1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên lý năm 2015 - 2016(Thái bình, nam định, đắclăk)

22 5,2K 106

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 737 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây truyền tải có điện trở không đổi với điện năng hao phí trên đường dây là 12,5%?. Người này không đeo kính trên mà dùng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÁI BÌNH

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2015-2016

MÔN THI: VẬT LÝ (Dành cho thí sinh thi chuyên Vật lý) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (1,5 điểm).

Lúc 6 giờ, một xe buýt chuyển động

thẳng đều qua điểm A theo hướng AH

với vận tốc v 1 = 18 km/h và một học sinh

chuyển động thẳng đều qua điểm B với vận tốc

v 2 để đón xe đi thi vào lớp 10 THPT chuyên Thái

Bình Biết BH = 40 m, AB = 80 m (Hình vẽ 1).

1 Học sinh phải chạy theo hướng nào, với vận

tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu để đón được xe buýt?

2 Nếu chạy với vận tốc nhỏ nhất thì lúc

mấy giờ học sinh đó gặp được xe buýt?

Bài 2 (2,0 điểm).

1 Điện năng được truyền từ nơi phát đến

một khu dân cư bằng đường dây truyền tải có

điện trở không đổi với điện năng hao phí trên

đường dây là 12,5% Nếu công suất sử dụng

điện của khu dân cư này tăng 25% và giữ

nguyên điện áp ở nơi phát thì điện năng hao phí

trên chính đường dây đó là bao nhiêu phần

trăm? Biết hiệu suất truyền tải điện năng lớn

hơn 80%.

2 Một đoạn dây dẫn MN đồng chất, có

dòng điện I chạy qua, được treo nằm ngang

bằng hai sợi dây không giãn, đặt trong miền

không gian có từ trường đều (hình vẽ 2) Biết

lực căng trên mỗi sợi dây treo là 4N, đoạn dây

có trọng lượng 2N Tính lực điện từ tác dụng

lên đoạn dây dẫn MN.

Bài 3 (2,0 điểm).

Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m 1 = 0,4 kg đã được đốt nóng đến nhiệt

độ t 10C vào một nhiệt lượng kế có chứa m 2 = 0,5 kg nước ở nhiệt độ t 2 = 24 0 C Nhiệt độ khi

có sự cân bằng nhiệt là t 3 = 90 0 C Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của đồng và nước lần lượt là c 1 = 400 J/kg.K; D 1 = 8900 kg/m 3 ; c 2 = 4200 J/kg.K; D 2 = 1000 kg/m 3 Nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,5 10 6 J/kg Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với nhiệt lượng kế và môi trường.

a Xác định nhiệt độ ban đầu t 1 của miếng đồng.

b Sau đó thả thêm một miếng đồng khác có khối lượng m 3 cũng ở nhiệt độ t 1 C vào nhiệt lượng kế Khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế vẫn bằng mực nước trước khi thả miếng đồng m 3 Xác định khối lượng m 3

A

Ry

R2K

Trang 2

Cho mạch điện như hình vẽ 3 Biết R 3 = 4Ω,

R 1 = R 2 = 12Ω, R 4 = 10Ω Ampe kế có điện trở

R A = 1Ω, R y là một biến trở Hiệu điện thế hai

đầu đoạn mạch U có giá trị không thay đổi Bỏ

qua điện trở của khóa K và các dây nối.

1 K đóng Cho R y thay đổi đến khi công

suất trên R y đạt giá trị cực đại P ymax thì ampe

kế chỉ 3A Tính U, P ymax và giá trị của R y khi

đó.

2 K mở Giữ nguyên giá trị của R y như

câu trên Tìm số chỉ của ampe kế khi đó và tính

2 Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 10 cm, khoảng nhìn rõ xa nhất là 40 cm.

a Mắt người này mắc tật gì? Người này phải đeo kính có tiêu cự bằng bao nhiêu để

nhìn rõ được các vật ở xa vô cùng (coi kính đeo sát mắt)?

b Người này không đeo kính trên mà dùng một kính lúp trên vành đỡ kính có ghi 5X

để quan sát các vật nhỏ, mắt đặt cách kính 2 cm Xác định phạm vi đặt vật trước kính để mắt nhìn rõ vật.

Họ và tên:……….……… Số báo danh:………

Hết A

Trang 3

SỞ GD & ĐT THÁI BÌNH KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN THÁI BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

MÔN: VẬT LÝ NĂM HỌC 2015 - 2016

0,125 điểm

0,25 điểm

Áp dụng định lý hàm số Sin cho tam giác  ABC:

Sin Sin  BC = AC Sin

Sin   v 2 = v1

Sin Sin 

0,25 điểm

Trong  AHB: Sin  = 40 1

0,125 điểm

0,25 điểm

AB Cos Cos

 AC = 160

3 (m)  t = 160 / 3 32 18, 475

5  3  s

0,125 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

Trang 4

0,125 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

2 - Áp dụng quy tắc bàn tay trái  Lực điện từ tác dụng lên đoạn

dây dẫn có chiều đi xuống HS vẽ hình và biểu diễn lực

- Áp dụng điều kiện cân bằng  P + F = T 1 + T 2  F = 6 N

0,125 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

Bài 3

(2,0 điểm)

a Khi có sự cân bằng nhiệt: Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra bằng

nhiệt lượng nước thu vào.

0,25 điểm

F điện từ

Trang 5

Thay số: t 1 = 90 + 0,5.4200.(90 24)0, 4.400  956,25 0

0,25 điểm

0,25 điểm

b Khi thả miếng đồng m 3 vào nhiệt lượng kế mực nước trong nhiệt

lượng kế không đổi chứng tỏ thể tích nước bị hóa hơi bằng thể

tích của miếng đồng thả vào (V nước = V đồng ), nhiệt độ khi có sự cân

bằng nhiệt là t 4 = 100 0 C.

0,5 điểm

Phương trình cân bằng nhiệt:

m 3 c 1 ( t 1 – t 4 ) = m 1 c 1 ( t 4 – t 3 ) + m 2 c 2 ( t 4 – t 3 ) + L.m nước hóa hơi (1)

m nước hóa hơi : khối lượng nước hóa hơi

 m nước hóa hơi = V nước D 2 = V đồng D 2 = 3 2

1

m D

8900

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

U y R

0,125 điểm

0,25 điểm

Trang 6

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

2 K mở: Viết sơ đồ và vẽ lại mạch điện mạch điện :

4  A y 2  / / R 3 1

0,125 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

Trang 7

0,125 điểm

0,125 điểm 0,125 điểm

0,125 điểm

0,125 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

2

a Mắt người này mắc tật cận thị.

Tiêu cự của kính cần đeo: f = - OC v = - 40 cm

0,25 điểm

b

Kính lúp 5X  f = 25 5

5  cm

0,25 điểm

+ Khi ảnh qua kính lúp hiện lên ở điểm cực cận:

d ’ = l – OC c = - 8 cm  d m =

' '  3,077

0,25 điểm

-Hết -Chú ý:

- Nếu HS giải theo cách khác mà cho kết quả đúng GV chấm vẫn cho điểm tối đa

- Điểm bài thi là tổng điểm của 5 câu

- Điểm của mỗi câu là điểm tổng điểm của các ý trong câu.

Trang 8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: VẬT LÝ – CHUYÊN

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề

A với vận tốc v, đi được nửa quãng đường thì dừng lại nghỉ 12 phút sau đó tiếp tục đi về A với vận tốc 2v Cả hai đến nơi cùng một lúc, coi các chuyển động là đều.

1 Tính vận tốc trung bình của An trên đoạn đường AB.

2 An đến B lúc 10 giờ, tính v.

3 Tìm thời điểm và vị trí hai người gặp nhau.

4 Vẽ đồ thị chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục tọa độ.

Câu 2: (1,0 điểm)

Một bóng đèn dây tóc công suất 75W có thời gian thắp sáng tối đa 1000 giờ và giá hiện nay

là 3500 đồng Một bóng đèn compact công suất 15W có độ sáng tương đương thắp sáng tối

đa được 8000 giờ và giá hiện nay là 60000 đồng.

1 Tính điện năng tiêu thụ của mỗi loại đèn trong 8000 giờ.

2 Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng đèn và tiền điện phải trả) cho việc sử dụng mỗi loại bóng trên trong 8000 giờ nếu giá của 1kW.h là 1200 đồng Từ đó cho biết sử dụng loại bóng nào có lợi hơn? Tại sao?

Để đúng như lời quảng cáo thì nhiệt độ ban đầu của nước là bao nhiêu?

2 Một bình khác mất nhãn, để kiểm tra công suất của bình, dùng bình đó đun một 1 lít nước ở 20 0 C sau 3 phút 35 giây thì nước sôi Rót thêm 1 lít nước ở 20 0 C vào tiếp tục đun sau 3 phút 30 giây nữa thì nước sôi Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường, nhiệt độ ban đầu của bình

20 0 C Tính công suất tiêu thụ và nhiệt lượng hấp thụ của bình.

Câu 4: (2,5 điểm)

Hai điểm sáng S 1 , S 2 đặt hai bên thấu kính và cách nhau 16cm trên trục chính của thấu kính

có tiêu cự f = 6cm Ảnh tạo bởi thấu kính của S 1 và S 2 trùng nhau tại điểm S’

1 Thấu kính này là thấu kính gì? Tại sao? Vẽ hình.

2 Từ hình vẽ đó hãy tính khoảng cách từ S’ tới thấu kính.

Câu 5: (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ: R 1 = R 2 = 6  , R 4 = 2  ,

R 3 là biến trở, điện trở của vôn kế rất lớn Bỏ qua điện trở dây nối.

Đặt vào hai đầu A, B một hiệu điện thế không đổi U AB

1 Cho R 3 = 6  thì số chỉ của vôn kế là 12V Tính U AB

2 Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ Tìm R 3 để công suất trên R 3 cực đại

Tính giá trị cực đại này và cường độ dòng điện qua ampe kế.

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

R1 R4

A R3 B

R2

V

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: VẬT LÝ – CHUYÊN

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 04 trang)

s s

s=v tb t A =36.2=72(km) Anh Bình cũng đến B lúc 10h và nghỉ 12 phút =0,2h nên:

2 4 2 , 0

2   v

s v

s

(h)

=> 1 , 8 4

8h00 Thời gian anh An đi hết 2/3 đoạn đường đầu t 1A =3.2 32..4072

1

A v

s

=1,2(h) Thời gian anh Bình đi hết nửa đoạn đường đầu t 1B = 1 , 2

30 2

72

2v  

s

(h) Thời điểm anh Bình bắt đầu đi nửa đoạn đường thứ 2 t 2B =1,2+0,2=1,4h.

Vậy 2 người gặp nhau trong đoạn lúc t1,2h

0,25

0,25 4) Phương trình chuyển động của anh A: x A =

40

t

t

) 2 2

, 1 (

) 2 , 1 0

Phương trình chuyển động của anh B: x B =

30 72

t

t

) 2 4

, 1 (

) 4 , 1 2

, 1 (

) 2 , 1 0

Hoặc(cách giải khác)

Trang 10

Bảng thời điểm và vị trí đặc biệt

(s) = 6 phút 13 giây.

Đã bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường và sự hấp thụ nhiệt của bình thời gian

đun sôi 2l nước hơn 6 phút, không đúng như lời quảng cáo.

Để đúng lời quảng cáo thì nhiệt độ ban đầu của nước:

c m

t P

2 35 , 7

4200 2

300 1800 100

2

xA

xB

Trang 11

2) Gọi Q là lượng nhiệt của bình hấp thụ

Trong lần đun đầu

) ( 2 1

2

t

t t c m

1600 (W) Thay vào (1) ta có Q=P.t-m 1 c(t 2 -t 1 ) =1600.215-1.4200.80=8000 (J).

0,5 0,5

O S O S O S

S S N S

I S

'

' '

' '

'

' '

'

f O S

O S O

S

O S O S

' '

'

1 1

(1) Tương tự S' MF  S ' IO và S ' MO  S'IS 2

Suy raS O S f O S O f

 '

'

Trang 12

B HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn

2 Học sinh giải theo cách khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa phần đó.

3 Sai hoặc thiếu đơn vị, trừ 0,25 điểm/lần và trừ tối đa 0,5 điểm cho toàn bài.

HẾT

Trang 13

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học 2015 - 2016 Môn: VẬT LÝ (chuyên)

Thời gian làm bài:150 phút

(Đề thi gồm: 02 trang)

Câu 1 (2,0 đ) Một thanh AB hình trụ đặc, đồng chất, có

tiết diện S, trọng lượng riêng d, chiều dài L, được giữ

thẳng đứng trong môi trường nước có trọng lượng riêng d0

Khoảng cách từ đầu trên A của thanh đến mặt nước là H0

Người ta thả thanh ra để nó chuyển động đi lên theo

phương thẳng đứng Bỏ qua sức cản của nước và không khí

cũng như sự thay đổi của mực nước

1 Biết rằng kể từ khi thanh bắt đầu nhô lên mặt nước đến khi thanh vừa lên hoàn toàn khỏi mặt nước, lực đẩy Ác-si-mét luôn thay đổi và có giá trị trung bình bằng một nửa lực đẩy Ác-si-mét lớn nhất tác dụng vào vật Hãy lập biểu thức tính công của lực đẩy Ác-si-mét kể từ lúc thanh AB được thả ra cho đến khi đầu dưới B của thanh lên khỏi mặt nước

2 Cho d = 6000 N/m3; L = 24 cm; d0 = 10000 N/m3

a) H0 = 12 cm Tính khoảng cách giữa đầu B và mặt nước khi thanh lên cao nhất

b) Tìm điều kiện của H0 để thanh có thể lên hoàn toàn khỏi mặt nước

Câu 2 (1,5 đ) Mùa hè năm nay, ở nước ta đã có một đợt nắng nóng gay gắt khiến

nhiệt độ của nước trong các bình chứa có thể lên rất cao Một người lấy nước từ bình chứa để tắm cho con nhưng thấy nhiệt độ của nước là 450C nên không dùng được Người đó đã lấy một khối nước đá có khối lượng 6 kg ở nhiệt độ 00C để pha với nướclấy từ bình chứa Sau khi pha xong thì được chậu nước có nhiệt độ 370C

a) Hỏi khi pha xong thì người này có được bao nhiêu lít nước (ở 370C)

b) Biết rằng khi vừa thả khối nước đá vào chậu thì mực nước trong chậu cao bằng miệng chậu Hỏi khi khối nước đá tan hết thì nước trong chậu có bị trào ra ngoàikhông?

Biết: + Nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K;

+ Khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3; + Khối lượng riêng của nước đá là D0 = 900 kg/m3; + Nhiệt nóng chảy của nước đá ở 00C là  = 336000 J/kg

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường

Câu 3 (3,5 đ) Cho mạch điện như hình vẽ :

R1 = 3 , R2 = 2 , MN là biến trở với RMN = 20

 Vôn kế V và các ampe kế A1, A2 là lí tưởng

Bỏ qua điện trở dây dẫn

1 Cho UAB = 18 V

a) Đặt C ở chính giữa MN Xácđịnh số chỉ của các ampe kế và vôn kế

A2D

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 14

b) Đặt RMC = x Lập biểu thức số chỉ của vôn kế và các ampe kế theo x

Số chỉ của các dụng cụ trên thay đổi thế nào nếu con chạy C di chuyển từ M đến N?

c) Phải đặt con chạy C ở đâu để công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất? Tính công suất đó

2 Giữ nguyên hiệu điện thế UAB = 18 V Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A2 bằng một vật dẫn có điện trở Rp Biết rằng hiệu điện thế Up giữa hai đầu

Rp và cường độ dòng điện Ip qua nó có mối liên hệ 2

3 Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A2 bằng một vật dẫn mà điện trở

Rđ của nó có đặc tính sau:

+ Rđ = 0 nếu UMB  0+ Rđ =  nếu UMB < 0Đặt vào hai đầu A, B một hiệu điện thế biến đổi tuần hoàn theo quy luật được biểu diễn bởi đồ thị sau:

Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai điểm D và M theo thời gian

Câu 4 (1,5 đ) Một vật sáng AB hình mũi tên đặt song

song với một màn E như hình vẽ Khoảng cách giữa

AB và màn là L Đặt giữa AB và E một thấu kính hội

tụ có tiêu cự f = 20 cm

a) Tìm điều kiện của L để có hai vị trí của thấu

kính cho ảnh rõ nét của AB trên màn

b) Thay vật sáng AB bằng điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính và cách màn E một khoảng 45 cm Xác định vị trí đặt thấu kính để vùng sáng trên màn tạo bởi các tia khúc xạ qua thấu kính có diện tích nhỏ nhất

(Biết rằng: 1 1 1

f  d d '; trong đó d là khoảng cách từ thấu kính tới vật sáng, d' là khoảng cách từ thấu kính đến ảnh thật của vật)

Câu 5 (1,5 đ) Truyện kể rằng, do nhà vua nghi ngờ người thợ kim hoàn đã trộn lẫn

bạc vào trong chiếc vương miện bằng vàng nên ông đã ra lệnh cho Ác-si-mét phải tìm

ra sự thật Nếu người thợ kim hoàn trộn bạc vào trong vương miện thì Ác-si-mét phảitìm ra xem trong vương miện có bao nhiêu phần trăm khối lượng vàng Đặt mình vào hoàn cảnh của Ác-si-mét, em được cấp các dụng cụ sau:

+ Một chiếc vương miện;

+ Một khối vàng nguyên chất có cùng khối lượng với chiếc vương miện;

+ Một thanh nhựa cứng và thẳng, khối lượng không đáng kể;

UAB(V)

O

Trang 15

+ Một chậu nước;

+ Một đĩa có móc treo có khối lượng chưa biết;

+ Nhiều quả nặng lớn nhỏ khác nhau đã biết trước khối lượng;

+ Các sợi dây mảnh, nhẹ, giá treo

Yêu cầu: Nêu cơ sở lí thuyết, trình tự tiến hành làm thí nghiệm để xác định tỉ lệphần trăm khối lượng vàng trong chiếc vương miện mà không làm hỏng vương miện

Cho biết: Khối lượng riêng của vàng và bạc là DV ; DB

Thời gian làm bài:150 phút

(Đề thi gồm: 02 trang)

Câu 1 (2đ):

C1.1 Do d0 > d nên lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn trọng lượng của thanh

 thanh chuyển động thẳng đứng đi lên

Ta có: FA = d0.V = d0.S.L (S là tiết diện của thanh)

- Khi thanh bắt đầu chuyển động cho đến khi đầu trên chạm mặt

nước, lực đẩy Ác-si-mét không thay đổi Thanh đi được một đoạn

là H0

- Vậy công trong giai đoạn này là: A1 =

d0.S.L.H0

- Khi đầu trên của thanh bắt đầu nhô khỏi mặt nước thì lực

Ác-si-mét giảm dần đến bằng 0 cho tới khi đầu dưới lên khỏi mặt nước

Quãng đường đi trong giai đoạn này là L

Vậy: A2 = 1

2.d0.S.L2

- Công của lực đẩy Ác-si-mét trong toàn bộ quá trình là:

AA = A1 + A2 = d0.S.L.H0 + 1

2.d0.S.L2

0,25

0,250,25

C1.2a Thanh lên tới điểm cao nhất thì đầu dưới của thanh cách mặt

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 16

C1.2b Để thanh ra khỏi mặt nước thì h  0

2(d d)

thay số: H0  6

cm

0,250,25

Câu 2 (1,5đ):

m C2.

a

- Gọi M là lượng nước nóng ở 450C cần để pha với nước đá: m là khối

lượng của nước đá thì phương trình trao đổi nhiệt là:

………

Tổng khối lượng nước tạo ra: M’=M+m=93,75kg

 V = M '

D = 0,09375 m3 = 93,75 lít………

0,250,250,25

Ngày đăng: 06/07/2015, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 1 - Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên lý năm 2015 - 2016(Thái bình, nam định, đắclăk)
Hình v ẽ 1 (Trang 1)
Hình vẽ 2 - Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên lý năm 2015 - 2016(Thái bình, nam định, đắclăk)
Hình v ẽ 2 (Trang 1)
Sơ đồ mạch điện: R 4  nt     R nt R 3  2 / / R 1    / /  R ntR y A   0,125  điểm - Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên lý năm 2015 - 2016(Thái bình, nam định, đắclăk)
Sơ đồ m ạch điện: R 4 nt    R nt R 3  2 / / R 1    / /  R ntR y A   0,125 điểm (Trang 5)
Bảng thời điểm và vị trí đặc biệt - Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên lý năm 2015 - 2016(Thái bình, nam định, đắclăk)
Bảng th ời điểm và vị trí đặc biệt (Trang 10)
(2,5điểm) 1) Hình vẽ, giải thích - Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên lý năm 2015 - 2016(Thái bình, nam định, đắclăk)
2 5điểm) 1) Hình vẽ, giải thích (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w