cộng sản ĐôngDương được thành lập do đồng chí Lê Hồng Phong đứng đầu
+ Nhờ sự cố gắng phi thường của Đảng ta, được sự chỉ đạo của quốc tếcông sản, đến cuối năm 1934, đầu năm 1935 hệ thống tổ chức của Đảng đãđược khôi phục
Đại hội xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của quần chúng của giai cấp vôsản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nóichung, mà là chủ nghĩa phát xít
Đại hội vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dânlao động thế giới lúc này chưa phải là đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản, giànhchính quyền mà là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo
vệ dân chủ và hoà bình
Trang 24Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách đó, các Đảng Cộng sản và nhân dân các nướctrên thế giới phải thống nhất nhàng ngũ của mình, lập mặt trận nhân dân rộng rãichống phát xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ và hoà bình, cải thiện đời sống.Đối với các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, Đại hội chỉ rõ: do tình hình thếgiới và trong nước thay đổi nên vấn đề lập mặt trận thống nhất chống đế quốc cótầm quan trọng đặc biệt.
- Tình hình trong nước
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, đã tác động sâu sắc đếnđời sống của các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động mà còn đến cả những nhà tưsản, địa chủ vừa và nhỏ
+ Bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương vẫn ra sức vơ vét, bóc lột vàkhủng bố phong trào đấu tranh của nhân dân ta, làm cho bầu klhông khí, chính trị
và kinh tế hết sức ngột ngạt Mọi tầng lớp trong xã hội đều mong muốn có nhữngcải cách dân chủ Đảng đã được phục hồi và củng cố có điều kiện đưa cách mạngchuyển sang cao trào mới
b Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
Trước những biến chuyển của tình hình trong nước và trên thế giới đặc biệt làdưới ánh sáng của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đại hội VIIQuốc tế cộng sản (7/1936), lần thứ ba (3/1937), lần thứ tư (9/1937) và lần thứ năm( 3/1938) đề ra những chủ trương mới về chính trị, tổ chức và hình thức đấu tranhmới phù hợp với tình hình cách mạng nước ta
- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh.
BCHTW xác định cách mạng ở Đông Dương vẫn là: cách mạng tư sản dânquyền - phản đế và điền địa - lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xôviết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa
Song, xét rằng cuộc vận động quần chúng hiện thời cả về chính trị và tổ chứcchưa tới trình độ trực tiếp đánh đổ đế quốc Pháp, lập chính quyền công nông, giảiquyết vấn đề điền địa Trong khi đó, yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân talúc này là tự do, dân chủ, cải thiện đời sống Vì vậy, Đảng phải nắm lấy những yêucầu này để phát động quân chúng đấu tranh, tạo tiền đề đưa cách mạng tiến bướccao hơn sau này
Trang 25Về kẻ thự của cỏch mạng: kẻ thự của nhõn dõn Đụng Dương cần tập trung
đỏnh đổ là bọn đế quốc phản động xõm lược thuộc địa và lũ tay sai của chỳng
Về nhiệm vụ trước mắt của cỏch mạng: là chống phỏt xớt, chống chiến tranh đế
quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đũi tự do, dõn chủ, cơm ỏo và hoà bỡnh
Để thực hiện những nhiệm vụ trước mắt của cỏch mạng, BCHTW quyếtđịnh thành lập mặt trận nhõn dõn phản đế, bao gồm cỏc giai cấp, dõn tộc, đảngphỏi, đoàn thể chớnh trị, xó hội và tớn ngưỡng tụn giỏo khỏc nhau, với nũngcốt là liờn minh cụng nụng Để phự hợp với yờu cầu tập hợp lực lượng cỏchmạng trong tỡnh hỡnh mới Mặt trận dõn tộc phản đế được đổi tờn thành mặttrận dõn chủ Đụng Dương
Về đoàn kết quốc tế: Để tập trung cụ lập và chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn
phản động thuộc địa và tay sai của chỳng, đũi cỏc quyền tự do, dõn chủ, dõn sinh,thỡ khụng những phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp cụng nhõn và Đảng cộng sảnPhỏp, “ủng hộ mặt trận dõn chủ Phỏp”, mà cũn phải đề ra khẩu hiệu “ủng hộ mặttrận nhõn dõn Phỏp” để cựng chống kẻ thự chung là bọn phỏt xớt ở Phỏp và bọnphản động thuộc địa ở Đụng Dương
- Nhận thức mới của Đảng về nhiệm vụ dõn tộc và dõn chủ
Đặt ra nhiệm vụ chớnh trị cụ thể của cỏch mạng trong một hoàn cảnh cụthể, biết tập hợp rộng rói những lực lượng chớnh trị dự là bộ nhỏ, bấp bờnhtạm thời, sử dụng cỏc hỡnh thức tổ chức và đấu tranh linh hoạt, phự hợp vớimục tiờu cụ thể nhằm động viờn hàng triệu quần chỳng lờn trận tuyến đấutranh, chuẩn bị tiến lờn những trận chiến đấu cao hơn, thực hiện mục tiờuchiến lược của cỏch mạng dõn tộc dõn chủ
II Chủ trơng đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945
1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a Tỡnh hỡnh thế giới và trong nước
- Chiến tranh thế giới thứ 2 bựng nổ, cú ảnh hưởng trực tiếp đến cỏch mạngĐụng Dương và tỏc động sõu sắc đến tỡnh hỡnh cỏch mạng thế giới
- ở Đụng Dương thực dõn Phỏp thi hành 1 chớnh sỏch thời chiến rất phảnđộng
b Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Trang 26- Đặt nhiệm vụ đánh đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạmgác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
- Đặt và giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi mỗi nước Đông Dương Lậpmặt trận dân tộc ở mỗi nước, ở Việt Nam lấy tên là Việt Nam độc lập đồng minhgọi tắt là “Mặt trận Việt Minh”, để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạngnhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
- Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toànĐảng, toàn dân Con đường giành chính quyền từ khởi nghĩa từng phần tiến lêntổng khởi nghĩa trong cả nước
- Xây dựng Đảng vững mạnh đáp ứng yêu cầu lãnh đạo xây dựng lực lượng vàlãnh đạo tổng khởi nghĩa
c Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Về lý luận: đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của Đảng ta về đổi mới tư duychính trị, tìm ra khâu đột phá thực hiện cách mạng tiến một bước để tiến bước dài hơn
- Về thực tiễn: Quyết định trực tiếp đến thắng lợi của tổng khởi nghĩa giànhchính quyền trong cả nước tháng 8/1945
2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Hội nghị ban thường vụ Trung ương mở rộng họp
từ 9/3 đến 12/3/1945 tại Đình Bảng, từ Sơn, Bắc Ninh ra chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau vàhành động của chúng ta” và chủ trương phát động một cao trào kháng Nhật cứu nướcmạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận.
Thực hiện chủ trương của Đảng từ giữa tháng 3/1945 trở đi, cao trào khángNhật cứu nước phát triển mạnh mẽ cả nội dung và hình thức Khởi nghĩa từng phần
ở nhiều địa phương nổ ra Lực lượng vũ trang kết hợp với quần chúng giải phónghàng loạt xã, huyện thuộc các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang…
b Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Ngày 2/5/2945,Hồng quân Liên Xô chiếm Béc - Lin, tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng
Trang 27Ngày 9/5/1945, phát xít Đức đầu hàng không điều kiện ở châu Á, phát xít Nhậtđang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.
Trứơc sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình, Trung ương quyết địnhhọp Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13 đếnngày15/8/1945 Hội nghị nhận định: “cơ hội rất tốt cho ta giành quyền độc lập đãtới” và quyết định toàn dân tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay phát xít Nhật
và tay sai, trước khi quân đồng minh vào Đông Dương
Hội nghị chỉ rõ khẩu hiệu đấu tranh lúc này là: phản đối xâm lược; hoàn toàn
độc lập; chính quyền nhân dân Những nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là tập
trung, thống nhất và kịp thời, phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không
kể thành phố hay nông thôn, quân sự và chính trị phải phối hợp, phải làm tan rãtinh thần quân địch
Hội nghị còn quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đốingoại trong tình hình mới
Về đối nội: sẽ lấy 10 chính sách lớn của Việt Minh làm chính sách cơ bản của
chính quyền cách mạng
Về đối ngoại: thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù, triệt
để lợi dụng mâu thuẫn giữa Pháp - Anh và Mỹ - Tưởng, hết sức tránh trướng hợpmột mình phải đối phó nhiều kẻ thù trong cùng một lúc; phải tranh thủ sự ủng hộcủa Liên Xô, của nhân dân các nước trên thế giới, nhất là nhân dân Pháp và nhândân Trung Quốc Hội nghị quyết định cử Ủy ban khới nghĩa toàn quốc do đồng chíTrường Chinh phụ trách và kiện toàn Ban Chấp hành Trung ương
Ngay đêm 13/8/1945, Uỷ ban toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa
Ngày 16/8/1945, cũng tại Tân Trào, Đại hội quốc dân họp, Đại hội nhiệt liệttán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh,quyết định thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam
Ngay sau đại hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư kêu gọi đồng bào, chiến sĩ
cả nước “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến Toàn quốc đồng bào hãyđứng dậy đem sức ta tự giải phóng cho ta”
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hơn 20 triệu nhân dân ta đã nhất tề vùng dậy khởinghĩa giành chính quyền Từ ngày 14/8/1945 các đơn vị giải phóng quân đã liên
Trang 28tiếp hạ nhiều đồn Nhật ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái Ngày 18/8/1945, nhân dân các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Phúc Yên, Thái Bình,Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Nam và Khánh Hoà, giành chính quyền ở tỉnh lỵ
Ngày 19/8/1945 khởi nghĩa thành công ở Hà Nội
Thắng lợi của khởi nghĩa ở Hà Nội có ý nghĩa quyết định đối với cả nước, làmcho chính quyền tay sai Nhật ở các nơi bị tê liệt, cổ vũ mạnh mẽ nhân dân ở cáctỉnh khác nổi dạy khởi nghĩa giành chính quyền
Ngày 23/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế, ngày 25/8/1945 khởi nghĩagiành thắng lợi ở Sài Gòn Chỉ trong vòng 15 ngày (từ 14 - 28/8/1945) cuộc khởinghĩa đã thành công trên cả nước, chính quyền về tay nhân dân
Ngày 2/9/1945, tại cuộc mít tinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, thaymặt cính quyền lâm thời, Chủ tịch hồ Chí Minh trịnh trọng đọc bản Tuyên ngônđộc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào, với toàn thế giới: Nước Việt Nam dânchủ cộng hòa ra đời
c Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám
* Kết quả và ý nghĩa:
- Kết quả
+ Tổng khởi nghĩa diễn ra từ 14 - 28/8/1945, giành thắng lợi trong cả nước(trừ một số thị xã Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Yên, Móng Cái, Lai Châu bọn QuốcDân Đảng ở đó nắm chính quyền từ trước)
+ Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân 25/8 HồChủ tịch về Hà Nội, 2/9 chính Phủ lâm thời ra mắt nhân dân và Chủ tịch Hồ ChíMinh đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nhànước công nông đầu tiên ở Đông Nam châu Á
- Ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám
+ Thắng lơị cách mạng Tháng Tám là một trong những trang sử vẻ vang nhất,chói lọi nhất, là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc ta
Trang 29+ Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám đã đập tan ách Phát xít trong 5 năm,
sự thống trị của thực dân Pháp trong 87 năm và lật đổ chế độ phong kiến mấy nghìnnăm, đưa nhân dân ta vào kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ.+ Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám đã đưa nhân dân ta từ người nô lệ lênlàm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình Đưa Đảng ta từ một Đảng hoạtđộng không hợp pháp trở thành một Đảng lãnh đạo chính quyền trong cả nước.+ Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám đã chứng minh cuộc cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân ở một nước thuộc địa nửa phong kiến do toàn dân nổi dậy có ĐảngMác - Lênin kiên cường, có đường lối đúng đắn có thể giành thắng lợi
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã mở ra thời kỳ sụp đổ của chủ nghĩathực dân cũ, cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới
* Nguyên nhân thắng lợi
+ Cách mạng Tháng Tám thắng lợi là kết quả của đường lối và phương pháp cáchmạng đúng đắn của Đảng và tinh thần đấu tranh anh dũng, kiên cường của nhân dân ta.+ Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám là kết quả của ba cao trào cách mạng:
1930 – 1931, 1936 – 1939, 1939 – 1945 được tập dượt và chuẩn bị chu đáo về mọimặt (chính trị, quân sự, văn hoá, tư tưởng…)
+ Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám còn là kết quả của Liên Xô tiêu diệtPhát xít Nhật tạo điều kiện cho cách mạng nước ta giành thắng lợi
* Bài học kinh nghiệm.
+ Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, kết hợp đúng đắn hai nhiệm
vụ chống đế quốc và chống phong kiến
+ Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công nông
+ Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
+ Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạngmột cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nướccủa nhân dân
+ Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
Trang 301 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 – 1946
a, Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945
- Thuận lợi cơ bản
* Thế giới
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu được hình thành
+ Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển trở thànhmột dòng thác cách mạng
+ Phong trào dân chủ, hoà bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ
* Trong nước
+ Sau cách mạng tháng 8 thành công, chính quyền công nông được thiết lập.Đây là thành quả vĩ đại của nhân dân Việt Nam, từ một nước nô lệ trở thành mộtnước độc lập có chủ quyền, có hệ thống chính quyền từ Trung ương tới cơ sở
+ Nhân dân Việt Nam có ý trí quyết tâm cao, tin tưởng, đoàn kết xung quanhĐảng, Mặt trận Việt Minh và Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Nhân dân lao động đã làm chủ vệnh mệnh đất nước
- Khó khăn nghiêm trọng
+ Sau CM Tháng 8, đất nước ta bị các thế lực đế quốc bao vây, tiến công pháhoại thành quả cách mạng: ( Tưởng, Nhật, Anh, Pháp với khoảng 3 vạn quân)+ Bọn phản động, tay sai âm mưu phá hoại lật đổ chính quyền cách mạng(Việt quốc, Việt cách, Tờ rốt kít, Cao Đài, Hoà hảo…)
+ Tình hình kinh tế, tài chính hết sức khó khăn
Trang 31+ Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu Nềnđộc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặtquan hệ ngoại giao.
b Chủ trương “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng
- Chủ trương vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
+ 25/11/1945 Trung ương Đảng ra chỉ thị: “ Kháng chiến kiến quốc” chỉ thịnêu rõ: Muốn kháng chiến thì phải có lực lượng, phải kiến quốc
+ Nội dung của chỉ thị
Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc
giải phóng, khẩu hiệu lúc này vẫn là dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết
Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn
lửa đấu tranh vào chúng
Phương hướng, nhiệm vụ trước mắt: củng cố chính quyền cách mạng, chống
thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân dân ( trong đónhiệm vụ bao trùm là củng cố chính quyền nhân dân), Đảng chủ trương kiên trìnguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “ Hoa, Việt thân thiện”
- Thực hiện sách lược hoà hoãn, nhân nhượng với quân Tưởng để tập trunglực lượng chống Pháp ở Nam bộ và giữ gìn chính quyền cách mạng
- Thực hiện sách lược hoà hoãn với thực dân Pháp để gạt Tưởng ra khỏi đấtnước ta, giành thời gian xây dựng lực lượng, chuẩn bị toàn quốc kháng chiến
c Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
- Kết quả:
+ Đã gạt Tưởng ra khỏi đất nước, chuẩn bị lực lượng, tập trung lực lượngchống Pháp, chính quyền cách mạng được giữ vững, cách mạng có bước phát triển mới.+ Đã xây dựng được nền móng cho một xã hội mới - chế độ dân chủ nhân dânvới đầy đủ các yếu tố cầu thành cần thiết
- Ý nghĩa:
Trang 32+ Đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững được chính quyền cách mạng.+ Xây dựng được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới.+ Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết trực tiếp cho cuộc kháng chiếntoàn quốc sau đó.
- Nguyên nhân thắng lợi: có sự lãnh đạo tài giỏi của Đảng và Chủ tịch Hồ ChíMinh; nhân dân Việt Nam anh dũng, kiên cường; sự phối hợp chặt chẽ giữa các lựclượng trong đấu tranh chống thực dân Pháp, giữ vững chính quyền cách mạng; lợidụng được các mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
- Bài học kinh nghiệm trong hoạch định và chỉ đạo thực hiện chủ trương
kháng chiến kiến quốc giai đoạn 1945 – 1946.
+ Dựa chắc vào dân, phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng vàBảo vệ chính quyền cách mạng
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻthù chủ yếu, hoà hoãn với kẻ thù nhưng có nguyên tắc, coi đây là phương pháp đấutranh cách mạng cần thiết
+ Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyềnnhân dân, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước
2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế
độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Thuận lợi: có nhà nước dân chủ nhân dân, có Đảng lãnh đạo (rút vào hoạt
động bí mật; nhân dân Việt Nam anh hùng, đã chủ động chuẩn bị lực lượng)
- Khó khăn: Phải trực tiếp chiến đấu với đội quân nhà nghề có tiềm lực quân
sự mạnh lại được sự giúp đỡ của các nước đế quốc nhất là Mỹ Tình hình kinh tế
-xã hội còn gặp nhiều khó khăn; lực lượng cách mạng đã có bước chuẩn bị song cònmỏng yếu; chưa có điều kiện để nhận sự giúp đở của bên ngoài
Trang 33b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
- Quá trình hình thành: đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được
hình thành, hoàn chỉnh và phát triển thể hiện trong các văn kiện của Đảng
+ Chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” 25/11/45
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh 19/12/1946+ Chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng
+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi ( Trường Chinh) 1947
- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến.
+ Mục đích của cuộc kháng chiến là kế tục và phát triển sự nghiệp cách mạngtháng Tám, “ đánh phản động thực dân Pháp, giành độc lập thống nhất, xây dựngchế độ dân chủ nhân dân, góp phần đấu tranh cùng nhân dân thế giới vì hoà bình,độc lập dân tộc và CNXH
+ Tính chất kháng chiến: trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến.
+ Đối tượng của cuộc kháng chiến là đế quốc Pháp xâm lược, bọn tay sai vàcan thiệp Mỹ
+ Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến này chính là một cuộc chiến tranh cáchmạng có tính chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do Hoàn thành nhiệm vụ giảiphóng dân tộc
+ Phương châm tiến hành kháng chiến chống Pháp là: Kháng chiến toàn dân,toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh, dựa vào sức mạnh là chính:
Kháng chiến toàn dân: tất cả mọi lực lượng
Kháng chiến toàn diện: đánh định về mọi mặt
Kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính: phải tự cấp, tự túc về mọi mặt.+ Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo cuộc kháng chiến, sự lãnh đạođúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến
Trang 34+ Từ 1947 đến 1950, Đảng đã tập trung chỉ đạo đánh địch trong cả đô thị,củng cố các vùng tự do, đánh bại cuộc hành quân lớn của địch lên Việt Bắc Đánhđịch và giành thắng lợi trong chiến dịch Biên giới 1950.
+ Sau năm 1950 Đảng đã chỉ đạo giành thắng lợi và tiến hành Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ II, hoàn thiện đường lối cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân vàtiếp tục đẩy mạnh cuộc kháng chiến tới thắng lợi
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp mở đầu sự phá sản của chủ nghĩathực dân, nhân dân ta đã bảo vệ và phát triển được thành quả cách mạng tháng 8giải phóng hoàn toàn miền nam
Đã đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn mới, cả nước tiến hành đồngthời 2 chiến lược cách mạng
Qua cuộc kháng chiến, quân đội nhân dân, công an nhân dân đã được tôi luyệntrưởng thành và phát triển mạnh mẽ
+ Đối với quốc tế: đã cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc bị áp bức chống chủ nghĩa
đế quốc, chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội, là tấm
Trang 35gương sáng và ý chí quyết tâm chiến đấu, về nghệ thuật phát động và tổ chức chiếntranh nhân dân.
Đã làm thức tỉnh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địaPháp, cổ vũ phong trào cách mạng Châu á, châu phi, châu mỹ la tinh
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp được ghi vào lịch sử dântộc ta như một Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa trong thế kỷ XX và đi vào lịch sửthế giới như 1 chiến công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địacủa chủ nghĩa đề quốc
b Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân thắng lợi
+ Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh vớiđường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình làchính, biết tổ chức, động viên toàn dân đánh giặc
+ Có lực lượng vũ trang 3 thứ quân do Đảng trực tiếp lãnh đạo, là lực lượngquyết định tiêu diệt địch trên chiến trường
+ Có chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố vững mạnh làm công cụ sắcbén tổ chức toàn dân kháng chiến
+ Có sự liên minh chiến đấu giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào và Cămpuchia,được sự đồng tình giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là LiênXô và Trungquốc, của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới
- Bài học kinh nghiệm
+ Xác định đường lối đúng đắn và quán triệt sâu rộng đường lối đó cho toànĐảng, toàn quân, toàn dân thực hiện Đó là, đường lối kháng chiến toàn dân, toàndiện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Kết hợp chặt chẽ và đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chốngphong kiến, và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân gây mầm mống cho chủ nghĩa
xã hội trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc
Trang 36+ Thực hiện phương châm vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xâydựng hậu phương ngày càng vững mạnh đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộckháng chiến.
+ Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài, đồng thờitích cực chủ động đề ra phương thức tiến hành chiến tranh thích hợp, vừa chiến đấuvừa xây dựng lực lượng chiến đấu, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoạigiao đưa kháng chiến đến thắng lợi
+ Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lựclãnh đạo của Đảng trong chiến tranh
II §êng lèi kh¸ng chiÕn chèng Mü, cøu níc, thèng nhÊt tæ quèc (1954 – 1975) 1975)
1 Đường lối trong giai đoạn 1954 – 1964
a Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau năm tháng 7-1954
+ Thuận lợi: Sự phát triển mạnh mẽ của 3 dòng thác cách mạng, trước hết
là sự lớn mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộcphát triển mạnh mẽ; phong trào đấu tranh của các Đảng Cộng sản, của giai cấpcông nhân, nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong nước, sau năm 1954 đất nướcchia làm 2 miền Miền Bắc được giải phóng và bước vào thời kỳ mới, nhân dânmiền Bắc đã được làm chủ đất nước
+ Khó khăn: phong trào cách mạng thế giới vẫn đang đứng trước những khó
khăn, Mỹ đang thực hiện sách lược hiếu chiến, chạy đua vũ trang; chủ nghĩa cơ hộixuất hiện và có sự bất hoà trong phong trào cộng sản thế giới Trong nước lúc nàycũng đang còn nhiều khó khăn, sự phá hoại của địch, hậu quả chiến tranh để lại,nền kinh tế miền Bắc lạc hậu, đất nước tạm thời bị chia cắt
b Quá trình hình thành, nôị dung và ý nghĩa của đường lối
- Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
Trang 37+ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 (7/1954) nêu lên 3 nhiệm vụ
+ Đại hội lần thứ III của Đảng tiếp tục xác định đường lối cách mạng miềnnam: Về tính chất của xã hội miền nam, nhiệm vụ, lực lượng, con đường xây dựngĐảng bộ miền Nam
+ Nghị quyết Bộ Chính trị tháng 1/1961, Nghị quyết Bộ Chính trị 2/1962
- Ý nghĩa đường lối
2 Đường lối trong giai đoạn 1965 – 1975
+ Miền Nam vượt qua những khó khăn trong những năm 1961 – 1962, từ năm
1963 cuộc đấu tranh của quân và dân ta có bước phát triển mới
- Khó khăn
+ Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc ngày càng trở nên gay gắt không
có lợi cho cách mạng Việt Nam
Trang 38+ Đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh cục bộ ờ ạt đua quân viễn chính vào xâmlược miền Nam.
+ Tình hình đó đã đặt ra yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc xác định quyếttâm và đề ra đường lối kháng chiến đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
- Quá trình hình thành và nội dung
+ Nghị quyết Trung ương 11 (3/1965), Nghị quyết Trung ương 12 (3/1965).Hội nghị đã phân tích, đánh giá tình hình, âm mưu, thủ đoạn của địch, quyết tâmcủa Đảng và xác định những nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Mỹtrong điều kiện mới
- Nội dung cơ bản của đường lối chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiếnchống đế quốc Mỹ xâm lược
+ Mục đích của chiến tranh là nhằm bảo vệ miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiếntới hoà bình, thống nhất nước nhà
+ Kẻ thù của nhân dân ta cần đánh đổ là đế quốc Mỹ xâm lược và tay saiphản động ở miền Nam
+ Phương thức tiến hành chiến tranh: toàn dân, toàn diện; thực hiện phươngchâm “2 chân, 3 mũi, 3 vùng”, kết hơp chặt chẽ đấu tranh quân sự với đấu tranhchính trị, kết hợp quân sự, chính trị với binh vận, đánh địch trên 3 vùng chiến lược;giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công; vận dụng phương châm đánh lâudài, tranh thủ thời gian giành thắng lợi càng sớm càng tốt; dựa vào sức mình làchính, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là trung ương cục miền Nam là nhân tốquyết định thắng lơị của cách mạng miền nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nước
- Ý nghĩa đường lối
Trang 39+ Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng đề ra tại các Hội nghịTrung ương 11, 12 có ý nghĩa rất quan trọng.
+ Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ, thắng Mỹ của Đảng và nhân dân ta
+ Thể hiện tư tưởng nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.+ Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện dựa vào sức mình
+ Đảng chỉ đạo đánh đánh thắng chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965)
+ Đảng chỉ đạo đánh thắng chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
+ Đảng chỉ đạo đánh thắng chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” 1969 - 1972.+ Đảng chỉ đạo tổng tiến công và nổi dạy giải phóng hoàn toàn miền namthống nhất nước nhà (1973 – 1975)
- Ý nghĩa lịch sử
+ Đối với dân tộc: với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,nhân dân ta đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cảnước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam
+ Đối với thời đại: thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đãđập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa xã hội và cáchmạng thế giới kể từ sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai
b Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân thắng lợi
Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự hy sinh gian khổ của quân và dân ta; cómiền Bắc xã hội chủ nghĩa; có tình đoàn kết chíên đấu 3 nước Đông Dương, sự
Trang 40giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em, lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới
kể cả nhân dân Mỹ
- Bài học kinh nghiệm
+ Đề ra và thực hiện đường lối gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội huy động được sức mạnh của toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ,tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng nhằm mục tiêu chủ yếu giải phóngmiền Nam thống nhất nước nhà
+ Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiếncông, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược
+ Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.+ Trên cơ sở đường lối, chủ trương chiến lược chung đúng đắn, phải có côngtác tổ chức thực hiện giởi của các cấp bộ Đảng trong quân đội, của các ngành, cácđịa phương, thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước để đi tới thắng lợihoàn toàn
+ Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng
Ch¬ng IV
ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ
I CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI
1 Chủ trương của Đảng về công nghiệp hoá