1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5

71 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí trực tiếp cho một liệu trình điều trị của bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 .... Mối quan hệ giữa chi phí điều trị và các yếu tố trên bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 - bệnh v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ THU HẰNG

PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ PHỔI

TẠI KHOA A5 - BỆNH VIỆN

TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ THU HẰNG

PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ PHỔI

TẠI KHOA A5 - BỆNH VIỆN

TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

1 DS Kiều Thị Tuyết Mai

2 Th.S Nguyễn Đức Trung

Nơi thực hiện

1 Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược

2 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến DS Kiều Thị Tuyết Mai,

người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cho tôi nhiều kiến thức quý báu và luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Đỗ Xuân Thắng - Phó trưởng Bộ môn Quản

lý và Kinh tế Dược cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS Nguyễn Đức Trung - phó Chủ nhiệm khoa

Dược bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu ở bệnh viện cũng như cho tôi những ý kiến đóng góp quý giá về đề tài Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ công nhân viên tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập số liệu

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Đào Tạo và

các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình học tập tại trường

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những

người thân đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong

học tập

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2015

Lê Thị Thu Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: 2

TỔNG QUAN 2

1.1 Đại cương về bệnh ung thư phổi 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Phân loại mô bệnh học ung thư phổi 2

1.1.3 Các giai đoạn của bệnh ung thư: 2

1.1.4 Nguyên nhân gây ung thư phổi: 5

1.1.5 Dịch tễ học ung thư phổi: 6

1.2 Phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi 9

1.2.1 Phẫu thuật 9

1.2.2 Xạ trị 9

1.2.3 Hóa trị 10

1.2.4 Hóa chất điều trị ung thư phổi 11

1.3 Phân tích chi phí 12

1.3.1 Khái niệm chi phí 12

1.3.2 Phân loại chi phí 13

1.3.3 Chi phí điều trị bệnh ung thư phổi: 14

1.4 Vài nét về bệnh viện Trung ương Quân đội 108 18

Chương 2: 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hồ sơ bệnh nhân 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

Trang 5

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.4 Phương pháp chọn mẫu 20

2.2.5 Các biến số nghiên cứu 22

2.2.6 Xử lý số liệu 23

Chương 3: 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24

3.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm về độ tuổi, giới tính 24

3.1.2 Các yếu tố nguy cơ 25

3.1.3 Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh 25

3.1.4 Kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư phổi (dựa vào phân loại giai đoạn TNM) 26

3.1.5 Tỉ lệ di căn trên bệnh nhân ung thư phổi 27

3.1.6 Tỉ lệ phác đồ điều trị sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi 28

3.2 Cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị hóa trị ung thư phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2014 30

3.2.1 Cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung ương Quân đội 108 30

3.2.2 Chi phí trực tiếp cho một liệu trình điều trị của bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 31

3.2.3 Chi phí trực tiếp cho một đợt điều trị ung thư phổi tại khoa A5 32

3.2.4 Cơ cấu chi phí thuốc, hóa chất cho điều trị ung thư phổi tại khoa A5 33

3.2.5 Cơ cấu chi phí xét nghiệm ung thư phổi tại khoa A5 36

3.2.6 Cơ cấu chi phí chẩn đoán hình ảnh ung thư phổi tại khoa A5 37

3.2.7 Mối quan hệ giữa chi phí điều trị và các yếu tố trên bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2014 38

Trang 6

1.1 Đặc điểm về độ tuổi, giới tính 41

1.2 Các yếu tố nguy cơ 42

1.3 Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân 43

1.4 Phác đồ sử dụng của bệnh nhân 43

2 Chi phí trực tiếp điều trị hoá chất ung thƣ phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108 năm 2014 44

2.1 Chi phí trực tiếp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 bệnh viện Trung ương Quân đội 108 44

2.2 Cơ cấu chi phí thuốc và hóa chất điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi 46

2.3 Cơ cấu chi phí chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm ung thư phổi 47

3 Mối quan hệ giữa chi phí điều trị và các yếu tố trên bệnh nhân 48

4 Hạn chế của đề tài 49

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 50

1 Kết luận: 50

2 Đề xuất 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Số

Số trang

Trang 8

3.16 Chi phí trực tiếp trung bình của 1 liệu trình điều trị UTP 32

3.20

Chi phí hóa chất trung bình trong 01 đợt điều trị theo phác đồ

3.25

Mối quan hệ giữa chi phí điều trị trong 1 đợt và sự di căn

của ung thƣ phổi

41

Trang 9

Số

Số trang

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới, ung thư là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong với khoảng 14 triệu trường hợp mới mắc và 8,2 triệu người tử vong liên quan đến ung thư chỉ tính riêng trong năm 2012 Trong

đó, ung thư phổi là nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây ra 1,59 triệu trường hợp tử vong, chiếm 19,4% tổng số các loại ung thư [39] Theo dự kiến của Cơ quan Quốc

tế Nghiên cứu Ung thư (IARC), đến năm 2015, trên thế giới sẽ có khoảng 2 triệu ca ung thư phổi mới mắc [37]

Ở Việt Nam, ung thư phổi phổ biến ở cả nam giới và nữ giới Theo ước tính, trong năm 2012 đã có hơn 21 nghìn người mới mắc ung thư phổi và chiếm khoảng 17,5% tổng số các ca ung thư [38] Cũng như các nước khác trên thế giới, số người mắc bệnh ung thư phổi ở Việt Nam có xu hướng ngày càng tăng Bên cạnh đó, phần lớn bệnh nhân ung thư phổi nhập viện ở giai đoạn muộn, khi không còn chỉ định phẫu thuật Do vậy, điều trị hóa chất là lựa chọn hàng đầu vì có thể điều trị tân bổ trợ, bổ trợ cho các phương pháp tại chỗ, điều trị triệu chứng, điều trị giảm nhẹ bệnh đến điều trị triệt căn cho bệnh nhân để góp phần kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân [29]

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là bệnh viện tuyến cuối của Quân đội, bệnh viện hạng đặc biệt của Quốc gia với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y, bác sĩ giỏi Do đó mỗi năm tiếp nhận một lượng lớn bệnh nhân ung thư phổi đến khám và điều trị Việc xác định chi phí điều trị ung thư phổi sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong việc dự trù kinh phí phục vụ công tác điều trị bệnh cũng như phối hợp điều trị bệnh ung thư phổi của bệnh nhân Vì mục đích đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài:

“Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa A5 -

bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2014” với mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm của mẫu nghiên cứu

2 Phân tích chi phí trực tiếp điều trị hóa trị của bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2014

Trang 11

Ung thư phế quản - phổi là thuật ngữ để chỉ bệnh ác tính của phế quản xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản, tiểu phế quản, phế nang, từ các tuyến của phế quản hoặc từ các thành phần khác của phổi [5]

1.1.2 Phân loại mô bệnh học ung thư phổi

- Ung thư phổi tế bào nhỏ

- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

+ Ung thư biểu mô tế bào vảy

+ Ung thư biểu mô tuyến

+ Ung thư biểu mô tuyến vảy

+ Ung thư biểu mô tuyến với các phân type hỗn hợp

+ Ung thư biểu mô tế bào lớn và các biến thể [5], [6]

1.1.3 Các giai đoạn của bệnh ung thư:

Giai đoạn của ung thư là cách dùng để mô tả độ nặng của ung thư dựa vào phạm vi lan rộng của khối u gốc (nguyên phát) và ung thư có di căn bên trong cơ thể hay không Những yếu tố chung được xem xét trong hầu hết các hệ thống phân chia giai đoạn của ung thư gồm:

- Vị trí của khối u nguyên phát

- Kích thước của khối u và số lượng khối u

- Liên quan hạch bạch huyết (sự di chuyển của các tế bào ung thư đến các hạch bạch huyết)

Trang 12

- Loại tế bào và phân độ (grade) của ung thư (mức độ giống những mô bình thường của các tế bào ung thư)

- Có hoặc không có di căn [11]

* Phân loại giai đoạn theo hệ thống TNM (UICC 2002):

Hệ thống TNM là một trong những hệ thống giai đoạn của ung thư được sử dụng rộng rãi nhất Hệ thống này được chấp nhận bởi Hiệp hội kiểm soát ung thư quốc tế (UICC) và Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ (AJCC)

Hệ thống TNM dựa vào phạm vi lan rộng của khối u (T-Tumor), phạm vi ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết (N- Node), và sự hiện diện của các di căn xa (M

- Metastasis) Con số được thêm vào phía sau mỗi chữ cái xác định kích thước hoặc phạm vi của khối u và di căn [8], [11]

- Khối u nguyên phát (Primary Tumor)

+ To: Không có dấu hiệu u nguyên phát

+ Tx: Không xác định được u nguyên phát, hoặc có tế bào ung thư trong dịch tiết hay dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy u trên hình ảnh hoặc nội soi phế quản

+ Tis: ung thư tại chỗ

+ T1, T2, T3, T4: kích thước và/hoặc phạm vi của khối u nguyên phát

- Hạch vùng (Regional Lymph Nodes)

+ Nx: Hạch vùng không xác định được

+ No: Không di căn hạch vùng

+ N1, N2, N3: có hạch vùng liên quan (số lượng hạch bạch huyết và/hoặc phạm vi liên quan)

- Di căn xa (Distant Metastasis)

+ Mx: Không đánh giá được di căn xa

+ Mo: Không có di căn xa

+ M1: Di căn xa [8]

Trang 13

Bảng 1.1 Đánh giá giai đoạn ung thƣ phổi [8]

Trang 14

1.1.4 Nguyên nhân gây ung thư phổi:

1.1.4.1 Nguyên nhân bên ngoài

- Hút thuốc lá: Khói thuốc lá chưa hơn 4000 loại hóa chất, 200 loại có hại cho sức khỏe, khoảng 60 chất gây ung thư Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy có chính gây nên ung thư phổi, khoảng 90% trong số các ca được chẩn đoán ung thư phổi trên thế giới là người hút thuốc lá

- Bức xạ ion hóa: Bức xạ ion có thể gây ung thư ở hầu như tất cả các cơ quan trong đó có gây ung thư phổi

- Các bệnh ở phế quản phổi: Chấn thương xơ sẹo ở phổi, lạo phổi có thể phối hợp gây ung thư

- Tuổi, giới: thường gặp nhiều nhất ở tuổi 40 - 60, dưới 40 ít gặp và trên 70 tuổi tỉ lệ thấp, ở nam nhiều hơn nữ

- Chế độ ăn: Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau củ, ăn nhiều thức ăn nướng, chiên xào cũng làm tăng nguy cơ ung thư phổi

- Các yếu tố khác như môi trường làm việc, môi trường sống nhiều ô nhiễm, độc hại, stress… cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng [5], [6], [8]

1.1.4.2 Nguyên nhân bên trong

- Những thay đổi về nhiễm sắc thể:

Những biến đổi nhiễm sắc thể không phục hồi được xem là những chỉ điểm phân tử quan trọng của sự xuất hiện ung thư phổi

- Những tác nhân ức chế u và những dấu ấn ức chế sự phát triển:

Trong quá trình phát triển của ung thư phổi, nhiều gen ức chế u bị bất hoạt

Sự bất hoạt các gen ức chế u cần 2 yếu tố: Sự mất đoạn lớn của ADN trên một allen

và sự đột biến trên một allen khác

- Các gen sinh ung thư:

+ Họ gen RAS: là các gen tiền ung thư quan trọng trong phát triển ung thư Chúng được hoạt hóa bởi đột biến điểm ở vị trí 12, 13, 61 (K-RAS)

Trang 15

+ Các gen tiền ung thư MYC: là những gen được hoạt hóa nhiều nhất trong UTP tế bào nhỏ và UTP không tế bào nhỏ

+ Họ ERBB: là các receptor tyrokinase màng tế bào

1.1.5 Dịch tễ học ung thư phổi:

1.1.5.1 Tình hình ung thư phổi trên thế giới

UTP là loại bệnh ung thư phổ biến nhất trong nhiều thập kỷ qua Nó chính là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở 93 quốc gia, chiếm một phần năm tổng gánh nặng toàn cầu của điều trị ung thư, trong đó ung thư không tế bào nhỏ chiếm 85% trong tất cả các loại UTP [33]

Số liệu thống kê cho thấy tỉ lệ mắc UTP trên thế giới ngày càng tăng cao Năm 2002, số ca UTP mới mắc trên toàn thế giới là 1,35 triệu trường hợp, chiếm 12,4% tổng số các loại ung thư Số ca tử vong do UTP là 1,15 triệu trường hợp mỗi năm, chiếm 17,6% tổng số tử vong do ung thư, trong đó 49,9% các trường hợp mới mắc là ở các nước đang phát triển [9] Đến năm 2012, theo ước tính về gánh nặng ung thư toàn cầu của Cơ quan quốc tế nghiên cứu về Ung thư có 1.824.701 người mới mắc UTP, chiếm khoảng 13,0% của tất cả các loại ung thư Tử vong do UTP cũng chiếm tỉ lệ tương đối cao so với các ung thư khác do đây là nguyên nhân khiến 1,6 triệu trường hợp tử vong trên toàn cầu [39]

Hình 1.2 Tỉ lệ mới mắc của UTP so với các loại ung thư khác [37]

1.824.701 (12,9%)

1.761.149 (12,4%)

1.360.602 (9,6%)

1.094.916 (7,7%) 951.584 (6,7%) 782.451 (5,5%)

527.624 (3,7%) 455.784 (3,2%)

429.793 (3,0%)

4.969.280 (35,1%)

Vú Trực tràng Tuyến tiền liệt

Dạ dày Gan

Cổ tử cung Thực quản Bàng quang Khác

Trang 16

Hình 1.3 Tỉ lệ tử vong của UTP so với các loại ung thư khác [37]

Một điểm đáng lưu ý rằng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư phổi ở các nước đang phát triển đang tăng dần theo thời gian [32] Theo như số liệu thống kê, năm

2012 đã có đến 58% của 1,8 triệu người mới mắc ở các khu vực đang phát triển, tỉ

lệ cao nhất ở Trung Âu và Đông Á [39]

Bảng 1.2 Tỉ lệ người mắc bệnh ung thư giữa các nước phát triển và

Trong tất cả các bệnh về ung thư phổi, trường hợp bị UTP không tế bào nhỏ chiếm phần lớn, trong đó, phần nhiều các bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ điều trị

1.589.925 (19,4%)

521.907 (6,4%)

693.933 (8,5%)

307.481 (3,7%) 723.073 (8,8%) 745.533 (9,1%)

265.672 (3,2%) 400.169 (4,9%) 165.084 (2,0%)

2.788.798 (34,0%)

Tỷ lệ tử vong

Phổi Vú Trực tràng Tuyến tiền liệt

Dạ dày Gan

Cổ tử cung Thực quản Bàng quang Khác

Trang 17

khi ở giai đoạn IV - giai đoạn cuối của bệnh, và một nửa bệnh nhân điều trị sẽ tái phát di căn [33]

1.1.5.2 Tình hình ung thư phổi ở Việt Nam

Ở Việt Nam, theo nhận định của Bộ Y tế về mô hình bệnh tật ở nước ta là một mô hình kép, bên cạnh các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng của các nước đang phát triển, các bệnh ung thư, tim mạch tâm thần đang có nguy cơ tăng lên giống với các nước công nghiệp phát triển Thế kỷ 20 là bệnh nhiễm trùng, thế kỷ

21 sẽ là bệnh ung thư, tim mạch và các bệnh không lây nhiễm khác [2], [3]

Theo ghi nhận ung thư ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, ước tính mỗi năm có khoảng 150.000 người mới mắc và khoảng 50 – 70 nghìn người chết vì ung thư Trong đó, ung thư phổi là một trong nhưng loại ung thư thường gặp nhất ở nước ta tuy nhiên có sự khác biệt về tỉ lệ mắc từng loại ung thư này giữa 2 thành phố [12]

Bảng 1.3 Một số loại ung thư thường gặp ở khu vực Hà Nội

Loại Ung thư

Tỉ lệ (%)

Loại Ung thư

Tỉ lệ (%)

Loại Ung thư

Tỉ lệ (%)

Trang 18

UTP, chiếm 17,6% tổng các loại ung thư Giống như trên thế giới, trường hợp mắc UTP chiếm đa số ở nam giới với 16.071 người (chiếm 73,6%) [38]

Số ca mắc bệnh UTP ngày càng tăng và nó đã trở thành nguyên nhân hàng đầu đe dọa sức khỏe và làm tăng gánh nặng cho cộng đồng trong nhóm bệnh không lây nhiễm Việc tìm hiểu cơ cấu bệnh UTP ở nước ta sẽ góp phần tích cực cho việc

cụ thể hóa kế hoạch, đưa ra định hướng ưu tiên cho các hoạt động phòng chống ung thư nói chung cũng như ung thư phổi trong hoàn cảnh thực tế của Việt Nam

1.2 Phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi

Điều trị ung thư là sự phối hợp của phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và miễn dịch trị liệu Trong đó, phẫu thuật đóng vai trò quyết định Kết quả điều trị phụ thuộc nhiều vào vấn đề chẩn đoán giai đoạn bệnh Những bệnh nhân ung thư ở giai đoạn sớm tiên lượng điều trị sẽ tốt hơn những bệnh nhân đến bệnh viện giai đoạn muộn [8]

1.2.1 Phẫu thuật

Là phương pháp điều trị tốt nhất, được lựa chọn đầu tiên đối với ung thư phổi giai đoạn còn phẫu thuật được Thường chỉ phẫu thuật cho những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa di căn từ giai đoạn I đến IIIA, khi thể trạng chung của bệnh nhân còn tốt, ít đau, chưa có giảm cân và ho máu, tổn thương còn khu trú Ung thư phổi tế bào nhỏ lan tỏa nhanh và di căn sớm thường ít khi có chỉ định phẫu thuật [5], [6]

1.2.2 Xạ trị

Tổ chức ung thư là một tập hợp nhiều tế bào ung thư ở các giai đoạn phân chia khác nhau Tia xạ làm cho tế bào ung thư bị chết, tổ chức ung thư teo nhỏ Những tổ chức ung thư càng nhạy cảm với tia xạ thì teo nhỏ càng nhanh

Điều trị tia xạ là phương pháp sử dụng các tia bức xạ ion hóa có năng lượng cao Đó là các sóng điện từ (tia X, tia gama,…) hoặc các hạt nguyên tử (electron, nơtron,…) để chữa bệnh ung thư Khi điều trị cần tính liều chiếu xạ cụ thể, tỉ mỉ, chính xác đảm bảo nguyên tắc liều tại u là tối đa, liều tại tổ chức lành là tối thiểu nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các ảnh hưởng không mong muốn của tia xạ [11]

Trang 19

1.2.3 Hóa trị

Điều trị hóa chất là phương pháp sử dụng các thuốc ức chế sự phát triển, nhân lên của tế bào ung thư và thải loại chúng khỏi cơ thể, thông qua phản ứng hủy

tế bào và độc với tế bào Mỗi loại ung thư có sự nhạy cảm với hóa chất riêng biệt

* Thời gian điều trị: Khi đưa thuốc ở liều điều trị vào cơ thể, khối u được tiếp xúc với thuốc nhưng chỉ có một tỷ lệ nhất định tế bào u bị tiêu diệt và cần sử dụng lặp lại liều điều trị để giảm tiếp số lượng tế bào u Thời gian giữa các đợt không nên quá xa làm cho các tế bào còn lại nhân lên với số lượng lớn Đồng thời các thuốc hóa chất tác động lên cả mô lành, cần phải có khoảng nghỉ cần thiết để cơ thể hồi phục

* Liều và liệu trình điều trị hóa chất ảnh hưởng sâu sắc đến kết quả điều trị

Cơ sở của điều trị liều cao ngắt quãng là phá hủy một số lượng lớn tế bào u càng nhiều càng tốt sau mỗi lần tiếp xúc với thuốc, đánh đổi bằng độc tính thoáng qua hồi phục được

* Các phương pháp điều trị hóa chất:

- Điều trị triệu chứng: Nhằm giảm nhẹ các triệu chứng liên quan với khối u, cải thiện chất lượng sống và thời gian sống của bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn

- Điều trị tân bổ trợ: Nhằm mục đích làm nhỏ bớt khối u, giúp thực hiện các biện pháp điều trị tại chỗ dễ dàng hơn hoặc có thể bảo tồn được cơ quan, bộ phận có khối u

- Điều trị bổ trợ: Nhằm mục đích tiêu diệt các ổ di căn, làm giảm nguy cơ tái phát, tăng thời gian sống cho bệnh nhân

- Điều trị tại chỗ, tại vùng: Nhằm tăng nồng độ thuốc tại khối u trong khi giảm thiểu được tác dụng độc với toàn thân của thuốc

* Theo dõi sau điều trị hóa chất:

Theo dõi định kỳ sau điều trị 2-3 tháng/lần trong 2 năm đầu, 6 tháng/lần cho

3 năm tiếp theo và hàng năm cho những năm sau đó Theo dõi định kỳ bao gồm: khám lâm sàng, chụp X-quang phổi, chụp cắt lớp phổi, xét nghiệm các chất chỉ

Trang 20

điểm u: SCC, SEA, CA 19.9, các xét nghiệm khác khi nghi ngờ có tổn thương tái phát, di căn, đồng thời hỗ trợ người bệnh ngừng thuốc lá [5], [8]

1.2.4 Hóa chất điều trị ung thư phổi

1.2.4.1 Nhóm hóa chất điều trị ung thư phổi

UTP được chia thành hai nhóm chính theo hình thái giải phẫu bệnh là UTP tế bào nhỏ (chiếm khoảng 20%) và UTP không tế bào nhỏ (chiếm khoảng 80%), hai nhóm này có phương pháp điều trị và tiên lượng khác nhau UTP tế bào nhỏ chủ yếu hóa trị phối hợp với xạ trị và có tiên lượng xấu UTP không tế bào nhỏ điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật, xạ trị và hóa trị có vai trò hỗ trợ

Có nhiều loại hóa chất được dùng trong điều trị UTP, gồm các nhóm sau:

- Cisplatin và các muối của platin: Cisplatin, carboplatin

- Alcaloid của cây dừa cạn: Vinblastin, Vindesin, Vinorelbin

- Epipodophyllotoxine: Etoposdi, Teneposid

- Chống chuyển hóa: Gencitabin

- Tanxane: Paclitaxel, Docetaxel

- Camptothecin: Irinotecan, Topotecan

- Các thuốc khác: Iomustin, Fluorouracil, … [7]

1.2.4.2 Điều trị ung thư phổi theo phác đồ

Phác đồ điều trị ung thư phổi được sử dụng dựa trên hình thái giải phẫu bệnh

và giai đoạn ung thư của bệnh nhân kết hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

để đạt được hiệu quả tốt nhất

Trang 21

Bảng 1.4 Phác đồ điều trị ung thƣ phổi dựa trên giải phẫu bệnh

và giai đoạn ung thƣ phổi [7, 31]

- Phác đồ ƣu tiên: Phác đồ EP:

Cisplatin + Etoposide Hoặc Carboplatin + Etoposide

- Cyclophosphamide + Doxorubicin + Vincristine

- Epirubicin + Cyclophosphamide + Vincristine

- Cyclophosphamide + Doxorubicin + Etoposide

- Carboplatin + Ifostamide + Etoposide + Vincristin

- Etoposide + Ifosfamide + Cisplatin

1.3.1 Khái niệm chi phí

Chi phí là giá trị của nguồn lực đƣợc sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch

vụ Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực đƣợc sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc tất cả các dịch vụ [15, 16]

Trang 22

1.3.2 Phân loại chi phí

Để ước tính cho một chương trình y tế, việc phân loại các thành phần của chi phí là rất cần thiết Các thành phần của y tế có thể phân nhỏ theo nhiều cách, một hệ thống phân loại chi phí tốt phụ thuộc vào nhu cầu của một tình huống hoặc một vấn

đề cụ thể [16]

Tùy vào mục đích khi phân tích chi phí mà lựa chọn cách phân loại chi phí cho phù hợp

1.3.2.1 Phân loại theo nội dung chi phí

Bảng 1.5 Phân loại theo nội dung chi phí [30]

- Chi phí cho thuốc

- Quản lý và giám sát việc dùng thuốc

họ có liên quan trực tiếp với điều trị nhưng không phải chi phí cho y tế

- Chi phí đi lại để khám chữa bệnh (xe bus, xe taxi…)

- Hỗ trợ không phải y tế để tăng điều kiện sống (ví dụ: bữa ăn cho người tàn tật, các dịch vụ tại nhà…)

- Nơi nghỉ ngơi cho bệnh nhân và người nhà khi chăm sóc ngoại trú

- Dịch vụ chăm sóc trẻ em cho con của những bệnh nhân

Trang 23

3 Chi phí

gián tiếp

Là chi phí gián tiếp liên quan phát sinh từ việc mất năng suất lao động do bệnh tật hoặc

- Chi phí do mất khả năng lao động vì

- Chi phí do đau đớn, mệt mỏi, lo lắng

1.3.2.2 Phân loại theo nguồn gốc chi phí

Chi phí được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp là những chi phí sinh cho hệ thống y tế, cho cộng đồng và gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này chia thành 2 loại

là chi phí trực tiếp cho điều trị (chi phí thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, giường bệnh…)

và chi phí trực tiếp không cho điều trị (chi phí ăn ở, đi lại…)

Chi phí gián tiếp là những chi phí thực tế không chi trả Chi phí này được định nghĩa do mắc bệnh mà bệnh nhân, gia đình và xã hội phải gánh chịu Chi phí này là giá trị mất đi khả năng sản xuất do nghỉ việc, do mất khả năng lao động, do

tử vong sớm mà có liên quan đến bệnh và điều trị bệnh [15], [16]

1.3.3 Chi phí điều trị bệnh ung thư phổi:

1.3.3.1 Gánh nặng kinh kế toàn cầu của bệnh ung thư

Ung thư là nguyên nhân hàng đầu gây ra cái chết sau bệnh tim và đột quỵ Theo báo cáo của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh ung thư đã gây ra những thiệt hại khổng

lồ về kinh tế và nó là gánh nặng hơn ở các nước đang phát triển Các chương trình sức

Trang 24

khỏe toàn cầu để giải quyết bệnh ung thư không chỉ giúp phòng ngừa được căn bệnh này cho hàng triệu sinh mạng mà còn có thể tích kiệm được hàng tỉ đô [19]

Theo kết quả nghiên cứu của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho thấy: trong năm

2008 có 12,7 triệu người mắc bệnh ung thư và tổng tác động kinh tế của tử vong sớm

và tàn tật do bệnh ung thư gây ra trên toàn thế giới là $895 tỉ USD, nó chiếm khoảng 1,5% tổng GDP của thế giới Tuy nhiên tổn thất kinh tế này chưa bao gồm chi phí y

tế trực tiếp cho điều trị ung thư Ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan là ba loại ung thư hàng đầu làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tác động đến kinh

tế trên toàn cầu nhất Bên cạnh đó, sự tác động của căn bệnh ung thư đến các nước là khác nhau Ở nhóm các nước có thu nhập cao, số người bị ung thư chiếm 14,8%, ở nhóm nước thu nhập trung bình là 8,8%, trong khi đó nhóm nước có thu nhập thấp chiếm đến 76,4% số người bị ung thư [19]

Hình 1.4 Thiệt hại kinh tế từ 15 nguyên nhân tử vong hàng đầu năm 2008 [19]

Trong báo cáo Ung thư Thế giới 2014, dựa trên số liệu thống kê xu hướng tỉ lệ mắc và tử vong của ung thư trên toàn thế giới trong các nghiên cứu về ung thư phổi của các nhà khoa học từ hơn 40 quốc gia, Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (IARC) đã báo động về tốc độ tăng lên một cách nhanh chóng của ung thư và nhấn

Trang 25

mạnh sự cần thiết phải thực hiện các chiến lược phòng ngừa hiệu quả để kiểm soát căn bệnh này [34]

Bảng 1.6 Trường hợp mới mắc và tử vong do ung thư trên thế giới

tiếp ung thư là $458 tỉ USD [17]

1.3.3.2 Chi phí điều trị bệnh ung thư phổi

Qua những con số đáng báo động của căn bệnh ung thư, ung thư phổi đã góp phần đáng kể với số người mới mắc ung thư phổi là 1,6 triệu người (chiếm 12,7%) tổng các bệnh ung thư và có 1,38 triệu người tử vong do ung thư phổi (chiếm 18,2%) trong năm 2008 Ung thư phổi là một trong ba loại ung thư có sự tác động lớn nhất của đến nền kinh tế thế giới với gần $188 tỉ USD trong năm 2008 [19] Cũng như tình trạng ung thư nói chung, các con số về ung thư phổi cũng tăng đáng kể theo thời gian Đến năm 2012, trên thế giới có khoảng 1,8 triệu người mắc ung thư phổi và 1,6 triệu người tử vong do căn bệnh này [38]

Ung thư nói chung cũng như ung thư phổi nói riêng là một căn bệnh tốn kém, nó gây tổn hại nặng nề về sức khỏe, tinh thần, thời gian và chi phí cho việc

Trang 26

chăm sóc và điều trị bệnh Chi phí cho ung thư bao gồm chi phí y tế trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp điều trị bắt nguồn từ các chi phí: khám bác sĩ, các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và đặc biệt là chi phí cho việc điều trị bệnh (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…) [24]

Đối với chi phí trực tiếp điều trị ung thư phổi bao gồm các chi phí: Chi phí chẩn đoán, các xét nghiệm (tế bào học, miễm dịch, xét nghiệm máu, nước tiểu), chi phí cho chẩn đoán hình ảnh (như X-quang lồng ngực, siêu âm, CT scan ngực và cộng hưởng từ), chi phí nằm viện (như tiền giường, tiền ăn…) và chi phí cho điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị, hóa chất (như thuốc hóa trị liệu, thuốc chống nôn, thuốc pha chế dịch truyền…) [25]

Theo kết quả nghiên cứu của C Chouaid và cộng sự trên 428 bệnh nhân ung thư phổi tại Pháp, chi phí điều trị trong 18 tháng của bệnh nhân ung thư phổi không

tế bào nhỏ dao động từ $5.777 USD đến $50.380 USD và chi phí trung bình là

$20.691 USD Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ khu trú, chi phí điều trị trong 18 tháng sẽ dao động từ $15.866 USD đến $64.455 USD, có giá trị trung bình là

$33.833 USD [20]

Ở Hàn Quốc, Young Sik Park (2002-2007) đã tiến hành nghiên cứu về tổng các chi phí của bệnh nhân ung thư phổi trong 5 năm tại bệnh viện Đại học Quốc gia Seoul Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị y tế trực tiếp, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp trong 5 năm có giá trị lần lượt là $21.321 USD;

$6.444 USD; $4.943 USD Tổng chi phí trung bình để điều trị cho một bệnh nhân ung thư phổi trong vòng 5 năm là $32.708 USD [28]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Cảnh về chi phí trực tiếp điều trị ung thư tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2011, chi phí trung bình cho một đợt điều trị của bệnh nhân ung thư phổi khoảng 9.558.428 đồng Để điều trị đầy đủ 1 liệu trình gồm 6 đợt truyền hóa chất, chi phí điều trị trực tiếp trung bình được chi trả

là 62.469.911 đồng, có sự dao động từ 19.854.960 đồng đến 114.039.366 đồng [4]

Trang 27

1.4 Vài nét về bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 được thành lập ngày 01/04/1951, là bệnh viện hạng đặc biệt của quốc gia Đây là bệnh viện đa khoa tuyến cuối của ngành quân đội Bệnh viện luôn đi đầu trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, kỹ thuật cao; triển khai nghiên cứu khoa học thiết thực, hiệu quả đạt được những tiến

bộ có tính chất bước ngoặt, không ngừng nâng cao chất lượng chẩn đoán điều trị, bám sát trình độ y tế tiên tiến trên thế giới, có những mũi nhọn kỹ thuật đạt ngang tầm khu vực và quốc tế [36]

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có hệ thống tổ chức rất chặt chẽ với 12 phòng ban, 3 viện, 4 trung tâm, 24 khoa lâm sàng và 19 khoa, đơn vị cận lâm sàng Bệnh viện có một đội ngũ Chuyên gia, Bác sĩ, Kỹ sư, Điều dưỡng trung và cao cấp đông đảo với nhiều năm kinh nghiệm đã tiếp thu nhanh chóng những công nghệ mới, làm chủ và phát huy tối đa mọi tính năng kỹ thuật của các thiết bị y tế hiện đại được trang bị, thực hành thành thạo các kỹ thuật cơ bản và công nghệ cao, thực hiện thành công, an toàn nhiều kỹ thuật khó, phức tạp trong chẩn đoán, điều trị các bệnh nội, ngoại, chuyên khoa Đã cứu sống nhiều bệnh nhân mắc bệnh nặng, hiểm nghèo, trả lại sự sống và khả năng lao động, khả năng tái hòa nhập cộng đồng, đáp ứng tốt chức năng đầu ngành về kỹ thuật của các chuyên khoa tuyến cuối

Từ năm 1999 đến năm 2009, lượng bệnh nhân đến khám đã tăng gần gấp 3 lần, số lượng bệnh nhân điều trị nội trú tăng 3,05 lần Tỉ lệ khỏi bệnh tăng dần qua từng năm (từ 63,25% năm 1999 lên 70,5% năm 2009), số ngày điều trị khỏi trung bình ngày càng được rút ngắn Tỉ lệ tử vong luôn được khống chế trong phạm vi cho phép với một bệnh viện tuyến cuối, tuyến Trung ương dưới 1%

Năm 2011, bệnh viện có 710 bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất trong

đó ung thư phế quản - phổi có tỉ lệ cao nhất với 183 bệnh nhân (chiếm tỉ lệ 25%)

Số bệnh nhân điều trị ung thư phế quản - phổi tại bệnh viện ngày càng tăng Năm

2014, chỉ riêng số bệnh nhân điều trị ung thư phế quản - phổi tại khoa Lao và bệnh phổi (A5) đã lên tới 224 người

Trang 28

Chương 2:

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chi phí điều trị ung thư phổi của bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa A5 - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/01/2014 đến 31/12/2014

- Đối tượng quan sát: hồ sơ bệnh nhân gồm bệnh án và phiếu thanh toán viện phí của các lần vào viện của bệnh nhân

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hồ sơ bệnh nhân

- Bệnh nhân ung thư phổi điều trị hóa chất nội trú tại khoa A5 từ 01/01/2014 đến 31/12/2014 được thanh toán bằng bảo hiểm y tế

- Bệnh nhân được điều trị hóa chất từ 6 lần trở lên

- Hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, giai đoạn bệnh, chẩn đoán và phác đồ điều trị

- Có đủ phiếu thanh toán các lần vào khoa A5 - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân trốn viện

- Bệnh nhân điều trị ung thư phổi bằng xạ trị hoặc phẫu thuật

- Bệnh nhân được thanh toán bằng dịch vụ hoặc những quân nhân được cấp thuốc theo quỹ thuốc của cục Quân Y

- Những bệnh nhân ung thư phổi thứ phát do di căn từ nơi khác đến

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Khoa A5 - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

- Phòng tài chính kế toán - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Trang 29

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp mô tả cắt ngang [1]

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp hồi cứu [1]

- Cách thu thập số liệu:

+ Hồi cứu danh sách pha hóa chất của khoa A5 tại phòng pha chế của khoa Dược - bệnh viện Trung ương Quân đội 108

+ Lấy thông tin bệnh án từ phòng lưu trữ hồ sơ của phòng kế hoạch tổng hợp

- bệnh viện Trung ương Quân đội 108

+ Thu thập thông tin về phiếu thanh toán của các bệnh nhân tại phòng tài chính kế toán - bệnh viện Trung ương Quân đội 108

2.2.4 Phương pháp chọn mẫu

- Cách chọn mẫu:

+ Hồi cứu các phiếu pha hóa chất của khoa A5 tại phòng pha chế của khoa

Dược - bệnh viện Trung ương Quân đội 108: thu được 880 lượt pha chế hóa chất

ung thư phổi tại khoa A5 Sàng lọc các đợt điều trị khác nhau của bệnh nhân theo mã

bệnh án và ngày pha chế thu được 806 bệnh án của 224 bệnh nhân (Do có 27 mã

bệnh án của 11 bệnh nhân có nhiều lượt pha chế liên tiếp trong cùng 01 đợt điều trị)

+ Dựa theo tiêu chuẩn bệnh nhân truyền từ 6 đợt hóa chất trở lên, lấy được

danh sách của 414 bệnh án của 58 bệnh nhân

+ Hồ sơ bệnh án thu thập từ phòng lưu trữ hồ sơ của phòng kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Bệnh án khoa A5 được phân loại theo năm và được sắp xếp theo thứ tự số bệnh án từ A5-2014-01 đến A5-2014-2115

+ Kiểm tra tất cả các bệnh án năm 2014 và chọn các bệnh nhân đáp ứng được

tiêu chẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ: thu được 333 bệnh án của 50 bệnh nhân

(có 02 bệnh nhân không đạt tiêu chuẩn vì đây là bệnh nhân bị ung thư lưỡi di căn sang phổi và 06 trường hợp khác là bệnh nhân theo đối tượng quân, không có trong danh sách thanh toán của bảo hiểm y tế)

Trang 30

+ Thu thập các thông tin chung về bệnh nhân như tên, tuổi, giới, chẩn đoán ung thư theo mô bệnh học, giai đoạn bệnh, phác đồ điều trị, tình trạng di căn, ngày vào-ra viện

+ Tại phòng tài chính kế toán, thu thập các thông tin về phiếu thanh toán của các bệnh nhân có bảo hiểm y tế trong danh sách từ phiếu thu thập thông tin trên

bệnh án, dựa vào tên bệnh nhân và ngày ra viện thu được 333 phiếu thu chi phí khi

xuất viện của 50 bệnh nhân

Mẫu nghiên cứu: 50 bệnh nhân

Hình 2.5 Cách chọn mẫu nghiên cứu

Lấy bệnh án tương ứng của bệnh nhân theo mã bệnh án và ngày pha chế

(224 bệnh nhân)

Chọn các bệnh nhân điều trị hóa chất từ 6 lần trở lên

(58 bệnh nhân)

Danh sách pha hóa chất điều trị UTP của bệnh nhân nội trú khoa A5 tại phòng

pha chế khoa Dược năm 2014

Thu thập thông tin trong phiếu thanh toán của bệnh nhân

(50 bệnh nhân)

Mẫu nghiên cứu: 50 bệnh nhân (333 bệnh án)

Chọn các hồ sơ bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn

và tiêu chuẩn loại trừ (50 bệnh nhân)

+ 02 bệnh nhân ung thư phổi thứ phát do di căn từ vị trí khác sang phổi + 06 bệnh nhân

là đối tượng quân nhân LOẠI

Trang 31

2.2.5 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu

thu thập

Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

ung thƣ phổi

- Ung thƣ phổi tế bào nhỏ

- Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ + Ung thƣ biểu mô tuyến

+ Ung thƣ biểu mô tế bào vảy

+ Ung thƣ khác

Từ bệnh án (Phụ lục 1)

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn IIIA Giai đoạn IIIB Giai đoạn IV

Từ bệnh án (Phụ lục 1)

bệnh nhân ung thƣ phổi

Từ bệnh án (Phụ lục 1)

Trang 32

STT Tên biến số Định nghĩa Cách

đợt điều trị

Từ phiếu thanh toán (Phụ lục 2)

Tổng chi phí các đợt điều trị của tất cả các bệnh nhân

Số đợt điều trị của tất cả các bệnh nhân

Tổng chi phí các đợt điều trị của tất cả các bệnh nhân

Số bệnh nhân

Trang 33

Chương 3:

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về độ tuổi, giới tính

Năm 2014, bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã tiến hành điều trị đầy đủ

6 lượt hóa chất cho 50 bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5

Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân ung thư phổi theo độ tuổi và giới tính

Trang 34

3.1.2 Các yếu tố nguy cơ

Qua việc thu thập thông tin trên bệnh án của 50 bệnh nhân về các yếu tố nguy cơ thường gặp, chúng tôi thu được kết quả như trình bày ở bảng 3.9

Bảng 3.9 Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân

Có yếu tố nguy cơ

3.1.3 Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh

Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh của 50 bệnh nhân được ghi trong bảng 3.10, đây là một yếu tố quan trọng để có phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân

Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo thể mô bệnh học ung thư phổi

Trang 35

Qua bảng 3.10 nhận thấy trong số 50 bệnh nhân của khoa A5 năm 2014, số bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ chiếm đa số với 48 trường hợp (chiếm tỉ lệ 96,00% và chỉ có 2 bệnh nhân UTP tế bào nhỏ chiếm 4,00% Trong số các bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ thì UTP biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ lớn nhất (64,00%)

3.1.4 Kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư phổi (dựa vào phân loại giai đoạn TNM)

Việc chẩn đoán đúng giai đoạn UTP rất quan trọng vì nó quyết định việc lựa chọn phương pháp điều trị ban đầu, trong đó việc quyết định phẫu thuật (triệt để hay không), và các phương pháp tiếp cận khác như lựa chọn các phác đồ hóa chất, mục đích sử dụng (tân bổ trợ, bổ trợ…) Bảng 3.11 tổng kết kết quả chẩn đoán giai đoạn

của 50 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Bảng 3.11 Đặc điểm giai đoạn bệnh

UTP Giai đoạn

UTP không tế bào nhỏ

Ngày đăng: 27/07/2015, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Số - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
ng Tên bảng Số (Trang 7)
Hình  Tên hình  Số - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
nh Tên hình Số (Trang 9)
Hình 1.1. Phân loại ung thƣ phổi theo giai đoạn bệnh. - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Hình 1.1. Phân loại ung thƣ phổi theo giai đoạn bệnh (Trang 13)
Hình 1.2. Tỉ lệ mới mắc của UTP so với các loại ung thƣ khác [37] - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Hình 1.2. Tỉ lệ mới mắc của UTP so với các loại ung thƣ khác [37] (Trang 15)
Hình 1.3. Tỉ lệ tử vong của UTP so với các loại ung thƣ khác [37] - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Hình 1.3. Tỉ lệ tử vong của UTP so với các loại ung thƣ khác [37] (Trang 16)
Bảng 1.3. Một số loại ung thư thường gặp ở khu vực Hà Nội - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 1.3. Một số loại ung thư thường gặp ở khu vực Hà Nội (Trang 17)
Bảng 1.4. Phác đồ điều trị ung thƣ phổi dựa trên giải phẫu bệnh - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 1.4. Phác đồ điều trị ung thƣ phổi dựa trên giải phẫu bệnh (Trang 21)
Hình 1.4. Thiệt hại kinh tế từ 15 nguyên nhân tử vong hàng đầu năm 2008 [19] - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Hình 1.4. Thiệt hại kinh tế từ 15 nguyên nhân tử vong hàng đầu năm 2008 [19] (Trang 24)
Hình 2.5. Cách chọn mẫu nghiên cứu - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Hình 2.5. Cách chọn mẫu nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 2.7. Các biến số nghiên cứu - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 2.7. Các biến số nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.9. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân. - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 3.9. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân (Trang 34)
Bảng 3.11. Đặc điểm giai đoạn bệnh. - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 3.11. Đặc điểm giai đoạn bệnh (Trang 35)
Hình 3.6. Phân bố ung thƣ phổi theo giai đoạn bệnh - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Hình 3.6. Phân bố ung thƣ phổi theo giai đoạn bệnh (Trang 36)
Bảng 3.15. Cơ cấu chi phí điều trị ung thƣ phổi tại khoa A5- - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 3.15. Cơ cấu chi phí điều trị ung thƣ phổi tại khoa A5- (Trang 39)
Bảng 3.19. Cơ cấu chi phí hóa chất điều trị ung thƣ phổi - Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5
Bảng 3.19. Cơ cấu chi phí hóa chất điều trị ung thƣ phổi (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w