KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP 1• 1.KHÁI NIỆM CHUNG Khung: cột + dầm , liên kết với nhau bằng mắt cứng hoặc khớp, cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng lớn.. KHUNG BÊ
Trang 1BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
KẾT CẤU NHÀ DÂN DỤNG
Bộ môn kỹ thuật xây dựng
Trang 22 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (1)
• 1.KHÁI NIỆM CHUNG
Khung: cột + dầm , liên kết với nhau bằng mắt
cứng hoặc khớp, cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng lớn.
Khung không dầm: bản sàn + cột ; cho phép tạo
trần phẳng, giảm chiều cao tầng, dễ làm ván khuôn, dễ đặt cốt thép và đổ bêtông …
Trang 32 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (2)
Nút khung:
Cứng: độ cứng của khung cao, biến dạng ít, moment uốn phân phối tương đối đều đặn hơn ở đầu mút và giữa các thanh làm việc hợp lý hơn, vượt nhịp lớn hơn.
Khớp: độ cứng của khung giảm, tải trọng gây moment cho bộ phận chịu trực tiếp tác dụng của nólàm việc ít hợp lý.
Khung là một hệ siêu tĩnh, chọn tỷ lệ độ cứng hợp lý giữa các cấu kiện
⇒ phân phối nội lực hợp lý giữa các bộ phận
⇒ giảm biến dạng, bảo đảm bền vững.
Trang 42 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (3)
• Phân loại khung
Phương pháp thi công:
Khung toàn khối
Khung lắp ghép
Khung bán lắp ghép
Số nhịp, số tầng: 1/ nhiều nhịp , 1/ nhiều tầng
Khung tĩnh định và khung siêu tĩnh
Khung phẳng và khung không gian
Nhà khung và nhà kết hợp (vách, lõi cứng)
Trang 52 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (4)
Trang 62 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (5)
Trang 82 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (7)
Trang 92 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (8)
Ảnh hưởng của độ cứng tương đối giữa các cấu kiện đến sự phân phối nội lực trong khung:
Dầm 300x700
Cột 300x300
Dầm 300x700 Cột 300x400
Dầm 300x700 Cột 300x500
Dầm 300x900
Cột 300x300
Dầm 300x700 Cột 300x600
Dầm 300x700 Cột 300x700
Trang 102 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (9)
• SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG:
• Các bộ phận nằm trong cùng một mặt phẳng và các tải
trọng tác dụng trong mặt phẳng đó
Khung không gian:
• Các bộ phận không cùng nằm trong một mặt phẳng hoặc
tuy cùng nằm trong một mặt phẳng nhưng có chịu tải trọng tác dụng ngoài mặt phẳng khung.
Trang 112 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (10)
Nhà khung: hệ khung chịu tải đứng và ngang
Nhà kết hợp (với lõi cứng, vách cứng): khung chịu phần tải
đứng trực tiếp truyền vào nó và phần tải trọng ngang được phân phối cho nó.
*** Hệ khung là hệ không gian, nhưng sự làm việc và tính toán
có thể theo sơ đồ không gian hoặc sơ đồ phẳng tùy tải trọng tác dụng và mức độ gần đúngchấp nhận được.
Trang 122 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (11)
Khung phẳng hay khung không gian?
KHUNG CHỊU TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG
Trang 132 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (12)
Khung phẳng hay khung không gian?
KHUNG CHỊU TẢI TRỌNG NGANG (GIÓ)
Trang 142 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (13)
2.KHUNG BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
Khung chịu cả tải ngang và tải đứng cần cấu tạo nút cứng, cột ngàm với móng.
Nếu có vách cứng, lõi cứng chịu tải ngang; khung chỉ chịu tải đứng có thể cấu tạo nhiều nút khớp cho khung, xà ngang có thể làm giống nhau cho các tầng.
Trang 152 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (14)
CẤU TẠO CỘT VÀ XÀ NGANG
♦ Xà ngang
- thẳng : cấu tạo như cấu kiện chịu uốn (N nhỏ, có thể
bỏ qua)
- cong,gãy khúc với độ dốc lớn: cấu kiện chịu nén (hoặc
kéo) lệch tâm (N đáng kể )
Trang 162 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (15)
∀ ♦Cột
• - Chịu cả M, N, Q Nếu lực nén N khá lớn thì tác dụng phá hoại của Q bị hạn chế ⇒ cấu tạo cột như cấu kiện chịu nén lệch tâm
• - Nếu cột chịu kéo LT thì cần quan tâm đến lực cắt.
• - Cốt thép dọc: µmax= 3,5%÷ 4% (một số tiêu chuẩn lấy µmax đến 6%)
- Khi hàm lượng cốt thép lớn µ =6÷8% (nhà nhiều tầng) → cần cốt đai dày hơn, trên tiết diện thì các cốt dọc phải được giằng lại bằng cốt đai hoặc các thanh giằng để hạn chế sự nở ngang của BT.
∀ ♦Có thể dùng cốt cứng cho dầm và cột, lúc đó µcột, max < 15%.
Trang 172 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (16)
CỐT THÉP CỘT
Trang 182 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (17)
CỐT THÉP CỘT
Trang 192 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (18)
Khi chịu nén, cốt thép dọc có thể bị cong phá vỡ lớp bêtông bảo vệ Cốt đai giữ cho cốt dọc không bị cong và bật ra ngoài cốt đai chịu kéo phải neo chắc chắn.
Yêu cầu kháng chấn: đai dày hơn trong đoạn gần sát nút khung.Đặt đai cột trong phạm vi nút khung khi nút khung có dầm liên kết từ 3 mặt bên trở xuống.
CỐT THÉP CỘT
Trang 202 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (19)
CẤU TẠO NÚT KHUNG
(c) cột gối khớp vào móng
(a), (b) nút khung BTCT toàn khối
Trang 212 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (20)
N nhỏ, M lớn ⇒ độ lệch tâm lớn, phải neo thép chịu kéo của dầm, cột thận trọng Có thể tạo nách để tránh ứng suất nén tập trung tại mắt, tăng khả năng chịu momen của dầm.
e0/h ≤ 0,25 0,25 ≤ e0/h ≤ 0,5
e0/h > 0,5
NÚT Ở GÓC
Trang 222 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (21)
Khi cột có nhiều hơn 4 thanh cốt dọc thì
không được nối thép tại một vị trí mà phải nối tại nhiều vị trí khác nhau cốt đai gia cường tại đoạn nối: u/2÷u/3.
Trang 232 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (22)
Trang 262 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (25)
Trang 29NÚT Ở BIÊN
NÚT Ở GIỮA
Trang 302 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (29)
3 tg h
Tại chỗ gãy khúc, dưới tác dụng của
momen dương, lực trong cốt thép chịu kéo
và nén tạo hợp lực hướng ra ngoài Cần
đặt cốt đai chịu những lực đó, α càng nhỏ
thì hợp lực càng lớn
Trang 312 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (30)
Cốt đai đóng vai trò giữ cốt dọc không tách khỏi bê tông.
cốt thép không neo vào vùng nén
(α≥160 ° ) và đủ chịu 35% hợp lực của cốt thép đã neo vào vùng nén (α<160 ° )
Trang 322 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (31)
3.TÍNH TOÁN KHUNG BÊTÔNG CỐT THÉP
QUAN NIỆM TÍNH TOÁN
Với tải trọng thẳng đứng:
Truyền theo một phuơng hay hai phương?
Tính theo khung phẳng hay khung không gian, hoặc hai khung phẳng giao nhau?
Khi phân phối tải thẳng đứng cho một khung phẳng, được phép bỏ qua tính liên tục của dầm dọc hoặc dầm ngang.
Với tải trọng ngang:
Tính theo một phương hay hai phương?
Phân phối tải trọng ngang cho khung, tường cứng, lõi cứng?
Trang 332 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (32)
Nội lực, tổ hợp
kiểm tra kích thước TD
Tính thép
-kiểm tra độ võng, khe nứt -Tính mối nối -Tính CK khi vận chuyển, sản xuất, lắp ghép
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN, CHỌN VẬT LIỆU
- So sánh, dựa vào các thiết kế tương tự, kinh nghiệm thiết kế
- Tính toán sơ bộ dựa vào nhịp, tải trọng, đk sử dụng, yêu cầu kiến trúc,…
Trang 342 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (33)
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
Hình dáng xà ngang
Hệ số m khi xà ngang là
một nhịp nhiều nhịp
1 Thẳng 10 ÷ 12 12 ÷ 16
2 Gãy khúc - Không có thanh
- có thanh căng 16 ÷ 20 16 ÷ 24
3 Cong - Không có thanh
- có thanh căng 30 ÷ 35 30 ÷ 40
Chiều rộng b của xà ngang đảm bảo h=(2-4)b
Trang 352 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (34)
Cách xác định 2: Giả thiết trước b theo yêu cầu cấu tạo, mỹ quan
b R
M h
b
2 7 , 1
0 = ÷
M = (0,6 ÷ 0,7)M 0
a h
Trang 362 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (35)
b Cột
b
t R
N
k
A =
Các yêu cầu
Kiến trúc: yêu cấu thẩm mỹ và sử dụng không gian
Kết cấu: độ bền (tính thép) và độ ổn định
Ổn định: hạn chế độ mảnh (cột nhà có λgh =100)
Thi công: b, h là bội số của 5cm hoặc 10cm
Xác định diện tích tiết diện cột sơ bộ (A):
Giảm khả năng chịu lực của cột theo chiều cao:
Giảm kích thước tiết diện
Giảm cốt thép
Giảm mác (cấp độ bền) bêtông
gh i
l
λ
λ = 0 ≤
5 ,1 2 ,1 ÷
=
t
k
Trang 372 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (36)
• - Sau khi xác định diện tích tiết diện ngang của cột A
theo công thức trên, xác định kích thức tiết diện b x h
của hình chử nhật hoặc đường kính D của cột tiết diện tròn.
• - Chiều rộng b được chọn theo yêu cầu cấu tạo và độ
mảnh
• - Chiều cao h lấy theo cấu kiện chịu nén lệch tâm
h = (1,5 ÷ 3)b
Trang 382 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (37)
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
- TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SỬ DỤNG
- HOẠT TẢI GIÓ
Tác động của gió lên công trình phụ thuộc hai nhóm thông số:
Các thông số của không khí: tốc độ, áp lực, nhiệt độ, sự biến động theo thời gian
Các thông số của vật cản: hình dạng, kích thước, độ nhám của bề mặt, hướng của vật cản so với chiều gió và các vật cản kế cận.
Tải trọng gió gồm hai thành phần (hiệu ứng) tĩnh và động.
Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229:1999
Trang 392 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (38)
Gió tĩnh
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió
W j tại điểm j ứng với độ cao z j so với mốc chuẩn W j = W 0 k(z j ) c
Hệ số khí động c, nếu gộp chung phía đón gió và phía khuất gió, c = 0,8 + 0,6 = 1,4
t
m
g t
j j
t
z
z z
k
2
844 , 1 ) (
Trang 402 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (39)
Trang 41LẬP SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
Sơ đồ tính phải phù hợp với làm việc thực tế của khung, phản ánh tương đối đúng các liên kết tại mắt khung
Một số giả thiết đơn giản hóa có thể chấp nhận được:
Độ dốc của xà ≤ 1/8 ⇒ xem như xà nằm ngang
Trong 1 nhịp xà có 5 tải trọng tập trung trở lên → đổi thành tải phân bố đều.
Chiều dài nhịp khác nhau dưới 10% tính khung đều nhịp
Liên kết giữa thanh căng với xà xem là khớp
Nếu nhà cao hơn 40m, tĩnh tải lớn so với hoạt tải (g≥2p) gộp toàn bộ hoạt tải sàn và tĩnh tải để tính (không cần xếp hoạt tải đứng cách tầng cách nhịp…)
vv, …
Các trường hợp tải trọng cho khung phẳng?, Khung không gian?
Trang 422 KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP (41)
Trang 44TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC (hay Tổ hợp tải trọng
Hệ siêu tĩnh bậc cao, liên tục, khung không gian 3-D
Thiết kế: dùng phần mềm máy tính theo phương pháp đàn hồi, muốn tính toán có chính xác cách mấy vẫn không chính xác, vì:
Các đặc trưng của tiết diện là không chắc chắn, vì sự hình thành và mở rộng vết nứt
Thường không kể ảnh hưởng của cốt thép vào độ cứng của cấu kiện
Từ biến, co ngót, lún lệch biến dạng nội lực?
Những vùng chịu ứng suất tập trung lớn sẽ ứng xử không đàn hồi xuất hiện khớp dẻo phân phối lại nội lực ?
Aûnh hưởng của các cấu kiện phi kết cấu (tường, vách ngăn…) chưa xét ?
Bêtông không phải là vật liệu đàn hồi tuyến tính
Trang 452 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (44)
• - Tuy nhiên, kinh nghiệm thực tế cho thấy thiết kế đàn hồi thường thiên
về an toàn Nếu thiết kế tốt, kết cấu siêu tĩnh nếu có độ dẻo thì khi vượt tải sẽ khó bị sụp đổ vì có sự chuyển dời nội lực sang những vùng có ứng suất nhỏ hơn.
Trang 462 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (45)
DẦM
Ở mỗi tiết diện (giữa nhịp và hai đầu) cần tìm các nội lực:
Mmax, Mmin, Qmax
Với khung không gian, còn chú ý tới moment xoắn
Trang 472 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (46)
TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN
- Xem KC Bê tông cốt thép phần 1
Trang 482 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (47)
Khe nhiệt độ:
Lý do: kc siêu tĩnh khi có nhiệt độ thay đổi thì
Khắc phục: chia công trình ra làm nhiều phần với chiều dài ≤60m.
Trang 492 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (48)
Khe lún: bố trí khi:
đáng kể về tính chất cơ lí.
Trang 502 KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP (49)
Khe kháng chấn:
Bố trí khi công trình được xây dựng ở
vùng động đất, thông thường khe kháng chấn lớn hơn khe lún, khe nhiệt độ.
Trang 51• K t thúc ph n 2 ế ầ