*biến dạng đàn hồi:là biến dạng mất đi khi bị tác dụng của tải trọng +quan hệ giữa σ và ε là tuyến tính tuân theo định luật Hook σđh=Eđh.ϵđh +đk để có biến dạng đh:tải trọng tác dụng bé
Trang 1Bài 1)tính tpbt có btong nặng mac 400,Sn=12cm
-XM PC50,fx=3,1 (g/cm3)
-cát có fc=2,63(g/cm3).đá dăm
Dmax=40m;fd=2,76,fđc=1,6
Lượng nc cho 1m3 btong N (lit)
Tra bảng theo { Dmax=40 mm Sn=12 cm
(Lưu ý:Sn=6=>N6=N 5+ N 7
2 ;Sn>8 chọn độ sụt gốc
Do nc tạo ra)
Lấy độ sụt gốc Sn=4cm =>N=180 lit
Phần độ sụt còn lại là dùng phụ gia hoá dẻo
Mk=2,6=>cát thô=>ko fai điều chỉnh lg nc
-x/đ tỉ lệX/N:giả sử X/N=1,4-2,5
=>X/N= Ryc
A Rx+0,5
Ryc=1,25xRmin b min=1,25x40=50(mpa)
Cốt liệu có chất lượng cao=>A=0,65
Ximang pooclang mac PC50=>Rx=50 mpa
=>X/N= 50
0,65 x 50+0,5=2,04 nhận
-xđ ximang cho 1m3 btong
X=(X
N)N=2,04x180=367,2 kg
Do thi công bằng máy,chịu ảnh hưởng của mưa gió
=>Xmin=270<367,2.nhận X=367,2(kg)
Xđ đá cho 1m3 betong
D=
1000
∝ rđ
fod +
1
fd
rđ=1-fod
fd
=1-1,45
2,76=0,47
Nội suy: X ∝
350 1,48 367,2 ∝
400 1,52
=>∝=1,48+1,52−1,48
400−350 (367,2-350)=1,493 NHẬN
=>D=
1000
1,493 x 0,47
1,45 +
1 2,76
= kg
-xđ klg cát cho 1m3 btong
C=[1000-(D
fd+
X
fx+N)]fc=680 kg
=>thanh phan trong 1m3 betong la:
Bài 2)tính toán lg vl cho 1m3betong và lg vl cho 1 mẻ trộn
của máy trộn có dung tích thùng trộn là 500 lit -tỉ lệ theo khối lg của các vl tp là
ximang/cát/đá= 1:2:4.tỉ lệ N/XM=0.5 -khối lg thể tích của hh btong:fobt=2,4 g/cm3 -khoi lg thể tích của ximang,cát,đá lần lượt là Fox=1,3;foc=1,55;fod=1,55 g/cm3
Ta có fobt=2,4 g/cm3=2,4 T/m3=2400kg/m3 Gọi X,C,Đ,N lần lượt là khoi lg của ximang,cát,đá,nc
=>fob=X+C+Đ+N=2400 (1)
Thao bai rat a có:{ X :C : Đ=1 :2 :4 N
X =0,5
=>{ Đ=4 X C=2 X N=0,5 X
(*)
Thay (*) vào (1) =>fob=X+2X+4X+0,5X=2400=>X=320
Trang 2*TÍNH lg vl cho 1 mẻ trộn có Vtr=500ml
Hệ số sản lg:β=
1000
Đ fod +
C foc +
X fox
=0,67
Tính lg vl cho 1 mẻ trộn có thùng trộn Vtr
Xtr=β Vtr
1000 X=0,67
500
1000 320=107,2 Ctr;Đtr;Ntr
Bài 3)biết lg vl dùng cho 1m3 btong là X=450 kg
N=180 lit.ximang PC40.cot lieu chat lg cao
Nếu dùng phụ gia hoá dẻo thì giảm lg nc dc 15%.Tính
-mức độ tăng cuong độ nếu giữ nguyên klg ximang
-luong ximang tiết kiệm dc nếu giữ nguyên cuong độ
-trường hợp ko dùng phụ gia:
Ta có tỉ lệ X/N=450/180=2,5 ∈ [1,4-2,5]
=>X
N=
Ryc
A Rx+0,5 =>Ryc=(X/N-0,5)A Rx
Cốt liệu chất lg cao A=0,65,ximang PC40=>Rx=40mpa
=>Ryc=52 mpa
-trường hợp dùng phụ gia:lg nc giảm 15%
Npg=N-15%N=153 lit
Giữ nguyên lg dùng xm=>Xpg=450 kg
=>Xpg
Npg=
450
153=2,94>2,5
X/N= Ryc
A 1 Rx - 0,5=>Ryc=(
X
N + 0,5) A1 Rx=59
Cường độ btong tăng là 59-52=7 mpa
*Lượng xm tiết kiệm dc nếu giữ nguyên cường độ
=>X/N=>Xpg
Npg=2,5=>Xpg=2,5 Npg=2,5x153=382,5
=>lượng ximang giảm 450-382,5=67,5
Hay tiết kiệm 67,5
450 100=15%
Bài 6)tính toán tỉ lệ N/Xvà lg XM cho btong có cường độ 35mpa,Sn=4cm.vật liệu sử dụng -XM PC40 có fx=3,1 g/cm3
-cát có fc=2,6,Mk=2,6 -đá dăm:Dmax=20mm,fd=2,6;fod= 1,45;fdlc=1,62 -cốt liệu chất lg cao
*nếu dùng ximang PC50 hãy tính -lượng XM tiết kiệm dc nếu ko thay đổi cường độ của betong
-khă năng tăng cường độ betong nếu giữ nguyên Lượng dùng xm và nc trong xm
-giả sử X/N=1,4-2,5=>X/N= Ryc
A Rx+0,5
Ryc=1,25 Rbmin=1,25x35=43,75 mpa Cốt liệu chất lg cao A=0,65,XMPC40=>Rx=40
=>X
N=
43,75
0,65 x 40+0,5=2,18 ∈ [1,4-2,5]
Nhận X/N=2,18=>N/X=0,46 -TÍNH lượng XM:X=(X/N)N Sn=4 =>tra bảng N=195 Dmax=20mm
=>X=2,18x195=425,1 Thi công bằng máy,chịu ảnh hưởng của mưa gió
=>Xmin=270;X=425,1>270.NHẬN X=425,1
*lượng XM tiết kiệm dc nếu k thay đổi cường độ
Trang 3Của betong khi sử dụng XMPC50=>R’x=50
Giả sử X’/N=1,4-2,5=>X’/N= Ryc
A Rx+0,5
Ryc=43,75 do giữ nguyên
=>X’=N( Ryc
A Rx+0,5)=360 kg (Rx=50)
Vậy lg XM tiêt kiệm dc nếu giữ nguyên cg độ
X− X '
X 100=
425,1−360
425,1 100=15,3%
*Khi cường độ betong tăng,giữ nguyên luong
Dùng trong XM và nc trong XM
=>X/N=2,18 (CONST)
=>X/N=R ' yc
A Rx +0,5=>R’c=(X/N-0,5)A Rx=54,6
Khă năng tăng cường độ betong là
(R’yc-Ryc)Ryc 100%=24,8%
Bài 4
Betong nặng dùng cốt liệu chất lượng cao
PC40.cường độ betong=?khi tỉ lệN/X là
0.3;0.35;0.4;0.45;0.5 cốt liệu Dmax=20mm;Sn=4cm
Vẽ đồ thị quan hệ giữa Rb28
với N/X
Và giữa Rb28
với lượng X
Btong cốt liệu chất lượng cao{ A 1=0.43 A=0.65
XM poolang PC40=>Rx=40 Mpa
{ Dmax=20 mm Sn=4 cm => N=195 lit
TH1:X/N=1,4-2,5=>X/N=(Ryc/A Rx)+0.5
=>Ryc=(X/N-0.5)A Rx (1)
TH2:X/N>2.5=>X/N=(Ryc/A1 Rx)-0.5
=>Ryc=(X/N+0.5)A1 Rx (2) Lâp bảng
Đồ thị quan hệ giữa Rb28 với N/X R
N/X N/X tăng=>N tăng=>Rb giảm
*đồ thị quan hệ giữa R28B
với X R
Rb28 65.876 57.792 52 44.72 39
X=X
NN
649.35 557.7 487.5 434.9 390
Trang 4X tăng=>R tăng N/X
Câu1:đ/n,ct,,đơn vị và cách x/đ khối lượng thể
tích của vật liệu xd
-đ/n:khối lượng thể tích là kl của 1 đv thể tích ở
trạng thái tự nhiên(kể cả lỗ rỗng)
-công thức:
fo= m
Vo (g/cm3) trong đó m:klg khô của VL(g)
Vo: thể tích tự nhiên của VL(cm3)
-cách x/đ fo:sấy khô nhiệt độ 105->110 độ đem
cân m(g)
+x/đ Vo:+ mẫu có hình dạng x/đ=> đo kích
thước=>dùng công thức hình học tính Vo
+ mẫu có dạng hình học bất kỳ đo bằng pp cân thuỷ tĩnh
+vật liệu dạng hạt rời rạc:x/đ Vo bằng pp đong Câu2 đ/n ct,đv cách xđ klg riêng của VLXD -đ/n:là khối lượng đv thể tích ở trạng thái toàn đặc
-ct:f¿ m
Va (g/cm3) trong đó m:klg vl của mẫu ở
trạng thái hoàn toàn khô
Va thể tích phần đặc của vl -cách xđ f
a)vl coi là đặc hoàn toàn,xđ f như fo -xđ m: sấy khô=>cân m(g)
-xđ Va :đo hoặc cân thuỷ tĩnh b)vl bất kỳ có độ rỗng
-xđ Va bằng bình klg riêng -trình tự xđ:sấy khô mẫu +nghiền mẫu thành những hạt <0,2mm +cân mẫu đã nghiền dc m1(g)
+cho vl vào bình klg riêng có chứa chất lỏng ở mực ban đầu là v1,khi hết bọt khí nổi lên đọc mực v2
=>thể tích đặc của vl trong bình là Va=V2-V1 +cân vl thừa là m2(g) klg vl trong bình m=m1-m2 (g)
=>f=m1−m2
V 2−V 1
Câu 3 đ/n,ct tính độ đặc,độ rỗng của vlxd
*khái niệm:+)độ rỗng là tỉ số giữa thể tích rỗng
và thể tích tự nhiên của vl
Trang 5+)độ đặc là tỉ số giữa thể tích đặc và thể tích tự
nhiên của vật liệu
*công thức: r=Vr
Vo hay r=
Vr
Vo 100%
+) đ=Vđ
Vo hay đ=
Vđ
Vo 100%
Vr:thể tích rỗng trong vl; Vđ thể tích đặc có
trong vl
- r+đ=1 hay r+đ=100%
*cách xđ r,đ gián tiếp qua f0 và f đ=Va
Vo=
m/f m/fo= fo
f hay đ=
fo
f 100%
+ r=1-đ=1-fo
f hay r=(1-fo/f) 100%
Câu 4) Khái niêm,ct xđ độ hút nc của vlxd
*k/n:độ hút nc là khả năng vl hút và giữ nc
trong đk thường
*công thức xđ:theo khối lượng Hp=mnh
m 100%
Theo thể tích Hv=Vnh
Vo 100%
+)mnh ;Vnh khối lg nc và thể tích nc mà vl hút và
gữ dc trong đk thường
+) m:klg vl khô (g);Vo:thể tích ban đầu (cm3)
*cách xđ:+)sấy khô đem cân dc m(g)
+)ngâm ngập mẫu trong nc ở đk bt cho đến khi
hết bọt khí nổi lên vớt ra lau khô bề mặtcân
đc mư (g)
=>mnh=mư -m (g)
Hp=(mư -m)/m x100%
Câu 5)độ bão hoà nuoc,hệ số bão hoà của vlxd
*a)độ bão hoà:đ/n: độ bão hoà là độ hút nc cực đại đạt đc dưới đk cưỡng bức
-công thức:theo khối lg Hmax p = mnh max/m x100% Theo thể tích HV max
= Vnh max
Vo 100%
Trong đó mnh max :khối lượng nuoc lon nhất
Vnh max :thể tích nước lớn nhất
*)cách xđ:sấy khô cân đc m(g) +)cưỡng bức cho vật liệu hút nước lớn nhất -)pp nhiệt độ:ngâm ngập mẫu trong nước,đun sôi liên tục trong 4h,sau đó để nguội vớt lên lau khô bề mặt và cân: mmax (g)
=>mnh max
=mư max
–m ; Hmax p
=(mư max
-m)/m x100% -)pp áp suất:ngâm ngập mẫu trong bình áp suất,hạ áp suất xuống còn 20mmHg cho đén khi hết bọt khí nổi lên,khôi phục lại áp suất khí quyển,vớt lên lau khô bề mặt cân :mmax (g)
mnh max = mư max -m; Hmax p =(mư max –m)/m x100%
*b)hệ số bão hoà:Cbh=Vn/Vr <=1
hay Cbh=Vn/Vr=(Vn/Vo)/(Vr/Vo);Cbh=Hr/r
trong đó:Vn thể tích nc có trong mẫu vl ở thời điểm thí nghiệm
Vr:thể tích lỗ rỗng trong mẫu vl Vo: thể tích tự nhiên của vl Câu 6)biến dạng đàn hồi và cahcs xđ moodun đàn hồi của vlxd
Trang 6*biến dạng đàn hồi:là biến dạng mất đi khi bị
tác dụng của tải trọng
+)quan hệ giữa σ và ε là tuyến tính tuân theo
định luật Hook
σđh=Eđh.ϵđh
+)đk để có biến dạng đh:tải trọng tác dụng bé
và tgian td ngắn
*)cách xđ mô đun đàn hồi:tính đàn hồi của vl đc
đặc trưng bởi mô đun đàn hồi
Eđh=σ/ϵ (daN/cm2 hay Mpa)
σ:ứng suất ở g/đ đàn hồi(daN/cm2)
ϵ:biến dạng đàn hồi tương đối
*)Mô đun đàn hồi là đại lượng dặc trưng cơ học
của vl chống lại biến dạng vl do tải trọng ngoài
gây ra
-cách xđ Eđh
+)định luật Hook σđh=Eđh.εđh
σ σ =ϵ.E
E=tg α
α ϵ
0
Tạo ra 2 cấp tải trọng:
.cấp p1:σ1=p1/F;ε1
Cấp p2: σ 2=p2/f ;ϵ2
σ 1<σ 2 ≤ 0,3 R
Câu 7)cường độ nén và cách xđ cường độ nén
của vlxd
*cường độ chịu nén:Rn=Pmax/F (daN/CM2)
Pmax:tải trọng nén phá hoại mẫu (N) F:tiết diện chịu lực của mẫu (mm2)
*pp xđ cường độ chịu nén -)pp phá hoại mẫu:chế tạo mẫu theo tiêu chuẩn,đua mẫu lên máy gia tải tăng tải với tốc
độ quy định cho tới khi mẫu bị phá hoại ghi lại gtri lực phá hoại,dùng ct…bền,tính ra cường độ
vl bằng pp thống kê dựa trên kq của maauc thử -)pp ko phá hoại mẫu:dùng để xđ cường độ vl trên kết cấu đã xong mà ko làm hư hỏng công trình
+)cường độ vl đc xđ gián tiếp thông qua 1 đại lượng vật lý nào đó mà đại lượng vật lý này đc
xđ 1 cách dễ dàng thông qua thiết bị chuyên dụng
Câu 10)độ cứng của vl + đ/n:là tính chất của vl chống lại sự đâm xuyên của vl khác cứng hơn nó
+ có 2 cách đánh giá độ cứng C1) sử dụng thang độ cứng Mothr:thang độ cứng Mothr gồm có 10 loại đá có độ cứng đc sắp xếp từ nhỏ->lớn
Cách xđ:lần lượt dùng khoáng vật trong thang Mothr vạch lên bề mặt vật thử cho đén khi khoáng vật làm xước bề mặt đó thì độ cứng bằng độ cứng k/v đó-1
-)pp Briel (xđ độ cứng của kim loại) Dùng 1 lực P ấn vào bi thép có đường kính D lên
bề mặt vl thử,tạo vết lõm đg kính d lên bề mặt
vl thử độ cứng Hb=P/diện tích vết lõm S=πD/2(D-√ D2−d 2 (Nmm2)
Trang 7P=K D2 (N) trng đó k:hệ số phụ thuộc vào vl thử
*ý nghĩa:dùng để tính toán gia công bề mạt vl
Câu 11)đ/n,phân loại btong ximang,phạm vi sử
dụng
*đ/n:btong XM là loại đá nhân tạo có tp đc lựa
chọn hợp lý bao gồm XM,nước,cốt liệu(cát,sỏi
hay đá dăm) và phụ gia
*phân loại:-theo khối lg thể tích
+)betong đặc biệt nặng:fob=2,5-5 g/cm3
+)betong nặng fob=1,8-2,5 g/cm3
+)betong nhẹ fob=0,5-1,8 g/cm3
+)btong đặc biệt nhẹ fob<0,5 g/cm3
-theo cường độ:betong cường độ đặc biệt cao
Rn>100 Mpa
+)betong cường độ cao Rn=60-100 Mpa
+)betong thường Rn=15-50 Mpa
-theo cốt liệu:betong cốt liệu đặc:đá dăm,sỏi
+)betoong cốt liệu rỗng:đá bột,kẻanzit
+)beetong cotts liệu đặc biệt:betong
keeramdit,BT cốt lim loại
*phạm vi sử dụng
-đối với BT thường đc sử dụng trong công trình
nhà cửa,cầu đường
-btong làm đường oto sân bay
-betong thuỷ ứng:chịu xâm thực
-btong đặc biệt:chịu axit,chứa nước biển
Câu 12)thành phần chủ yếu của BTXM
-thành phần chủ yếu trong BTXM bao gồm:XM,nước,cốt liệu và phu gia -trong BT cốt liệu đóng vai trò là khung chịu lực.vữa ximang và nước bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đongá vai trò là chất kết dính đồng thời lấp đầy các khoảng trống giữa các cốt liệu -khi rắn chắc hồ XM liên kết các cốt liệu thành 1 khối đá và đc gọi là BT
-trong BTXM cốt liệu thường chiếm 70-80% còn
XM và các tp khác chiếm 10-155 thể tích của khối BT
Câu 14)tính công tác và cách xđ dộ sụt của hh BTXM
*tính công tác:-btong mới nhào trộn gọi là hh BT
-Hỗn hợp BT cần có tính công tác phù hợp để nhào,trộn,vận chuyển,đổ đầm để hoàn thiện một cách dễ dàng
-tính công tác của hh BT là tinh chat kỹ thuật của hh BT đảm bảo cho việc dàn đầy và lèn chặt vào ván khuôn dưới td của trọng lượng bản thân hay trấn động bên ngoài(dầm)
*Cách xđ độ sụt của hh BT -độ sụt (Sn,cm) dùng để thử tính công tác của
hh btong dẻo
Đổ hh btong vào côn thành 3 lớp -lớp 1:1/3 chiếu cao,dùng thanh dầm đầm 25 cái theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài,đầm tới đáy
-lớp 2:đổ thêm 1/3 côn đâme 25 cái theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài đầm xuyên qua lớp 1
từ 1-2cm -lóp 3:vừ đổ vừa đầm cho đến khi đầy côn dùng tay gạt bằng miệng côn
Trang 8Mở chốt côn,nhấc côn theo pương thẳng
đứng.đo k/c hi đỉnh miệng côn đến đỉnh cao
nhất của khối hh sau khi nhấc,đó là độ sụt của
BT
Câu 13 cấu trúc của BTXM
*Cấu trúc vĩ mô:phần đặc,phần rỗng
*cấu trúc vi mô
-phần đặc:+phần đặc của cốt liệu
+phần đặc của đá XM (Ca(OH)2;C3S2H;C3AH6)
+Phần hạt XM chưa thuỷ hoá
-phần rỗng:rỗng của cốt liệu.+)rỗng gen.+)rỗng
mao dẫn.+)rỗng do cuốn khí
*cấu trúc btong có thể chia làm các ctruc:
+cấu trúc cốt liệu:đc hình thành do quá trình đổ
và đầm bt
+cấu trúc đá XM:phần đặc phần đặc của
đá XM
Phần hạt XM chưa thuỷ hoá
.Phần rông:rỗng gen,rỗng mao dẫn,rỗng do
cuốn khí
*cấu trúc vùng tiếp xúc:hiệu ứng thanh làm cho
vùng tiếp xúc có tỉ lệ nước,XM cao hơn cường
độ đá XM ở chỗ tiếp xúc thấp hơn đá XM bên
ngoài
Câu 14)cường độ chịu nén của BTXM(đ/n,yếu tố
ảnh hưởng,ý nghĩa)
*đ/n:cường độ chịu nén của btong là khả năng
của btong chống lại sự phá hoại do tải trọng nén
gây ra
*cách xđ:pp pha hoại mẫu
Mẫu TCVN:lập phương 15x15x15(cm) 3 mẫu,bảo dưỡng 28 ngày,đktc
Chọn thang lực sao cho lực phá hoại =20-80% thang lực
Tốc độ tăng tải 6±4 daN/cm2/giây TH1:nếu 3 kq ko lệch nhau quá 15%thì cường
độ của btong=tb 3kq thử TH2 nếu 3 kq lệch nhau quá 15% thì cường độ của bt=cường độ của mẫu còn lại sau khi loại bỏ 2kq lớn nhất và nhỏ nhất
TH3 nếu chỉ có 2 kq thử thì cường độ BT=trung bình 2kq
*Các yếu tố a/h đến cường độ chịu nén của btong
+thời gian.+)đặc tính đá XM +ảnh hưởng cốt liệu:cường độ cốt liệu .hình dạng và đặc điểm bề mặt .lượng tạp chất
lượng hạt mềm yếu .tp hạt.đầm.bảo dưỡng.phụ gia.nhiệt độ
Câu 9 Sự tăng cường độ chịu nén của BT theo tg Trong quá trình cứng rắn,cường độ BT ko ngừng tăng lên,từ 7->14 ngày cường độ tăng
nhanh,sau 28ngay chậm dần và có thể tăng đến nhiều năm sau gần như tuân theo định luật logarit (khi ko dùng fu gia)
Trang 9R28=
lgn
lg28 voi n>3
Rn,R28 cường độ BT ở tuổi n và 28 ngày
N tuổi BT (ngày)
Câu 11 các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ
BTXM
(+)thời gian:từ 7->14ngay cường độ BT tăng
nhanh,sau 28ngay tăng chậm
(+) đặc tính đá XM:
-Rx (mac XM) phát triển->Rb tăng
- N/X:sự phu thuộc cường độ BT vào tỉ lệ N/X
thực chất là sự phụ thuộc vào độ rỗng do lượng
nc dư thừa bốc hơi
- N tăng=>độ rỗng đá XM tăng=>cường độ đá
XM giảm=>cường độ BT giảm và ngược lại
Sự phụ thuộc của cường độ BT vào Rx và tỉ lệ
N/X thể hiện qua CT Bolomey-SKramtaer
Nếu X/N=1,4-2,5 thì Rb=A Rx(X/N-0,5)
Nếu X/N>2,5 thì Rb=A1 Rx(X/N+0,5)
(+) độ đặc hồ XM
(+) ảnh hưởng của cốt liệu
-hình dạng và đặc điểm bề mặt:côt liệu có h/d
góc cạnh bề mặt xù xì(đá dăm)sẽ dính bám tốt
với đá XM hơn loại cốt liệu có bê mặt tròn
nhẵn(sỏi)
-lượng tạp chất:làm giảm sự liên kết giữa đá XM
với bề mặt cốt liệu do đó cường độ BT
giảm=>ảnh hưởng tuổi thọ của BT
-lượng hạt yếu:lượng hạt yếu tạo ra những ctruc
yếu trong BT do đó cường độ BT giảm
-tp hạt:tp hạt có cốt liệu hợp lý sẽ cho độ đặc có
hh cao nhất tiết kiệm dc XM,cường độ BT tăng lên
(+) cường độ cốt liệu:BT thông thường cường
độ của cốt liệu thường cao hơn hiều so với cường độ của đá XM,nhưng trong TH của BT cường độ cao cường độ a/h cốt liệu có a/h tới cường độ BT(Rb)
(+) đầm:làm BT đặc hơn, có cường độ tăng nhưng nếu đầm ko hợp lý làm cho BT phân tầng,có cường độ giảm
(+) bảo dưỡng:ở nhiệt độ thích hợp tạo đ/k thuận lợi cho XM chuyển hoá,cường độ BT tăng cao hơn
(+) phụ gia:là những chất cho them vào trong quá trình trộn BT để tạo ra những t/c theo yêu cầu như:tăng tốc độ phát triển cường độ,tăng cường độ cuối cùng
(+) nhiệt độ:nhiệt độ tăng làm cho quá trình phát triển thuỷ hoá XM tăng,tốc độ phát triển XM tăng
(+) thời gian lưu kho:thời gian lưu kho của XM cang lâu thì cường độ XM giảm=>Rb giảm Câu 10 phương pháp xđ cường độ ép chẻ của BTXM
Mẫu thí nghiệm:lập phương 15x15x15cm bảo dưỡng 28ngay trong đktc TCVN3105-93 P
Rép chẻ=K2 P
F
(Mpa) P P:tải trọng nén bửa đôi của mẫu(daN)
F :diện tích chịu nén khi bửa(cm2)
Trang 10K:hệ số chuyển đổi mẫu thử
(+) theo tiêu chuẩn ASTM 496-90 mẫu trục
d=15cm,h=10cm
P
p:lực nén(da/N)
l:chiều dài mẫu
d:đường kính mẫu
k:hệ số quy đổi từ mẫu ko chuẩn về mẫu chuẩn
câu 10 nước và XM chế tạo BTXM
*XM
-Vai trò:XM là chất kết dính vô cơ trong
BT,trong quá trình trộn BT,XM cùng với nc tạo
ra hồ XM có độ dẻo nhất định tạo ra độ dẻo cho
hh BT
+khi rắn chắc bằng đá có khả năng kết dính các
cốt liệu(cát,đá dăm)thành khối BT cùng làm việc
-yêu cầu:đạt đc y/c kỹ thuật của XM nói chung
+mac của XM phải phù hợp với mac của BT cần
chế tạo
+ko dùng mac XM thấp chế tạo BT mac cao
+ko dùng XM mac cao chế tao BT mac thấp
+nên dùng Rx>Rb (Rx=1,2-1,5 Rb)
-ngoài ra đối với BTXM dùng trong mt đặc biệt
nhue nc biển,nc thải công nghiệp fai lựa chọn
loại XM fu hợp
* Nước
-vai trò:thuỷ hoá XM;tạo ra độ dẻo cho hh
BT;dùng để bảo dưỡng BT
+Dùng để rửa vật liệu:cát,đá dăm dính bụi bẩn -yêu cầu:nước sạch,ko dùng nc ao hồ,nc có dầu mỡ,nc thải công nghiệp,nc có PH<4 hay
PH>12,có muối>2,4 mg/l +có thể dùng nc biển trộn BT nhưng phải thí nghiệm xđ chủng loại XM và chủng loại phụ gia Câu 11 phụ gia cho BTXM
Phụ gia là những chất cho vào trong lúc trộn BT
để cải thiện hay tạo ra 1so t/c cho hh BT và BT cốt thép
Phân loại phụ gia:
(*) phụ gia hoá học:dc chia làm 7 nhóm:A->G -Nhóm A:phụ gia giảm nc hoá dẻo tăng tinhd dẻo của hh BT
-nhóm B:Phụ gia chậm linh kết,kéo dài tg thi công của BT
-nhóm C:phụ gia tăng nhanh đông rắn tăng tốc
độ ninh kết và tăng cường độ cho BT -nhóm D:phụ gia giảm nc và chậm ninh kết -nhóm E:phụ gia giảm nc và đóng rắn nhanh -nhóm G:Phụ gia giảm nc cao hay phụ gia siêu dẻo
(*) phụ gia hoạt tính:là phụ gia đc chế tạo từ các chất khoáng có hoạt tính như :bụi Silic;tro bay;tro trấu
(*)phụ gia trơ:ko có tính hoá học chỉ mang ý nghĩa vật liệu
(*)phụ gia đặc biệt:phụ gia cuốn khí tạo bọt,tạo khí