Nội dung thuyết lượng tử Planck: Ánh sáng hay bức xạ nói chung không phải là liên tục mà gồm những lượng nhỏ riêng biệt gọi là những lượng tử NHỮNG TIỀN ĐỀ CỦA CƠ HỌC LƯỢNG TỬ... Nguyên
Trang 11 Nội dung thuyết lượng tử Planck:
Ánh sáng hay bức xạ nói chung không phải là liên tục mà gồm những lượng nhỏ riêng biệt gọi là những lượng tử
NHỮNG TIỀN ĐỀ CỦA CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Trang 2Mỗi lượng tử mang một năng lượng tính
bằng biểu thức:
E = h.v
E: năng lượng của mỗi lượng
tử h: hằng số Planck (6,62.10 -27
erg.s hoặc 6,62.10 -34 J.s v: tần số của bức xạ
Trang 3Ví dụ 1: Hãy tính năng lượng e của nguyên
tử Hydrogen hoạt động trong quỹ đạo biết
tần số của bức xạ 2,48.1015 (Hz).
G IẢI:
Năng lượng e của nguyên tử Hydrogen là:
E= h.v
=
) ( 10
64 , 1 10
48 , 2 10
62 ,
Trang 4Ví dụ 2: Năng lượng của hat proton có tần số
v = 1,24.1014 ( Hz) là :
E = h.v
=
) ( 10
21 ,
8 10
24 ,
1 10
62 ,
6 −34 14 = −20 J
Trang 5Ví dụ 2: Năng lượng của hat proton có tần số
v = 1,24.1014 ( Hz) là :
E = h.v
=
) ( 10
21 ,
8 10
24 ,
1 10
62 ,
6 −34 14 = −20 J
Trang 61 Nguyên lý bất
định Heisenberg:
Đối với hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng thời cả tốc độ
và vị trí
Trang 7Δx : độ bất định về vị trí
Δv : độ bất định về tốc độ
m : khối lượng hạt
h : hằng số Planck(6,62.10 -27 erg.s)
Việc xác định tọa độ càng chính xác thì
xác định tốc độ càng kém chính xác
m
h V
x
π
2 ∆ ≥
∆
Trang 8Ví dụ 3:
Nếu lấy độ bất định của phép đo vị trí của e
phép đo tốc độ sẽ là:
(sai số xấp xỉ bằng tốc độ của ánh sáng)
s cm
10
10
1 , 9 28 ,
6
10
62 ,
10 28
27
≈
≈
=
Trang 9Ví dụ 3: Hãy tính:
a) Δ x của e trong nguyên tử, biết Δv = 10 6 m/s b) Δv của quả bóng bàn bay, biết m = 10g, Δ x = 0,01mm
Giải: Áp dụng công thức:
m
h v
x
π
2 ∆ ≥
∆
Trang 10Bài giải:
a) Độ bất định về vị trí của e là:
b) Độ bất định về tốc độ của quả bóng bàn là:
) / (
10 054 ,
1 01
, 0 10
14 , 3 2
10
62 ,
6
2
26
27
s
mm x
m
h
−
=
=
∆
≥
∆
π
) (
10
16 ,
1 10
10
1 , 9 14 , 3 2
10
62 ,
6
2
6 6
28
27
m v
m
h
∆
≥
∆
π