1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học BÊ TÔNG CỐT THÉP 2

51 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP 1• 1.KHÁI NIỆM CHUNG  Khung: cột + dầm , liên kết với nhau bằng mắt cứng hoặc khớp, cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng lớn.. KHUNG BÊ

Trang 1

BÊ TÔNG CỐT THÉP 2

KẾT CẤU NHÀ DÂN DỤNG

Bộ môn kỹ thuật xây dựng

Trang 2

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (1)

• 1.KHÁI NIỆM CHUNG

Khung: cột + dầm , liên kết với nhau bằng mắt

cứng hoặc khớp, cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng lớn.

Khung không dầm: bản sàn + cột ; cho phép tạo

trần phẳng, giảm chiều cao tầng, dễ làm ván khuôn, dễ đặt cốt thép và đổ bêtông …

Trang 3

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (2)

 Nút khung:

 Cứng: độ cứng của khung cao, biến dạng ít, moment uốn phân phối tương đối đều đặn hơn ở đầu mút và giữa các thanh làm việc hợp lý hơn, vượt nhịp lớn hơn.

 Khớp: độ cứng của khung giảm, tải trọng gây moment cho bộ phận chịu trực tiếp tác dụng của nólàm việc ít hợp lý.

Khung là một hệ siêu tĩnh, chọn tỷ lệ độ cứng hợp lý giữa các cấu kiện

phân phối nội lực hợp lý giữa các bộ phận

giảm biến dạng, bảo đảm bền vững.

Trang 4

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (3)

• Phân loại khung

Phương pháp thi công:

 Khung toàn khối

 Khung lắp ghép

 Khung bán lắp ghép

Số nhịp, số tầng: 1/ nhiều nhịp , 1/ nhiều tầng

Khung tĩnh định và khung siêu tĩnh

Khung phẳng và khung không gian

Nhà khung và nhà kết hợp (vách, lõi cứng)

Trang 5

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (4)

Trang 6

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (5)

Trang 8

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (7)

Trang 9

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (8)

Ảnh hưởng của độ cứng tương đối giữa các cấu kiện đến sự phân phối nội lực trong khung:

Dầm 300x700

Cột 300x300

Dầm 300x700 Cột 300x400

Dầm 300x700 Cột 300x500

Dầm 300x900

Cột 300x300

Dầm 300x700 Cột 300x600

Dầm 300x700 Cột 300x700

Trang 10

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (9)

• SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG:

• Các bộ phận nằm trong cùng một mặt phẳng và các tải

trọng tác dụng trong mặt phẳng đó

Khung không gian:

• Các bộ phận không cùng nằm trong một mặt phẳng hoặc

tuy cùng nằm trong một mặt phẳng nhưng có chịu tải trọng tác dụng ngoài mặt phẳng khung.

Trang 11

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (10)

Nhà khung: hệ khung chịu tải đứng và ngang

Nhà kết hợp (với lõi cứng, vách cứng): khung chịu phần tải

đứng trực tiếp truyền vào nó và phần tải trọng ngang được phân phối cho nó.

*** Hệ khung là hệ không gian, nhưng sự làm việc và tính toán

có thể theo sơ đồ không gian hoặc sơ đồ phẳng tùy tải trọng tác dụng và mức độ gần đúngchấp nhận được.

Trang 12

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (11)

Khung phẳng hay khung không gian?

KHUNG CHỊU TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG

Trang 13

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (12)

Khung phẳng hay khung không gian?

KHUNG CHỊU TẢI TRỌNG NGANG (GIÓ)

Trang 14

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (13)

2.KHUNG BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

 Khung chịu cả tải ngang và tải đứng cần cấu tạo nút cứng, cột ngàm với móng.

 Nếu có vách cứng, lõi cứng chịu tải ngang; khung chỉ chịu tải đứng có thể cấu tạo nhiều nút khớp cho khung, xà ngang có thể làm giống nhau cho các tầng.

Trang 15

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (14)

CẤU TẠO CỘT VÀ XÀ NGANG

♦ Xà ngang

- thẳng : cấu tạo như cấu kiện chịu uốn (N nhỏ, có thể

bỏ qua)

- cong,gãy khúc với độ dốc lớn: cấu kiện chịu nén (hoặc

kéo) lệch tâm (N đáng kể )

Trang 16

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (15)

∀ ♦Cột

• - Chịu cả M, N, Q Nếu lực nén N khá lớn thì tác dụng phá hoại của Q bị hạn chế cấu tạo cột như cấu kiện chịu nén lệch tâm

• - Nếu cột chịu kéo LT thì cần quan tâm đến lực cắt.

• - Cốt thép dọc: µmax= 3,5%÷ 4% (một số tiêu chuẩn lấy µmax đến 6%)

- Khi hàm lượng cốt thép lớn µ =6÷8% (nhà nhiều tầng) cần cốt đai dày hơn, trên tiết diện thì các cốt dọc phải được giằng lại bằng cốt đai hoặc các thanh giằng để hạn chế sự nở ngang của BT.

∀ ♦Có thể dùng cốt cứng cho dầm và cột, lúc đó µcột, max < 15%.

Trang 17

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (16)

CỐT THÉP CỘT

Trang 18

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (17)

CỐT THÉP CỘT

Trang 19

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (18)

 Khi chịu nén, cốt thép dọc có thể bị cong phá vỡ lớp bêtông bảo vệ Cốt đai giữ cho cốt dọc không bị cong và bật ra ngoài cốt đai chịu kéo phải neo chắc chắn.

 Yêu cầu kháng chấn: đai dày hơn trong đoạn gần sát nút khung.Đặt đai cột trong phạm vi nút khung khi nút khung có dầm liên kết từ 3 mặt bên trở xuống.

CỐT THÉP CỘT

Trang 20

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (19)

CẤU TẠO NÚT KHUNG

(c) cột gối khớp vào móng

(a), (b) nút khung BTCT toàn khối

Trang 21

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (20)

N nhỏ, M lớn ⇒ độ lệch tâm lớn, phải neo thép chịu kéo của dầm, cột thận trọng Có thể tạo nách để tránh ứng suất nén tập trung tại mắt, tăng khả năng chịu momen của dầm.

e0/h ≤ 0,25 0,25 ≤ e0/h ≤ 0,5

e0/h > 0,5

NÚT Ở GÓC

Trang 22

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (21)

Khi cột có nhiều hơn 4 thanh cốt dọc thì

không được nối thép tại một vị trí mà phải nối tại nhiều vị trí khác nhau cốt đai gia cường tại đoạn nối: u/2÷u/3.

Trang 23

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (22)

Trang 26

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (25)

Trang 29

NÚT Ở BIÊN

NÚT Ở GIỮA

Trang 30

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (29)

3 tg h

Tại chỗ gãy khúc, dưới tác dụng của

momen dương, lực trong cốt thép chịu kéo

và nén tạo hợp lực hướng ra ngoài Cần

đặt cốt đai chịu những lực đó, α càng nhỏ

thì hợp lực càng lớn

Trang 31

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (30)

 Cốt đai đóng vai trò giữ cốt dọc không tách khỏi bê tông.

cốt thép không neo vào vùng nén

(α≥160 ° ) và đủ chịu 35% hợp lực của cốt thép đã neo vào vùng nén (α<160 ° )

Trang 32

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (31)

3.TÍNH TOÁN KHUNG BÊTÔNG CỐT THÉP

QUAN NIỆM TÍNH TOÁN

Với tải trọng thẳng đứng:

 Truyền theo một phuơng hay hai phương?

 Tính theo khung phẳng hay khung không gian, hoặc hai khung phẳng giao nhau?

 Khi phân phối tải thẳng đứng cho một khung phẳng, được phép bỏ qua tính liên tục của dầm dọc hoặc dầm ngang.

Với tải trọng ngang:

 Tính theo một phương hay hai phương?

 Phân phối tải trọng ngang cho khung, tường cứng, lõi cứng?

Trang 33

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (32)

Nội lực, tổ hợp

kiểm tra kích thước TD

Tính thép

-kiểm tra độ võng, khe nứt -Tính mối nối -Tính CK khi vận chuyển, sản xuất, lắp ghép

CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN, CHỌN VẬT LIỆU

- So sánh, dựa vào các thiết kế tương tự, kinh nghiệm thiết kế

- Tính toán sơ bộ dựa vào nhịp, tải trọng, đk sử dụng, yêu cầu kiến trúc,…

Trang 34

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (33)

CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

Hình dáng xà ngang

Hệ số m khi xà ngang là

một nhịp nhiều nhịp

1 Thẳng 10 ÷ 12 12 ÷ 16

2 Gãy khúc - Không có thanh

- có thanh căng 16 ÷ 20 16 ÷ 24

3 Cong - Không có thanh

- có thanh căng 30 ÷ 35 30 ÷ 40

Chiều rộng b của xà ngang đảm bảo h=(2-4)b

Trang 35

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (34)

Cách xác định 2: Giả thiết trước b theo yêu cầu cấu tạo, mỹ quan

b R

M h

b

2 7 , 1

0 = ÷

M = (0,6 ÷ 0,7)M 0

a h

Trang 36

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (35)

b Cột

b

t R

N

k

A =

Các yêu cầu

 Kiến trúc: yêu cấu thẩm mỹ và sử dụng không gian

 Kết cấu: độ bền (tính thép) và độ ổn định

Ổn định: hạn chế độ mảnh (cột nhà có λgh =100)

 Thi công: b, h là bội số của 5cm hoặc 10cm

 Xác định diện tích tiết diện cột sơ bộ (A):

 Giảm khả năng chịu lực của cột theo chiều cao:

Giảm kích thước tiết diện

Giảm cốt thép

Giảm mác (cấp độ bền) bêtông

gh i

l

λ

λ = 0 ≤

5 ,1 2 ,1 ÷

=

t

k

Trang 37

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (36)

• - Sau khi xác định diện tích tiết diện ngang của cột A

theo công thức trên, xác định kích thức tiết diện b x h

của hình chử nhật hoặc đường kính D của cột tiết diện tròn.

• - Chiều rộng b được chọn theo yêu cầu cấu tạo và độ

mảnh

• - Chiều cao h lấy theo cấu kiện chịu nén lệch tâm

h = (1,5 ÷ 3)b

Trang 38

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (37)

TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

- TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SỬ DỤNG

- HOẠT TẢI GIÓ

 Tác động của gió lên công trình phụ thuộc hai nhóm thông số:

Các thông số của không khí: tốc độ, áp lực, nhiệt độ, sự biến động theo thời gian

Các thông số của vật cản: hình dạng, kích thước, độ nhám của bề mặt, hướng của vật cản so với chiều gió và các vật cản kế cận.

 Tải trọng gió gồm hai thành phần (hiệu ứng) tĩnh và động.

Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229:1999

Trang 39

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (38)

Gió tĩnh

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió

W j tại điểm j ứng với độ cao z j so với mốc chuẩn W j = W 0 k(z j ) c

Hệ số khí động c, nếu gộp chung phía đón gió và phía khuất gió, c = 0,8 + 0,6 = 1,4

t

m

g t

j j

t

z

z z

k

2

844 , 1 ) (

Trang 40

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (39)

Trang 41

LẬP SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG

 Sơ đồ tính phải phù hợp với làm việc thực tế của khung, phản ánh tương đối đúng các liên kết tại mắt khung

 Một số giả thiết đơn giản hóa có thể chấp nhận được:

 Độ dốc của xà ≤ 1/8 ⇒ xem như xà nằm ngang

 Trong 1 nhịp xà có 5 tải trọng tập trung trở lên → đổi thành tải phân bố đều.

 Chiều dài nhịp khác nhau dưới 10%  tính khung đều nhịp

 Liên kết giữa thanh căng với xà xem là khớp

 Nếu nhà cao hơn 40m, tĩnh tải lớn so với hoạt tải (g≥2p)  gộp toàn bộ hoạt tải sàn và tĩnh tải để tính (không cần xếp hoạt tải đứng cách tầng cách nhịp…)

 vv, …

 Các trường hợp tải trọng cho khung phẳng?, Khung không gian?

Trang 42

2 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (41)

Trang 44

TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC (hay Tổ hợp tải trọng

 Hệ siêu tĩnh bậc cao, liên tục, khung không gian 3-D

 Thiết kế: dùng phần mềm máy tính theo phương pháp đàn hồi, muốn tính toán có chính xác cách mấy vẫn không chính xác, vì:

 Các đặc trưng của tiết diện là không chắc chắn, vì sự hình thành và mở rộng vết nứt

 Thường không kể ảnh hưởng của cốt thép vào độ cứng của cấu kiện

 Từ biến, co ngót, lún lệch  biến dạng nội lực?

 Những vùng chịu ứng suất tập trung lớn sẽ ứng xử không đàn hồi  xuất hiện khớp dẻo  phân phối lại nội lực ?

 Aûnh hưởng của các cấu kiện phi kết cấu (tường, vách ngăn…) chưa xét ?

 Bêtông không phải là vật liệu đàn hồi tuyến tính

Trang 45

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (44)

• - Tuy nhiên, kinh nghiệm thực tế cho thấy thiết kế đàn hồi thường thiên

về an toàn Nếu thiết kế tốt, kết cấu siêu tĩnh nếu có độ dẻo thì khi vượt tải sẽ khó bị sụp đổ vì có sự chuyển dời nội lực sang những vùng có ứng suất nhỏ hơn.

Trang 46

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (45)

DẦM

 Ở mỗi tiết diện (giữa nhịp và hai đầu) cần tìm các nội lực:

Mmax, Mmin, Qmax

 Với khung không gian, còn chú ý tới moment xoắn

Trang 47

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (46)

TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN

- Xem KC Bê tông cốt thép phần 1

Trang 48

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (47)

Khe nhiệt độ:

Lý do: kc siêu tĩnh khi có nhiệt độ thay đổi thì

Khắc phục: chia công trình ra làm nhiều phần với chiều dài ≤60m.

Trang 49

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (48)

Khe lún: bố trí khi:

đáng kể về tính chất cơ lí.

Trang 50

2 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (49)

Khe kháng chấn:

Bố trí khi công trình được xây dựng ở

vùng động đất, thông thường khe kháng chấn lớn hơn khe lún, khe nhiệt độ.

Trang 51

K t thúc ph n 2 ế ầ

Ngày đăng: 05/08/2015, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng xà ngang - Bài giảng môn học BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
Hình d áng xà ngang (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm