1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Phòng bệnh ung thư

8 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 157,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng bệnh ung thư có hai mục đích: Làm giảm tỷ lệ mắc bệnh do loại trừ những yếu tố nguy cơ gây ung thư gọi là phòng bệnh cấp 1 Primary Prevention và làm giảm tỷ lệ chết do ung thư thôn

Trang 1

Phòng bệnh ung thư

PGS Đoàn Hữu Nghị

Năm 1985, khi Giám đốc Viện nghiên cứu ung thư quốc gia Mỹ (NCI), Giáo sư V Devita viết: "Ung thư là một trong những bệnh mạn tính dễ chữa và phòng ngừa nhất", nhiều người đã hoài nghi Càng ngày, theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, những thành tựu trong phòng bệnh và điều trị ung thư càng cho thấy khả năng tin cậy của điều tiên đoán này Bản đồ gen người gồm 300.000 gen đã được công bố, đã biết được 50 ổ gen ung thư, một số cơ chế cảm ứng hoạt hoá và ức chế các ổ gen đó Thực nghiệm đã gây ung thư bằng nhiều loại hoá chất liên quan ung thư trên người Dịch tễ học đã tìm ra hàng loạt các yếu tố sinh bệnh trong tự nhiên và ứng dụng công nghệ Nhờ phát hiện sớm và những kỹ thuật hiện đại đã điều trị khỏi trên 50% các bệnh nhân ung thư Tất cả những thành tựu ấy mang đến là những hiệu quả to lớn cho công tác phòng chống ung thư, đặc biệt nó tạo cơ sở khoa học, độ tin cậy và hiệu quả thực tế của công tác phòng bệnh ung thư mặc dù con đường chiến thắng ung thư sẽ còn dài hàng chục năm nữa

Phòng bệnh ung thư có lịch sử không phải ngắn Cách đây hơn 200 năm BS Percivall Pott đã mô tả ung thư da bìu trên những trẻ em nạo ống khói ở Anh và đề ra các phương pháp đề phòng Phải qua 100 năm các biện pháp phòng ngừa đó mới được thực hiện đầy đủ và ngày nay không còn căn bệnh ấy nữa 20 năm qua là chặng đường tiến bộ lớn trong nghiên cứu ung thư, nó được tính bằng cả một thế kỷ trước đó Hiệp hội chống ung thư quốc tế đề ra 4 chương trình: Phòng bệnh ung thư; Phát hiện bệnh sớm; Chữa những ung thư có thể khỏi được và Chống đau ung thư ở giai đoạn muộn Chương trình phòng bệnh ung thư chiếm vị trí ưu tiên quan trọng.

Phòng bệnh ung thư có hai mục đích: Làm giảm tỷ lệ mắc bệnh do loại trừ những yếu tố nguy cơ gây ung thư gọi là phòng bệnh cấp 1 (Primary Prevention) và làm giảm tỷ lệ chết do ung thư thông qua phát hiện sớm, điều trị những tổn thương tiền ung thư gọi là phòng bệnh cấp 2 (Secondary Prevention) Hai đối tượng của phòng bệnh ung thư là: Phòng bệnh ở cấp độ quần thể (tránh nguồn gây bệnh Ví dụ: phóng xa hay áp dụng các chương trình khám phát hiện trên nhóm dân số có nguy cơ ung thư cao ) hoặc trên cấp độ cá thể với những lối sống, thói quen, nghề nghiệp có nguy cơ riêng.

(Có thể phòng được 30% các ung thư, phòng bệnh ung thư không tốn kém hiệu quả cao nhưng chưa được quan tâm đầy đủ; cần nghiên cứu nhiều hơn nhưng phải bắt tay ngay vào việc ứng dụng).

In 1985, scepticism was raised when Professor V Devita - Director of the US National Cancer Institute (NCI) wrote "Cancer is one of chronic diseases which is the most curable and preventable" Over the time, thanks to rapid science-technology development, achievements made in cancer prevention and treatment have proved the reliability of the above anticipation Human genetic decoding map consisting

of 300,000 genes has been publicised As a result, 50 genetic focuses, activated reaction as well as inhi-bition mechanism of those genes are known by people Many chemicals, through experimental studies, have been found to cause human cancer A number of pathogenetic factors were found

epidemiological-ly in the nature and techological applications Thanks to earepidemiological-ly detection and modern treatment tech-niques, as many as 50% of cancer patients have been successfully recovered Those recorded achieve-ments prove the effectiveness of cancer prevention, especially in creating scientific basis, reliability and practical efficiency for such work, regardless the fact that the final victory over cancer may last for dozens of years.

Cancer prevention has a long history Over 200 years ago, Dr Percivall Pott described cancer found on sarcotesta skin of chimney-sweeper children in England and proposed prevention methods It took a hun-dred years to comprehensively conducted those prevention methods and eliminated that cancer The past

20 years have seen a drammatical progress in cancer research, which can be compared to progress made

in the whole past century The International Cancer Association initiated 4 programs: Cancer

Trang 2

preven-I Phoứng beọnh caỏp 1

Laứ ủeồ loaùi trửứ hoaởc laứm giaỷm sửù aỷnh hửụỷng cuỷa

nhửừng yeỏu toỏ nguy cụ gaõy ung thử, vaứ laứm taờng sửực

choỏng ủụừ cuỷa cụ theồ vụựi taực ủoọng cuỷa quaự trỡnh sinh

ung thử

ẹeồ choùn khuynh hửụựng ửu tieõn cuỷa phoứng beọnh

caỏp 1 caàn traỷ lụứi 3 caõu hoỷi chớnh:

- Coự khaỷ naờng phoứng beọnh khoõng? Caàn coự soỏ lieọu

veà caực yeỏu toỏ coự nguy cụ sinh ra caực loaùi ung thử

- Phoứng beọnh coự hieọu quaỷ khoõng? Caàn bieỏt mửực

ủoọ, vai troứ taực ủoọng cuỷa caực yeỏu toỏ gaõy ung thử

- Phoứng beọnh ụỷ quy moõ naứo? Caàn bieỏt tyỷ leọ coự theồ

phoứng ngửứa ủửụùc cuỷa caờn beọnh ung thử coự lụựn khoõng

Dũch teó hoùc ủaừ tỡm ra haứng loaùt caực yeỏu toỏ nguy

cụ sinh ung thử tửứ moõi trửụứng hoaởc do thoựi quen sinh

hoaùt nhử: nhửừng chaỏt hoaự hoùc, phoựng xaù, tia cửùc

tớm, thuoỏc laự, rửụùu, virus vieõm gan B, hoaởc nhửừng

yeỏu toỏ noọi sinh tửứ di truyeàn Caực yeỏu toỏ caàn ửu tieõn

quan taõm ủeồ loaùi trửứ laứ:

1- Choỏng huựt thuoỏc

Thụứi gian huựt thuoỏc vaứ soỏ lửụùng thuoỏc huựt haứng

ngaứy lieõn quan chaởt cheừ vụựi ung thử phoồi, hoùng,

mieọng, thửùc quaỷn, tuùy, baứng quang Haứng naờm theỏ giụựi coự hụn 1 trieọu ngửụứi maộc ung thử phoồi chieỏm 24% caực loaùi ung thử chung Chớnh thuoỏc laự vaứ caực saỷn phaồm thuoỏc laự chũu traựch nhieọm gaõy ra 30% caực trửụứng hụùp ung thử vaứ 90% caực ung thử phoồi ễÛ Anh vaứ ụỷ Phaàn Lan, chửụng trỡnh phoứng choỏng thuoỏc laự

ụỷ lửựa tuoồi treỷ vaứ trung nieõn, sau 20 naờm ủaừ daón tụựi tyỷ leọ cheỏt do ung thử phoồi ụỷ lửựa tuoồi naứy giaỷm xuoỏng ủửụùc 50 - 70% ễÛ Myừ, phong traứo boỷ thuoỏc ủaừ laứm giaỷm tyỷ leọ maộc ung thử trong thaọp nieõn vửứa qua Ngửứng huựt thuoỏc khoõng chổ phoứng ngửứa ung thử, maứ coứn laứ bieọn phaựp coự hieọu quaỷ nhaỏt ủeồ phoứng ngửứa caực beọnh khaực Vớ duù: ủoựng goựp phoứng ngửứa 25% caực beọnh tim maùch, 80% caực trửụứng hụùp vieõm pheỏ quaỷn, giaừn pheỏ nang maừn tớnh Ngửụứi ta ửụực tớnh thuoỏc laự hieọn nay chũu traựch nhieọm tụựi 5 trieọu ngửụứi cheỏt haứng naờm treõn theỏ giụựi

Hieọn nay thoõng tin veà taực haùi cuỷa thuoỏc laự coứn chửa ủửụùc phoồ bieỏn roọng raừi, nhaỏt laứ cho tuoồi treỷ

ễÛ chaõu AÂu vaứ Baộc Myừ, nam giụựi ủaừ ớt huựt thuoỏc ủi, tyỷ leọ ung thử phoồi giaỷm xuoỏng, trong khi ủoự, tyỷ leọ phuù nửừ huựt thuoỏc laùi taờng leõn (coi nhử laứ moỏt) keựo theo tyỷ leọ ung thử phoồi, beọnh phoồi taờng Caực nửụực ủang phaựt trieồn taờng saỷn xuaỏt thuoỏc laự do chổ quan taõm ủeỏn lụùi nhuaọn trửụực maột, taờng tieõu thuù thuoỏc laự

do thoựi quen giao tieỏp, sinh hoaùt xaỏu

Caực bieọn phaựp hieọu quaỷ ủeồ phoứng choỏng thuoỏc laự hieọn nay laứ taờng thueỏ thuoỏc laự, caỏm tuyeọt ủoỏi vieọc quaỷng caựo vaứ khuyeỏn maùi caực saỷn phaồm thuoỏc laự, coự lụứi caỷnh baựo veà nguy cụ beọnh taọt vaứ tửỷ vong do thuoỏc laự roừ raứng treõn bao bỡ caực saỷn phaồm thuoỏc laự, caỏm huựt thuoỏc nụi coõng coọng vaứ caực chửụng trỡnh hoó trụù ngửụứi cai nghieọn thuoỏc laự

Trong coõng taực phoứng choỏng thuoỏc laự caàn quan taõm ủeỏn caực nhoựm ủoỏi tửụùng:

Điều trị y học

1%

R- ợu

4%

Nghề nghiệp 5%

Sản phẩm công nghiệp

1%

Ô nhiễm môi tr- ờng 2%

Sinh đẻ, tình dục

36%

Dinh d- ỡng 43%

Bieồu ủoà 1: Caực yeỏu toỏ nguy cụ sinh ung thử (theo Doll vaứ Peto).

tion, early cancer detection, treatment of curable cancer and palliative care for cancer Priority has been set for cancer prevention program.

Cancer prvention has two purposes: to reduce the incident rate by eliminating pathogenetic factors/pathogens for cancer, which is called as primary prevention and to reduce the mortality rate by ealry detection, treatment of pre-cancerous trauma, ect., which is called as secondary prevention The two targets of cancer prevention are as follows - prevention at the population level (by avoiding pathogens such as radiation, application of cancer high-risk population screening) or at individual level with issues such as life styles, habits, occupations at risk.

(30% of all kinds of cancer can be prevented, cancer prevention is highly effective and inexpensive However, it has not been paid adequate attention more research work should be done together with imme-diate application of those research findings).

Trang 3

- Phụ nữ

- Trẻ em và thiếu niên

- Nhóm người có trình độ văn hoá, khoa học thấp

- Các dân tộc thiểu số

- Người nghèo

Bởi họ là những nhóm đối tượng dễ bị tổn

thương và là đối tượng đang được các công ty thuốc

lá nhắm tới

2 Tiết chế dinh dưỡng:

Phần này chiếm tỷ trọng lớn nhất (35%)

nguyên nhân gây ung thư, nhưng vì nhiều yếu tố

thiếu ổn định và tính hiệu quả chưa cao nên được

xếp hàng số 2 Chế độ ăn giầu calo từ mỡ và chất

bột (nhất là mỡ động vật), ít rau, xơ đã gây nên tăng

nguy cơ ung thư đại - trực tràng và ung thư vú nữ

Đường hướng chung phòng bệnh bằng tiết chế dinh

dưỡng là: tăng thành phần thức ăn xơ sợi, giảm chất

béo, tăng cường các vitamin để ngăn lại và làm đảo

ngược quá trình sinh ung thư hiện nay Cụ thể 6 lời

khuyên:

1) Giảm phần calo chất béo từ 40% xuống 30%

2) Đưa hoa quả, rau, ngũ cốc nguyên hạt vào bữa

ăn hàng ngày

3) Hạn chế tiêu thụ thức ăn muối, lên men, hong

khói Ví dụ: cá kho, xì dầu, cá ám khói

4) Hạn chế tiêu thụ những gia vị vô bổ có thể gây

ung thư Ví dụ: phẩm nhuộm, dầu thơm

5) Tiếp tục nghiên cứu xác định chất gây đột biến

gen trong thức ăn nhất là thức ăn có hàm lượng

thuốc trừ sâu, diệt cỏ: thuốc kích thích tăng

trọng cao

6) Không lạm dụng rượu, bia, các chất lên men rượu

Khuyến cáo cụ thể về dinh dưỡng và tiết chế:

- Nên ăn hoa quả, rau xanh hàng ngày

- Hãy chọn loại ngũ cốc nguyên hạt và mới xay sát

- Ăn cá, thịt trắng, đạm thực vật tốt hơn ăn thịt đỏ

- Cân bằng năng lượng calo đầu vào và calo

tiêu thụ, chống béo phì

- Hoạt động thể lực thường xuyên Thể dục thể

thao mỗi ngày ít nhất 30 phút

3 Chống nghiện rượu:

Có sự liên quan chặt chẽ giữa tiêu thụ rượu và

ung thư khoang miệng, họng, hầu, thực quản và

gan Nghiên cứu ở Bretagne và Normandie (Pháp)

thấy uống 0-40 ml rượu 1 ngày nguy cơ ung thư là

1 - Uống trên 121 ml rượu ngày nguy cơ tăng lên

101 lần - Nếu đàn ông uống rượu 50 ml/ngày kèm theo hút thuốc 20 - 30 điếu/ngày thì nguy cơ ung thư họng miệng tăng lên 9,6 lần nếu hút 40 điếu/ngày nguy cơ tăng tới 15,5

Rượu được tiêu thụ mạnh từ lâu và khắp nơi, dùng để kích thích khẩu vị, để ăn ngon và gây hưng phấn thần kinh Lạm dụng rượu làm xơ teo thoái hoá niêm mạc miệng, họng, thực quản, dạ dày, sau đó là đầu độc hệ thần kinh, suy gan thận Vì vậy với rượu không chống mạnh như thuốc lá nhưng chống nghiện ngập lạm dụng, không dùng rượu mạnh, không uống thường xuyên, xô bồ dẫn tới say, nghiện

Khuyến cáo:

- Chọn đồ uống không có cồn, chọn nước quả, sôđa khi ăn cơm và ăn tiệc

- Tránh các cơ hội tụ tập rượu chè

- Hãy nói với bác sĩ khi bạn không bỏ được rượu

4 Sinh đẻ có kế hoạch và vệ sinh sinh dục:

- Không đẻ sớm dưới 20 tuổi, không đẻ nhiều con làm giảm tỷ lệ ung thư cổ tử cung

- Không đẻ muộn trên 40 tuổi, tránh dùng thuốc chống thụ thai, cho con bú sữa mẹ sẽ giảm được nguy cơ ung thư vú

- Quan hệ tình dục điều độ, vệ sinh, chung thuỷ với bạn tình sẽ giảm nguy cơ nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung Cần ghi nhận ở châu Âu hiện nay ung thu cổ tử cung lại tăng sau thời gian dài giảm hẳn Nguyên nhân trong thập kỷ 70 họ sinh đẻ giảm đi, tỷ lệ ung thư cổ tử cung giảm, nhưng sang thập kỷ

80 họ giải phóng tình dục, quan hệ nhiều đối tượng làm tăng tỷ lệ ung thư cổ tử cung

Khuyến cáo:

- Không quan hệ tình dục ngoài hôn nhân, tiết dục, bảo vệ sức khoẻ sinh sản

- Quan hệ tình dục chủ động thì cần chuẩn bị cho an toàn

5 Phòng bệnh nghề nghiệp và môi trường xung quanh:

Từ những quan sát dịch tễ học, người ta đã làm các thực nghiệm chứng minh được nhiều tác nhân gây ung thư từ tiếp xúc nghề nghiệp, từ môi trường và đề ra một quy trình nghiên cứu phòng ngừa gồm

5 bước:

1) Thống kê các chất gây ung thư có thể gặp khi

Trang 4

hành nghề hoặc từ không khí, nước, chất thải

công nghiệp

2) Phân lập những chất gây ung thư có thể phòng

tránh được (Bảng 1).

3) Xác định các nguồn tiếp xúc

4) Lập các đề án nghiên cứu can thiệp

5) Tiến hành các phương pháp làm giảm nguy cơ

gây ung thư

Các phương pháp phòng bệnh do tiếp xúc nghề

nghiệp hoặc ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm không khí:

- Hạn chế khí thải của xe hơi, bằng kiểm tra

máy móc, bỏ loại các công nghệ lạc hậu

- Phát triển loại xăng ít khói

- Kiểm tra, cải tiến các thiết bị đào mỏ

- Đẩy xa khu chế tạo, tinh chế, công nghệ năng

lượng ra khỏi khu dân cư

- Cấm thải chất gây ung thư vào không khí

- Cấm thuốc lá ở nơi công cộng

- Đảm bảo thông khí, thông gió

Ô nhiễm nước sinh hoạt:

- Chỉ dùng nguồn nước sinh hoạt không ô nhiễm

- Cấm nước thải công nghiệp hoá chất, năng

lượng trực tiếp vào nguồn nước

- Cấm hoặc hạn chế dùng thuốc diệt côn trùng

thuốc diệt cỏ chứa yếu tố sinh ung thư

- Giảm bớt dùng chloramine để tiệt trùng nước

uống

- Tăng cường kỹ thuật lọc nước tiến bộ và

những kỹ thuật hấp thụ

Chất thải:

- Giảm tiêu hao nguyên liệu

- Tái chế những chất thải

- Hạn chế dùng bừa bãi chứa chất thải, để chất

thải rơi vãi dọc đường tầu hoả, đường biển

- Cấm lưu trữ, để bãi thải có chứa yếu tố gây

ung thư ở gần quần thể dân cư

Tiếp xúc nghề nghiệp

- Thay thế các chất thải, các công đoạn có yếu

tố gây ung thư bằng tự động hoá, người máy, không

cho tiếp xúc với người

- Giảm công nghệ liên quan chất hoá học có

gây ung thư, các chất phóng xạ, các tia cực tím

- Làm tốt bảo hộ lao động: quần áo, trang bị hạn chế thời gian tiếp xúc với những công đoạn có chất gây ung thư

Khuyến cáo về phơi nắng:

- Đừng phơi nắng trực tiếp từ 10 giờ đến 16 giờ

- Dùng mũ nón, áo dài tay hoặc che ô tránh nắng

- Không để cháy nắng

6 Các điều trị y tế lạm dụng: Người ta bắt đầu

nói đến những lạm dụng điều trị của bác sĩ gây tăng nguy cơ ung thư Ví dụ:

- Ung thư buồng trứng, tinh hoàn điều trị hoá chất thấy tỷ lệ phát triển ung thư bạch cầu cấp cao

- Các tia xạ chống viêm trong điều trị viêm khớp, viêm vú, u máu ở trẻ em có nguy cơ làm tăng ung thư phát triển tại chỗ nhất là ở tuyến giáp, hạch

- Nối vị tràng, cắt dạ dày nối polyp dễ gây trào mật dạ dày làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày Biện pháp: Không chỉ định lạm dụng, không ỷ thế kỹ thuật mà làm những động tác thừa để mang nguy cơ có hại

7 Gây miễn dịch với những virus sinh ung thư:

Đây là hướng nghiên cứu còn mang tính chất thực nghiệm nhiều Có thể làm vắc-xin virút viêm gan B dùng cho những vùng có tỷ lệ mang ung thư gan tiên phát cao

8 Phòng bệnh thông qua tác động vào các yếu tố di truyền:

Quá trình sinh ung thư là kết quả tác động tương hỗ giữa các yếu tố ngoại lai và nội sinh Có một số quá trình ung thư có liên quan đến những hội chứng

di truyền hiếm:

- Bệnh giãn mao mạch telangectasie

- Bệnh thiếu máu Fanconi

- Xơ da nhiễm sắc

- Hội chứng Blum

- Đa polyp gia đình và hội chứng Garner

- U xơ thần kinh lan toả( Recklinghousen)

Phòng bệnh di truyền bao gồm cả cấp 1 và cấp

2, bao gồm cả bước làm giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: 1) làm giảm sự xuất hiện hiện tượng di truyền xấu; phát hiện và làm giảm yếu tố cộng

Trang 5

Nghề, chất gây ung thư Kết quả NC

trên người

Kết quả NC trên động vật

Loại ung thư

Sửa chữa, sản xuất giầy ủng

và đường tiêu hoá

dạ dày

ung thư bạch huyết

tuyến

loại ung thư não Cadmium và phân tử có

cadmium

hạch

thư hạch

Bảng 1 Ví dụ về hoá chất sinh ung thư do tiếp xúc nghề nghiệp

(theo Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế)

Chú thích: +++ bằng chứng đầy đủ; + tin cậy có giới hạn; ? bằng chứng chưa đủ

Trang 6

Gene Vị trí Năm phát hiện Loại ung thư Loại gen

Bảng 3: Các gen ung thư có liên quan tới di truyền

Tổn thương bẩm sinh Biện pháp phòng ngừa Bệnh

Bị xơ da nhiễm sắc

Đa polype gia đình Kiêng ra nắng Cắt đại tràng trước 10 tuổi

Ung thư da, ung thư hắc tố, ung thư đại - trực tràng

U xơ thần kinh lan toả

Reckling housen Cắt những u phát triển nhanh, cọ sát nhiều Ung thư thần kinh

ung thư hạch

Bảng 2: Tổn thương tiền ung thư liên quan tới ung thư và biện pháp phòng ngừa

Cổ tử cung Tế bào học 67% 60 Vú Chụp X-quang vú 85% 80 Đại tràng Máu ở phân 50 ? Phổi Tế bào học đờm 42 99

Bảng 4: Test phát hiện sớm cho 4 loại ung thư chọn lọc

Trang 7

Bảng 5: Tóm tắt về giáo dục phòng bệnh ung thư

Loại

ung thư

Các nguy cơ

sinh ung thư

được biết rõ

Các yếu tố có thể phòng được phòng bệnh Dạng Hành động phòng ngừa

2.Đầu cổ Có Thuốc lá

rượu

Cấp 1 Cấp 2

Bỏ thuốc, giảm rượu Khám miệng, điều trị bạch biến

3 Cổ tử

cung Có Sinh đẻ và sinh dục Cấp 1 Cấp 2 Giảm các yếu tố nguy cơ cao theo dõi tế bào âm đạo

dùng thuốc ngừa thai, tia xạ

Cấp 2 Cấp 1

Giảm mỡ, tăng chất xơ; khám phát hiện: chụp vú, khám vú và tự khám vú

5.Đại-

Trực tràng Có Tiết chế dinh dưỡng (nếu có thể) Cấp 2 Cấp 1 Ghi nhận yếu tố gia đình Giảm mỡ, tăng chất xơ

Khám phát hiện thăm trực tràng XN máu, phân, soi trực tràng

6 Da Có Tiếp xúc với mặt

trời Cấp 1 Cấp 2 Che nắng Khám bệnh, ghi nhận yếu tố gia đình 7.Tinh

hoàn Có Hạ tinh hoàn lạc chỗ, thoát vị bẹn Cấp 1 Phẫu thuật Theo dõi, tự khám

đồng với những hiện tượng di truyền xấu để phát

triển thành ung thư; (2) xử lý những hội chứng di

truyền xấu trước khi phát triển thành ung thư (xử lý

tổn thương tiền ung thư) (Bảng 2 + 3).

II Phòng bệnh cấp 2

Mục đích phòng bệnh cấp 2 là làm giảm tỷ lệ

chết cho loại ung thư được chú ý phòng bệnh

Chẩn đoán bệnh sớm sẽ cải thiện đáng kể tiên

lượng ung thư Tuy nhiên không phải tất cả các loại

ung thư chẩn đoán sớm cũng đều có hiệu quả điều

trị giống nhau Ví dụ: ung thư phổi (có mức ác tính

cao) phát hiện sớm không làm giảm tỷ lệ chết đáng

kể gì mà chỉ làm cho chất lượng sống của bệnh

nhân tốt hơn mà thôi

Đối tượng của chiến dịch phát hiện sớm là

những người có nguy cơ cao bị ung thư nhưng bề

ngoài vẫn còn khoẻ mạnh Vì vậy phải chọn test

nào đơn giản không tốn kém, đủ nhậy và đặc hiệu

với bệnh (Bảng 4).

Hướng dẫn phát hiện ung thư cổ tử cung

- Tuổi 20 có hoạt động sinh dục, nếu thử tế bào âm đạo 2 lần (-) cứ 3 năm thử lại 1 lần

- Khám phụ khoa: 20 - 40 tuổi, 3 năm / lần Trên 40 tuổi 1 năm / lần

Hướng dẫn chụp X-quang vú để phát hiện sớm

- 35- 39 tuổi: Chụp vú lần đầu

- 40- 49 tuổi: Chụp vú 1-2 năm lần

- 50 tuổi: Chụp vú 1 năm / lần

Hướng dẫn phát hiện sớm ung thư đại trực tràng

- Thăm trực tràng hàng năm từ 40 tuổi

- Thử máu ở phân hàng năm từ 50 tuổi

- Soi trực tràng, sicma 3 - 5 năm / lần từ 50 tuổi

III Tổ chức phòng bệnh có hiệu quả

1 Tăng cường vai trò của thầy thuốc đa khoa ở khu vực chăm sóc sức khoẻ ban đầu

- Cung cấp kiến thức về phòng bệnh ung thư và

phát hiện sớm (Bảng 5).

Loại

ung thư

Các nguy cơ

sinh ung thư

được biết rõ

Các yếu tố có thể phòng được

Dạng phòng bệnh Hành động phòng ngừa

Trang 8

- Thông qua thầy thuốc đa khoa tuyên truyền việc

thay đổi lối sống lành mạnh cho các quần thể

dân cư

2 Bổ sung phòng bệnh ung thư cho chương trình

đào tạo bác sĩ

3 Giao nhiệm vụ cho chăm sóc y tế cộng đồng

4 Chi phí cho phòng bệnh thoả đáng

- Tiền bỏ ra để giáo dục phòng bệnh có hiệu quả

hơn chữa bệnh

- Lãi suất do bán thuốc lá cần đưa vào để quản lý

ung thư

5 Vai trò của những nghiên cứu

- Những nghiên cứu đang tiến hành chưa thoả mãn

nhu cầu cần tăng lên gấp đôi

- Cần hạch toán giá thành phòng bệnh và phát hiện sớm so với điều trị để thuyết phục công chúng tham gia phòng bệnh

Tóm tắt: Một lần nữa cần nhấn mạnh rằng, ung

thư không phải là định mệnh xấu, nó có thể chữa khỏi được, nó có thể đề phòng được Khoa học đang đứng trước thời cơ lớn là đi những nước rút quyết định thanh toán nỗi đe dọa ung thư cho nhân loại Trong khi rèn giũa các vũ khí để điều trị triệt căn ung thư, cũng rất cần một sự ưu tiên để chặn con đường phát triển của ung thư đó là phòng bệnh Sự

ưu tiên đó phải là thực sự và quan trọng vì đầu tư vào khu vực này sẽ có hiệu quả cao Có thể phòng được 30% các loại ung thư trên người hiện nay

Tác giả: PGS Đoàn Hữu Nghị, Giám đốc Bệnh viện E, Uỷ

viên Thường vụ Hội PCUT Việt Nam; nguyên Phó Giám

đốc Bệnh viện K, nguyên Trưởng khoa Phẫu thuật tiêu hoá

Bệnh viện K Địa chỉ: Bệnh viện E - Đường 69, Nghĩa Tân,

Cầu Giấy, Hà Nội Email: doanhuunghi@yahoo.com

Tài liệu tham khảo:

1 Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Bá Đức,

Nguyễn Chấn Hùng Tình hình ung thư ở Việt Nam năm

2000 Tạp chí thông tin y dược học, số 2- 2001, 19- 26.

2 Nguyễn Bá Đức, Đặng Thế Căn, Đoàn Hữu Nghị và cộng

sự Sách "Lịch sử Bệnh viện K- 30 năm xây dựng và phát

triển" NXB Y học, 1999, 161- 170.

3 Đoàn Hữu Nghị, Phòng bệnh ung thư, Sách: Những

hiểu biết cần thiết về bệnh ung thư Bộ Y tế - Bệnh viện

K xuất bản 1989.

4 International Agency for Research on Cancer, WHO GLOBOCAN1: Cancer Incidence and Mortality Worldwide; ds: J Ferlay, D.M Parkin, P Pisani, 1998.

5 Jemal, A.Thomas, T Murray, M Thun Cancer Statistics,

2002, CA Cancer J Clin 2002, 52: 23- 47.

6 Perter Drucker, The next Society, a survey of the near future The Ecomomist, November 2001, 3- 7.

7 D Jolly & L Gerbaud The Hospital of Tomorrow Document of WHO 1998.

8 Howard K Koh, Christine Kannler, Alan C Geller (2001), "Cancer Prevention" Cancer: principles and practice

of oncology, 6th edition Lippincott William & Wilkins

9 Graham A Conditz, David Hunter (2000) Cancer Prevention Kluwer Harvard Academic Publishers

Ngày đăng: 13/08/2015, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Ví dụ về hoá chất sinh ung thư do tiếp xúc nghề nghiệp - Tài liệu Phòng bệnh ung thư
Bảng 1. Ví dụ về hoá chất sinh ung thư do tiếp xúc nghề nghiệp (Trang 5)
Bảng 3: Các gen ung thư có liên quan tới di truyền - Tài liệu Phòng bệnh ung thư
Bảng 3 Các gen ung thư có liên quan tới di truyền (Trang 6)
Bảng 2:  Tổn thương tiền ung thư  liên quan tới ung thư và biện pháp phòng ngừa - Tài liệu Phòng bệnh ung thư
Bảng 2 Tổn thương tiền ung thư liên quan tới ung thư và biện pháp phòng ngừa (Trang 6)
Bảng 4: Test phát hiện sớm cho 4 loại ung thư  chọn lọc - Tài liệu Phòng bệnh ung thư
Bảng 4 Test phát hiện sớm cho 4 loại ung thư chọn lọc (Trang 6)
Bảng 5: Tóm tắt về giáo dục phòng bệnh ung thư - Tài liệu Phòng bệnh ung thư
Bảng 5 Tóm tắt về giáo dục phòng bệnh ung thư (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN