1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

liệu pháp gen và CN Tế bào gốc

39 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là kỹ thuật đưa gen lành vào cơ thể thay thế cho gen bệnh hay đưa gen cần thiết nào đó thay vào vị trí gen bị sai hỏng để đạt được mục tiêu của liệu pháp... Phân loạiLiệu pháp gen t

Trang 1

GVHD: LÊ NHÃ UYÊN LỚP 53CNSH

NHÓM 1

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM

1 GIANG THỊ THANH HUYỀN

2 VÕ THỊ THU THẢO

3 LƯƠNG HOÀNG KIM NGÂN

4 VÕ NGUYỄN NHƯ TRI

5 TRẦN HẢI PHONG

6 HOÀNG TUẤN LỘC

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

2

Trang 3

1 LIỆU PHÁP GENE

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

3

Trang 4

NỘI DUNG

•1 LIỆU PHÁP GEN

• a Liệu pháp gen là gì?

• b Phân loại

• c Các bước cơ bản

• d Cơ sở của

liệu pháp gen

• e Các vector và các loại gen sử dụng trong

liệu pháp gen

• f Ứng dụng

4

Trang 5

Theo thống kê ở người có khoảng 4000

bệnh do di truyền Trong đó có một lượng

lớn bệnh do di truyền là do sai hỏng của

một gen, thậm chí của một base duy nhất

Phần lớn các bệnh này là bệnh hiểm nghèo

khó điều trị Tuy nhiên sự phát triển của kĩ

thuật di truyền mở ra những hy vọng cho

những bệnh nhân bị bệnh di truyền này, đó

chính là liệu pháp gen

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

5

Trang 6

a Liệu pháp gen là gì?

Là kỹ thuật đưa gen lành vào cơ thể

thay thế cho gen bệnh hay đưa gen cần thiết nào đó thay vào vị trí gen bị sai

hỏng để đạt được mục tiêu của liệu

pháp

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

6

Trang 7

b Phân loại

Liệu pháp gen tế bào soma: là phương pháp

điều trị, thay thế hoặc sửa chữa các gen

hỏng, gen bệnh của tế bào soma trong cơ thể người bệnh.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

7

Trang 8

Liệu pháp gen tế bào mầm: là phương pháp

điều trị, thay thế hoặc sửa chữa gen hỏng

cho các giao tử ( tinh trùng hoặc trứng )

nhằm tạo ra thế hệ sau bình thường.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

8

Trang 9

c Các bước cơ bản

Các bước cơ bản trong liệu pháp gen

Tách gen

sử dụng cho liệu pháp gen

Kiểm soát

sự biểu hiện của gen liệu pháp

.Chuyển gen đến mô thích hợp

Nhóm 1 Đại học Nha Trang 9

Trang 10

Cụ thể các bước :

Bước 1: Tạo vector tái tổ hợp mang gen cần

chuyển Sau đó, vector tái tổ hợp được đưa

vào tế bào nuôi cấy Loại tế bào được sử

dụng nhiều nhất là tế bào tuỷ xương vì dễ

nuôi cấy lại bao gồm nhiều tế bào nguồn đa thế (pluri potential)

Bước 2: Vector virus mang gen lành được đưa vào cơ thể mà từ đó người ta đã tách các tế

bào tuỷ xương

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

10

Trang 11

d Cơ sở dữ liệu của liệu pháp gen:

 Để chuyển gen phải hội đủ những điều

kiện sau

1 Phải có bản sao đầy đủ của gen thích hợp

với những trình tự điều hòa thích hợp (trình tự khởi động).

2 Phải lựa chọn kĩ thuật đích.

3 Phương pháp ứng dụng liệu pháp gen Có

thể sử dụng trực tiếp với bệnh nhân hoặc trên tế bào đã tách ra khỏi người bệnh.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

11

Trang 12

e Các vector và các loại gen

sử dụng trong liệu pháp gen:

1 Các vector:

a Các vector có bản chất là virus

thành từ adenovirus tái tổ hợp

- Adenovirus có khả năng biểu hiện liệu

pháp gen nhưng mất khả năng tái bản DNA gọi là vector adenovirus

- Vector andenovirus có thể mang các

gen liệu pháp có kích thước từ 8kb

đến 30kb

Nhóm 1 Đại học Nha Trang 12

Trang 13

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

13

Trang 14

Vector retrovirus: là vector có cấu tạo từ

retrovirus đã được biến đổi gen (đã loại bỏ

các gen độc, chỉ giữ lại một số gen cần thiết

cho quá trình xâm nhiễm, tái bản và gắn

gen).

- Vector retrovirus phải có khả năng làm cho

gen liệu pháp hòa nhập vào tế bào đích với

tần số cao, không gây đột biến tế bào đích,

không gây hiệu ứng phụ bất lợi

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

14

Trang 15

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

15

Trang 16

b Các vector không có bản chất là virus:

 Viral vector : có khả năng xâm nhiễm vào

tế bào chủ cao, chuyển các gen liệu pháp

và gắn các gen liệu pháp có hiệu quả.

- Hạn chế : mức độ an toàn của tế bào chủ, do

các gen chèn không đúng vị trí nên tạo các đột biến gen của tế bào chủ

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

16

Trang 17

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

17

Trang 18

Vector liệu pháp liposome : là phức hợp

liposome-DNA

- Ưu điểm : có thể mang gen liệu pháp có

kích thước lớn, qua màng tế bào dễ dàng.

- Nhược điểm: gây ra các phản ứng phụ.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

18

Trang 19

Vector DNA trần : được thiết kế ở các dạng

plasmid, là những vòng DNA mang gen liệu pháp và một số gen cần thiết cho quá trình

tái bản gen trong tế bào chủ.

- Ưu điểm: cho phép mang gen liệu pháp kích

thước không hạn chế, dễ dàng chuyển gen

vào tế bào chủ

- Nhược điểm: không có khả năng gắn bộ gen

của tế bào chủ và gây đáp ứng miễn dịch

mạnh.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

19

Trang 20

2 Các loại gen sử dụng trong liệu pháp gen:

Các gen hoạt động bình thường ( gen lành).

Các gen có khả năng mã hóa một protein

đặc hiệu.

Các gen hoạt động đồng thời với gen bệnh.

Gen bất hoạt.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

20

Trang 21

Gen bình thường: có thể đưa vào tế bào để

thay thế gen hỏng, gen mất chức năng khôi phục hoạt động bình thường của tế bào.

Các gen có khả năng mã hóa một protein

đặc hiệu: khi đưa vào tế bào sống có khả

năng tạo ra các protein đặc hiệu Các

protein đặc hiệu có thể ức chế hoạt động

của một gen khác trong tế bào, kìm hãm

khả năng phân chia của tế bào hoặc gây

chết tế bào bị bệnh.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

21

Trang 22

Các gen khi đưa vào tế bào hoạt động đồng

thời với các gen bệnh làm hạn chế tác động

của các gen bệnh hoặc hỗ trỡ bù đắp cho

các gen bị hỏng.

Gen bất hoạt: được đưa vào tế bào thay thế

cho một gen lành nào đó nhằm hạn chế các

sản phẩm không cần thiết của gen lành hoặc tạo ra cho tế bào một trạng thái mới có tác

dụng chống lại bệnh tật.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

22

Trang 23

f Ứng dụng

Bệnh ung thư: bằng cách đưa một gen gọi là p53 vào trong vi khuẩn rồi sau đó tiêm vi

khuẩn này vào cơ thể bệnh nhân Gen này

có mặt tự nhiên trong các tế bào khỏe

mạnh nhưng bị “khóa lại” hoặc đột biến

trong cơ thể của nhiều bệnh nhân.Khi

được được vi khuẩn dưa lại vào trong tế

bào khối u, gen này kích họat sự tự hủy

diệt của chúng, và lập trình các tế bào ung thư tự hủy diệt.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

23

Trang 24

 Đến nay có 533 thử nghiệm liệu pháp gen

diễn ra trên thế giới Với 407 thử nghiệm

diễn ra ở Mỹ, đây là nước dẫn đầu trong

các thử nghệm của liệu pháp gen Trong số

533 thử nghiệm, có 322 thử nghiệm trong

điều trị bệnh ung thư, chiếm 62,28%, 37 thử nghiệmtrong điều trị HIV chiếm 6,94%,

ngoài ra là các thử nghiệm với các bệnh tim mạch, u xơ, SCI D (severe combined

immune deficiency), chứng máu khó

đông…….

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

24

Trang 25

Ưu nhược điểm của liệu pháp gene

Đưa gene lành vào cơ thể thay thế gene

bệnh là cách giải quyết triệt để (vì gen lành

sẽ được đưa vào đúng vị trí của nó trên bộ

gen và chịu tác động bình thường của các

trình tự biểu hiện gen đó ).

Khi đưa gene cần thiết nào đó thay vào vị

trí gene bị sai hỏng dễ thực hiện hơn

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

25

Ưu điểm.

Trang 26

Khi đưa thêm một gen cần thiết vào bộ gen,

người ta không làm chủ được vị trí gắn xen

của đoạn mới đưa vào Điều này dẫn đến :

Gen mới đưa vào không nằm trong phức

hợp điều hoà nên có thể được biểu hịên một

cách tuỳ tiện, không đúng nơi (đúng với loại

tế bào, mô đặchiệu) và không đúng lúc (đúng với chu trình phát triển cá thể), hoặc thậm

chí không được biểu hiện.

Gen mới đưa vào gây những hiệu quả không

mong muốn.

Gen gắn vào một vị trí có khả năng hoạt hoá

một gen tiền ung thư dẫn đến sự biểu hiện

quá độ của gen này gây ra ung thư.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

26

Nhược điểm

Trang 27

2 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

27

Trang 28

NỘI DUNG

2 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC

 a Tế bào gốc là gì?

 b Công nghệ tế bào gốc là gì?

 c Ứng dụng của công nghệ tế

bào gốc

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

28

Trang 29

a Tế bào gốc là gì?

Mời các bạn xem video sau:

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

29

Trang 30

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

Trang 31

PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

Tế bào gốc trưởng thành (adult stem cells)

Tế bào khối u (Embryonic carcinomas)

Trang 32

PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

TB gốc tổng năng (Pluripotent)

TB gốc đa năng (Multipotent)

Trang 33

b Công nghệ tế bào gốc là gì?

Công nghệ tế bào gốc là gì

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

33

Công nghệ tế bào gốc là ngành công nghệ nghiên cứu tế bào gốc và những ứng dụng của nó nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

Trang 34

CÁC NHÓM CÔNG VIỆC CHÍNH:

Tạo nguồn tế bào gốc: tìm kiếm các nguồn

cung cấp tế bào gốc, tách chiết và duy trì

các tế bào gốc trong các ngân hàng hoặc

phòng thí nghiệm để có nguồn tế bào gốc

thường trực sử dụng cho nghiên cứu và ứng dụng tế bào gốc.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

34

Trang 35

CÁC NHÓM CÔNG VIỆC CHÍNH:

Biệt hoá tế bào gốc: các tế bào gốc là các tế

bào còn non trẻ chưa có cấu trúc và chức

năng chuyên biệt như các tế bào đã biệt

hoá Biệt hoá tế bào gốc chính là biến đổi

các tế bào gốc từ chỗ chưa có cấu trúc và

chức năng chuyên biệt thành tế bào có cấu

trúc và chức năng chuyên biệt như tế bào

xương, tế bào da, tế bào cơ, tế bào gan, tế

bào thần kinh

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

35

Trang 36

CÁC NHÓM CÔNG VIỆC CHÍNH:

Ứng dụng tế bào gốc: là công việc sử dụng

tế bào gốc vào các mục đích khác nhau như nghiên cứu các cơ chế sinh lý và bệnh lý của

cơ thể, nghiên cứu phát triển thuốc và các

biện pháp điều trị mới.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

36

Trang 37

ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG

CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC

 Điều quan trọng nhất là chúng ta có thể làm mọi sự mà không hủy

hoại bất kỳ yếu tố sự sống nào khác của con người Không dùng đến

cách phá hủy phôi thai để lấy tế bào gốc trưởng thành Chúng ta tin

rằng sự sống con người là vô song và cần phải được bảo vệ trong mọi

giai đoạn phát triển của hiện hữu sự sống Việc nghiên cứu tế bào gốc trưởng thành cho phép chúng ta đạt được tiến bộ về kiến thức khoa

học trong khi vẫn giữ được vị thế đạo đức Những tế bào này được gọi

là những tế bào mầm, cận phôi thai, tức VSEL (very small like), mang nhiều đặc tính tương tự tế bào mầm ở phôi thai, nhưng

embryonic-không gây trở ngại về phương diện đạo đức hoặc luân lý vì những tế

bào này lấy từ người trưởng thành chứ không từ phôi thai hay bào

thai.

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

37

Trang 39

Nhóm 1 Đại học Nha Trang

39

Ngày đăng: 24/08/2017, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w