1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 6. Ngạt đại cương

3 201 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 358,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Dấu hiệu của ngạt • Giám định y pháp những trường hợp liên quan đến ngạt cơ học.. • Được nhận thức từ thời HyLạp và Trung Quốc cổ đại • Trong GĐPY thuật ngữ Asphyxial được áp dụng chủ

Trang 1

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Mục tiêu :

• Định nghĩa và phân loại.

• Dấu hiệu của ngạt

• Giám định y pháp những trường hợp liên quan đến ngạt cơ học.

• Những điểm cần lưu ý trong khám nghiệm hiện trường và

khám nghiệm tử thi.

• Asphyxia

– Sphymus : mạch – A : thiếu hụt hoặc không có

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Khái niệm chung

• Ngạt (Asphyxia) là thuật ngữ y học để chỉ tình trạng thiếu

ôxy,có thể từng phần (ischemic, lack of oxygen) hoặc toàn

bộ cơ thể (anoxia) tùy loại ngạt

• Được nhận thức từ thời HyLạp và Trung Quốc cổ đại

• Trong GĐPY thuật ngữ Asphyxial được áp dụng chủ yếu

trong những trường hợp tử vong do giảm ôxy máu không tự

nhiên bởi những tác động vật lý, hoá học, môi trường

hoặc những bệnh lý diễn biến ngạt cấp tính

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Ngày nay :

– Ngạt là hiện tượng rối loạn cung cấp , trao đổi Oxy và thừa khí CO2 trong cơ thể

– Ngạt có thể xẩy ra nhanh chóng hoặc từ từ

– Tên khoa học : ASPHYXIA, HYPOXYA,

ANOXYA, suffocation

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Sinh lý bệnh : có 4 loại ngạt.

1 Rối loạn thông khí

2 Rối loạn khuếch tán

3 Rối loạn vận chuyển O2 ( do máu-TH )

4 Rối loạn trao đổi khí ở các mô

Các giai đoạn của ngạt

Giai đoạn 1: Khoảng 1 phút, thở nhanh sâu, tiếp đó khó thở,

nhịp tim tăng và mất tri giác

Giai đoạn 2: Kéo dài khoảng 2-3 phút, khó thở ra nhịp tim

tăng, mất các phản xạ, co giật toàn thân, rối loạn cơ tròn (gây thoát phân, nước tiểu, tinh dịch)

Giai đoạn 3: Khoảng 1 phút, có rối loạn nhịp thở (lúc đầu

nhanh, sau chậm dần rời rạc, huyết áp giảm)

Giai đoạn 4: nhịp tim chậm dần, mạch,HA không đo được,

mất phản xạ, đồng tử giãn, thở ngáp và ngừng thở

Tim có thể còn tiếp tục đập trong thời gian từ 10-15 phút sau khi đã ngừng thở, giai đoạn này hồi sức không kết quả.

Trang 2

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Thời gian chịu ngạt:

Rất khó xác định giới hạn tói đa của sức chịu đựng của

cơ thể với ngạt

Trên thực nghiệm và trên kinh nghiệm thực tế cho thấy:

Hệ thần kinh chịu đựng tình trạng thiếu oxy trong khoảng 5-6

phút( tuỳ vùng)

Hệ tuần hoàn sẽ ngừng trong khoảng 2-3 phút nhưng có thể hồi

phục trong khoảng 7-10 phút

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Biến chứng và di chứng:

 Đau vùng cổ, khàn giọng, mất tiếng(chẹn cổ)

 Xung huyết phổi, viêm phế quản phổi

 Có cơn động kinh, cơn vắng ý thức hoặc có trường hợp mất trí hoàn toàn…

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Cơ chế gây tử vong.

• Giảm O2 và tăng CO2 máu

• Giảm lưu lượng máu lên não(chèn ép vùng cổ)

• Tình trạng ức chế

• Tổng hợp

PHÂN LOẠI

Trong giám định Y Pháp : Ngạt cơ học và ngạt do hoá chất.

Phân loại của Anh - Mỹ Ngạt cơ học :

Do chèn ép từ bên ngoài :

– Bịt mũi miệng

– Do đè ép bên ngoài vào vùng cổ: Treo cổ, chẹn cổ bằng dây, bóp cổ, chấn thương, đè ép ngực bụng

Do chèn ép từ bên trong : Dị vật đường thở, phù thanh quản,

co thắt khí quản, ngạt nước

Ngạt do hoá chất ( có bài riêng).

NGẠT ĐẠI CƯƠNG

Sinh lý bệnh ngạt cơ học :

– Rất khó nhận thấy biến đổi SLB, GPB

– Một số trường hợp có thể kéo dài đến 10 phút trong

chết dưới nước, 20-30 phút nếu chèn ép vào vùng

ngực bụng… cơ thể có thời gian hình thành phản

ứng bù trừ và gây ra những tổn thương giải phẫu

bệnh của các cơ quan hoặc bộ phận

Giám định YP

• Cần được tiến hành theo các bước sau:

Khám nghiệm hiện trường:

– Nắm thông tin về hoàn cảnh bản thân, gia đình, bệnh tật của

đối tượng giám định (từ cơ quan điều tra, người biết sự việc…)

– Tham gia khám nghiệm hiện trường :

• Tìm hiểu tình trạng sức khoẻ, tinh thần của nạn nhân (đồ dùng cá nhân, thuốc, hồ sơ y tế, dấu hiệu chấn thương, bệnh lý )

• Mô tả tỷ mỉ, chính xác vị trí, tư thế tử thi, tang vật liên quan

• Chụp ảnh nạn nhân ở nhiều góc độ khác nhau

• Không làm thay đổi dấu vết, thương tích hoặc vị trí tử thi khi khám nghiệm hiện trường chưa kết thúc.

– Chuyển thi thể nạn nhân : Tránh làm mất dấu vết, tang vật

hoặc để lẫn thêm dấu vết, vật lạ từ bên ngoài dính vào cơ thể nạn nhân

Trang 3

Giám định YP

• 2/ Khám nghiệm tử thi:

– Kiểm tra đặc điểm nhân dạng, các dấu hiệu biến đổi

sau chết

– Kiểm tra chi tiết các dấu vết, thương tích trên cơ

thể nạn nhân

– Chụp ảnh dấu vết thương tích

– Nếu có thương tích vùng cổ cần mô tả chi tiết chiều

hướng, kích thước, đặc điểm và mối liên quan với

vật chèn ép

Tổn thương bên ngoài

Dấu hiệu chung

– Tím tái : Màu đỏ hồng, đỏ tím hoặc tím tái.( mặt, cổ, ngực …) – Chấm chảy máu ( kết mạc mắt, trên nền vết hoen tử thi )

• Cơ chế hình thành chấm chảy máu

– Phù nề : ở mặt, lưỡi, thanh quản.

– Chảy nước dãi, xuất tinh, có phân ở hậu môn

Dấu hiệu riêng ( tuỳ theo nguyên nhân gây ngạt)

– Vết xây sát da ( vết hằn ) vùng cổ – Dấu vết ngón tay, móng tay vùng cổ – Thương tích ở đầu mặt cổ, ngực, bụng, vùng sinh dục…

Tổn thương bên trong

– Xung huyết mạnh các phủ tạng do tăng catecholamine/máu

– Chấm chảy máu trên các phủ tạng

– Máu hoá lỏng

– Phù phổi

– Phù não

– Rãn tim phải

– Chảy máu thành sau họng

– Tổn thương thanh quản

Giám định pháp y

Chú ý :

1 Đảm bảo nguyên tắc khám đầy đủ toàn diện

2 Thể hiện rõ tổn thương trên ảnh

3 Tránh sai sót và không để lỗi phẫu tích

4 Thu thập đủ các mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm

 Thu thập đầu móng ngón tay, lông tóc, hoặc các dấu vết dịch sinh học trên cơ thể, quần áo của nạn nhân.

 Kiểm tra tinh dịch ở lỗ miệng sáo, lỗ hậu môn, âm đạo, trong khoang miệng, và các vùng khác trên cơ thể nạn nhân

 Dùng gạc, vải sạch để thu giữ mẫu( phơi khô tự nhiên, lạnh)

CÂU HỎI LIÊN QUAN

• Lưu lượng tuần hoàn máu tăng có liên quan đến :

– Ngạt do thiếu O 2.

– Ngạt do thiếu máu

– Do ứ trệ tuần hoàn

– Ngạt do nhiễm độc tế bào

CÂU HỎI LIÊN QUAN

• Một bé trai 11 tháng tuổi bị bỏ quên trong xe ôtô đỗ giữa trời nắng, cửa xe đóng kín, khi phát hiện nạn nhân trong tình trạng nguy kịch Theo bạn những biến chứng nào dưới đây cần lưu ý.

– Ngạt.

– SIDS – Sốt cao – Giảm đường máu – Bệnh võng mạc

Ngày đăng: 04/08/2015, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w