1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục tt

27 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 794,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ các cơ sở trên đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu với mong muốn đề xuất một số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

Học viện Quản lí giáo dục

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng

Trường ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội

Phản biện 3: PGS.TS Phan Thanh Long

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin-Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Nghị quyết 29-NQ/TW 8 khóa XI của Đảng về “đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục và đào tạo” nêu rõ“Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo từng cấp học và trình độ đào tạo có năng lực” thì mới thực hiện được quá

trình giáo dục“chuyển từ truyền thụ nội dung sang tiếp cận năng lực” Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên có nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ trước tuổi học (3 tháng đến 6 tuổi), đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ ngay từ những năm đầu cuộc sống Giáo viên mầm non là người thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi, giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển khả năng của trẻ, hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con người Chất lượng đội ngũ GVMN trong hệ thống giáo dục quốc dân như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trước hết là công tác phát triển đội ngũ GVMN của các cấp quản lý Tăng cường công tác phát triển đội ngũ GVMN từ khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ GVMN Mặt khác tiếp cận năng lực là hướng tiếp cận hiện đại, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục với mục đích giáo dục là chuyển từ truyền thụ tri thức sang hình thành kỹ năng và năng lực cho người học và trẻ em

1.2 Thực tế trong những năm gần đây cho thấy hệ thống GDMN phát

triển nhanh với tốc độ như vũ bão Số lượng các trường mầm non tăng nhanh với các loại hình khác nhau (trường mầm non công lập; trường mầm non ngoài công lập với mô hình trường mầm non quốc tế, trường mầm non chất lượng cao, trường mầm non song ngữ, nhóm trẻ gia đình ) Thời điểm hiện tại, cả nước có khoảng 1,2 triệu giáo viên, trong đó công lập 769.070 giáo viên (mầm non: 294.673, tiểu học: 392.554, trung học cơ sở: 309.368, trung học phổ thông: 137.475) Tổng số CBQL cấp học mầm non, phổ thông là 149.100 người, trong đó CBQL phổ thông, mầm non là 133.200; khối phòng, sở, Bộ là 15.900

Trước yêu cầu mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ GVMN đã bộc lộ mộ số bất cập nhất định trước những yêu cầu mới của giáo dục hiện nay Tỉ lệ GVMN đạt chuẩn và

Trang 4

trên chuẩn cao, nhưng năng lực chuyên môn chưa tương xứng với trình độ đào tạo Công tác phát triển đội ngũ GVMN với các nội dung quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc cho giáo viên còn có một số hạn chế Thực tiễn trên đòi hỏi phải có các nghiên cứu cụ thể để xây dựng được các giải pháp phát triển đội ngũ GVMN trong giai đoạn mới Vì vậy công tác phát triển nguồn nhân lực cho cấp học mầm non cần được nghiên cứu theo mô hình năng lực trong đổi mới giáo dục

1.3 Trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều nghiên cứu về quản

lý, phát triển nguồn nhân lực GDMN như nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non tuy nhiên, còn ít công trình nghiên cứu chuyên sâu

về vấn đề phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

Xuất phát từ các cơ sở trên đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục” được lựa chọn làm đề tài

nghiên cứu với mong muốn đề xuất một số giải pháp đổi mớiphát triển đội ngũ GVMN theo quan điểm mới hướng đến nâng cao chất lượng nghề mang tính chuyên nghiệp trong đổi mới giáo dục

trong đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GVMN trong đổi mới giáo dục 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận

năng lực trong đổi mới giáo dục

4 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển đội ngũ GVMN trong thời gian vừa qua đã đạt được các kết quả nhất định đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ sở GDMN Đứng trước yêu cầu đổi mới GDMN phát triển đội ngũ GVMN bộc lộ các bất cập, hạn chế trong quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ GVMN Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN và góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em trong các cơ sở GDMN

Trang 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực nghề nghiệp của GVMN; phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục 5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

5.5 Thử nghiệm khẳng định hiệu quả biện pháp Tổ chức nâng cao

nhận thức cho đội ngũ CBQL, GVMN về năng lực nghề nghiệp của GVMN

trong đổi mới giáo dục hiện nay trong phát triển đội ngũ GVMN

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu phát triển đội ngũ

GVMN theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và năng lực (đi sâu vào chất lượng GVMN )

6.2 Giới hạn địa bàn khảo sát: tại 7 tỉnh đại diện các vùng miền trong cả

nước (Hà Nội, Sơn La, Nghệ An, Quảng Bình, Kon Tum, Cần Thơ, Bình Dương)

6.3 Giới hạn về đối tượng khảo sát: Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục

các cấp và các phòng chức năng của ủy ban cấp quận huyện.Nhóm 2: Giáo viên các trường mầm non Nhóm 3: Giảng viên đào tạo GVMN ở các trường cao đẳng sư phạm có đào tạo GVMN

6.4 Thời gian nghiên cứu: từ năm 2016 đến năm 2019

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận: Tiếp cận năng lực; Tiếp cận phát triển

nguồn nhân lực dựa trên năng lực; Tiếp cận chuẩn hóa

7.2 Phương pháp nghiên cứu: Nhóm phương pháp lý luận; Nhóm

phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; điều tra bằng phiếu; phỏng vấn; quan sát; chuyên gia; thử nghiệm; thống kê toán học để xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển

đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cân năng lực trong đổi mới giáo dục

8 Các luận điểm bảo vệ

8.1 Năng lực nghề nghiệp của GVMN có đặc trưng riêng, đặc thù cho hoạt động nghề nghiệp GDMN Xác định được khung năng lực nghề nghiệp của GVMN trong đổi mới giáo dục sẽ là cơ sở cho công tác phát triển đội ngũ GVMN nhằm nâng cao chất lượng GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 6

8.2 Đội ngũ GVMN và phát triển đội ngũ GVMN hiện nay đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục bộc lộ các bất cập về năng lực nghề nghiệp,

về các nội dung phát triển đội ngũ GVMN: Quy hoạch, tuyển dụng và sàng lọc; đào tạo và bồi dưỡng; đánh giá tạo động lực làm việc cho GVMN dẫn đến chất lượng GVMN hạn chế, từ đó hạn chế chất lượng GVMN, từ đó hạn chế chất lượng công tác chăm sóc - giáo dục trẻ trong trường mầm non 8.3 Phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực, dựa vào khung năng lực nghề nghiệp của GVMN đã xác định sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN, chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Xây dựng được khung cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục Xác định được 7 nhóm năng lực nghề nghiệp với 18 năng lực nghề nghiệp đặc trưng của GVMN

9.2 Phát hiện và đánh giá đúng thực trạng năng lực nghề nghiệp của GVMN hiện nay; thực trạng phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

9.3 Luận án xây dựng và khẳng định hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN trong đổi mới giáo dục Kết quả nghiên cứu của luận án

có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong đào tạo GVMN và vào thực tế phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục ở các cơ sở giáo dục

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận án gồm 3 chương:

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

Trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới và trong nước về quản lý, phát triển nguồn nhân lực gắn với tên tuổi của các nhà khoa học: Leonard Nadler, Adam Smith, Stivastava, John E.Kerrigan và Jeffs.Luke, William J Rothwell,

Trang 7

Lưu Tiểu Bình, Nguyễn Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân, Đoàn Văn Khái, Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha Các công trình nghiên cứu bàn về khái niệm, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực trong xã hội

1.1.2 Nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên và giáo viên mầm non

Phát triển đội ngũ giáo viên là vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo và có ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, đặc biệt là nguồn nhân lực GDMN bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân có vai trò quyết định trong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như: Lee Meng Foon, Jacques Delors, Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, Hồ Lam Hồng, Nguyễn Thạc, Nguyễn Ánh Tuyết Các công trình nghiên cứu tập trung cả trên bình diện lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực giáo viên mầm non

1.1.3 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng nghiên cứu về phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục cũng đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, như: George T.Milkovich, Sherry, Maxwell, Lim, và Early, 2006; Ray, Bowman, và Robbins, 2006, Mạc Văn Trang, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Hải Thập, Nguyễn Thị Bạch Mai Nội dung các công trình bàn

về nội dung phát triển đội ngũ giáo viên với qui hoạch, tuyển dụng, sử dụng gắn với tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.1.4 Đánh giá các nghiên cứu đi trước và xác định nội dung nghiên cứu của luận án

a) Các nghiên cứu về quản lý phát triển nguồn nhân lực giáo dục,

trong đó có GDMN đều đi theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn và sàng lọc, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc cho GVMN) Luận án của tác giả kế thừa cách tiếp cận trên của các công trình nghiên cứu đi trước và cụ thể hóa trong nội dung phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực để mang màu sắc riêng của nguồn nhân lực GDMN, phát triển nguồn nhân lực GDMN

b) Xác định các nội dung nghiên cứu của luận án: Xác định khung

năng lực nghề nghiệp cơ bản của GVMN và xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 8

1.2 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên mầm non và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

1.2.1 Bối cảnh xã hội và đổi mới giáo dục hiện nay

1.2.1.1.Bối cảnh xã hội hiện nay: Sự phát triển khoa học kỹ thuật, bối

cảnh công nghệ thông tin, sự thay đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội trên thế giới cũng như ở Việt Nam

1.2.1.2 Đổi mới GDMN: Đổi mới công tác quản lý; Xu thế dân chủ

hiện nay, việc trao quyền phù hợp theo từng vị trí công việc; Đổi mới

phương pháp dạy học và giáo dục; Đổi mới chương trình GDMN; Đổi mới công tác quản lý đội ngũ GVMN trong giai đoạn hiện nay đó là quản lý theo chuẩn nghề nghiệp/ chuẩn năng lực nghề nghiệp GVMN; Đổi mới công tác bồi dưỡng thường xuyên, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN; Đổi mới trong xu thế quốc tê hóa về GDMN

1.2.2 Yêu cầu đặt ra với đội ngũ GVMN và phát triển đội ngũ GVMN

1.2.2.1 Yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đối với GVMN:

GVMN phải có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống chuẩn mực; GVMN phải có Tâm và có Tài; GVMN phải có phong cách làm việc khoa học và hiệu quả; GVMN phải có bản lĩnh vững vàng: GVMN là người có ý thức và ham hiểu biết, học hỏi

1.2.2.2 Yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của GVMN trong đổi mới giáo dục: Năng lực nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ; năng lực giáo dục trẻ phát

triển toàn diện; Năng lực quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ; năng lực xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Năng lực quản lý nhóm; Năng lực xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện ở cơ sở GDMN

1.3 Giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.3.1 Khái niệm giáo viên mầm non vàđội ngũ giáo viên mầm non

* Giáo viên mầm non: “Giáo viên trong các cơ sở GDMN là người

làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập”

* Đội ngũ GVMN: là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ nuôi dưỡng,

chăm sóc, giáo dục trẻ em trong các cơ sở GDMN, gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên nhóm, lớp Trong luận án đội ngũ GVMN chỉ giới hạn là các giáo viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở các

cơ sở GDMN

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu chức năng nhiệm vụ của người giáo viên theo điều 70 luật giáo dục 2005 sửa đổi năm 2009 và có các chức

Trang 9

năng nhiệm vụ cụ thể đặc thù của cấp học mầm non: Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đánh giá và quản lý trẻ em; chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

1.3.3 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên mầm non

Lao động sư phạm của GVMN là một lĩnh vực hoạt động lao động trong hệ thống giáo dục quốc dân và có những đặc trưng riêng về mục tiêu, đối tượng, thời gian làm việc, điều kiện làm việc và môi trường làm việc, sản phẩm của công việc

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực người giáo viên mầm non

Đối với trẻ mầm non; Đối với nghề nghiệp; Đối với bản thân; Đối với phụ huynh; Đối với đồng nghiệp và cấp trên

1.3.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVMN (quy định tại Thông tư số: 26/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định

về chuẩn nghề nghiệp GVMN ) bao gồm các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN Chuẩn nghề nghiệp GVMN năm

2018 tiếp cận theo hướng phát triển năng lực đáp ứng với xu hướng đổi mới hiện nay Chuẩn nghề nghiệp GVMN bao gồm 5 tiêu chuẩn, trong đó có 1 tiêu chuẩn về phẩm chất và 4 tiêu chuẩn về năng lực, gồm 13 năng lực

1.3.6 Năng lực nghề nghiệp và khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

Năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ đảm bảo cho con người thực hiện có hiệu quả hoạt động trong một lĩnh vực nhất định

Năng lực nghề nghiệp của GVMN là tổ hợp các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ trong hoạt động GDMN đảm bảo cho người GVMN thực hiện có hiệu quả hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non

Khung năng lực nghề nghiệp của GVMN là tập hợp bộ công cụ mô tả các năng lực nghề nghiệp cần có của GVMN phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ để GVMN hoàn thành hoạt động nghề nghiệp có hiệu quả

Từ các căn cứ nêu trên: a) Yêu cầu đổi mới GDMN đối với GVMN; b) chuẩn nghề nghiệp GVMN; c) chức năng nhiệm vụ của GVMN; d) đặc trưng hoạt động nghề nghiệp của GVMN và các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp đối với GVMN trong đổi mới giáo dục luận án xác định khung năng

Trang 10

lực nghề nghiệp của GVMN bao gồm 7 nhóm năng lực nghề nghiệp: Năng lực thực thi đạo đức nghề nghiệp; Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Năng lực tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Đánh giá trẻ; Năng lực xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện; Năng lực phối hợp trong chăm sóc và giáo dục trẻ; Năng lực hội nhập và cạnh tranh

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.4.1 Khái niệm phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Phát triển: là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chất của

sự vật, hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy

đủ, phải tiếp tục được nâng cao để đáp ứng yêu cầu trong môi trường mới Phát triển nguồn nhân lực: là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội về mọi mặt: Đủ về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao để hoàn thành nhiệm vụ

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực: là quá trình làm biến đổi số lượng, cơ cấu, chất lượng (phẩm chất và năng lực nghề nghiệp) của GVMN thông qua các hoạt động: quy hoạch, tuyển dụng và sàng lọc, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá, xây dựng môi trường làm việc và tạo động lực, cơ hội phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN để nâng cao chất lượng và đáp ứng yêu cầu của hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GVMN

1.4.2 Phân cấp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

Phát triển đội ngũ GVMN chịu sự quan lý của nhiều chủ thể quản lý:

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trường Mầm non Mỗi chủ thể có vai trò khác nhau, nhưng đều chung mục đích là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

1.4.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.4.3.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên (đảm bảo số lượng, tỉ lệ giáo viên/ trẻ em) và cơ cấu giới tính, độ tuổi, dân tộc, năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp; Phân tích và thiết kế công việc của GVMN dựa trên năng lực; Xác định các nguồn lực để thực hiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ GVMN theo năng lực; Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN theo năng lực

Trang 11

1.4.3.2 Tuyển dụng và sàng lọc đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

Xác định tiêu chí tuyển dụng GVMN hướng đến khung năng lực của giáo viên (tuyển chọn đúng người, đúng việc); Xác định quy trình tuyển dụng GVMN dựa trên quy hoạch; Tổ chức xét tuyển và thi tuyển GVMN theo năng lực; Tuyển chọn kết hợp với sàng lọc đội ngũ giáo viên; Giám sát công tác tuyển dụng theo quy trình tuyển dụng đã xác định với GVMN

1.4.3.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Lập kế hoach phân công và sử dụng GVMN theo nguyện vọng và năng lực; Sử dụng giáo viên đảm bảo sự phù hợp với năng lực và vị trí công việc; Thực hiện đúng quy định về giao việc, đánh giá theo nhiệm vụ GVMN; Kiểm tra, giám sát giáo viên theo đúng chức năng nhiệm vụ; Giáo viên mầm non thường xuyên được sàng lọc và loại khi không đáp ứng nhu cầu

1.4.3.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

Xác định, thăm dò nhu cầu bồi dưỡng của GVMN; Xây dựng và công khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GVMN theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp; Tổ chức chương trình giao lưu GVMN giỏi để bồi dưỡng giáo viên; Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn theo các chuyên đề cho GVMN; Tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ

1.4.3.5 Đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Xây dựng khung năng lực, tiêu chuẩn tiêu chí và hệ thống minh chứng

để đánh giá trên cơ sở quy định khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên Công khai các tiêu chí đánh giá theo vị trí việc làm, năng lực của giáo viên; Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra đánh giá GVMN theo năng lực Đánh giá GVMN theo thông qua quy trình

1.4.3.6 Xây dựng môi trường và tạo động lực cho đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

Việc xây dựng môi trường để tạo động lực làm việc cho GVMN cần: Xây dựng quan hệ hợp tác giữa giáo viên và trẻ em mầm non, giữa giáo viên với giáo viên, giữa giáo viên với phụ huynh; xây dựng bầu không khí tâm lý hợp tác làm việc tốt giữa các bộ phận trong nhà trường mầm non

1.4.3.7 Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

Có chính sách khuyến khích GVMN nâng cao trình độ chuyên môn, học tập; Có chính sách khen thưởng phù hợp, kịp thời và công bằng khi giáo viên thành công trong công việc; Giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, hội thảo có liên quan đến chuyên môn chăm sóc giáo dục trẻ

Trang 12

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.5.1.Các yếu tố chủ quan

1.5.1.1 Các yếu tố thuộc về môi trường xã hội ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

Phát triển KT-XH, Đảng và Nhà nước Quy mô dân số Yêu cầu của

xã hội đối với việc nâng cao chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng - giáo dục trẻ mầm non Các yếu tố thuộc về môi trường xã hội còn bao gồm; Sự phát triển khoa học kỹ thuật; Hội nhập quốc tế; Trình độ dân trí của dân cư, sự quan tâm đến giáo dục của người dân

1.5.1.2 Các yếu tố thuộc về nhà trường ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

Môi trường nhà trường mầm non có tác động đến phát triển đội ngũ GVMN còn bao gồm các yếu tố; Môi trường về cơ sở vật chất trong nhà trường mầm non (phòng học, phương tiện dạy học, đồ chơi ); Bầu không khí tâm lý trong tập thể sư phạm của nhà trường mầm non cho sự phát triển GVMN; Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong nhà trường và quan

hệ CBQL và giáo viên, giáo viên và giáo viên

1.5.1.3.Các yếu tố thuộc về giáo viên mầm non ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

Một yếu tố tác động nhiều đến phát triển đội ngũ GVMN thuộc về năng lực nghề nghiệp; Mức độ thành thạo kỹ năng nghề nghiệp; Tri thức và kinh nghiệm nghề nghiệp; Sự thích nghi, đổi mới của GVMN trong giáo dục; Nhu cầu học tập và bồi dưỡng của GVMN; Tuổi đời, sức khỏe và giới tính; Các yếu tố khác thuộc về gia đình GVMN; Kinh tế gia đình của GVMN; Sự ủng hộ của gia đình đối với công việc của GVMN

độ chính sách của Nhà nước về phát triển nghề nghiệp đối với GVMN

Kết luận chương 1

Phân tích các tài liệu lý luận trong và ngoài nước luận án đã tổng quan nghiên cứu vấn đề theo các hướng: Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân

Trang 13

lực; phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực luận án đã xác định được điểm mới và nội dung nghiên cứu của luận án Khung lý luận của luận án bao gồm các vấn đề: năng lực nghề nghiệp được đề xuất trong luận án bao gồm 7 nhóm với 18 năng lực nghề nghiệp cụ thể của GVMN; phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục bao gồm; quy hoạch phát triển đội ngũ GVMN; tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc; đào tạo và bồi dưỡng; xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục là các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước đối với GVMN, ngành GDMN; yếu tố thuộc về môi trường xã hội, nhà trường mầm non và người GVMN

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 2.1 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũgiáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Từ kinh nghiệm phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực của các nước: Hoa Kỳ, Úc, Đức, Pháp và các nước Châu Á, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp: a) Việt Nam cần nghiên cứu áp dụng, là chúng ta cần xem xét lại việc tuyển dụng và sử dụng đội ngũ GVMN trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thực tế nhà trường mầm non b) Việt Nam cần tiếp tục nghiên cứu áp dụng cho những năm tiếp theo về việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ GVMN và cấp chứng chỉ hành nghề Có như vậy mới dần loại bỏ những hiện trạng kém chất lượng dịch vụ GDMN, tình trạng bạo hành trẻ em c) Việt Nam cần nghiên cứu đổi mới phương thức bồi dưỡng và học tập nâng cao năng lực nghề nghiệp của cá nhân Việc học phải xuất phát từ nhu cầu học thực của người học (họ muốn học gì và học bằng cách nào để phù hợp với điều kiện riêng) Do đó cần

có sự đa dạng hóa chương trình học (có sự đa dạng nội dung của các chương trình và cách thức học tập trung, trực tuyến, băng hình…)

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.2.1 Mục đích khảo sát: Khảo sát thực trạng nhằm xây dựng cơ sở

thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN

2.2.2 Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng đội ngũ GVMN trong

đổi mới giáo dục hiện nay (số lượng, cơ cấu, năng lực nghề nghiệp); Khảo

Ngày đăng: 24/04/2020, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w