1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Module Tiếp cận năng lực trong đánh giá giáo dục

39 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực là gì?• Nhiều nhà nghiên cứu giáo dục có chung quan điểm rằng năng lực cá nhân được thể hiện thông qua năng lực thực hiện, đó là, việc sở hữu kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặ

Trang 2

TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐÁNH GIÁ GIÁO

DỤC

Năng lực là gì

Trang 3

Năng lực là gì?

Nhiều nhà nghiên cứu giáo dục có chung quan

điểm rằng năng lực cá nhân được thể hiện thông qua năng lực thực hiện, đó là, việc sở hữu kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách mà một người cần có để đáp ứng các yêu cầu của một nhiệm vụ cụ thể (ERIC Thesaurus)

Do đó khái niệm năng lực có thể được hiểu là khả

năng, là hiệu suất công việc được chứng minh qua kết quả hoạt động thực tế Nó liên quan đến kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm cá nhân.

Trang 4

Năng lực là gì?

kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống

Trang 5

Người có năng lực về một loại/lĩnh vực hoạt động nào đó cần có đủ các dấu hiệu cơ bản sau:

Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/chuyên sâu

về loại/lĩnh vực hoạt động đó

Biết cách tiến hành hoạt động đó hiệu quả và đạt

kết quả phù hợp với mục đích (bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/hương pháp thực hiện hành động/ lựa chọn được các giải pháp phù

hợp, và cả các điều kiện, phương tiện để đạt

mục đích).

Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt hiệu quả

trong những điều kiện mới, không quen thuộc.

Trang 6

Tiếp cận năng lực trong đánh giá giáo dục

Tiếp cận năng lực xuất hiện tại Hoa Kỳ trong những năm 1970 gắn với một phong trào giáo dục chủ trương xác định mục tiêu giáo dục bằng cách mô tả cụ thể để có thể đo lường được những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần phải đạt được sau khi kết thúc khóa học

“ Tiếp cận năng lực trong giáo dục tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học được”

(Richards và Rodgers)

Richards, J and Rodgers, T., 2001 Approaches and Methods in

Richards, J and Rodgers, T., 2001 Approaches and Methods in

Language Teaching New York, NY: Cambridge University Press

Trang 7

Tại sao phải đi theo tiếp cận năng lực?

Chúng ta cần phải đặt kết quả giáo dục trên hết, chứ không phải là quá trình giáo dục

Quá trình giáo dục cũng rất quan trọng Tuy nhiên, quá trình đó cần phải được lập kế hoạch và thực

hiện dựa trên kết quả về năng lực định trước

Trang 8

Tiếp cận năng lực là gì?

Tiếp cận năng lực trong giáo dục cũng có thể được định nghĩa là một chiến lược giảng dạy, trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực hiện (performance- based learning)

Trang 9

Đào tạo người học dựa trên năng lực thực hiện dẫn

họ đến việc làm chủ được những kỹ năng cơ bản và kỹ năng sống cần thiết của cá nhân và hòa nhập tốt vào hoạt động lao động ngoài xã hội”

Văn phòng Giáo Dục Hoa Kỳ (U.S Office of Education) Tiếp cận năng lực là gì?

Trang 10

Những năng lực được thiết kế trong khóa học

có thể liên quan đến bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên nó thường liên quan đến các lĩnh vực của công việc và các kỹ năng giúp con người tồn tại trong một môi trường nhiều biến động của xã hội

Tiếp cận năng lực là gì?

It’s your move…

Trang 11

Tiếp cận năng lực trong phát triển chương trình

Năng lực của người học được mô tả thành khả năng áp dụng các kiến thức, kỹ năng

cơ bản mà người học đã học được vào giải quyết các các tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

Trang 12

Hướng việc giảng dạy dựa theo tiêu chuẩn

(standard-based teaching) chứ không dựa trên hoạt động (activity-based instruction)

Khuyến khích việc chọn mục tiêu và tiêu

chuẩn làm bằng chứng để đánh giá ngay từ khi bắt tay vào xây dựng chương trình của một khoá học hay một môn học

Trang 13

Chia sẻ kinh nghiệm (1)

kiểm tra đánh giá đang được sử dụng phổ biến trong nhà trường của các thầy/ cô.

tra đánh giá đó đã đánh giá được năng lực của học sinh hay chưa và vì sao?

(Cá nhân nghiên cứu tài liệu và trao đổi trong nhóm)

Trang 14

Chia sẻ kinh nghiệm (2)

kết quả hoạt động học tập theo tiếp cận năng lực.

những khó khăn đó?

Trang 15

Loại hình đánh giá phi truyền thống:

Đánh giá xác thực hoạt động học tập của người học

Trang 16

Đánh giá xác thực - (Authentic Assessment)

Đánh giá xác thực có xu hướng tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hoặc gắn với bối cảnh cụ thể Nó cho phép người học chứng minh năng lực của họ trong một bối cảnh giả lập 'đích thực'

Theo Ormiston, "đánh giá xác thực kết quả học tập phản ánh các nhiệm vụ cụ thể và giải quyết những vấn đề được yêu cầu trong thực tế, bên ngoài nhà trường"

Trang 17

Ví dụ câu hỏi thi PISA

Ví dụ câu hỏi thi toán:

-Martin và vợ anh muống tới ăn Pizza ở cửa hàng Italia bên góc phố Martin cân nhắc xem nên mua hai chiếc Pizza có đường kính 28 cm hay mua 1 chiếc lớn có đường kính 40 cm Một bánh nhỏ giá 8 Euro, bánh lớn có giá 15,50 Euro Lời mách bảo của bạn là gì?

-Mười cô bạn học cũ gặp nhau trong bữa ăn tối Khi chia tay, mỗi người tặng lên má mỗi người khác một nụ hôn Có bao nhiêu nụ hôn tất cả?

Trang 18

Những đặc trưng của đánh giá xác

thực

Yêu cầu HS phải kiến tạo 1 sản phẩm

Đo lường cả quá trình và cả sản phẩm của quá trình

Trình bày 1 vấn đề thực – trong thế giới thực Cho phép HS bộc lộ khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế

Cho phép HS bộc lộ quá trình học tập và tư duy thông qua thực hiện bài thi

Trang 19

Đặc điểm đánh giá xác thực

phẩm học tập mà quan tâm đến cả quá trình làm

ra sản phẩm đó

• VD: Khi đánh giá dự án tạp chí, thì hồ sơ các mẫu văn bản có thể được sử dụng để vẽ biểu đồ về sự phát triển kĩ năng viết bài báo của từng hs từ khi bắt đầu bản nháp bài viết cho đến bản biên tập cuối cùng

• Khi đánh giá một dự án bán hàng, bên cạnh báo cáo kết quả bán hàng, cần quan sát sự phát triển các kĩ năng bán hàng của từng hs qua video…

Trang 20

Các hình thức của đánh giá xác thực

báo cáo khoa học, báo cáo thực hành, biểu đồ, biểu bảng theo chủ đề, băng hình ghi lại các hoạt động, danh mục sách tham khảo, đánh giá của bạn học, tự đánh giá của bản thân,…

hai tuần, GV theo dõi quá trình HS thực hiện để đánh giá khả năng tự tìm kiếm và thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích chúng theo mục tiêu của dự án, đánh

làm việc, lập kế hoạch, hợp tác, nhận xét, bình luận, giải quyết vấn đề, ra quyết định, trình bày,…

Trang 21

Các hình thức của đánh giá xác thực (2)

Trình diễn: HS thực hiện một bài tập nghiên cứu, thu thập

thông tin; viết bài luận để trình diễn; trình bày bằng lời trước những người quan tâm; và khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong trình diễn.

Thực hiện (nhiệm vụ): Học sinh tiến hành thí nghiệm, đi

khảo sát và viết báo cáo về kết quả chuyến khảo sát, phỏng vấn hoặc trao đổi thư từ với các chuyên gia và viết các bài luận từ kết quả nghiên cứu; ghi lại tiến trình phát triển của một thực thể sống nhỏ; tổ chức một hoạt động (xemina, sinh hoạt câu lạc bộ, thảo luận nhóm, hội thảo, …).

Trang 22

Sự khác biệt & Khả năng kết hợp

Trang 23

- Trong đời sống thực

- Kiến tạo / vận dụng

- Do sinh viên làm

- Minh chứng trực tiếp

Trang 24

ĐG thực và ĐG truyền thống

- loại trừ hay bổ sung???

Mục tiêu (chương trình, môn học, bài học) có thể ở nhiều

lĩnh vực khác nhau (nhận thức, tình cảm, kĩ năng, năng lực v.v.), không phải mục tiêu nào cũng yêu cầu sinh viên phải trình diễn năng lực vận dụng kiến thức hay kĩ năng.

Nếu mục tiêu của bài học là nắm vững kiến thức nào đó

 các câu hỏi nhiều lựa chọn hoặc câu trả lời ngắn là phù hợp.

Để đánh giá năng lực hoàn thành một công việc, trình diễn 1 kĩ năng như hoàn thành 1 sản phẩm, kết thúc 1 quá trình, giải quyết 1 vấn đề, trình bày 1 vấn đề, soạn thảo 1 báo cáo, vận hành 1 cỗ máy v.v

 đánh giá thực là lựa chọn tối ưu.

Trang 25

Đánh giá truyền thống Đánh giá thực

- Giảng viên được khuyến khích

dạy để sinh viên trả lời được

những kiểu câu hỏi thường gặp

trong các bài KT – thi.

- Thường tách rời khỏi quá trình

dạy học - bài trắc nghiệm chỉ được

tiến hành khi các kiến thức, kĩ

năng đã được giảng dạy xong

- Giảng viên được khuyến khích

để dạy những gì sinh viên phải thi để họ thi tốt.

- Một nhiệm vụ thực được dùng để đo lường, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của sinh viên, đồng thời, được dùng như một phương tiện để sinh viên học tập

Đánh giá đích thực khuyến khích tích hợp việc dạy - học với KT - ĐG

Trang 26

Xây dựng một bài KTĐG xác thực

Bước 1 – Xác định chuẩn - điều HS/SV cần và có thể thực hiện.

Bước 2 – Xây dựng nhiệm vụ - điều HS/SV phải thực hiện để

chứng tỏ đã đạt chuẩn.

Bước 3 – Xác định các tiêu chí - những dấu hiệu đặc trưng cho

việc thực hiện tốt nhiệm vụ.

Bước 4 – Xây dựng bảng hướng dẫn nhằm phân biệt các mức

độ hoàn thành, mức độ đạt các tiêu chí (Rubric)

Trang 27

Bước 1 – Xác định chuẩn

thể làm được Chuẩn có phạm vi hẹp hơn mục đích , dễ thay đổi hơn trong cách đánh giá.

Sứ mạng (mission) Mục đích (goal)

Chuẩn (standard)

Mục tiêu (objective)

Không đo lường được

Đo lường được RỘNG

HẸP

Trang 28

Đối với đánh giá thực, khái niệm chuẩn là thích hợp hơn cả vì:

chuẩn là những phát biểu có thể quan sát được, đánh giá

được, là điều kiện thiết yếu để xây dựng nhiệm vụ thực

chuẩn có phạm vi bao quát một đơn vị nội dung lớn hơn

bài học và có thời gian dài hơn, phù hợp hơn với việc thiết

kế một bài đánh giá thực

Một bài đánh giá thực thường được bắt đầu từ việc tập hợp các chuẩn cần đánh giá

Trang 29

Xác định Chuẩn

biết, hoặc có thể làm được trên cơ sở một đơn vị nội dung của một môn học hoặc có thể của 2 môn học gần nhau.

“Sinh viên có thể phân biệt được các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học

tập”

viên phải rèn luyện để cải thiện quá trình học tập - là những kỹ năng cơ bản để áp dụng cho tất cả các môn học.

“Sinh viên có thể tìm được và đánh giá được những thông tin liên quan đến

môn học”

viên cần rèn luyện trong quá trình học tập.

“Sinh viên có thể đảm nhận những nhiệm vụ mang tính thách thức”

Trang 30

Bước 2: Xác định nhiệm vụ thực

đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng do chuẩn xác định và giải quyết những thách thức trong thế giới thực.

• HS được yêu cầu tự kiến tạo câu trả lời của mình chứ không phải lựa chọn một câu trả lời đúng;

• Nhiệm vụ đó mô phỏng lại những thách thức mà sinh viên phải đối diện trong thế giới thực

Trang 31

Các kiểu nhiệm vụ của đánh giá xác thực

có giới hạn về độ dài; ít nhiều cũng bộc lộ năng lực tư duy của họ.

Thuyết trình theo sơ đồ; Thực hiện các bước chuẩn bị làm một thí nghiệm; Viết một trường đoạn kịch bản…

phẩm cụ thể, có giá trị, bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học, và/hoặc khả năng ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá những kiến thức, kỹ năng đó.

thí nghiệm; Bài báo; Poster

Trang 32

Bước 3: Xác định các tiêu chí đánh giá

việc hoàn thành nhiệm vụ

đặc trưng) của việc hoàn thành tốt nhiệm vụ

Những đặc trưng của một tiêu chí tốt

• Được phát biểu rõ ràng

• Ngắn gọn

• Quan sát được

• Mô tả hành vi

• Được viết để sinh viên hiểu được

Chúng ta sẽ đánh giá hs/sv hoàn thành nhiệm vụ đó như thế nào?

Trang 33

BƯỚC 4: Xây dựng bản hướng dẫn thang điểm

đánh giá theo tiêu chí (Rubric)

Bản hướng dẫn (kèm biểu điểm) là bản cung cấp những

miêu tả hoặc các chỉ số thực hiện, chỉ từng mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng với các tiêu chí (đồng thời là điểm số cho các tiêu chí đó ở mức đó).

số) cho những bộ phận đó

trong bài làm của sinh viên.

Trang 34

5 - Cốt truyện, bối cảnh, các nhân vật được phát triển đầy

đủ và được kết cấu tốt Ai, cái gì, ở đâu, khi nào và tại sao được giải thích bằng ngôn ngữ thú vị và đầy đủ

4 – Phần lớn truyện được phát triển và kết cấu tốt như ở

phần điểm 5 nêu trên Một vài khía cạnh cần phát triển đầy đủ và thú vị hơn

3 – Nhiều khía cạnh của truyện được phát triển và kết cấu

tốt nhưng ít chi tiết hoặc không tổ chức tốt như ở mức điểm 4

2 – Phần được phát triển tốt còn ít Kết cấu và ngôn ngữ

cần chỉnh sửa

1 – Các phần của truyện được đề cập nông và rời rạc.

Phiếu đánh giá (tổng hợp) - bài tập: viết truyện ngắn

Trang 35

Một phần của cốt truyện được phát triển đầy đủ và phần kia ít nhất cũng được đề cập

đến

Cả hai phần được

đề cập đến nhưng không phát triển đầy đủ.

Thiếu cả hai phần

nào” và “ở đâu”

Cả hai phần bối cảnh được phát triển đầy đủ

Một phần của bối cảnh truyện được phát triển đầy đủ

và phần kia cũng được đề cập đến

Cả hai phần bối cảnh được đề cập nhưng không phát triển đầy đủ

Không phần bối cảnh nào được phát

Nhân vật chính được phân biệt chỉ qua tên gọi

Không nhân vật nào được phát triển hay đặt tên

Phiếu đánh giá (phân tích) - bài tập: viết truyện ngắn

Trang 36

Ưu điểm của phiếu đánh giá điểm

Cho phép kiểm

tra khách quan

và ổn định hơn

Xác định rõ ràng cho học sinh rằng hoạt động của họ sẽ được đánh giá như nào và cần đạt được kết quả gì

Khuyến khích nhận thức của học sinh về các tiêu chí đánh giá được dùng để đánh giá

chéo Định hướng giáo

Cung cấp những điểm chuẩn để đo lường và chứng minh sự tiến bộ

Trang 37

Hãy xây dựng một nhiệm

vụ đánh giá xác thực cụ thể và thiết kế phiếu đánh giá (phân tích) để chấm điểm kết quả thực hiện

nhiệm vụ đó?

Trao đổi thảo luận

Trang 38

MODULE 3

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC DỰA TRÊN KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 39

Câu hỏi

thuyết phục đồng nghiệp (cán bộ, giáo viên) trong nhà trường mình đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực

Ngày đăng: 10/08/2015, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w