sự phân cực của ánh sáng
Trang 1Môn học : Vật Lý Điện Quang
Gvhd : Đỗ Kim Anh
S PHÂN C C C A ÁNH SÁNG Ự Ự Ủ
Trang 31 HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC ÁNH SÁNG
1.1 Thí nghiệm về hiện tượng phân cực ánh sáng
Bản Tuamalin: Từ một tinh thể Silicoborat Nhôm trong suốt
người ta cưa cắt, mài nhẵn, đánh bóng thành một bản mỏng
hình chữ nhật có hai mặt bên song song với trục tinh thể.
- Bản Tuamalin là một môi trường truyền sáng không đẳng
hướng.
- Trục tinh thể được gọi là quang trục của bản Tuamalin.
Bản Tuamalin
Trang 41.1 Thí nghiệm về hiện tượng phân cực ánh sáng
TN1: O là nguồn sáng trắng, phương truyền Oy ⊥ với mặt bên T1
Quay T1 xung quanh phương truyền, cường độ sáng I1 sau nó
không đổi.
Trang 51.1 Thí nghiệm về hiện tượng phân cực ánh sáng
TN2: Cố định T1, đặt tiếp sau nó bản T2 cũng có mặt bên vuông góc với Oy Cường độ sáng sau T2 phụ thuộc góc quay:
Trang 61.2 Giải thích hiện tượng phân cực ánh sáng
Trang 71.2 Giải thích hiện tượng phân cực ánh sáng
TN1: Trước bản T1 là ASTN, véctơ
sóng sáng phân bố đối xứng xung
quanh phương truyền Sau T1 là
ASPC có véctơ sóng sáng // ∆1 Vì
đối xứng, T1 quay cường độ sáng
sau T1 không đổi:
TN2: Trước T2 là ASPC có véctơ sóng sáng // ∆1 nên:
+ ∆1 // ∆2: T2 cho qua hoàn toàn: I2 lớn nhất: I2max
+ ∆1 ⊥ ∆2: T2 hấp thụ hoàn toàn: I2 nhỏ nhất: I2max
+ ∆1 ⊥ ∆2: T2 cho qua một phần, I2 nhận giá trị trung gian.
2
0 1
I
Trang 83 Định luật Malus
3.1 Thí Nghiệm
Trang 9Với α là góc giữa hai trục của hai bản tinh thể.
• Khi 2 trục song song cường độ sáng là cực đại.
• Khi 2 trục vuông góc cường độ sáng là cực tiểu.
3.2 Định luật Malus
Trang 104 Phân cực ánh sáng khi truyền qua tinh thể lưỡng chiết
Khi cho một tia sáng truyền qua tinh thể băng lan(CaCO3) ta thấy tia sáng bị tách thành 2 tia khi ra khỏi tinh thể Hiện tượng đó gọi là hiện tượng lưỡng chiết Thí nghiệm cũng cho thấy 2 tia ra khỏi tinh thể song song với nhau và song song với tia tới (Hình 19.19) Cả hai tia đều là tia phân cực phẳng nhưng trong hai mặt phẳng vuông góc nhau và có cường độ như nhau Một trong hai tia tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng thông thương nên gọi là tia thường và được ký hiệu bằng chữ 0. Tia thứ hai không tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng nên gọi là tia bất thường và được ký hiệu bằng chữ e.
4.1 Thí nghiệm
Trang 114.2 Một số tinh thể lưỡng chiết
Trang 124.3 Kính phân cực
Khi dùng hiện tượng phản xạ và khúc xạ để có ánh sáng phân cực phẳng thông thường cườìng độ ánh sáng thụ được sẽ rất yếu, vì vậy trong thực tế, người ta không tạo ra ánh sáng phân cực phẳng bằòng phương pháp trên
Có thể dùng hiện tượng lưỡng chiết để cho ra ánh sáng phân cực phẳng nhưng các tinh thể lưỡng chiết lại có kích thước bé cho nên ngay cả tinh thể băng lan là tinh thể có hiện tượng lưỡng chiết mạnh nhất cũng không cho tia thường và tia bất thường tách xa nhau
Trang 134.3 Kính phân cực
Lăng kính phân cực thường là một tổ hợp lăng kính bằng tinh thể
và được chia ra làm hai loại:
• Lăng kính chỉ cho một tia phân cực phẳng
• Lăng kính cho hai tia phân cực phẳng, phân cực trong hai mặt phẳng vuông góc nhau.
Trang 155 PHÂN CỰC DO PHẢN XẠ
Ánh sáng phản xạ từ bề mặt phẳng của một chất lưỡng cực điện (hoặc cách điện) thường bị phân cực một phần, với vectơ điện của ánh sáng phản xạ dao động trong mặt phẳng song song vói bề mặt của vật liệu
Trang 165 PHÂN CỰC DO PHẢN XẠ
(tiếp theo)
Một tính chất quan trọng của ánh sáng phân cực phản xạ là độ phân cực phụ thuộc vào góc tới của ánh sáng, với lượng phân cực tăng được quan sát thấy khi góc tới giảm
Trang 176 ĐỊNH LUẬT BREWSTER
Để có được ánh sáng phân cực hoàn toàn do sự phản xạ trên bề mặt của 1 môi trường trong suốt, góc tới i phải có một trị số xác định tùy thuộc vào bản chất của môi trường trên
Trang 186 ĐỊNH LUẬT BREWSTER
(tiếp theo)
Tan(i) = ntrong đó:
n là chiết suất môi trường
Góc i được gọi là góc Brewster, kí hiệu là iB
Trang 197 CÁC BẢN SÓNG CƠ BẢN
Giả sử chấn động tới có dạng : s = a cosωt
Khi đi vào bản mỏng tại I, các thành phần của chấn động OP theo 2 phương ưu đãi là :
OP1 : x = a cosα cosωt
OP2 : y = a sinα cosωt
Trang 207 CÁC BẢN SÓNG CƠ BẢN
(tiếp theo)
Khi ló ra khỏi bản mỏng tại I’, hai chấn động thành phần này không còn đồng pha nữa mà có một hiệu số pha là ϕ = 2πδ/ λ
OP’1 : x’= a cosα cosωt
OP’2 : y’= a sinα cos (ωt - ϕ)
Chấn động ló là tổng hợp của hai chấn động thành phần này.
Trang 21BẢN SÓNG λ
Chấn động ló vẫn là chấn động OP
Trang 22BẢN SÓNG λ/2
Trang 23BẢN SÓNG λ/4
ωt = π/2
chấn động ló là chấn động elip có hai trục là hai đường trung hòa của bản
phần tư sóng
Trang 24BẢN SÓNG λ/4
(các trường hợp khác)
a b
Trang 25BẢN SÓNG λ/4
(các trường hợp khác)
a b
Trang 26Cám ơn thầy cô và các bạn đã theo dõi