Về kiến thức: *Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc: - Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á - Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.. Hoạt động củ
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2013
Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục
Ch ơng XI Châu á
tiết 1 - Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
I.Mục tiờu bài học
1 Về kiến thức:
*Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á
- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
2 Về kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc,phân tích,so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển t duy địa lý,giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
-Kiến thức:Chõu Á cú kớch thước rộng lớn,nằm trải dài từ vựng cực Bắc vố xớch đạo
do đú cú ảnh hưởng tới cỏc yếu tố về khớ hậu,sụng ngũi,cảnh quan…
+Địa hỡnh chõu Á phõn húa đa dạng ,cú nhiều nỳi và cao nguyờn đồ sộ nhất thế giưới và cú nhiều đồng bằng rộng lớn
-Kĩ năng:đọc bản đồ,phõn tớch số liệu và tranh ảnh
- Lợc đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á
IV..Tiến trỡnh dạy học
Trang 2Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dơng và Châu Âu qua chơng trình địa lý lớp 7.
Sang phần địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con ngời Châu á, một châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu tạo địa hình và sự phân
bố khoáng sản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
* Hoạt động 1:
GVtreo bản đồ vị trí địa lý
của Châu á lên bảng yêu
cầu học sinh quan sát(hoặc
dựng mỏy chiếu)
Quan sỏt
1.Vị trí địa lý và kích thớc của châu lục
GV cho học sinh thảo luận
nhóm, chia cả lớp thành 5
nhóm nhỏ.Yêu cầu mỗi
nhóm quan sát lợc đồ vị trí
của Châu á trên địa cầu và
trả lời các câu hỏi:
- Châu á là một bộ phận của lục địa á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu km2
Đây là châu lục rộng nhất thế giới
N3: Châu á tiếp giáp với
những đại dơng và châu lục
rộng nhất là bao nhiêu km?
N5: Bằng hiểu biết của
+ Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nam bán đảo Malacca)
+ Tây: Mũi Bala: 26010'B (Tây bán đảo tiểu á)
+ Đông: Mũi Điêgiônép:
2
Trang 3mình em hãy so sánh diện
tích của châu á so với các
châu lục khác?
-Thảo luận(5 phút)Sau khi
HS thảo luận song,GVgọi đại
Diện tích Châu á chiếm 1/3
diện tích đất nổi trên Trái
Đất, lớn gấp 1,5lần Châu
Phi:? gấp 4 lần Châu Âu
Nghe *Nơi tiếp giáp với 2 châu
lục:Châu Âu, Châu Phi và 3
đại dơng lớn TBD, BBD,ĐTD
xi bia
3
Trang 4-Em hãy nêu đặc điểm địa
hình Châu á?
? Bằng sự hiểu biết của
mình em hãy cho biết thế
bị quá trình bào mòn lâu dài Các SN có độ cao thay
đổi, SN có thể đồng nghĩa với cao nguyên
- Các dãy núi chạy theo hai hớng chính:Đông-Tây hoặc gần Đông –Tây,Bắc- Nam hoặc gần Bắc - Nam
hà bao phủ quanh năm
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng xen
kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp
cho biết:
- Châu á có những khoáng
sản chủ yếu nào?
Chỉ bản đồ và trả lời b) Đặc điểm khoáng sản
- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú
- Quan trọng nhất là dầu
4
Trang 5- GV củng cố lại toàn bộ bài học
-Đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập
Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.
Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng
1 Turan g a Sông Hằng + Sông ấn
2 Lỡng Hà e b Sông Hoàng Hà
3 ấn Hằng a c Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây
4 Tây Xi-bia c d Sông Trờng Giang
5 Hoa Bắc b e Sông ơphrat + Sông Tigrơ
6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
Tiết 2 - Bài 2: khí hậu Châu á
I.Mục tiờu bài học
1 Về kiến thức:
* Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
Trang 6- Phát triển t duy địa lý,giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
-Về kĩ năng:rốn kĩ năng đọc lược đồ ,phõn tớch tranh ảnh và biểu đồ khớ hậu,bảng số liệu
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
3 Bài mới:
- Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
- Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
6
Trang 7-Tìm hiểu sự phân hóa đa
dạng của khí hậu
hóa rất đa dạng:
CH: Bằng những kiến thức
đã học em hãy cho biết dựa
vào đâu ngời ta có thể phân
chia ra các đới khí hậu trên
khoảng vĩ độ bao nhiêu?
GV:Tại sao khí hậu Châu á
lại phân thành nhiều đới
nh vậy?
*Hoạt động 3:
CH: Trong đới khí hậu ôn
đới, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt
đới có những kiểu khí hậu
Vị trớ địc lớ nằm trải dài trờn nhiều vĩ độ
Chỉ bản đồ và đọc tờn cỏc kiểu khớ hậu
Kớch thước lónh thổ,địa
a.Khí hậu Châu á phân thành nhiều đới khác nhau:
-Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ khoảng vòng cực Bắc đến cực
- Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng 400B - vòng cực Bắc
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ chí tuyến Bắc -
- Nguyên nhân: Do lãnh
7
Trang 8CH: Em hãy cho biết đới
khí hậu nào không phân
hóa thành nhiều kiểu khí
hậu? Giải thích tại sao?
hỡnh
Cực và cận cực,xớch đạo
thổ rộng lớn có các dãy núi và sơn nguyên ngăn ,
luận một câu hỏi
- Sau khi học sinh thảo
luận, đại diện các nhóm lên
đới,E-ri-Phõn tớch biểu đồ
2.Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục
- Mùa đông có gió từ nội
địa ra, không khí lạnh, khô
và ma không đáng kể
- Mùa hạ có gió từ đại dơng thổi vào, nóng ẩm và có ma nhiều
b) Các kiểu khí hậu lục địa
8
Trang 9N3: Giải thích tại sao?
GV sẽ kết luận
* Hoạt động 5:
CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc
các kiểu khí hậu lục địa?
- Cho biết các kiểu khí hậu
lục địa có những đặc điểm
chung gì đáng chú ý?
-Hãy nêu rõ đặc điểm khí
hậu lục địa?
:
4 Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
- HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố
Trang 10*Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Biết đợc đặc điểm một số hệ thống sông lớn.Đặc điểm chungvề chế độ nớc
và giá trị kinh tế của chúng.
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan tự nhiên
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
2 Về kỹ năng:
10
Trang 11- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III Hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3 Bài mới:
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng
Những đặc điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay.
*Hoạt động 1:
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
-GV: treo bản đồ sông ngòi Châu á lên
bảng yêu cầu HS quan sát.
-GV cho HS thảo luận nhóm(4nhóm
nhỏ)mỗi nhóm cử nhóm trởng và th ký
1.Đặc điểm sông ngòi:
- Sông ngòi ở Châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.
- Phân bố không đều và có chế độ nớc khá phức tạp.
11
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
ghi kết quả thảo luận của nhóm Yêu
cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ sông
ngòi của Châu á và trả lời các câu hỏi:
N1: Nêu nhận xét chung về mạng lới
sông ngòi ở Châu á?
N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu
vực Bắc á, Đông á và Tây Nam á?
Chúng bắt nguồn từ KV nào, đổ vào
biển và đại dơng nào? Đặc điểm của
mạng lới sông ngòi ở 3 khu vực?
N3: Sông Mê Kông chảy qua nớc ta bắt
nguồn từ sơn nguyên nào?
N4: Sự phân bố mạng lới và chế độ nớc
của sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
- HS thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện
*) Hệ thống sông ngòi ở
Đá, ĐNA và nam á.
+ Sông ngòi dày đặc và có nhiều sông lớn, lợng nớc nhiều.vào cuối mùa hạ - đầu thu
+ Chế độ nớc lên xuống theo mùa,
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á:
- Dokhí hậu khô nóng(khí hậu lục địa) Sông ngòi kém phát triển chỉ có 1 số sông lớn:Xa- đa - ri-a
12
Trang 13Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
và hồ ở Châu á?
- CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông
ngòi và hồ lớn ở Việt Nam?
- Giá trị thủy điện lớn
- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời
sống.
* Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
- GV treo lợc đồ các đới cảnh quan
Châu á lên bảng và yêu cầu học sinh
quan sát
CH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo
thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo
kinh tuyến 800Đ.
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí
hậu gió mùa và các cảnh quan ở KV khí
hậu lục địa khô ,khí hậu ôn đới, cận
nhiệt, nhiệt đới?
- HS làm việc theo 3 nhóm Sau đó thảo
luận nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết
*Hoạt động3:
- CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ
- Nguồn cung cấp nớc cho sông
chủ yếu là băng tuyết tan.
- Sông ngòi và hồ ở Châu á
có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời sống, văn hoá, du lịch
+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn
về giao thông và thủy điện
2.Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Do vị trí địa hình và khí hậu
đa dạng nên các cảnh quan Châu á rất đa dạng
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia
-Rừng cận nhiệt,nhiệt đới ẩm
13
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
tự nhiên Châu á cho biết những thuận
lợi và khó khăn của thiên nhiên đối với
sản xuất đời sống?
CH: Những khó khăn do thiên nhiên
mang lại thể hiện cụ thể nh thế nào?
- CH: Em hãy liên hệ tới tình hình
thiên tai bão lụt ở Việt Nam? Có ảnh
h-ởng nh thế nào đến đời sống sinh hoạt
và sản xuất của nhân dân ta
có nhiều ở ĐôngTQ, ĐNA và NA
3.Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu
á:
a) Thuận lợi:
- Nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, trữ lợng lớn: dầu khí, than, sắt
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
4 Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
+HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm
- - - -
*********@@@*****************
Ngày soạn: 10 / 9 /2012
Tiết 4 - Bài 4: Thực hành
Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
15
Trang 16*Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á.
- Lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa Đông và mùa Hạ
III hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật?
3 Bài mới:* Giới thiệu bài:
-Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất.
Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt
động ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu.
*Hoạt động 1:
-Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng,
yêu cầu học sinh quan sát và giải thích
Trang 17Hóng gió đợc biểu thị bằng các mũi tên + Alêut, xích đạo oxtrâylia
- Có trung tâm áp cao: C
- Có Trung tâm áp thấp: T + Xích đạo, Ai - xơ - len
- GV cho học sinh thảo luận nhóm Cả lớp
4- nhóm, thảo luận trong 7 phút.
Hớnggió mùa hạ(T7)
* Hoạt động 2:
GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và
hớng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí
hậu gió mùa châu á.
2.Phân tích hớng gió về mùa hạ
- Các trung tâm áp thấp
Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận
nhóm trong 7 phút 2 nhóm thảo luận 1
câu hỏi do GV đa ra.
từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học
+ Nam Đại Tây Dơng
17
Trang 18theo mẫu ở bảng trên.
GV:HS thảo luận, quan sát, hớng dẫn học
sinh tìm
+ oxtraylia + Ha oai.
Qua những kiến thức đã học, các em hãy
điền vào trong bảng tổng kết.
Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn
- GV củng cố lại toàn bài.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại hớng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở Việt Nam.
Trang 19Ngày soạn: 14 / 9 /2012
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
*Sau bài học, học sinh cần:
- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm
- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bình của thế giới
-Thành phần chủng tộc đa dạng
2 Về kỹ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ,nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc
- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục,các nớc và với toàn thế giới
- Lợc đồ các chủng tộc châu á Tranh ảnh về c dân châu á
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo
III Hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài thực hành
3 Bài mới :
* Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là
một trong những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những
đặc điểm kinh tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
19
Trang 20Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
tính mức gia tăng tơng đối của dân số các châu
lục,thế giới và Việt Nam từ năm 1950 đến nă
+ Châu á chiếm 61% dân số thế giới(diện tícchiếm23,4%)Nguyên nhân:
GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính
đến 2000 tăng bao nhiêu %?
+Do châu á có nhiều đồng bằng, tập trung đông dân
HS thảo luận5', GVthu kết quả tổng kếtnhận xét + Do sản xuất nông nghiệp,
Có điều kiẹn tự nhiên thuận lợi
*Hoạt động 2:
CH: Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ
gia tăng dân số của châu á so với các châu lục
khác?
- Dân số châu á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so với thế giới
CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số châu á so với các châu lục khác và so với
toàn thế giới?
CH: Để giảm bớt mức độ gia tăng dân số các
n-ớc đã có những chính sách gì?
- Không sinh con thứ 3
- Mỗi gia đình chỉ có từ -2 con, mỗi con cách
nhau2 năm.Quan niệm con trai cũng nh con gái,
xóa bỏ t tởng lạc hậu, phong kiến về dân số
- Châu á có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao thứ 3 thế giới sau Châu Phi và Châu Mĩ, bằng với mức gia tăng của thế giới
- Nhiều nớc ở Châu á thực hiện chính sách giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân số 2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc:
GV treo lợc đồ H51, lợc đồ phân bố các chủng
tộc ở châu á lên bảng và yêu cầu HSquan sát
-Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng
tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân biệt
đặc điểm của dân c từng chủng tộc
-Thành phần chủng tộc đa dạng.+ Ơrôpêôit: Tây Nam á và Nam á
Trang 21Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
- CH: Em hãy cho biết dân c châu á thuộc
Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
GV cho học sinh đọc mục 3 SGK
CH: Em hãy cho biết, châu á là cái nôi ra đời
của những tôn giáo nào?
- Phật giáo và ấn Độ giáo (ấn Độ)
- Kitô giáo (Tây á)
- Học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm.Thảo luận về sự ra
đời và phát triển của các tôn giáo
Hồi giáo (ả rập Xê-ut)
- Nguyên nhân:
+Tôn giáo ra đời do nhu cầu mong muốn của con ngời (cần liên hệ đến )
- Các tôn giáo lớn:
+ Phật giáo (thế kỷ đầu của thiên niên kỷ thứ nhất TCN) và
ấn Độ giáo (và thế kỷ VI TCN) ở ấn Độ
+ Kitô giáo xuất hiện từ đầu
CN tại Pa-le-xtin) ở + Hồi g
Về nhà hoàn thành xong bài tập
Chuẩn bị trớc cho bài thực hành
21
Trang 22Ngày soạn:20/9/2012
Tiết 6 - Bài 6: Thực hành:
Đọc, ph ân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
* Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nhận biết đợc các đặc điểm phân bố dân c, những nơi tập trung đông dân: Ven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á Nơi tha dân: Bắc á, Trung á
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
III Hoạt động dạy và học :
Trang 23*chẪu ạ lẾ chẪu lừc Ẽừng dẪn nhÌt thế giợi:NẨm 2002 tràn 3 tì ngởi ,tử
1950-2002 mực gia tẨng dẪn sộ nhanh thự 2 thế giợi sau ChẪu Phi,tì lệ gia tẨng tỳ nhiàn giảm ,nẨm 2002 lẾ 1,4%
*DẪn c thuờc nhiều chũng tờc:ơ-rẬ-pà-Ậ-it:TẪy Nam ạ,Nam ạ,Trung ạ.Chũng tờc MẬn-gẬ-lẬ-it:BÌc ,ưẬng ạ,ưẬng Nam ạ.Chũng tờc Nà-grẬ-it sộng rải rÌc ỡ Nam ạ,ưẬng Nam ạ
- B¾c Liàn bang Nga
- TẪy B¾c Trung Quộc
- Iran, ThÌi Lan
? VỨ sao mờt quộc gia nh Trung Quộc, Nhật
Bản, ấn ườ dẪn c tập trung ẼẬng nh vậy?
trung bỨnh>100 ngởi/km2.ấnườ,
ưẬng Trung Quộc.-Nhật Bản HẾn Quộc, Việt Nam
23
Trang 24Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết các thành phố lớn của
Châu á thờng tập trung tại những khu vực
nào?
+Do điều kiện tự nhiên thuận lợiDo quá trình phát triển kinh tế Công nghiệp hóa, đô thị hóa, thu hút dân c đô thị vào các thành phố lớn
+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á
24
Trang 252 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý nh: mối quan
hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân c Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnh quan
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu
2 Kiểm tra bài cũ và trả bài 15 ph
Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á Qua đó nhận xét về
đặc điểm phân bố dân c ở châu á Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân
ợc đồ vị trí châu á trên địa cầu) và
cho biết:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ
- Địa hình bị chia cắt rất phứctạp
Đặc điểm nổi bật của địa hình châu
Trang 26Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
luận nhóm Mói nhóm thảo luận một
câu hỏi tổng quát
khác nhau rất đa dạng :
- Chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau :
*Hoạt động2:
N1:Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình
châu á có ảnh hởng gì đến khí hậu
châu á?
N2: Em hãy giữa gió mùa đông và
gió mùa hạ ở Nam á và Đông Nam á
Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực
ở châu á có rất ít sông ngòi và
+ khí hậu cực,khí hậu ôn đới,khí hậu cận nhiệt đới,khí hậu nhiệt đới
3 Đặc điểm sông ngòi:
- Có mạng lới sông ngòi dày đặc và có nhiều hệ thốngsông:TrờngGiang,Hoàng Hà…
- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam á và Trung á
- Khu vực nhiều sông: Đông á, Đông Nam
á và Nam á
Nhóm 4: Em hãy nêu những đặc
điểm chính của dân c châu á
- Sau thời gian thảo luận, GV lần lợt
thu kết quả của từng nhóm, yêu cầu
học sinh nhắc lại
- GVnhận xét và bổ sung
4 đặc điiểm dân c châu á
- Là châu lục đông dân nhất trên thế giới
- Là châu lục đông dân nhất trên thế giới
- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit
và Ơrôpêoit
*Hoạt động2: II.Bài tập:
Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập 1.Bài tập 3 SGK trang 6 :
HS làm việc cá nhân: Hãy ghi tên các đồng bằng lớnvà các sông GV:Yêu cầu HS trả lời chính chảy trên từng đồng bằng váo bảng
*Bài tập 1SGKtrang 9: 2 Bài tập 1(SGK trang9):
- Gv cho HS tìm hiểu lại đặcđiểm Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma khí hậu Sau đó nêu đặc điểmkhí
hâu của mỗi địa điểm đó
của 3 địa điểm: Hãy cho biết (SGK))
4 Củng cố:
26
Trang 27Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Trang 28Ngày soạn:4/10/2012
Tiết 8-Kiểm tra 45'
I Mục tiêu bài học
- Bài kiểm tra giúp HS củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã học
- Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức.
Khì hậu
Dân c
I.2-C0,5đ I.3-B0,5đ II.22đ II.22đ 5,0
Trang 29Câu 1: Khoanh tròn vào chữ đầu mà em cho là đúng.
Khu vực có rất ít sông ngòi ở Châu á
A- Bắc á C- Nam á và Đông Nam á B- Đông á D- Tây Nam á và Trung á
A- Châu lục đông dân nhất thế giới
B- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit và Ơrôpêoit
C- Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao
D- Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm
Câu 3: Nơi có mật độ dân sóo tập trung cao nhất của Châu á là:
A- Khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc áB- Khu vực khí hậu gió mùa
C- Tây á và Trung áD- ý A và B
Câu 4 :Diện tích châu á là :
A.40,4 triệu km vuông C.42,2 triệu km vuông
B.41,4 triệu km vuông D.44,4 triệu km vuông
Phần II Tự luận.
Câu1 :Hãy nêu đạc điểm về vị trí địa lí,kích thớc lãnh thổ châu Á và
nêu ý nghĩa của chúng với khí hậu ?
Câu 2: Nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á
NĂM 1800 1900 1950 1970 1990 2002
SÔ DÂN 600 880 1402 2100 3110 3766
B.Đáp án.
Phần I.Trắc nghiệm :mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 đ
Câu1-D Câu2-C Câu3-B Câu 4-D
Trang 30- Châu á giáp 3 đại dơng lớn là :Bắc Băn Dơng,ấn Độ Đơng,TBD
-Diện tích lớn nhất trong các châu lục:44,4 triệu ha do đó khí hậu châu á còn có sự phân hoá theo chiều đụng _tây,khí hậu có 2 kiểu phổ biến
là gió mùa và lục địa
- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
+ Lịch sử và các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu á
+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc Châu á và lãnh thổ của Châu á hiện nay
2 Về kỹ năng:
- Biết khai thác và phân tích các bảng số liệu để so sánh,rút ra nhận xét về các giai
đoạn và đặc điểm phát triển
- Biết đọc và khai thác bản đồ địa lý kinh tế Châu á
Trang 31- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nớc ta trong lịch sử và trong thời kỳ hiện nay nh thế nào?
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đò kinh tế Châu á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nớc Châu á
- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn
III Hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức (1')
2 Trả bài kiểm tra một tiết
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Châu á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nền văn minh nhân
loại thời kỳ cổ đại Có số dân đông nhất thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ rộng lớn
Vậy các nớc Châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào? Đặc điểm
- Trong chiến tranh thế giới thứ II, nền
kinh tế Nhật Bản bị trì trệ nghiêm trọng
do phục vụ chiến tranh
- Từ nửa thế kỉ 20 trở lại đây, nền kinh tế
có rất nhiều chuyển biến
- Nhật Bản là nớc có trình độ phát triển cao nhất Châu á,
CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết: đứng hàmg thứ 2 trên thế giới
CH: Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao
nhất so với nớc thấp nhất chênh nhau bao
nhiêu lần?(GV nói)
31
Trang 32Hoạt động của Giáo Viên - Học Sinh Nội dung bài học
CH: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ
cấu GDP của các nớc phát triển so với ?
- Một số nớc và vùng lãnh thổ có tốc
độ công nghiệp hóa cao
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm những nớc công nghiệp mới
Học sinh thảo luận
N1, 2: Câu hỏi số 1 - Trình độ phát triển không đồng đều
N3, 4: Câu hỏi số 2
Sau khi các nhóm thảo luận xong giáo
viên thu kết quả nhận xét, tổng hợp
kinh tế có nhiều biến chuyển mạnh mẽ
Giảng: HKì: GDP: 9.000.000tr đô la - Phân biệt thành
GDP: 32.327đô la/ngời/năm + Nớc phát triển Thu nhập bình quân theo đầu ngời của
một số
+ Nớc công nghiệp mới
quốc gia trên thế giới + Nớc đang phát triển
+ Nớc nông - công nghiệp+ Châu á có nhiều quốc gia cóthu nhập thấp
CH: Việt Nam thuộc loại nớc nào? - Việt Nam nhóm nớc đpt
kinh tế - XÃ hội ở các nớc châu á
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc các đặc điểm về tình hình phát triển các ngành kinh tế đặc biệt những thành tựu về nông nghiệp,công nghiệp ở các nớc và vùng lãnh thổ Châu á
32
Trang 33-Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ Châu á(Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân.)
- Một số bảng số liệu thống kê về lợng khai thác khoáng sản, về sản xuất lúa gạo, mệt
số tranh ảnh ngày mùa
- Lợc đồ phân bố vật nuôi, cây trồng ở Châu á
III Hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv cho HS trả lời cõu hỏi trắc nghiệm sau:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Hoạt động của thầy
1.Nụng nghiệp
33
Trang 34Tiết 11 - khu vực tây nam á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam á, các quốc gia trong khu vực và các miền địa lý của khu vực
- Trình bày đợc những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực:
Địa hình chủ yếu là miền núi, cao nguyên, quanh năm chịu ảnh hởng của khối khí chí tuyến lục địa khô, có trữ lợng dầu mỏ khí đốt cao nhất thế giới
- Hiểu đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á
- Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế của Tây Nam á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên, kênh đào Xuy-ê
34
Trang 35III Hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy khái quát tình hình phát triển nông nghiệp của các nớc Châu á?
(- Phát triển không đồng đều,tập trung vào 2 khu vực,với cây trồng chính là lúa gạo,sl chiếm 93% sl thế giới)
3 Bài mới :(GV giới thiệu bài mới)
Tây Nam á là khu vực nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục á, Âu và Phi, là khu vực nhiều núi và cao nguyên, có khí hậu khô hạn và có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất phong phú
Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trũ
*Hoạt động 1.
Giáo viên treo H9.1 lên bảng và yêu cầu
học sinh quan sát kết hợp bản đồ tự nhiên
Châu á em hãy xác định vị trí địa lý của
TNA?
CH: Tây Nam á nằm giữa các vĩ độ bao
nhiêu? Giáp vịnh, biển, khu vực và châu
+Khởi công năm 1859 trong 10 năm,dài
173 km, là con đờng tắt trên biển giữa
ph-ơng Đông và Phph-ơng Tây.( ĐTD - ĐTH -
Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD)
* Hoạt động 2Tìm hiểu đặc điểm tự
nhiên của khu vực
GVcho HS hoạt động nhóm,chia làm 4
nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận 1 nội
+ Châu lục:Châu Phi, Kv Nam á và Trung á
- Tây Nam á có vị trí đại lý chiến lợc quan trọng nằm trên đờng giao thông quốc tế giữa 3 khu vực á,Âu, Phi
- Có kênh đào Xuy- ê vừa có giá trị to lớn về tự nhiên, vừa có giá trị về mặt kinh tế
Trang 36Hoạt động của thầy và trũ
Nhóm 1-2: Nghiên cứu về địa hình sông
ngòi và khoáng sản của Tây Nam á?
CH:Dựa vào H9.1kết hợp bản đồ tự nhiên
Châu á cho biết:
- Đi từ TB xuống ĐN, khu vực có mấy
dạng địa hình? Dạng địa hình nào chiếm
diện tích lớn nhất?- Bằng kiến thức đã học
nêu đặc điểm khí hậu?
Nhóm 3 - 4 tìm hiểu:
CH:Dựa vào H9.1 và h2.1 kết hợp kiến
thức đã học em hãy cho biết:
- Tây Nam á nằm trong đới khí hậu nào?
- Mỗi đới Kh có các kiểu Kh nào?Kiểu
nào chiếm vị trí lớn nhất? Tại sao?
Nêu đặc điểm sông ngòi của khu vực Tây
Nam á? CH :Tây Nam á có những loại
khoáng sản gì? Tập trung chủ yếu ở đâu?
CH: Dựa trên điều kiện TN và TNTN TNA
có thể phát triển những ngành kinh tế nào?
Vì sao?
CH: ở TNA ngành công nghiệp nào đóng
vai trò quan trọng và thu hút đợc các
ngành kinh tế phát triển theo
- Khai thác > 1 tỉ tấn dầu/nămChiếm 1/3
sản lợng dầu thế giới
CH: Dựa vào H9.4 em hãy cho biết TNA
xuất khẩu dầu mỏ đến những khu vực nào
3 Đặc điểm dân c,kinh tế,chính trị:
a.Dân c:
- Dân số 286 tr ngời, phần lớn là ngời arập theo đạo Hồi
-Tập trung ở những vùng ven biển, thung lũng có ma,các nơi có thể đào lấy nớc
+Đặc biệt là công nghiệp khai thác
và chế biến dầu mỏ.(Hàng năm khai thác hàng tỉ tấndầu chiếmkhoảng 1/3 sản lợng dầu toàn thế giới)
+ Dầu mỏ đợc xuất khẩu đến Châu Mĩ,Châu Âu, Bắc á, Châu Đại Dơng
- Tình hình chính trị không ổn định,
36
Trang 37Hoạt động của thầy và trũ
CH: Tình hình chính t rị không ổn định
nh vậy có ảnh hởng nh thế nào đến quá
trình phát triển kinh tế của khu vực?
thờng xuyên xảy ra các cuộc xung đột các bộ tộc, dân tộc trong và ngoài khu vực đã ảnh hởng lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân trong khu vực
4.Củng cố:GV tóm tắt nội dung bài học
?Dựa vào tài nguyên nào mà các nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc có thu nhập cao
Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
- Vị trí địa lý và địa hình khu vực Nam á trên lợc đồ
- Các đặc điểm chung về khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Nam
Trang 38- SG K,vở ghi,máy tính bỏ túi
III các Hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ(6ph)
Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
- Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu
A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà
B Ôn hoà và lạnh D Tất cả đều sai
*Đáp án (D)
- Em hãy khái quát tình hình phát triển kinh tế, chính trị ở Tây Nam á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :(32ph)
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam á rất phong phú, đa dạng ở đây có hệ thống núi Himalya hùng vĩ, sơn nguyên Đêcan và đồng bằng ấn Hằng rộng lớn
Cảnh quan thiên nhiên chủ yếu là rừng nhiệt đới và xavan, thuận lợi cho phát triển kinh tế
Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
quốc gia ở Nam á?
- Nhóm 3 : Hãy cho biết
đặc điểm địa hình ở phía
bắc của khu vực Nam á?
- Nhóm 4:Hãy cho biết đặc
điểm địa hình ở phía Nam
của Nam á?
*Hoạt động2:
-HS quan sát lợc đồ khí
Nam á(H10.2SGK) Nam
á năm trong đới khí hậu
Chia nhúm và trả lời cõu hỏi
Nhúm 1 trỡnh bàyNhúm 2 trỡnh bày
Nhúm 3 trỡnh bàyNhúm 4 trỡnh bày
+ Phía Nam vịnh Ben Gan+ Phía Tây nam giáp vịnh
A ráp
b,Địa hình:
- Phía bắc:Là hệ thống núi Himalaya cao chạy theo h-ớng TB- ĐN dài gần 2600km
- Nằm giữa là đồng bằng ấn Hằng rộng lớn và bằng phảng
- Phía Nam là sơn nguyên
ĐêCan bà hai rìa đợc nâng lên tạo thành2 dãy Gát
Đông và dãy Gát Tây
2.Khí hậu, sông ngòi ,cảnh quan:
Trang 39đới gió mùa
*Mùa đông:có gió mùa
đông bắc và thời tiết khô lạnh
*Mùa hạ :có gió tây nam gây nên khí hậu nóng ẩm
và ma nhiều ảnh hởng đến sản xuất và sinh hoạt+Trên các vùng núi cao có khí hậu thay đổi theo độ cao rất phức tạp
+ Trên các sờn núi phía nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
+ ở phía Tây Bắc có khí hậu khô lợng ma tb
<1000mm/năm
+ vùng Tây Bắc của ấn Độ
và Pakittan có khí hâu nhiệt
đói khô lợnh ma ít tb từ 200mm đến 500 mmb.Sông ngòi:Có nhiều hệ thống sông lớn:Sông ấn,sông Hằng,sông Bramaput
c.Cảnh quan:Rừng nhiệt đới ẩm,xavan,hoang mạc
và cảnh quan nỳi cao
4, Củng cố :
GV khái quát lại nội dung cơ bản của bài,hơng dẫn trả lời câu hỏi SGK
5,Dặn dò:HS về nhà học bài cũ ,chuẩn bị bài mới
39
Trang 40Ngày soạn:9 /11 /2013
Tiết13- Bài 11: dân c và đặc điểm
kinh tế khu vực nam á
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
- Nam á là khu vực tập trung dân c đông đúc, có mật độ cao nhất thế giới, dân c Nam
á chủ yếu theo ấn Độ giáo và đạo Hồi
- Tôn giáo có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Nam á
- Nam á có nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn Độ là nớc có nền kinh tế phát triển nhất