Kỹ thuật phân tích vi sinh SHIGELLA
Trang 1GVHD: Văn Hồng Thiện
Nhóm 5 Lớp DHPT7
Kỹ thuật phân tích Vi sinh:
SHIGELLA
Kỹ thuật phân tích Vi sinh:
SHIGELLA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH
Trang 31 Tổng quan về Shigella
−Bệnh lỵ trực khuẩn đã có từ rất lâu
−Nhưng phải tới năm 1896 trong một vụ dịch lỵ trực khuẩn ở Nhật, tác giả Shiga
đã phát hiện mầm bệnh là Shigella shiga
−Năm 1900 Flexneri và Strong đã tìm ra Shigella flexneri
−Sau này Boyd, Lentz và nhiều tác giả khác đã tìm ra các chủng lỵ khác gây bệnh
ở người
1.1 Lịch sử hình thành
Trang 41.1 Định nghĩa về Shigella
+ Là Trực khuẩn Gram âm
+ Hiếu khí và kị khí tùy ý
+ Lên men glucose không sinh hơi
+ Hầu hết các loài không lên men và tạo axit từ lactose, dulcitol
+ Không sinh H2S
+ Không có enzym lysine decarboxylase
Trang 51.3 Phân loại Shigella
− Shigella có kháng nguyên thân O, không có kháng nguyên H Dựa vào kháng nguyên O và tính chất sinh hoá, Shigella được chia thành 4 nhóm với nhiều typ huyết thanh:
+ Nhóm A: S.dysenteriae: có 15 typ huyết thanh, đáng chú ý là S.dysenteriae typ 1 (Sh.shiga).+ Nhóm B: S.flexneri (có 8 typ huyết thanh)
+ Nhóm C: S.boydii (có 19 typ huyết thanh)
+ Nhóm D: S.sonnei (có 1 typ huyết thanh)
Trang 6Nhóm A: Shigella dysenteriae
−Không lên men được Mannitol
−Trong các chủng Shigella cần chú ý đến Sh dysenteriae typ 1 (Shigella Shiga) Shigella shiga khác với những Shigella khác về 3 điểm quan trọng:
+Thường gây nên những vụ dịch lớn và kéo dài
+Kháng kháng sinh xảy ra phổ biến hơn các chủng khác
+Thường gây bệnh lỵ nặng hơn, kéo dài hơn và gây tử vong nhiều hơn chủng khác
Trang 7Nhóm C: Shigella boydii Nhóm D: Shigella sonnei
− Có khả năng lên men Mannitol và sinh axit
Trang 81.4 Nguồn ô nhiễm Shigella vào thực phẩm
−Nguồn nước
−Nguồn nguyên liệu
−Công nhân chế biến
Các thực phẩm dễ nhiễm Shigella:
Trang 91.5 con đường lấy nhiễm
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 102 Nguyên tắc xác định Shigella
Trang 113 Môi trường và hóa chất
Canh Tryptose soya
Môi trường Tergitol – 7 Agar (T7A)
Canh Gram Negative (GN)
Thạch macConkey (MAC)
Thạch Xylose Lysine Desoxycholate (XLD)
Lysine Decarboxylase Broth (LD)
Thạch Hektoen Enteric (HE)
Thạch Deoxycholate Citrit Agar
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 123 Môi trường và hóa chất
Mannitol Phenol red Broth (MPR)
Ducitol Phenol Red Broth (DPR)
Thuốc thử oxidase
Thuốc thử catalase
Thạch Triple Sugar Iron (TSI)
Môi trường thử nghiệm tính di động
Kháng huyết thanh: bốn loại kháng huyết thanh đa giá polyvalent A, B, C, D
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 13Đồng nhất 25g mẫu trong 225 mL TSB, pH=7,2, ủ 37oC, 16
Phân lập khuẩn lạc đơn trên ít nhất 2 môi trường chọn lọc
phân biệt (T7A, MAC, XLD,HE, DC,…), ủ 37oC, 16 - 20h
Phân lập khuẩn lạc đơn trên ít nhất 2 môi trường chọn lọc
phân biệt (T7A, MAC, XLD,HE, DC,…), ủ 37oC, 16 - 20h
Chọn khuẩn lạc đặc trưng cho Shigella, cấy sang BHI hay
TSA, ủ qua đêm ở 37oC
Chọn khuẩn lạc đặc trưng cho Shigella, cấy sang BHI hay
TSA, ủ qua đêm ở 37oC Thử nghiệm sinh hóa chuyên biệt và thực hiện ngưng kết
huyết thanh để phân loại
Thử nghiệm sinh hóa chuyên biệt và thực hiện ngưng kết huyết thanh để phân loại
Kết luận: Shigella dương tính/âm tính trong 25g mẫu Kết luận: Shigella dương tính/âm tính trong 25g mẫu
Thử nghiệm sinh hóa khẳng định Thử nghiệm sinh hóa khẳng định
Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
- KIA hoặc TSI:
đỏ/vàng/H2S(-)/gas(-)
- Di động trong thạch mềm, không di động
- Oxydase
Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
- KIA hoặc TSI:
Trang 144.1 Tăng sinh
http://cse.duytan.edu.vn
−Có thể pha loãng mẫu trong bình tam giác,
sau khi chỉnh pH, ủ các bình này ở điều kiện kỵ khí ở
nhiệt độ và thời gian như trên
−Sau đó chuyển sang tăng sinh chọn lọc:
Chuyển 0.1mL canh tăng sinh GN, ủ ở 37oC trong
Trang 154.2 Phân lập
Khuẩn lạc Shigella trong các môi trường
• T7A: màu ban đầu có màu đục như sữa màu xanh hơi vàng sau đó chuyển màu xanh nhat
• MAC: có màu đỏ, trong suốt
Trang 164.2 Phân lập
Khuẩn lạc Shigella trong các môi trường
• XLD: có màu đỏ, trong suốt
Trang 174.2 Phân lập
Khuẩn lạc Shigella trong các môi trường
• Deoxycholate Citrat Agar: môi trường có màu đỏ cam hơi đục sau đó chuyển sang màu
đỏ nhạt
• HE: có màu xanh nhạt
Trang 184.3 Thử nghiệm sinh hóa và huyết thanh
Từ khuẩn lạc nghi ngờ, lấy ít nhất 5 khuẩn lạc cấy vào môi
trường không chọn lọc TSA, ủ 37 0C trong 20 -24 giờ
Thử nghiệm sàng lọc:cấy vào môi trường TSI, ủ 37 0C trong
24 giờ
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 194.3 Thử nghiệm sinh hóa và huyết thanh
Thử nghiệm khẳng định:
http://cse.duytan.edu.vn
Thử nghiệm hóa sinh Kết quả Thử nghiệm hóa sinh Kết quả
Trang 20- Thực hiện phản ứng sinh hóa đặc trưng:
http://cse.duytan.edu.vn
4.3 Thử nghiệm sinh hóa và huyết thanh
Đặc trưng sinh hóa S.dysenteriae S.flexneri S.boydii S.sonnei
Trang 21-4.4 Khẳng định bằng thử nghiệm kháng huyết thanh
− Các huyết thanh đa giá được nuôi từ môi trường không chọn lọc, tiến hành các đối chứng (-) với nước muối sinh lý
− Lưu ý: một số Shigella tạo thành kháng nguyên bề mặt (K) che đi kháng nguyên O làm phản ứng ngưng kết không diễn ra, vì thế cần đun sôi dịch vi khuẩn trong khoảng 30 phút để loại bỏ kháng nguyên bề mặt Sau đó tiến hành thử nghiệm ngưng kết
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 22Khuẩn lạc Shigella
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 235 Báo cáo kết quả
Kết quả được báo cáo dưới dạng phát hiện hay không phát hiện Shigella trong 25 g mẫu.
Shigella là nhóm chứa dòng gây
bệnh nguy hiểm có thể gây triệu
Trang 24Tài liệu tham khảo
Bải giảng lỵ trực khuẩn (shigellosis) http://
www.dieutri.vn/bgtruyennhiem/2-11-2012/S2971/Bai-giang-ly-tr uc-khuan-shigellosis.htm
http://cse.duytan.edu.vn
Trang 25Thank You !