Liệu pháp gen (Therapy gene)
Trang 1Liệu pháp gen (Therapy gene)
GVHD: ThS Nguyễn Tố Loan
Trang 3mạch, bệnh liên quan đến chuyển hóa,
Đã tìm thấy 19.231 gen bệnh (disease gene)
Kỹ thuật sinh học phân tử càng ngày càng phát
triển và đạt được những thành tựu
Thao tác trên gen mở ra nhiều hướng nghiên cứu và điều trị bệnh
Trang 4I Mở đầu
Liệu pháp gen (Gene therapy) là một phương thức chữa bệnh bằng kỹ thuật thao tác trên gen
Gen liệu pháp (Therapcutic gene) là gen dùng để chữa bệnh
Đưa một gen mới vào cơ thể giúp
Tiêu diệt tế bào bệnh bằng gen
tự sát hay gen sản
Chuyển gen vào tế bào chức năng
để tác dụng
Một số chiến lược
5 4
3 2
1
Trang 5Tế bào sinh dưỡng Tế bào sinh dục
Điều trị, thay thế hay sửa chữa các gen
hỏng, gen bệnh của các tế bào soma
Có thể là tế bào lympho, tế bào gan, đặc
biệt là dùng tế bào gốc
Điều trị, sửa chữa, thay thế gen hỏng cho các giao tử nhằm tạo ra thế hệ sau bình thường
Liên quan đến cải biến gen của những tế bào mầm
Liệu pháp gen soma Liệu pháp gen
tế bào mầm
Trang 6I Mở đầu
Tế bào mục tiêu
Năm 1990, bé gái 4 tuổi Ashanti
Desilva mặc bệnh suy giảm miễn dịch
do khiếm khuyết gen adenosine
deaminase (ADA) là bệnh nhân đầu
tiên chữa trị thành công bằng liệu pháp
gen với tế bào sinh dưỡng
Năm 2001, liệu pháp gen trên tế bào sinh dục được tiến hành với 30 đứa trẻ chào đời bằng công nghệ chuyển chất nhân (ooplasm)
Trang 7Các bước cơ bản trong liệu pháp gen
Tách gen liệu pháp, tạo dòng Tạo vector tái tổ hợp mang gen cần
chuyển
Chuyển vector vào tế bào mục tiêu Kiểm soát sự biểu hiện gen liệu
pháp
Trang 8II Kỹ thuật liệu pháp gen
Các bước cơ bản trong liệu pháp gen
http://stemcells.nih.gov/
Trang 10II Kỹ thuật liệu pháp gen
Trang 11Vector liệu pháp có chức năng chuyển gen và phải có những đặc trưng cần thiết như sau:
Phải đảm bảo đưa các gen liệu pháp vào tế bào, hoặc cơ thể chủ thuận tiện, dễ dàng, không gây những tác động phụ bất lợi cho tế bào, cơ thể chủ
Phải có khả năng mang gen liệu pháp càng lớn càng tốt
Phải có tính linh động với các tế bào đích, mô đích và có khả năng sử dụng thuận tiện
Trang 12II Kỹ thuật liệu pháp gen
2 Tạo vector tái tổ hợp mang gen cần chuyển
Vector virus, retrovirus Vector không phải virus
Các virus đã được biến đổi để không còn khả năng sao chép, đồng thời lại có khả năng biểu hiện mạnh gen cần đưa vào cơ thể
Lo ngại về phản ứng phụ do sự nhiễm virus, giới hạn kích thước gen, nuôi cấy khó khăn
Các vector không có bản chất virus không tự lây nhiễm, cần có cơ chế chuyển gen độc lập VD: liposom, polypex, DNA trần, oligonucleotid,…
Hiệu quả thấp, cần lượng DNA lớn
Trang 13Vector có bản chất virus
Vector Ưu điểm Nhược điểm
Adenovirus Nhiễm các tế bào không phân chia, có
năng suất nuôi cấy cao
Gây miễn dịch mạnh, sự biểu hiện ngắn
Retrovirus Tích hợp DNA vào NST, ký chủ Chỉ nhiễm được vào tế bào đang phân
chia
Adeno-associate virus (AAV) Nhiễm các tế bào không phân chia, và
nhiều loại tế bào
Khả năng tích hợp hạn chế, sự biểu hiện ngắn
Herpes simplex virus (HSV) Nhiễm được nhiều loại tế bào Năng suất nuôi cấy thấp, độc tế bào, sự
Trang 14II Kỹ thuật liệu pháp gen
2 Tạo vector tái tổ hợp mang gen cần chuyển
Trang 17Một số kỹ thuật chuyển gen thường dùng
Kỹ thuật dùng súng bắn gen
Kỹ thuật xung điện
Kỹ thuật vi tiêm
Kỹ thuật liposome
Trang 18II Kỹ thuật liệu pháp gen
4 Kiểm soát sự biểu hiện gen liệu pháp
Gen có thể được biểu hiện, im lặng hoặc bị tiêu hủy => chuyển gen vào
vị trí đặc biệt trong bộ gen
Sát nhập nhân
Tồn tại trong nhân, cytoplasma như một episome
Sát nhập vào nhân tế bào chủ
Bị phân hủy
Gen liệu pháp tồn tại trong tế bào:
Trang 19 Chữa số bệnh như: thiếu enzyme Adenosine desaminase (ADA), tăng cholestorol, xơ nang, hồng cầu
lưỡi liềm, máu khó đông, khối u ác tính, bạch cầu cấp tủy bào cấp tính, neuroblastoma,…
Một số bệnh di truyền không phù hợp: sự mất trật tự của NST, tính trạng trội và phức tạp
Thiếu enzyme ADA: Mất khả năng miễn dịch trầm trọng do sự
tàn phá của lymphocyte bởi tạo ra sản phẩm trao đổi chất độc
Trị liệu: ADA được chèn vào bạch cầu tủy xương bằng vector
virus hoặc liposome
Trang 20III Ứng dụng
2 Chữa ung thư
Một số chiến lược của liệu pháp gen chữa các bệnh ung thư gồm:
Liệu pháp gen miễn dịch (immunogene therapy)
Liệu pháp gen ức chế khối u (Tunor suppessor gene therapy)
Liệu pháp gen hóa học (Chemogene therapy)
Liệu pháp ức chế sự tạo mạch (aginigenesis therapy)
Liệu pháp virus hủy khối u (oncolitic virus therapy)
VD: Bệnh bạch cầu lympho mãn tính được biểu hiện bởi sự tăng sinh bất thường của một số bạch cầu đó là lympho bào B Tận dụng một loại virus vô hại, họ gắn vào trong bộ mã gen của lympho T gắn vào protein CD19, hiện diện ở bề mặt lympho B Sự gắn kết này gây ra 2 hậu quả: lympho T phá huỷ lympho B và tự nhân bản Sau đó lympho bào T bị biến đổi gen được tiêm vào
Trang 21Chiến lược liệu pháp gen cho bệnh AIDS:
Can thiệp trực tiếp vào quá trình sao chép của virus bằng các nucleotide, protein chống virus
Cảm ứng quá trình chết của virus HIV ngay trong tế bào
Tăng cường miễn dịch bằng cách đưa những gen hay các chất vào cơ thể
Trang 22III Ứng dụng
4 Liệu pháp gen ứng dụng trong cấy ghép
Nhằm ngăn cản sự đào thải cấp tính, hay mãn tính các mô ghép bằng cách đưa những gen mới có vai trò ngăn cản sự loại thải
Những gen mã hóa cho những phân tử khóa sự đồng kích thích, cytokine ức chế miễn dịch, các antisene khóa sự biểu hiện các gen mã hóa các phân tử liên quan đến loại thải
Trang 23Chẩn đoán phân tử tiền sinh giúp sàng lọc và chọn lọc những tính trạng mong muốn, một
số bệnh, đặc biệt là bệnh di truyền mà đứa trẻ có thể mắc phải
Các gen liệu pháp sẽ được chèn vào tế abfo phôi giai đoạn sớm hay có thể vào trứng hay tinh trùng
Có thể tạo ra sinh vật mới
Trang 24VI Kết luận
Trang 25Xin cảm ơn!