Nguyên liệu• Nguyên liệu dẻo: khi trộn nước có tính dẻo • Nguyên liệu gầy: làm sp sứ tăng độ bền cơ và nhiệt • Chất chảy: tạo pha lỏng khi nung... Nguyên liệu dẻo• Đất sét: là các khoáng
Trang 1Ôn tập
Trang 2Quy trình sản xuất gốm sứ
Trang 3Nguyên liệu
• Nguyên liệu dẻo: khi trộn nước có tính dẻo
• Nguyên liệu gầy: làm sp sứ tăng độ bền
cơ và nhiệt
• Chất chảy: tạo pha lỏng khi nung
Trang 4Nguyên liệu dẻo
• Đất sét: là các khoáng alumo-silicat ngậm nước có cấu trúc lớp, độ phân tán cao
• Kích thước hạt bé
• Hai lớp tinh thể cơ bản: tứ diện silic và bát diện alumin
• Sự thay thế các cation khác nhau trong
lớp bát diện sẽ tạo nên các khoáng sét
khác nhau
Trang 5Khoáng caolinit
• Al 2 (Si 2 O 5 ) (OH) 4 hay Al 2 O 3 2SiO 2 2H 2 O
Gồm các lớp lặp lại của 1 tứ diện và 1 bát diện (dày 0,72nm)
Các lớp liên kết nhau bằng liên kết hydro chặt chẽ => giảm quá trình hydrat hóa => không trương nở, độ dẻo kém, khả năng hấp phụ ion kém
Khoáng halloysit Al 2 O 3 2SiO 2 4H 2 O : là sản
phẩm hydrat hóa của caolinit
Trang 6Khoáng Montmorillonit
• Al 2 O 3 4SiO 2 H 2 O + nH 2 O
• 2 lớp tứ diện và 1 lớp bát diện
• Vì lực hút dính Vanderwaal yếu giữa các
lớp silicat và độ hụt điện tích âm thực trong các lớp bát diện, nước và các ion trao đổi có thể xâm nhập vào chia tách các lớp => tính trương nở lớn
Trang 7Khoáng illit
• Cấu trúc: có mạng lưới tinh thể tương tự như silicat 3 lớp, giữa các lớp với nhau được gắn kết bởi nguyên tử kali
• Tính chất giống montmorilonit
Trang 8Các tính chất kỹ thuật
• Thành phần hạt
• Khả năng trương nở thể tích và hấp phụ ion
• Độ dẻo và khả năng tạo hình
• Sự biến đổi của đất sét và cao lanh khi nung
Trang 9Cấu trúc một số loại sét
H O2O
Trang 10Nhóm nguyên liệu gầy
• Tác dụng: tạo pha lỏng trong quá trình
nung, hạ nhiệt độ nung và thúc đẩy qtr kết khối
Trang 11Thạch anh 11
Khi biến đổi thù hình, thể tích riêng biến đổi khá lớn.
Trang 12Các nguyên liệu khác
• Hoạt thạch, đá vôi, đôlomit
• Các oxit kim loại chuyển tiếp: sx chất màu
• Nguyên liệu làm khuôn: thạch cao
Trang 13Chuẩn bị phối liệu
• Nhằm đạt độ chính xác cao nhất về thành phần hóa, tp hạt, lượng nước tạo hình
• Phân loại sơ bộ => nghiền
• Nghiền qua nhiều giai đoạn: thô, TB, mịn
• Thường dùng máy nghiền bi ướt
• Tác dụng: tránh sự kết tụ, tăng hoạt động hoạt hóa bề mặt, làm đồng nhất phối liệu
Trang 14Tạo hình
• 3 phương pháp chính: ép (4 – 18%), dẻo (10 – 25%), đổ rót (35-60%)
• Huyền phù đất sét – nước ổn định khi hạt đất sét nhỏ
• Để làm bền: pp tĩnh điện hoặc polyme,
ngăn các hạt sét lại gần nhau => kết tụ
Trang 15Các pp tạo hình
• Đổ rót: khuôn thạch cao hút nước từ
huyền phù, hồ chuyển động bám vào
thành khuôn
• Dẻo: phối liệu phải đồng nhất hóa: qua
máy lọc ép khung bản => máy luyện Lento
=> ủ => tạo hình
• Ép: ép nhiều lần, loại bỏ bọt khí và ứng
suất dư
Trang 16Gia công nhiệt sản phẩm: sấy
• Làm tăng độ bền cơ của mộc
• Loại bỏ nước liên kết lý học
• Chế độ sấy: Gia nhiệt – gd tốc độ sấy
không đổi – gd tốc độ sấy giảm
• Xuất hiện ứng suất cơ do chênh lệch độ
ẩm => cần tìm chế độ sấy tối ưu
• Sau khi sấy, mộc thô cỡ hạt mịn có độ bền
cơ học cao hơn
Trang 17Gia công nhiệt sp: nung
• Là quá trình gia nhiệt sp gốm sứ đến nhiệt
độ cao nhất và làm nguội sp đến nhiệt độ thường
• Xảy ra các pứ ở nhiệt độ cao, qtr kết khối, xuất hiện pha lỏng, hòa tan và tái kết tinh tinh thể => tạo ra vật liệu mới có vi cấu
trúc mới
• Chứa đựng nguy cơ: biến dạng, cong
vênh, nứt vỡ
Trang 18Chế độ nung
• Nhiệt độ nung
• Thời gian nung
• Môi trường nung
• Nâng nhiệt độ
• Thời gian lưu
• Giảm nhiệt độ
Trang 20Công thức men Seger
men, nhiệt độ nung cao (0.1 – 1.5)
• YO 2 là oxit tạo thủy tinh, làm nhiệt độ men nung cao (1.5 – 15)
Trang 23• Chất tạo màu: sắc tố
• Chất mang màu: hợp chất tạo khoáng có mạng tinh thể nhất định
• Chất tạo thủy tinh: xác định sự liên kết
chặt chẽ giữa chất màu gốm và men
• Chất trợ màu: có tác dụng tăng cường tác dụng của chất màu
Trang 24Chất mang màu
cấu trúc spinel tạo ra 1 loạt các chất mang màu ổn định
Chất mang màu khác: là các oxit không màu
có cấu trúc tinh thể Các oxit tạo màu hòa tan vào nó tạo dd rắn
Trang 25Các loại trang trí màu
• Màu trên men: sau khi vẽ màu lên men,
• Màu dưới men: Vẽ màu lên xương đã
nung hoặc mộc đã sấy khô – tráng men –
• Màu trong men: màu bền, gam màu
phong phú hơn
Trang 26Tính toán bài men
• VD1: tính toán CT Seger của men sứ từ tp nguyên liệu của nó: