Some common defects and their possible causes with suggestions for confirmatory testing: Observed defect Possible causes In-situ sampling of testing Laboratory testing or other action Cr
Trang 1CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP
Test methods for assessing strength of concrete in structures Test method Applicable standards Remarks
Coring
Pull out
Pull off
Penetration
Surface hardness
Ultrasonic pulse
BS 1881: Part 120 ASTM C42
BS 1881: Part 207 ASTM C900
BS 1881: Part 207
BS 1881: Part 207 ASTM C803
BS 1881: Part 202 ASTM C 805
BS 1881: Part 203 ASTM C597
- Gives direct assessment of strength and most accurate result
- Samples can be obtained at depth
- Partially destructive – core holes need
to be repaired
- Relatively expensive
- Noisy
- Need for calibration
- Close to surface method
- Partially destructive – test sites need
to be repaired
- Intermediate cost
- Need for calibration
- Close to surface method
- Partially destructive – test sites need
to be repaired
- Intermediate cost
- Need for calibration
- Close to surface method
- Partially destructive – test sites need to
be repaired
- Intermediate cost
- Noisy
- Need for calibration
- Surface method
- Nondestructive
- Test location must have a smooth surface
- Relatively inexpensive
- Relatively quiet
- Quick
- Need for calibration
- Gives average strength over path length
- Nondestructive
- Relatively inexpensive
- Quiet
- Relatively quick
Trang 2Some common defects and their possible causes with suggestions for confirmatory testing:
Observed defect Possible causes In-situ sampling of
testing
Laboratory testing or other action
Cracks along line of
reinforcement
Cracks on top
surfaces of slabs
Map cracking
Pop-outs
Other cracks
Spalling
Plastic settlement
Reinforcement corrosion
Plastic shrinkage Alkali reactivity
Early thermal movement
Plastic settlement and shrinkage Inadequate capacity
Reinfocement corrosion
Coring Coring
Dust sapling Carbonation depth Cover meter Half-cell Coring Coring
Crack mapping may eliminate some of the possible causes Coring
Cover meter survey
In situ strength determination Coring
Dust sapling Carbonation depth
Inspection
Inspection Carbonation depth Chloride content on increamental samples Cement content Chloride content on incremental samples Cement content Inspection Petrographic examination Check history
Check design Strength tests Cement content
Inspection Carbonation depth Chloride content Cement content Chloride content on incremental samples Cement content
Trang 3Choose critical
locations Laboratory testing
Undertake
investigation to
determine
reinforcement content
and concrete strength
Load test
Assess present condition of structure and future performance
Assess structural capacity
Detailed phase
Walk over survey of whole structure
Undertake
dimensional
survey
Research existing records
Decide on high-risk zones from structural and local environmental
considerations Determine
structural form
and action Examine those areas in detail Take samples
Undertake in situ tests Initial general phase
Trang 4I PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HỦY:
1 Phương pháp va ñập:
Dùng ñục hay búa ñập mạnh lên kết cấu, xem vật liệu bể vỡ nhiều hay ít ñể ñánh giá Xác ñịnh cường ñộ lớp bê tông bề mặt, ñộ sâu tối
ña là 6 – 8cm
a Búa bi (hình 2.1) có kích thước và trọng lượng nhất ñịnh Sức ñập búa gây vết lõm trên cấu kiện, ñối chiếu với biểu ñồ mẫu chuẩn suy ra cường ñộ vật liệu
Hình 2.1
b Búa bi ( hình 2.2 ) cho số liệu chính xác hơn Lực va ñập xác ñịnh theo kích thước dấu vết in hằn lên thanh kim loại, kết hợp vết lõm trên bề mặt bê tong ñể suy ra cường ñộ
Trang 5c Súng bật nảy: lực tạo va ñập là lò xo ép trước Sự va ñập làm mũi sung bật trở lại tùy theo ñộ cứng vật liệu Cường ñộ vật liệu ñược suy ra từ biểu ñồ tương quan giữa chỉ số bật nảy và cường
ñộ mẫu nén Chiều sâu ảnh hưởng khoảng 30 – 40 cm
i Cách kiểm ñịnh cường ñộ bê tong bằng sung bật nảy?
ii Kiểm ñịnh tính ñồng nhất của cấu kiện bê tong?
iii ðộ chính xác?
Hình 2.3
Trang 6Hình 2.4
Hạn chế : súng bật nảy bị ảnh hưởng bởi :
- Bề mặt cấu kiện phẳng
- Kích thước, hình dạng và ñộ cứng của mẫu
- ðộ ẩm bề mặt và bên trong của bê tong
- Chất lượng cốt liệu
- Loại xi măng
- Thành phần hóa học trên bề mặt bê tông
2 Phương pháp bóc tách:
- Dán ñĩa nhôm ñường kính 50mm trên bề mặt bê tông bằng vữa epoxy (hay chất keo dính) Sử dụng máy ño cầm tay kéo ñĩa nhôm, ñọc số lực
Trang 7Hình 2.5
Hình 2.6
- Có thể dùng kiểm tra sự liên kết giữa các lớp vật liệu
- Hạn chế :
o Vì lớp bê tông bị bóc tách là mỏng, nên kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi ñộ ẩm và hóa chất trên bề mặt Có thể khắc phục bằng cách khoan lõi bằng mũi khoan dạng tang trống ñường kính 50mm vào sâu 20mm hay sâu hơn ñể nhổ ñược lớp bê tông bên dưới
3 Phương pháp siêu âm:
Trang 8Hình 2.7
- Một luồng sĩng cơ học cĩ tần số cao (siêu âm) được phát ra từ một thiết
bị vào bê tơng tại một đầu đo Tại những nơi thay đổi cấu trúc vật liệu như vị trí cốt thép, rãnh chứa cốt thép DUL, khoảng rỗng hay bề mặt bê tơng những sĩng này sẽ bị phản xạ trở lại đầu đo Mức độ và thời gian phản xạ sẽ được phân tích
để dự đốn các vị trí nĩi trên
- Kiểm định cường độ và độ đồng nhất của bê tơng, phát hiện các khuyết
Trang 9o V = 4000 m/s trong bê tông
o V = 340 m/s trong không khí
o V = 1500 m/s trong nước Thí dụ: Khi cần kiểm ñịnh cường ñộ và ñộ ñồng nhất của bê tông một ngôi nhà cần sửa chữa, cải tạo hoặc nâng cấp, người ta khoan lấy mẫu bê tông ở một số nơi quan trọng (chân cột) Mẫu khoan có ñường kính
100mm, cao 100mm Chiếu siêu âm các mẫu khoan So sánh với các vùng còn lại trong các cột
Hình 2.8
Hình 2.9
- Hạn chế : bị ảnh hưởng bởi loại cốt liệu và cốt thép bên trong