1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ NGUY CƠ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

61 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Quản lí nguy cơ là một chiến lược tổng hợp và an toàn cho cộng đồng thông qua giảm phơi nhiễm với hiểm họa, giảm tính dễ bị tổn thương của cộng đồng và cơ sở y tế, tăng cườn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

QUẢN LÝ NGUY CƠ

Trang 2

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được khái niệm về nguy cơ và quản

lý nguy cơ

2 Giải thích được quy trình quản lý nguy cơ

3 Áp dụng được các bước trong qui trình quản lý

nguy cơ để xây dựng kế hoạch quản lý nguy

cơ trong một tình huống cụ thể

Trang 3

Quản lý nguy cơ là gì?

Trang 4

Định nghĩa

Quản lí nguy cơ là một chiến lược tổng hợp

và an toàn cho cộng đồng thông qua giảm phơi nhiễm với hiểm họa, giảm tính dễ bị tổn thương (của cộng đồng và cơ sở y tế), tăng cường sự chuẩn bị sẵn sàng và năng lực đáp ứng với thảm họa.

Trang 5

Quy trình quản lý nguy cơ

Đánh giá nguy cơ Truyền thông nguy cơ

Giảm nguy cơ Theo dõi nguy cơ

Trang 6

Mục tiêu của quản lý nguy cơ

1 Phát hiện những hiểm họa đối với an toàn

Trang 8

MỐI LIÊN QUAN GIỮA HIỂM HỌA, TÍNH DỄ BỊ

TỔN THƯƠNG VÀ NGUY CƠ

Tính dễ bị tổn thương

Nguy cơ ~ Hiểm họa X

Khả năng đáp ứng

Trang 10

1- Đánh giá nguy cơ

Quá trình đánh giá nguy cơ gồm:

1 Xác định và mô tả các loại hiểm họa

2 Xác định những thành phần cộng đồng có thể chịu

tác động của hiểm họa

3 Dự đoán những hậu quả khi hiểm họa tác động tới

cộng đồng

4 Phân tích từng cấu phần của cộng đồng (người, tài

sản, dịch vụ, sinh kế, môi trường) để xác định tình trạng dễ bị tổn thương của từng cấu phần

5 Xác định khả năng và mức độ sẵn sàng ứng phó

với thảm họa của cộng đồng

Trang 11

Mục đích của đánh giá nguy cơ

1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với những

hiểm họa và hậu quả có thể xảy ra

2 Hướng dẫn cộng đồng lập kế hoạch bảo đảm an

toàn của cộng đồng thông qua xây dựng và duy trì:

– Kế hoạch làm giảm hiểm họa

– Kế hoạch làm giảm tình trạng dễ bị tổn thương

– KH đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

Trang 12

1.1-Xác định và mô tả các loại hiểm họa

• Xác định những loại hiểm họa trong cộng

đồng: lụt, lũ quét, cháy, sập nhà/công trình

xây dựng, động đất, khủng bố …

• Mô tả đặc điểm của hiểm họa, xác định

trên bản đồ/sơ đồ nơi có hiểm họa

Trang 13

MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CỦA HIỂM HỌA

1 Cường độ

Mạnh, trung bình hay yếu

2 Tần suất xảy ra hiểm họa

Tần suất/khả năng hiểm họa có thể gây nên một trình trạng khẩn cấp

Trang 14

VÍ DỤ MÔ TẢ HIỂM HỌA LŨ LỤT

Vùng nào bị ảnh hưởng, diện tích, dân số …

4 Thời gian tiến triển

Xảy ra từ từ hay đột ngột, thời gian cảnh báo đến khi

Trang 15

1.2 Phương pháp đánh giá

• Ai tham gia: đại diện các nhóm

• Phương pháp:

– Liệt kê tất cả các hiểm họa đã biết

– Thu thập các số liệu liên quan đến các loại hiểm họa

đã biết– Xác định những hậu quả có thể xảy ra

– Thảo luận các biện pháp phòng và giảm nhẹ hiểm họa

– Viết báo cáo phân tích hiểm họa

• Sử dụng báo cáo phân tích hiểm họa trong lập kế hoạch

Trang 16

Các yếu tố cần lưu ý trong phân tích

hiểm họa

• Lịch sử các hiểm họa đã xảy ra

• Phạm vi và mức độ ảnh hưởng của hiểm họa

• Khả năng dự báo trước

Trang 17

XẾP LOẠI HIỂM HỌA

3 mức : thấp, trung bình hoặc cao cho từng tiêu chuẩn sau:

– Lịch sử xảy ra

– Khả năng ảnh hưởng lớn nhất

– Khả năng hiểm họa xảy ra trong năm tới

Trang 18

1.3 MÔ TẢ CỘNG ĐỐNG

Người

giáo dục

Trang 19

MÔ TẢ CỘNG ĐỐNG

Môi trường

các dịch vụ thiết yếu, tài sản công cộng (giáo dục, giải trí…)

 Địa lí, loại đất, sông, suối, khí hậu, động

thực vật

Trang 20

VÍ DỤ

MA TRẬN PHÁT HIỆN NGUY CƠ

Nguy cơ đối với

Hiểm họa

Người Môi trường Tài sản Dịch vụ

thiết yếu Sinh kế

Trang 21

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XẢY RA

Nhiều khả năng xảy ra 1/5 năm

Trang 23

LƯỢNG HÓA NGUY CƠ

• Sử dụng bảng sau để cho điểm từng hiểm họa được xác định trong ma trận định tính:

NGUY CƠ ĐIỂM

Thấp T.Bình Cao

Trang 24

ĐÁNH GIÁ HIỂM HỌA

Không đáng

6 5

4 3

1

Hiếm khi

7 6

5 4

3

Ít khi

8 7

6 5

4

Trung bình

9 8

7 6

5

Gần như

chắc chắn

10 9

8 7

Trang 25

SẮP XẾP ƯU TIÊN CHO HIỂM HỌA

• Xếp thứ tự ưu tiên các hiểm họa theo điểm:

Tử vong trong động đất 9

Chấn thương trong lũ lụt 6

Di dân trong hỏa hoạn 3

Trang 26

CÁC CHỈ SỐ NGUY CƠ

Với mỗi loại hiểm họa, các chỉ số sau có thể được sử dụng để mô

tả nguy cơ:

Nguy cơ tử vong

Nguy cơ chấn thương (thể chất và tinh thần)

Nguy cơ mắc bệnh (tinh thần và thể chất)

Nguy cơ hiểm họa thứ phát (cháy, bệnh dịch )

Nguy cơ ô nhiễm

Nguy cơ di dân

Nguy cơ mất tài sản

Nguy cơ mất thu nhập

Nguy cơ mất an ninh

Nguy cơ phá hủy cơ sở hạ tầng

Nguy cơ phá hủy các dịch vụ thiết yếu.

Trang 27

PHÂN TÍCH NGUY CƠ

Sản phẩm phân tích hiểm họa được dùng để:

• Phân tích hiểm họa trong mối quan hệ với tình trạng dễ tổn

thương của cộng đồng:

– Con người (tuổi, giới, dân tộc, các chỉ số sức khỏe và xã hội)

– Tài sản (công cộng và cá nhân – cơ sở hạ tầng, tài sản văn

• Sắp xếp ưu tiên cho từng nguy cơ

• Lập kế hoạch giảm nguy cơ

Trang 28

2- Lập kế hoạch giảm nguy cơ

– Giảm nguy cơ

• Giảm hiểm họa

• Phòng hiểm họa – Xây dựng KH chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng thảm họa

Trang 29

XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN CÁC NGUY CƠ

• Mức độ ảnh hưởng

– Tử vong, chấn thương (tinh thần và thể chất) và

bệnh dịch

– Người bị ảnh hưởng (nước, thức ăn, nhà ở,

năng lượng), di dân.

– Phá hủy tài sản, dịch vụ, sinh kế, môi trường

• Tần suất

• Tính có thể chấp nhận được

Trang 30

Xác định chiến lược quản lý nguy cơ

Khi biết được nguy cơ-xây dựng kế hoạch:

• Giảm hiểm họa

• Giảm tình trạng dễ bị tổn thương

• Quản lý tình trạng khẩn cấp

Trang 31

Bài tập phân tích nguy cơ

Phần 1 (làm việc nhóm 20’, trình bày 5’)

Mỗi nhóm tự chọn 1 tỉnh hoặc một huyện

chọn và đánh dấu trên bản đồ

đồng (khu dân cư, tài sản, dịch vụ, sinh kế, môi

trường)

liệt kê để biết được những hậu quả có thể xảy ra và nguy cơ chung

Trang 32

Bài tập phân tích nguy cơ

Phần 2 (làm việc nhóm 20’, trình bày 5’)

Đối với hiểm họa đã được lựa chọn

• Xác định những thành phần cộng đồng nào phơi nhiễm với hiểm họa,

• Dự đoán các hậu quả có thể xảy ra khi hiểm họa tác động tới cộng đồng,

• Phân tích từng thành phần của cộng đồng để xác định các yếu

tố có thể dẫn tới những hậu quả (xác định tình trạng dễ bị tổn thương của từng cấu phần của cộng đồng),

• Xác định khả năng đáp ứng với hiểm họa của cộng đồng.

• Liệt kê những việc cần làm (theo thứ tự ưu tiên) nhằm làm giảm nguy cơ cho cộng đồng.

Trang 33

GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO

CỘNG ĐỒNG (QLRRTT/CBDRM)

Trang 34

Một số khái niệm cơ bản

• Đánh giá nguy cơ thảm họa có sự tham gia

(PDRA) PDRA là một quá trình nhờ đó mà tất

cả các bên liên quan thu thập, phân tích thông

tin nguy cơ thảm hoạ để xây dựng kế hoạch phù hợp và thực hiện các hoạt động cụ thể nhằm

giảm /loại trừ nguy cơ thảm hoạ có thể ảnh

hưởng bất lợi đến cuộc sống của họ Đây cũng

là một qua trình đối thoại, đàm phán với sự tham gia của các đối tượng có nguy cơ, chính quyền

và các bên tham gia

Trang 35

Một số khái niệm cơ bản

• Quản lý nguy cơ thảm hoạ dựa vào cộng

đồng Một quá trình trong đó các cộng đồng có

nguy cơ chủ động tham gia xác định, phân tích,

xử lý, giám sát và đánh giá nguy cơ thảm hoạ để giảm tình trạng dễ bị tổn thương và nâng cao khả năng cho chính cộng đồng của họ Điều đó có

nghĩa chính người dân là người quyết định và

thực hiện các hoạt động quản lý nguy cơ thảm

hoạ Sự tham gia của các cộng đồng dễ bị tổn

thương nhất là tối quan trọng và sự hỗ trợ của

Trang 36

Sự cần thiết tham gia của cộng đồng

• Không ai có thể hiểu được cơ hội và hạn chế tại

địa phương hơn chính những người dân tại cộng đồng địa phương đó vì vậy họ chính là người cần tham gia vào việc xác định và đưa ra giải pháp

cho các vấn đề về tình trạng dễ bị tổn thương

trong thảm hoạ.

• Không ai quan tâm để nắm bắt các vấn đề tại địa phương nhiều hơn cộng đồng họ chính là người

tồn tại và hưởng lợi Vì vậy nên truyền bá thông

tin dưới hình thức một cuốn sổ tay bằng ngôn ngữ

mà cộng đồng có thể hiểu được.

Trang 38

7 Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là

cơ chế năng động và phát triển

8 Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ghi

nhận mỗi người dân có một mức độ nhận thức khác nhau

9 Khả năng, tình trạng dễ bị tổn thương của các

nhóm, thành viên trong cộng đồng là khác nhau

10 Tiếp cận có yếu tố giới trong quản lý rủi ro

thiên tai dựa vào cộng đồng

Trang 39

Các bước thực hiện

Các bước thực hiện CBDRM

• Lựa chọn cộng đồng

• Xây dựng mối quan hệ và hiểu biết về cộng đồng

• Đánh giá nguy cơ thảm hoạ có sự tham gia

– Đánh giá hiểm hoạ,

– Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương

– Đánh giá khả năng

• Lập kế hoạch quản lý nguy cơ thảm hoạ có sự tham gia.

• Xây dựng và đào tạo một tổ chức quản lý nguy cơ thảm

họa tại cộng đồng

• Cộng đồng - Quản lý quá trình thực hiện.

• Giám sát và đánh giá có sự tham gia.

Trang 40

Công cụ đánh gía có sự tham gia

• Khung thời gian (theo tiến trình thời gian)

• Bản đồ hiểm hoạ và nguồn lực

• Lịch theo mùa/ lịch thời vụ

• Xếp loại

• …

Trang 41

Quản

Trang 42

QUẢN LÝ NGUY CƠ THIÊN TAI

DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

Trang 43

Lịch sử CBDRM

• QLRRTTDVCĐ ở Việt Nam từ đầu những năm 2000

• Hầu hết các chương trình QLRRTTDVCĐ đều được nhà tài trợ

quốc tế tài trợ thực hiện thông qua các tổ chức phi chính phủ

(NGO) ở Việt Nam và chính quyền các cấp tại Việt Nam là những

cơ quan đồng phối hợp thực hiện các chương trình dự án này Nhà tài trợ nước ngoài tài trợ cho các dự án có sự kết hợp cả biện pháp công trình và phi công trình để nâng cao tính bền vững cho hiệu

quả hoạt động Các dự án do Chính phủ đầu tư chủ yếu tập trung

vào lĩnh vực công trình.

• Hoạt động QLRRTTDVCĐ được bắt đầu thực hiện ở tỉnh Thừa

Thiên Huế và Quảng Trị từ năm 2001 Hai dự án này được thực

hiện bởi tổ chức CECI và World Vision Có thể nói các tổ chức phi chính phủ đã bắt đầu chú trọng đến tăng cường năng lực cho cộng đồng để phòng chống thiên tai tốt hơn.

Trang 44

Thuận, Sơn La, Hà Giang, Thừa Thiên Huế, Lào Cai,

Kon Tum, Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Tiền Giang, Quảng

Ngãi, Bến Tre.

Trang 45

• Tổng số có 17 tổ chức trong nước, quốc tế và phi chính phủ đã và đang triển khai các hoạt động về

QLRRTTDVCĐ ở 23 tỉnh/ thành phố nêu trên, chiếm

35% trên tổng số 63 tỉnh/ thành phố trong cả nước, cụ thể là tổ chức Tầm nhìn thế giới (WV), Hội chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Hà Lan, Hội chữ thập đỏ Tây Ban Nha, Tổ chức hội thảo phát triển Pháp (DWF), Tổ chức CARE, Tổ chức CECI, Liên Minh cứu trợ trẻ em, Hiệp hội chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm quốc tế, Tổ chức nhà thờ thế giới, Tổ chức AusAid, UNDP, Ngân hàng thế giới, Tổ chức GIZ, ActionAid, ADPC và Liên minh các tổ chức Oxfam

Trang 46

CAMBODIA THAILAND

QUANG NAM

PHU YEN

NGHE AN LAO CAI

THuA THIEN HUE

QUANG NGAI

BINH DINH CARE Quốc tế

tại Việt Nam

HANOI

Các Đối tác DIPECHO Sáng kiến Mạng lưới Vận động Chính sách

Địa bàn dự án CBDRM

Oxfam

Nghệ An, Hà Tĩnh,

Quảng Trị

Trang 47

TRUYỀN THÔNG NGUY CƠ

Trang 48

Câu hỏi

Truyền thông nguy cơ là gì’?

Trang 49

Trả lời

sẻ thông tin về nguy cơ trong cộng đồng và huy động cộng đồng cơ tham gia vào:

– Phát hiện hiểm họa

– Đánh giá nguy cơ

– Xây dựng kế hoạch quản lý nguy cơ

– Thực hiện kế hoạch quản lý nguy cơ

– Theo dõi và đánh giá thực hiện KH

Trang 50

Câu hỏi

Mục đích của truyền thông nguy cơ là gì?

Trang 51

Mục đích của truyền thông nguy cơ

– Vận động xây dựng chính sách

– Thông tin và giáo dục cộng đồng, cán bộ y tế và

người hoạch định chính sách nhằm khuyến khích thay đổi hành vi

– Cung cấp thông tin về tình trạng khẩn cấp để cộng

Trang 52

Các bước chính trong lập kế hoạch

truyền thông

– Xác định nguy cơ cần truyền thông

– Thiết kế chiến lược và kế hoạch truyền thông

• Nhóm đích

• Thông điệp

• Nguồn lực

• Kênh truyền thông

• Sử dụng, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng như thế nào

Trang 53

Các bước chính …

- Thử nghiệm tính phù hợp của thông điệp, sử dụng

hình thức truyền thông được cộng đồng đích chấp nhận

- Thực hiện truyền thông

- Đánh giá chương trình truyền thông và tác động

truyền thông

Trang 54

Là việc với cán bộ các cơ quan

thông tin đại chúng

• Nguyên tắc

• Những lưu ý

Trang 55

XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN HIỂM HỌA

HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM CỦA FEMA

Tình trạng dễ bị tổn thương của người

Tình trạng dễ bị tổn thương của của cải

1%

1-10 %

>10 % 1%

1-10%

>10 %

Thấp Trung bình Cao

Thấp Trung bình Cao

Mức độ đe dọa lớn nhất (khu vực cộng

>25 %

Thấp Trung bình Cao

Trang 57

Đống đổ nát ở trường trung học Juyuan, nơi 900 học sinh bị chôn

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÁNH TỬ

VONG CHO HS???

Trang 58

4 Theo dõi nguy cơ

• Hiểm họa đã tồn tại, mới xuất hiện.

• Các yếu tố nguy cơ (tính dễ bị tổn

Trang 60

Cơ chế giảm thảm họa tự nhiên

Disaster Risk

Trang 61

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý CỦA ANH, CHỊ!

Ngày đăng: 02/06/2016, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm