NỘI DUNG MÔN HỌCPhần I: NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN CỦA DẦU MỎ VÀ KHÍ Nguồn gốc,phân loại dầu mỏ và khí Thành phần hydrocacbon Các thành phần phi hydrocacbon Thành phần chưng cất phâ
Trang 1HÓA HỌC DẦU MỎ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA HOÁ HỌC & CNTP
Trang 2ĐIỂM THÀNH PHẦN CỦA MÔN HỌC
- 10% Điểm chuyên cần (điểm danh + kiểm tra bài cũ, phát biểu)
- 10% Kt 15’ (đề đóng)
- 20% Kt 45’ báo trước một tuần (đề đóng)
- 60% Thi cuối kỳ
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Phần I: NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN CỦA DẦU MỎ VÀ KHÍ
Nguồn gốc,phân loại dầu mỏ và khí
Thành phần hydrocacbon
Các thành phần phi hydrocacbon
Thành phần chưng cất phân đoạn
Phần II: HÓA HỌC CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN DẦU
Tổng quan
Phản ứng hóa học và cơ chế của Cracking nhiệt
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hóa học dầu mỏ và khí – Đinh Thị Ngọ, Nguyễn Khánh Diệu
Hồng, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2010.
2 Hóa học dầu mỏ và khí – Trần Mạnh Trí
3 Các sản phẩm dầu mỏ – Bùi Đình Kiểm, NXB Khoa Học và Kỹ
Thuật, 2000.
4 Nhiên liệu sạch và các quá trình xử lý trong hóa dầu – Đinh Thị
Ngọ, Nguyễn Khánh Diệu Hồng,NXB Khoa Học và Kỹ Thuật,
Trang 6VAI TRÒ CỦA DẦU MỎ VÀ KHÍ
dầu
Trang 10Sơ lược nghành dầu khí Việt Nam
Những năm 60-70: tìm thấy dầu mỏ.
Sau 1975: nghiên cứu, thăm dò, khai thác.
19/6/1981 – Xí nghiệp liên doanh Vietsopetro thành
lập.
26/6/1986 – khai thác tấn dầu dầu tiên.
2001 – khai thác tấn dầu thứ 100 triệu.
3/2009 – nhà máy lọc dầu Dung Quất cho ra dòng sản
phẩm đầu tiên.
Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn – Thanh Hóa, Long Sơn –
BRVT.
Trang 11Nhu cầu các nguồn năng lượng
khác nhau trên thế giới
Dạng năng lượng 1900 1980 1990 2000 2020 Dầu 3,7 43,5 37,6 36,0 21,2 Khí 1,1 18,8 20,8 19,0 19,0 Nhiên liệu rắn 93,2 28,9 29,1 24,0 33,2 Năng lượng hạt nhân 0 2,5 5,6 6,0 13,6
Trang 12Tình hình khai thác dầu trên thế giới được tính vào đầu năm 2003
(Triệu tấn/năm) Quốc gia (Triệu tấn/năm) Mức khai thác
Trang 13Xuất nhập khẩu dầu và các sản phẩm dầu của các nước (triệu
Trang 14Các công ty dầu khí lớn nhất thế giới theo khả năng chế biến (triệu thùng/trong ngày)
Exxon Mobil Corp 5,4 Petroleo Brasileiro SA 1,8
Royal Dutch/Shell 4,0 Petroleos Mexicanos 1,7
BP 3,2 National Iranian Oil Co 1,5
Sinopec 2,9 Chevron Co 1,4
PdVSA 2,6 Texaco Inc 1,3
Total Fina Elf SA 2,5 Tosco Corp 1,2
Saudi Aramco 2,0 Repsol - YPF 1,1
China National Petroleum
Corp. 1,9
Trang 15I NGUỒN GỐC CỦA DẦU MỎ
Trang 16Dưới tác dụng của T, P, xúc tác (khoáng sét)
=> hydrocacbon có trong dầu khí
Thuyết vô cơ
Trang 17Khuyết điểm
Ở độ sâu 40-50km dưới lòng đất, không có khe hở cho nước thấm vào
trong Vật chất trong lòng quả đất ở trạng thái dẻo, điều đó loại trừ các khe nứt, điều kiện bắt buộc của giả thuyết này.
Nếu có sự tồn tại của các khe nứt trong lòng quả đất thì nước cũng
không thể thấm được xuống vì nhiệt độ quá cao
Trong vỏ quả đất, hàm lượng cacbua kim loại là không đáng kể
Các hydrocacbon thường gặp trong các lớp trầm tích, tại đó nhiệt độ ít
khi vượt quá 150-200 o C (vì áp suất rất cao), nên không đủ nhiệt độ cần thiết cho phản ứng hóa học xảy ra.
Đã phân tích được trong dầu thô có chứa các clorofin có nguồn gốc từ
động thực vật.
Trang 18Thuyết hữu cơ
Thành phần hóa học của dầu mỏ và khí đốt gồm hai
nguyên tố đặc trưng đối với vật chất hữu cơ là cacbon và
hydro
Ngoài ra trong thành phần của dầu mỏ còn có oxy, nitơ, lưu huỳnh và photpho là những nguyên tố cơ bản tạo nên vật chất sống cũng như các khoáng sản cháy.
Hoạt tính quang học là một trong những dẫn chứng quan trọng nhất của lý thuyết nguồn gốc hữu cơ của dầu mỏ Hoạt tính quang học trong dầu mỏ là do cholesterol - hợp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật Các loại dầu tổng hợp không có hoạt tính quang học
Trang 19Thuyết hữu cơ
Các phản ứng hình thành ankan
Trang 20CÁC PHẢN ỨNG TẠO ANKAN
Đối với các ankan từ C40 tới C100 được hình thành như sau:
Trang 21CÁC PHẢN ỨNG TẠO NAPHTEN
Trang 22CÁC PHẢN ỨNG TẠO
NAPHTEN
Trang 24CÁC PHẢN ỨNG TẠO AROMAT
Trang 25CÁC PHẢN ỨNG TẠO HỢP CHẤT
CỦA OXI
Trang 26CÁC PHẢN ỨNG TẠO HỢP CHẤT
CỦA OXI
Trang 28CÁC PHẢN ỨNG TẠO HỢP CHẤT CỦA
LƯU HUỲNH
Trang 29CÁC PHẢN ỨNG TẠO HỢP CHẤT CỦA
LƯU HUỲNH
Trang 30CÁC PHẢN ỨNG TẠO HỢP CHẤT CỦA
NITO
Trang 32Ngoài ra trong dầu còn chứa gần 30 kim loại như:
V, Ni, Fe, Zn, Cu, Mg, Al…
Trong khí chứa các khí trơ như: Ar, Ne, N2…
Trang 34ở thể rắn Đây là những cấu tử làm giảm giá thành của dầu thô do chúng làm tăng t o
làm giảm tính linh động,
vì vậy người ta fải áp dụng các biện pháp khác nhau để tách bớt các parafin rắn ngay tại nơi khai thác như là gia nhiệt đường ống, cho thêm phụ gia.
i-parafin: nằm trong phần nhẹ và trung bình
Cấu trúc đơn giản, mạch chính dài, nhánh phụ ít
và ngắn, thường là metyl Các i-parafin từ
C5 đến C10 là cấu tử rất quý vì chúng làm tăng trị số octan
Dầu VN có nhiệt độ đông đặc khá cao: dầu Bạch Hổ
Bạch Hổ là loại dầu điển hình có nhiều parafin rắn,
ngay ở nhiệt độ thường chúng cũng không chảy lỏng
t o
kt C18H38 = 28,1 o C, C19H40 = 32 o C
Trang 35Octane rating
Trang 37Xác định CO, H 2 và tổng lượng alkan : phản ứng oxi hóa
* Cho khí qua ống CuO ở T=280 o C
H 2(K) + CuO→ Cu + H 2 O (L)
CO (K) + CuO → Cu + CO 2(K)
Trang 38Phương pháp sắc kí khí
Cho hỗn hợp khí: alkan, alken, O2, N2, H2, CO
Trang 39Phương pháp phân tích thành phần alkan
Đối với các phân đoạn nặng phải tách sơ
Trang 40Khả năng tạo phức của n-alkan với
Urê, Thioure
Trang 41II.3 Naphten (30-50%)
- Trong dầu chứa naphten từ 1 đến 4 vòng
đẳng của vòng no 5-6 cạnh
- Các phân đoạn có nhiệt độ sôi dưới 3000C chứa tới 30% naphten đơn vòng (đối với dầu parafin) và 90% (dầu naphten)
- Naphten đa vòng chủ yếu chứa trong phân đoạn có
Trang 42Naphten
Xăng
Nhiên liệu phản lực
Dầu nhờn
Hydrocacbon thơm
Benzen, Toluen, Xylen (BTX) Nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, tơ sợi tổng hợp Tăng khả năng
chống kích nổ
Trang 43DANH PHÁP
Trang 44DANH PHÁP
Chú ý đối với Xicloankan mang nhóm thế:
1 So sánh số nguyên tử cacbon trong vòng với số
nguyên tử cacbon trên nhóm thế ankyl lớn nhất
Nếu lớn hơn hoặc bằng thì hợp chất là xicloankan mang nhóm thế ankyl,còn ngược lại là ankan mang nhóm thế
2 Đánh số nhóm thế sao cho locant là nhỏ nhất.Nếu
có nhiều nhóm thế khác nhau có cùng cách đánh số thì ưu tiên theo thứ tự mẫu tự
3 Khi hợp chất có nhiều vòng rời rạc thì mạch chính
là mạch thẳng.
Trang 46Spiro [2,3] hexan
Trang 47ĐIỀU CHẾ
Trang 49Trị số Octan của Naphten
Naphten có trị số Octan cao hơn so với các Alkan mạch thẳng tương ứng.
Naphten có mạch nhánh alkyl dài có trị số Xetan
thấp hơn so với các n-alkan có cùng số C.
Hydrocacbon Trị số Octan
Ciclopentan 87
Trang 50Khả năng chống kích nổ của Naphten
Khi có nhiều nhánh phụ ngắn, thì khả năng chống kích nổ tốt hơn so với naphten có nhánh phụ dài, với
Đối với các vòng không no thì khả năng chống kích
nổ cao hơn đối với vòng naphten tương ứng.
Trang 51TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng thế gốc tự do của
cicloalkan
Trang 522 Phản ứng mở vòng của hợp chất
vòng nhỏ: ciclopropan và ciclobutan
Trang 53Sức căng Baeyer
góc CCC trong xiclopropan bằng 60o,
góc CCC trong xiclobutan bằng 90o,
góc CCC của liên kết đơn là 109o28’
giống như trong alkan
Trang 544 Phản ứng dehydro hóa
Phản ứng dehydro hóa naphten là phản ứng cơ bản của quá trình reforming phân đoạn xăng, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trị số octan của xăng nhờ sinh ra hydrocacbon thơm.
Trang 55 Ở điều kiện nhiệt độ và xúc tác trên, các ciclopentan
và đồng đẳng ciclopentan; 1,1-dimetylciclohexan, các naphten đa vòng nối cầu không xảy ra phản ứng dehydro hóa (về nhiệt động là không thể diễn ra, vì ở bất cứ nhiệt độ nào năng lượng tự do của
hydrocacbon thơm tương ứng đều cao hơn naphten vòng 5).
=> Xác định lượng naphten vòng 6 cạnh trong các phân đoạn xăng và kerosen.
Trang 56=> Phản ứng xác định lượng naphten vòng 5 cạnh (tiếp theo dehyđro hóa tạo aromat)
Trang 576 Phản ứng tạo phức với Thioure
Độ bền phức tạo thành phụ thuộc vào cấu trúc phân tử hyđrocacbon và kích thước của nó
=> tách các naphten có cấu trúc khác nhau hoặc có cùng khối lượng phân tử, thậm chí tách các naphten đơn
vòng và đa vòng vì các hợp chất đa vòng tạo phức bền hơn với Thioure.
Trang 59Một số giá trị thiêu nhiệt
Trang 608 Phản ứng cộng với dd Br2
Ciclopropan giống như alken, làm
phai màu dung dịch brom trong
CCl4 Nhưng Ciclopropan khác với alken và alkin là không tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng, lạnh, trung hòa.
Trang 61Phương pháp định lượng Naphten
Phân đoạn xăng chứa 50% naphten Xác định trong phân đoạn xăng trên chứa bao nhiêu phần trăm ciclopentan, ciclohexan?
Trang 62Phương pháp loại Naphten
Cho: hỗn hợp hydrocacbon gồm alkan, izo-alkan, naphten.
Trang 64n-II 2 HIDROCACBON KHÔNG NO
Trong dầu hầu như không tìm thấy olefin hoặc chỉ có một lượng rất nhỏ
ở một số mỏ Các olefin được tạo thành trong quá trình chế biến dầu – olefin (n-, izo-), xicloalken, aromat
có liên kết bội ở mạch nhánh.
Trang 65Ở điều kiện này, các aromat không bị hydro hóa =>
phản ứng xác định hàm lượng alken trong các
phân đoạn sản phẩm
↔
Trang 67Tính chất hóa học đặc trưng
Tác dụng với H2SO4(đđ)
Tác dụng với Ozon (aromat không tác dụng)
Trang 68Tính chất hóa học đặc trưng
Phản ứng với thủy ngân acetate:
Trang 69Tính chất hóa học đặc trưng alkadien
Phản ứng với maleic anhydride:
Trang 70II.4 HIDROCACBON THƠM
Trang 71Độ nhớt cao, ít thay đổi theo nhiệt độ
Aroma t
Xăng
Nhiên liệu phản lực, diezen
Trang 72III THÀNH PHẦN PHI HIDROCACBON
1 Các hợp chất chứa lưu huỳnh
Trang 732 Các hợp chất chứa N
Trang 742 Các hợp chất chứa N
Các hợp chất N được ứng dụng làm chất sát trùng, chất ức chế ăn mòn, phụ gia cho dầu bôi trơn và bitum, chất chống oxy hóa … Nhưng các hợp chất N lại làm giảm hoạt độ của xúc tác, tạo nhựa
và tạo màu sẫm trong sp dầu.
Trang 753 Các hợp chất chứa oxi
Oxi có mặt trong dầu dưới dạng các axit mạch thẳng, mạch vòng, phenol, nhựa, asphanten ….
Trang 77Phân biệt nhựa và asphanten
- Dễ tan trong dung môi hữu cơ
Khi tan tạo dung dịch thực
- Khó tan trong dung môi hữu
cơ, khi tan tạo dung dịch keo.
Trang 785 Các khoáng chất
Trong dầu có thể chứa tới khoảng 4% nước và các muối khoáng hòa tan trong nước.
Trang 795 Các khoáng chất
Trong nước khoan chứa một lượng lớn các muối khoáng Các cation thường gặp là: Na+,
Ca2+, Mg2+ và ít hơn có Fe2+ và K+ Các anion thường gặp là: Cl-, HCO3- và ít hơn có SO42-
và CO32- Ngoài ra còn một số kim loại không phân ly ở dạng keo như Al2O3, Fe2O3,
Trang 80+ Phân đoạn xăng: 28 – 180oC
+ Phân đoạn kerosen: 180 – 250oC
+ Phân đoạn diezen: 250 – 350oC
+ Mazut: > 350oC
+ Gasoil nặng: 350 – 550oC
+ Phần cặn gudron > 550oC
Trang 81VI PHÂN LOẠI DẦU MỎ
Dầu thô muốn đưa vào các quá trình chế biến hoặc buôn bán trên thị trường, cần phải xác định xem chúng thuộc loại nào: dầu nặng hay nhẹ, dầu chứa nhiều hydrocacbon parafinic, naphtenic hay aromatic, dầu có chứa nhiều lưu huỳnh hay không? Từ đó mới xác định được giá trị trên thị trường và hiệu quả thu được các
Trang 83
Trang 853 Theo chỉ số tương quan
Trang 86B PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
1 Theo phương pháp của viện dầu mỏ Hoa Kỳ
Phương pháp này thực hiện bằng cách đo tỷ trọng của 2 phân đoạn dầu mỏ
Phân đoạn 1 với giới hạn nhiệt độ sôi 250 – 275oC, được tách ra bằng cách chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường
Phân đoạn 2 với giới hạn nhiệt độ sôi 275 – 300oC ở
áp suất chân không (40mmHg) (tương đương 390 –
415oC ở áp suất thường)
Trang 87Loại dầu Tỷ trọng dầu d15,615,6
Phân đoạn I Phân đoạn II
2-Parafin - trung gian < 0,8251 0,8767 – 0,9334 3-Trung gian - parafin 0,8256 – 0,8597 < 0,8762
4-Trung gian 0,8256 – 0,8597 0,8767 – 0,9334 5-Trung gian - naphten 0,8256 – 0,8597 > 0,9340
Trang 882 Phân loại theo phương pháp Nelson, Watson và Murphy
Trang 892 Phân loại theo phương pháp Nelson, Watson và Murphy
Giới hạn hệ số K đặc trưng để phân chia dầu mỏ như sau:
Họ parafinic: K = 13 – 12.15
Họ trung gian: K = 12.10 – 11.5
Họ naphtenic: K = 11.45 – 10.5
Họ aromatic: K = 10
Trang 903 Theo phương pháp của viện nghiên cứu chế biến dầu Groznii
Trang 914 Theo phương pháp của viện dầu mỏ pháp
Trang 925 Phân loại theo công nghệ (GOST 912-66)
Trang 93 IIT1M2I2P3
Trang 94Các vòng kém bền như cicloanpropan,ciclobutan có thể tham gia cộng mở vòng tương tự hidrocacbon không no.
Trang 95Thank you for your attention !!!
Spasibo za vnhimanie !!!