1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ (ĐẦY ĐỦ, CỰC HAY)

21 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,01 MB
File đính kèm BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ.rar (884 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế vĩ mô này được biên soạn công phu,chi tiết, dễ hiểu, là tâm huyết của giảng viên đến người học. Người biên soạn đảm bảo rằng, sinh viên chỉ cần học theo bài giảng này là có thể làm tốt tất cả các bài tập của môn học và đạt kết quả cao. Rất nhiều bạn đã thành công khi học bài giảng này. Chúc các bạn học tốt

Trang 1

Môn học:

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

Giảng viên: Ths Đào Duy Hà

LOGO

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GDP VÀ GNP CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHƯƠNG 5 TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CHƯƠNG 6 TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH CHƯƠNG 7 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT CHƯƠNG 8 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG 6 TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH CHƯƠNG 7 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Sinh viên tự

nghiên cứu

LOGO

Tài liệu bắt buộc:

-Kinh tế học Vĩ mô, NXB Giáo dục, 2009

-Bài tập thực hành Kinh tế vĩ mô - Bộ môn Kinh tế, HVNH

Tài liệu tham khảo:

- Kinh tế học vĩ mô I, PGS TS Nguyễn Văn Dần, HV Tài chính

- Giáo trình nguyên lý kinh tế vĩ mô, ĐH Kinh tế Quốc dân

-Kinh tế học, P Samuelson, NXB Tài Chính, 2007

-Kinh tế học, David Begg, NXB Thống kê, 2008

- Các nguồn khác: Các tạp chí kinh tế, website,

Tiêu chuẩn đánh giá :

- Chuyên cần:10%

- Kiểm tra: 30% (2 bài)

-Thi hết môn: 60%

Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu sự vận động cơ bản của nền kinh tế và

có thể phân tích một số hiện tượng kinh tế trong thực tiễn

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc xã hội sử dụng

nguồn tài nguyên khan hiếm như thế nào để sản xuất ra những

hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên trong xã hội

1.1 Khái niệm kinh tế học

Lựa chọn

Nhu cầu

Sản

xuất

Phân phối + Sản xuất cho ai?

+ Sản xuất cái gì?

+ Sản xuất như thế nào?

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

Khan

hiếm

LOGO Kinh tế vi mô và kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô : Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra

quyết định của các thành viên trong nền kinh tế

Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của

mỗi quốc gia trước những vấn đề cơ bản như:

tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,…

Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

Vĩ mô: tổng thể

Vi mô: chi tiết

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

Trang 2

LOGO Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

- Mô tả, phân tích các hiện tượng kinh tế

- Mangtính khách quan, khoa học

- Trả lời: Là gì? Là bao nhiêu, như thế nào nếu…

-Nhận định, đánh giá, kiến nghị từ các hiện tượng kinh tế

- Mangtính chủ quan, đạo đức

- Trả lời: Cần phải làm gì, nên như thế nào

Ví dụ: Lạm phát là 12%, như vậy là quá cao, cần phải kiềm chế lạm phát

Kinh tế học thực chứng:

Kinh tế học chuẩn tắc:

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

LOGO 1.2 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế học

- Dựa trên quy luật khan hiếm nguồn lực

-Dựa trên những giả định có tính hợp lý

- Nghiên cứu mặt lượng của nền kinh tế

- Các kết quả có tính chất trung bình:

- Mang tính toàn diện và tính tổng hợp

Ví dụ: Sản lượng, thu nhập, lợi nhuận, tăng trưởng,…

Ví dụ: Mức giá chung

Ví dụ: Đặt trong mối liên hệ với các hoạt động kinh tế khác Ví dụ: Giá tăng => cầu giảm

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

Ví dụ: lao động, vốn có hạn

LOGO 1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

1.3.1.Phương pháp quan sát:

Không thí nghiệm được => Cần quan sát thực tế

1.3.3.Phương pháp trừu tượng hóa:

1.3.4.Phương pháp mô hình hóa

=> Giả định Vấn đề kinh tế rất phức tạp

1.3.2 Phương pháp thống kê

Xây dựng phương trình toán học, đồ thị, hình vẽ,…

=> Giản lược bớt Công cụ thống kê: bảng điều tra, tổng hợp số liệu, xử lý số liệu,…

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

LOGO

2 TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP 2.1 Nền kinh tế tập quán truyền thống

2.2 Nền kinh tế chỉ huy (kế hoạch hóa tập trung)

2.3 Nền kinh tế thị trường

“bàn tay vô hình” của A.Dam Smith.

Thất bại thị trường

2.4 Nền kinh tế hỗn hợp

là kiểu tổ chức kinh tế tự cung tự cấp

Mất động lực phát triển

3 vấn đề kinh tế do thị trường quyết định

3 vấn đề kinh tế do thị trường quyết định, nhưng nhà nước can thiệp

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

LOGO

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHÁC

3.1 Các yếu tố sản xuất

+Đất đai

+ Laođộng

+ Vốn

3.2 Chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ

qua khithực hiện một sự lựa chọn về kinh tế

là những thứ mà con người sử dụng làmđầu vào của quá trình sản xuất

Ví dụ: Bạn có 1 tỷ Có 2 lựa chọn: gửi ngân hàng nhận lãi suất 10%/tháng

hoặc cất trong két.

Lãi suất được coi là chi phí cơ hội của việc giữ tiền

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

LOGO

Quy luật năng suất cận biên giảm dần

Năng suất cận biên một đầu vào biến đổi sẽ giảm dần khi sử dụng ngày càngnhiều hơn đầu vào đó trong quá trình sản xuất với điều kiện giữ nguyênlượng đầu vào khác

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần:

Tỷ lệ đánh đổi

Sản xuất 0A => 6B => Mất 0B thêm 5Amất đi 1B => 1A đánh đổi 1/5B = 0,2B thêm 3Amất đi 2B => 1A đánh đổi 2/3B = 0,667B thêm 2Amất đi 3B => 1A đánh đổi 3/2B = 1,5B

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHÁC

Khimuốn có thêm một số lượng bằng nhau về một hàng hóa nào đó, xã

hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng hàng hóa khác

Gỉa sử nền kinh tế có 3 lao động hoạt động trong 2 ngành A và B

Trang 3

3.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)

làđường biểu diễn tập hợp các điểm cho biết mức sản lượng tối đa

cóthể thu được từ nguồn lực hiện có tương ứng với một trình độ

côngnghệ nhất định

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

Thayđổi sự kết hợp về sản lượng tối đa dichuyển trên đường PPF

dịch chuyển đường PPF Thayđổi năng lực sản xuất nền kinh tế

K Q A

0 10

3

8 5

O

N M

P

LOGO

NỘI DUNG Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

2 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

3 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

LOGO

1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1.1 Đối tượng nghiên cứu kinh tế học vĩ mô

+ Thất nghiệp:chỉ tình trạng của những người đang trong độ tuổi lao

động, có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được

việc làm

1.2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.

Đó là phương pháp quan sát, trừu tượng hóa, mô hình hóa, thống kê

+ Sản lượng quốc gia:là tổng giá trị tất cả hàng hóa, dịch vụ được sản

xuất ra trong nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định: GDP, GNP,…

+ Lạm phát:phản ánh sự tăng lên của mức giá chung trong nền kinh tế

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

(Đã nghiên cứu ở chương 1)

LOGO

2 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

Yếu tố khách quan:

Nguồn lực, trình độ

công nghệ, thời tiết, dân số, chiến tranh,

Yếu tố chủ quan:

CSTK, CSTT, chínhsách thunhập, chínhsách kinhtế đối ngoại

-Sản lượng-Việc làm-Giá cả

-Cán cânthương mại

Hệ thống kinh tế vĩ mô được khái quát như sau:

Hộp đen

P

Y Po

Yo

AD

Eo AS

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

LOGO 2.1 Tổng cung và tổng cầu

Tổng cung (Aggregate Supply – AS)

làtổng lượng tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản

xuất và bán ra ứng với mỗi mức giá cả cho trước trong một thời kỳ nhất định

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Các yếu tố tác động đến AS

Laođộng dồi dào, trình độ cao => AS tăng

+ Chi phí sản xuất

+ Thời tiết, khí hậu,…

LOGO

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Tổng cung (Aggregate Supply – AS)

P

Y Po

Yo Y 1

P 1

A B AS

Cfsxít thay đổi => AS và P đồng biến => Đường AS dốc lên

P

Y Po

Yo Y 1

P 1 A B AS

P (biến nội sinh): Di chuyển trên đường ASCfsx (biến ngoại sinh): Đường AS dịch chuyển

AS’

Đơn giản hóa

Trang 4

AS L

Y

Cfsxđiều chỉnh theo P => Pr không đổi => AS không phụ thuộc P

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Trong dài hạn

Tổng cung (Aggregate Supply – AS)

Sản lượng tiềm năng là mức sản

lượng tối ưu của nền kinh tế khi

toàn dụng nhân công và không

gây ralạm phát

Lưu ý:

-Sản lượng tối ưu ≠ sản lượng tối đa

-Toàn dụng nhân công không phải là sử dụng hết toàn bộ lao động

AS

LOGO

làtổng khối lượng của tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trongnền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá

và thunhập nhất định

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Các yếu tố tác động đến AD

Mức cung tiền (MS)

P↑ => AD↓, ngược lại

G↑ => AD↑, ngược lạiEx↑; Im↓ => AD↑, ngược lại

MS↑ => AD↑, ngược lại

Ví dụ: NHTW tăng mức cung tiền MS: MS↑ => AD↑, dịch phải

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Tổng cầu (Aggregate Demand – AD)

AD và P nghịch biến => Đường AD dốc xuống

P: Dichuyển trên đường AD

Tất cả các yếu tố khác: Đường AD dịch chuyển

LOGO 2.2 Sự cân bằng trong nền kinh tế (mô hình AD – AS)

P

Y Po

Yo

AD

Eo AS

AD∩AS = E0:Điểm cân bằng

Po:mức giá cân bằng

Dư cầuhàng hóa

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Điều kiện cân bằng : AD = AS

AD = Y2

AS = Y1

LOGO

3 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Ytt

Y * Bùng nổ

Suy thoái

Sản lượng

Thời gian

Chu kỳ kinh tế

Chu kỳ kinh tế là sự dao động của sản

lượng thực tế xung quanh xu hướng

tăng lên của sản lượng tiềm năng

3.1 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô

- Mục tiêu sản lượng: Y → Y* (mức sản lượng tối ưu)

- Mục tiêu giá cả: Ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát

- Mục tiêu việc làm: Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp

- Mục tiêu kinh tế đối ngoại: cân bằng cán cân thương mại,

LOGO 3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô

3.2.1 Chính sách tài khóa

- Khái niệm: CSTK dựa trên việc điều chỉnh thu nhập và chi tiêu

của Chính phủ nhằm điều tiết nền kinh tế đạt được mục tiêu đề ra

CSTK thắt chặt: ↓G, ↑T → AD↓

Ví dụ: Chính phủ giảm chi tiêu G

Y

Po

AD 0

Eo AS

P 1

Y 1

Y 2

E 1 A

AD 1

Yo

Khi P và AS chưa kịp thay đổi

=>Dư cung hàng hóa => P↓ => AS↓, AD↑

E1(P1,Y1)KL:Y↓ (suy thoái), P↓ (kiềm chế lạm phát)

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Trang 5

3.2.2 Chính sách tiền tệ

- Khái niệm: Chính sách tiền tệ dựa trên việc điều chỉnh mức cung

tiền và lãi suất nhằm điều tiết nền kinh tế đạt được mục tiêu đề ra

CSTK thắt chặt: ↓MS, ↑i → AD↓

Ví dụ: NHTW tăng cung tiền MS

MS↑ => AD↑, đường AD dịch phải P

Y

P 1

AD 1

E 1 AS

Khi P và AS chưa kịp thay đổi

=>Dư cầu hàng hóa => P↑ => AS↑, AD↓

E1(P1,Y1)

KL:Y↑ (tăng trưởng), P↑ (lạm phát)

3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

LOGO

3.2.3 Chính sách thu nhập

3.2.4 Chính sách kinh tế đối ngoại

3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô

Ví dụ: Chính phủ quy định mức tiền lương tối thiểu là

1.050.000/tháng nhằm bảo vệ lợi ích của người lao động

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

-Mục tiêu: Ổn định tỷ giá hối đoái và giữ cho thâm hụt cán cânthanhtoán ở mức có thể chấp nhận được

- Công cụ: thuế quan và phi thuế quan như hạn ngạch (quota),các quy định về hành chính kỹ thuật,…

- Công cụ: Giá cả và tiền lương

-Mục tiêu: Tác động đến tiền công, giá cả nhằm đảm bảo côngbằng xã hội hoặc kiềm chế lạm phát

LOGO CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM

QUỐC NỘI VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)

2.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (GNP)

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VĨ MÔ KHÁC

NỘI DUNG

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

LOGO

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

(Gross Domestic Product - GDP) 1.1 Khái niệm GDP:

! Lưu ý:

Không tính gtrị hàng trung gian và hàng bán buôn

Không tính kquả hoạt động của công dân nước sở tại ở nước ngoài

làtổng giá trị của tất các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ratrongphạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Không tính gtrị của các công việc tự cung tự cấp Không tính các khoản chuyển nhượng, cho không Không tính gtrị các hoạt động kinh tế bất hợp pháp và kinh tế ngầm

?

LOGO

GDP thực tế: GDPtt= ∑Pgốcx Q

Chỉ số điều chỉnh GDP: DGDP= GDPdn/GDPtt

GDPGDP-1 - 1 -

x GDP g t GDP

GDP danh nghĩa: GDPdn= ∑ Phiện hànhxQ

(Sử dụng GDP tt )

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

(Gross Domestic Product - GDP)

1.1 Khái niệm GDP:

GDP dn

2000 3000

GDP tt

2000 2000

Giả sử năm 2011 là năm gốc

P/ánh kquả

hđộng của nkt chính xác hơn

LOGO

1.2 Các phương pháp xác định GDP

Sơ đồ luân chuyển vĩ mô đơn giản

+ HKD muayếu tố SX của Hgđ và bán hết hàng hóa cho Hgđ

∑chi tiêu của nkt = ∑thu nhập của nkt = GDP

Giả định:

Cungcấp yếu tố sản xuấtCungcấp hàng hóa dịch vụChi tiêuhàng hóa dịch vụ

Thu nhập từ yếu tố sản xuất

+ Nkt chỉ có 2 tác nhân: Hgđ và HKD+ Hgđ bán yếu tố SX cho HKD và dùng toàn bộ TN để chi tiêu

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

(Gross Domestic Product - GDP)

Trang 6

LOGO Xác định GDP theo PP chi tiêu:

Nền kinh tế giản đơn: Hgđ: Dùng thu nhập để chi tiêu và tiết kiệm

HKD:Dùng đầu ra để bán và tái đầu tư (I)

=> Muốn tăng I thì cần phải tăng S

Sơ đồ luân chuyển vĩ mô mở rộng:

Chi tiêu Hgđ C Chi tiêu của HKD I

Nếu Chính phủ thâm hụt => tư nhân thừa vốn

Nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ:

Hgđ (Y TN ) HKD (Y SL )

GDP

Thị trường hàng hóa

Thị trường vốn

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

C + I + G + Ex – Im = T + C + S

(Ex – Im) = (S-I) + (T-G)

Sg = T – G: tiết kiệm Chính phủ

Sc = S + Sg: tiết kiệm quốc gia

Ex – Im = Sc – I

Nếu Nx thặng dư => trong nước thừa vốn

GDP = ∑TN(Hgđ + DN + CP)

TN Hgđ

(Sức lao động)VốnĐất đai

tiền công (W) lãi suất (i) cổ tức địa tô (R)

TN DN

lợi nhuận để lại (Pr để lại ) khấu hao (Dp).

Pr

Thuế gián thu (Te): Người chịu thuế không là người nộp thuế.

Người chịu thuế cũng là người nộp thuế.

GDP = (W + i + cổ tức + R) + (Prđể lại+ Dp) + (Td + Te)

GDP = W + i + R + Pr + Dp + Te

– Td– cổ tức =

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

LOGO Xác định GDP theo PP sản xuất (PP giá trị gia tăng – VA)

GDP = Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng (áo) là: 700.000

GDP = ∑VA => Tránh được trường hợp tính trùng

Giá trị gia tăng là giá trị tạo mới của hãng kinh doanh trong quá trình sản xuất

VA = Giá bán – chi phí trung gian

Nhà sản xuất Giá bán Chi phí trung gian VA

Trong phạm

Do yếu tố SX trong nước tạo ra

2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN

(Gross National Product - GNP)

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

2.2 Phương pháp xác định GNP

TN chuyển ra

TN chuyển về

TN từ nước Ngoài chuyển vào

GNP = GDP + NIA

TN ròng từ nước ngoài (NIA) = –nước chuyển raTN từ trong

Trang 7

3.1 Sản phẩm quốc dân ròng (Net National Product - NNP)

Được xác định bằng cách loại trừ khỏi GNP bộ phận khấu hao

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ KHÁC

3.2 Thu nhập quốc dân (National Incom – NI – Y)

Được xác định bằng cách loại trừ khỏi NNP thuế gián thu

NI = NNP – Te = GNP – Dp – Te

3.3 Thu nhập khả dụng (Disposable Incom - Yd)

Yd = Y – Td + TR = Y - T

(T = Td – TR: là khoản thuế ròng)

Làphần thu nhập mà hộ gia đình thực sự có quyền sử dụng

NI(Y)

NNP = GNP – Dp

YdT

LOGO

3.4 Phúc lợi kinh tế ròng (NEW)

NEW = GNP + Giá trị thời gian nghỉ ngơi

+ Giá trị hàng hóa tự cung, tự cấp + Giá trị hoạt động kinh tế ngầm

- Giá trị thiệt hại môi trường.

Còn mới mẻ và khó tính toán nên chưa được sử dụng rộng rãi

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ KHÁC

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

LOGO

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

2 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

NỘI DUNG

3 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ VẤN ĐỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

LOGO

-Tổng cung đáp ứng mọi mức cầu CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

=> Xem xét sự tác động của tổng cầu đến nền kinh tế

Đkcb: AD = Y

Tổng cầu (ký hiệu là AD) là tổng khối lượng của tất cả hànghóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có

khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá và thu nhập nhất định

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

LOGO

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Tàisản hay của cảiThị hiếu, tập quán, truyền thống

Lãi suất

1.1 Trong nền kinh tế giản đơn

AD = C + I

Hàm tiêu dùng (Consumption – C)

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Là toàn bộ chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng của các hộ

giađình trong một thời kỳ nhất định

C 

Yd C MPC

1 - MPC=MPS: Xu hướng tiết kiệm biên

Tiết kiệm: S=Yd - C

Yd MPS C Yd MPC C

(0 < MPS < 1)

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Y MPC C

C 

Y MPC C

S  (1 )

NKT giản đơn: Yd = Y

!CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Trang 8

- Bổ sung thêm TSCĐ

- Chênhlệch hàng tồn kho

d :Hệ số nhạy cảm của đầu tư với lãi suất

Giả định i không đổi:

Hàm đầu tư (Investment – I)

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Đầu tư là hoạt động kinh tế nhằm thu hút lợi ích trong tương lai, bao gồm:

Các nhân tố ảnh hưởng:

Môitrường kinh doanhDự đoán sự phát triển của nktChi phí đầu tư: Lãi suất

1.1 Trong nền kinh tế giản đơn

LOGO

AD = Y

Đặt 1M PC1 = m >1: số nhân chi tiêu

Y MPC I C

).(

11

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 1.1 Trong nền kinh tế giản đơn

LOGO

Chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ (G)

Các khoản chuyển nhượng (TR)

G

G

1.2 Trong NKT đóng có sự tham gia của CP

Phụ thuộc quyết định CP

Thường được dự kiến trước

AD = C + I + G

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Hàm chi tiêu CP (Government Expenditure – G)

=>Không tính vào AD

Chi tiêu CP

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Y t T

T  ( làT thuế tự định; t là thuế suất, 0<t<1)

Hàm thuế (Tax – T):

LOGO

TH1: T = 0

).(

Yd = Y

Y MPC G I C

).(

11

C 

HàmTổng cầu:

Hay

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

1.2 Trong NKT đóng có sự tham gia của CP

Sản lượng cân bằng:

Đặt MPC= mt: số nhân thuế

MPC

1

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

1.2 Trong NKT đóng có sự tham gia của CP

C 

T MPC G I

Y t T

T  YdY(Tt.Y)

Y t MPC T MPC G I C

AD3     (1)

) (

) 1 ( 1 1

t MPC

Y    

=>

).(Y T MPC C

C 

T MPC G I

Sản lượng cân bằng:

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 1.2 Trong NKT đóng có sự tham gia của CP

Trang 9

1.3 Trong nền kinh tế mở

- Phụ thuộc chủ yếu thu nhập nước ngoài

Ex

Ex

- Phụ thuộc chủ yếu thu nhập trong nước

Im = MPM.YMPM: xuhướng nhập khẩu biên

0 < MPM < 1

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

AD = C + I + G + Ex - Im

Hàm xuất khẩu (Export – Ex)

Hàm nhập khẩu (Import – Im)

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Nx = Ex – Im: Cán cân thương mại + Nx > 0: CCTM thặng dư

+ Nx < 0: CCTM thâmhụt+ Nx = 0: CCTM cânbằng

LOGO

Đặt1<m’’<m’<m

Y MPM t MPC T MPC Ex G I C

) (

) 1 ( 1 1

4 C I G Ex MPC T

MPM t MPC

m1  ( 1  ) 

1 '' :số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở

) '.(

Sản lượng cân bằng:

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

1.3 Trong nền kinh tế mở

- Các yếu tố gây ra sự dịch chuyển:

-Các yếu tố gây ra sự thay đổi độ dốc:

Y MPM t MPC T MPC Ex

Và ngược lại

:

,

,tMPMAD

MPC Đường AD dốc hơn

Và ngược lại

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

(Giả sử nền kinh tế suy thoái -> Y<Y*)

Mục tiêu: Y → Y*: ↑Y

Nếu CP quyết định giảm thuế

thì đường AD thay đổi nhưthế nào?

đường AD dịch lên

2.1 CSTK trong lý thuyết

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

- Kq: + Y1>Y0→Y↑: Kích thích tăng trưởng

Sử dụng mô hình AD – AS để phân tích

Y 2

- Khi P và AS chưa kịp thay đổi

→ Dư cầu hàng hóa

→ P↑→AS↑, AD↓

→ E1(P1;Y*)

+ P1>P0→P↑: Gây ra lạm phát

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

(Giả sử nền kinh tế suy thoái -> Y<Y*) 2.1 CSTK trong lý thuyết

LOGO

!CSTK có độ trễ khá lớn:

!Khó tính chính xác liều lượng:

!Vấn đề hiệu lực của chính sách:

- Quá trình thu thập thông tin, ra quyết định

- Quá trình để chính sách phát huy tác dụng

- Quá trình triển khai, thực hiện chính sách

- Côngtác thống kê có sai số

-Tính biến động của nền kinh tế

-Tính tương đối của dự báo

-Tình trạng trốn thuế

-Vấn đề tham nhũng

-Quản lý yếu kém

2 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA (CSTK)

2.2 CSTK trong thực tiễn

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Thực hiện chính sách thời điểm nào là đúng lúc?

Quyết định thay đổi chi tiêu và thuế bao nhiêu để

đạt được đúng mục tiêu?

Làm thế nào để nâng cao hiệu lực của chính sách?

Trang 10

Làtổng các kế hoạch thu và chi của chính phủ trong một

khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

Là chênh lệch giữa thu và chi ngân sách của Chính phủ

trongmột thời kỳ nhất định

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Là tình trạng tổng chi tiêu của CP vượt quá các khoản thu

LOGO

- Thâm hụt NS thực tế:

- Thâm hụt NS cơ cấu:

- Thâm hụt NS chu kỳ:

Các loại thâm hụt NS

G tY T

G tY T

*) ( Y Y t

Thể hiện sự bị động của CP trong kế hoạch NS

là thâm hụt ước tính nếu nền kinh tế

hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng

là thâm hụt bị động do tình trạng chu kỳ kinh doanh gây ra.

Khi thu thực tế nhỏ hơn chi thực tế

trong một khoảng thời gian nhất định.

Khôngcần phải cân bằng trong ngắn hạn

Chính phủ chủ động để đạt được Y* => không đáng lo

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

3 CSTK VÀ VẤN ĐỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN)

LOGO

Tăng thu, giảm chi

Vay nợ

Phát hành tiền

3.2 Các biện pháp tài trợ thâm hụt NSNN

Hạn chế tăng trưởng

Vay trongnước

Vaynước ngoài

Trả

nợ

Lạm phát cao

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

1 TIỀN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA TIỀN

2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

NỘI DUNG

3 MÔ HÌNH IS – LM Chương 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Chương 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

LOGO

Kinh tế học hiện đại: “Tiền là bất cứ thứ gì được chấp

nhận rộng rãi trong trao đổi, thanh toán”

1 TIỀN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA TIỀN

1.1 Định nghĩa về tiền

=> H– vật trung gian – H

Tiền

Truyền thống: vàng, bạc, đồng, giấy,…

Mác: “Tiền là hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung”

Hiện đại: Séc, thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ,…

Chuyên mônhóa=> trao đổi H – H

Hữu hình

Vô hình

Chương 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

LOGO

- Là thước đo giá trị, hạch toán

1.2 Các chức năng cơ bản của tiền

-Làm phương tiện thanh toán

-Dự trữ giá trị

1 TIỀN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA TIỀN

Tính thanh khoản Mo > M 1 >M 2 , tính sinh lời Mo < M 1 < M 2

1.3 Các loại tiền (phân theo tính thanh khoản)

Tính thanh khoản (tính lỏng): Là khả năng có thể dễ dàngchuyển đổi từ một tài sản tài chính sang hàng hóa

- Tiền mặt: Mo = tiền giấy + tiền kim loại.

- Tiền giao dịch: M1= Mo +tiền gửi không kỳ hạn

- Tiền rộng: M2= M1+tiền gửi có kỳ hạn

Chương 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Ngày đăng: 18/06/2016, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w