1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VÍ dụ về TÍNH TOÁN đơn PHỐI LIỆU CHO THỦY TINH

5 990 20

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 27,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ CHƯƠNG: VÍ DỤ VỀ TÍNH TOÁN ĐƠN PHỐI LIỆU CHO THỦY TINH Việc tính toán phối liệu dựa vào thành phần hoá học của các nguyên liệu được sử dụng, thành phần hoá học của thủy tinh.. Thành

Trang 1

PHỤ CHƯƠNG: VÍ DỤ VỀ TÍNH TOÁN ĐƠN PHỐI LIỆU CHO THỦY TINH

Việc tính toán phối liệu dựa vào thành phần hoá học của các nguyên liệu được sử dụng, thành phần hoá học của thủy tinh Thành phần thủy tinh thường được biểu diễn ra bằng phần trăm oxit, bằng công thức phân tử hoặc bằng phần phối liệu

Trong tính toán, ta quy ước là thủy tinh chỉ được tạo thành từ các oxit, anhydric của các axit tương ứng, nước do nhiệt phân hoàn toàn bay hơi, lượng bay hơi của các muối cacbonat và nitrat phân ly khác hoàn toàn, còn muối sunfat không hoàn toàn phân ly Nếu bỏ qua lượng bay hơi của các cấu tử khi nấu thì sai sót cũng không nhiều, trừ trường hợp đối với anhydric boric (15%), fluorua (30%) và một vài nguyên liệu khác

Phối liệu có thể tính toán theo hai hình thức: theo 100 phần trăm trọng lượng cát và 100 phần trăm trọng lượng thủy tinh Tính toán theo 100 phần trăm trọng lượng thủy tinh có lợi hơn vì bây giờ thành phần thủy tinh được phản ánh rõ ràng hơn và việc tính toán giá thành của thành phẩm đơn giản

Tính toán phối liệu theo thành phần phần trăm của thủy tinh là vấn đề giải hệ thống phương trình với số phương trình bằng số oxit nằm trong thủy tinh

Ví dụ: tính phối liệu cho thủy tinh có thành phần % như sau:

SiO2 Al2O3 CaO MgO Na2O+K2O B2O3 BaO

Thành phần hoá học của nguyên vật liệu như sau:

Nguyên

liệu

Hàm lượng % SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO BaO Na2O B2O3 Cát 98,33 0,50 0,12

Đá vôi 0,70 0,30 0,20 54,60 0,20

Muốn tính lượng nguyên liệu trong phối liệu phải lập phương trình với cách gọi lượng cát là x, đá vôi là y, tràng thạch là z, đôlômít là t, sôđa là q, cacbonat bari là r, và axit boric là s

Trang 2

1- Thành lập phương trình

Với SiO2: oxit này cho vào thủy tinh dưới dạng cát, cứ 100 phần trọng lượng thủy tinh cần x phần trọng lượg cát và nó cung cấp 0,9833x phần trăm trọng lượng SiO2 Ngoài ra, SiO2 còn nằm trong đá vôi (0,007y), tràng thạch (0,6625z), đôlômít (0,0046t)

Trong 100 phần trọng lượng thủy tinh có 69,2 phần trọng lượng SiO2, phương trình với SiO2 có dạng:

SiO2: 69,2 =0,9833x +0,007y +0,6625z +0,0046t

Tương tự như trên ta lập phương trình với các oxit khác:

Al2O3: 2,34 = 0,005x +0,003y +0,1884z +0,005t

CaO: 8,9 =0,546y +0,0066z +0,299t

MgO: 0,8 =0,002y +0,218t

Na2O: 15 =0,1222z +0,5827q

B2O3: 2,5 =0,5624s

BaO: 1,26 =0,545r

2- Giải các phương trình trên ta có

x =63,09 y =14,24 z =10,42 t =3,54

r =2,31 s =4,45 q =23,56

3- Lượng nguyên liệu hao hụt vì bị bay hơi trong quá trình nấu

Sôđa bay hơi 3,2% nên lượng sôđa cần thiết phải là: 23,56 x 1,032 =24,31 phần trọng lượng

Axit boric bay hơi 15% nên hàm lượng H3BO3 thực tế phải dùng:

4,45 x 1,15 =5,12 phần trọng lượng Như thế thành phần phối liệu dùng nấu 100 phần trọng lượng thủy tinh Cát: 62,09 phần trọng lượng

Đá vôi: 14,24 phần trọng lượng

Tràng thạch 10,42 phần trọng lượng

Đôlômít 3,54 phần trọng lượng

Sôđa 24,31 phần trọng lượng

Cacbonat bari 2,31 phần trọng lượng

Axit boric 5,12 phần trọng lượng

Tổng số 122,03 phần trọng lượng

4- Tính thành phần phần trăm các oxit do từng nguyên liệu mang vào thủy tinh

Từ cát:

% SiO2 =62,09 x 0,9833 =61,05

% Al2O3 =62,09 x 0,005 =0,31

Trang 3

% Fe2O3 =62,09 x 0,0012 =0,07

Từ đá vôi

% SiO2 =14,25x 0,007 =0,1

% Al2O3 =14,25 x 0,003 =0,04

% Fe2O3 =14,25 x 0,002 =0,03

% CaO =14,25 x 0,546 =7,78

% MgO =14,25 x 0,002 =0,03

Từ tràng thạch:

% SiO2 =10,42x 0,6625 =6,9

% Al2O3 =10,42 x 0,1884 =1,96

% Fe2O3 =10,42 x 0,001 =0,01

% CaO =10,42 x 0,0066 =0,07

% Na2O =10,42 x 0,1222 =1,27

Từ đôlomít

% SiO2 =3,54x 0,0046 =0,02

% Al2O3 =3,54 x 0,005 =0,02

% CaO =3,54 x 0,299 =1,06

% MgO =3,54 x 0,218 =0,77

Từ sôđa

% Na2O =23,56 x 0,5827 =13,73

Từ BaCO3

% BaO = 2,31 x 0,545 =1,26

Từ H3BO3

% B2O3 =4,45 x 0,5624 =2,5

5- Thành phần lý thuyết của thủy tinh:

Nguyên

liệu

Lượng oxit do các nguyên liệu mang vào Tổng

cộng SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO Na2O B2O3 BaO

Tràng

thạch

Cộng 68,07 2,33 0,11 8,91 0,8 15 2,5 1,26 98,98

% 68,77 2,35 0,11 9 0,81 15,15 2,53 1,27

Trang 4

Sai số 0,43 0,01 0,11 0,1 0,01 0,15 0,03 0,01

6- Hiệu suất thủy tinh khi nấu

122,03 phần trọng lượng phối liệu cho 100 phần trọng lượng thủy tinh

100 x

100.100

122, 03

7- Hao hụt khi nấu: 100 -81,95 =18,05%

8- Chuyển phối liệu ra 100 phần trọng lượng cát : lượng đá vôi

Cứ 62,09 phần trọng lượng cát cần 14, 25 phần trọng lượng đá vôi

100 x

100.14, 25

62, 09

= = phần trọng lượng Tính tương tự với các nguyên liệu khác ta có phối liệu:

Cát 100 phần trọng lượng

Đá vôi 22,95 phần trọng lượng

Tràng thạch 16,78 phần trọng lượng

Đôlômít 5,7 phần trọng lượng

Sôđa 37,94 phần trọng lượng

Cacbonat bari 3,72 phần trọng lượng

Axit boric 7,17 phần trọng lượng

Ví dụ 2: đổi thành phần thủy tinh biểu diễn phần trăm trọng lượng sang phần trăm phân tử và sang công thức phân tử

1- Số phân tử của mỗi oxit tính theo:

n B M

=

trong đó n: % trọng lượng của mỗi oxit

M: phân tử lượng của oxit đó

2- Từ công thức phân tử chuyển sang phần trăm (%) phân tử theo:

1 1

B

=

với B1, B2, …, Bn: số phân tử các oxit trong thủy tinh

b1: % phân tử của oxit đã cho

Giả sử thủy tinh có thành phần % trọng lượng

SiO2 Al2O3 B2O3 Na2O

Trang 5

1- Đổi sang công thức phân tử

2

67,5

60, 06

= = Al O2 3 3,5 0, 03

101,54

2 3

20,3

69, 69

= = Na O2 8, 7 0,14

62

Thành phần thủy tinh biểu diễn bằng số phân tử:

1,12SiO2 0,03Al2O3 0,29B2O3 0,14Na2O Nếu quy lượng B2O3 bằng 1, công thức phân tử thủy tinh trở thành

3,86SiO2 0,1Al2O3 1B2O3 0,48Na2O 2- Chuyển sang phần trăm phân tử

SiO2 1,12.100 1,12.100 70,89%

1,12 0, 03 0, 29 0,14 1,58

Al O2 3 0,03.100 1,90%

1,58

B O2 3 0, 29.100 18,35%

1,58

Na O2 0,14.100 8,86%

1,58

Thành phần thủy tinh biểu diễn bằng % phân tử

SiO2 Al2O3 B2O3 Na2O

Ví dụ 3: đổi thành phần thủy tinh biểu diễn bằng phần trăm phân tử sang phần trăm trọng lượng

Dùng công thức sau

1- Phần trăm trọng lượng của mỗi oxit: N1 =M1 : b1

b1: % phân tử của oxit

M1: phân tử lượng của oxit ấy

2- Phần trăm trọng lượng của mỗi oxit

1 1

N

=

Từ ví dụ 2 ta có:

2

SiO

70,85.60, 06.100

(70,86.60, 06) (1,95.101,54) (18,35.69, 69) (8,85.62)

Ngày đăng: 10/08/2015, 04:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w