Bề mặt tiết diện cần vẽ đờng cắt với khgí hiệu vật liệu cho ở bảnh 1-5: hình chiếu chính hình chiếu trái hình chiếu xuống... Hình chiếu mặt cắt cục bộ: Hình có đợc khi dùng một phần
Trang 2Chơng 1: kiến thc cơ sơ
Kỹ thuật Nguội
đơn vị đo lờng lấy theo đơn vị quồc tế qui định đơn vị SI đợc thể hiện dới bảng
Trong hệ đơn vị quốc tế,đơn vị SI góc phẳng lμ radian (rad).ngoái ra nớc ta còn sử dụng đơn vị độ(˚) phút (’ ) giây(” ) Mối liên hệ giữa độ vμ radian đợc biểu thị qua công thức:
S
180
= 57,29570 Lợng Tên đơn vị Ký hiệu Quan hệ với đơn vị SI
Góc
Phẳng
độ góc
độ Phút Giây
(˚) (’ )
1˚ = ( S/180)rad
1’ =(1/60)
1”=(1/60)’
Hμm số lợng giác thòng dùng có 4 loại : sin , cos ,
tang , cotg Các hệ t5hức nμy đợc dùng trong tam giác
vuông Chúng đợc xác định bởi:
sinA =a/c , cosA = b/c ,
tgA =a/b , cotgA =b/a
Với c, a ,b lμ độ dμi các cạnh
có các góc đối lμ C, A , B
B
CA
Trang 3thứ 3
Định lý sin : vtrong ftam giác bất kì , độ dμi cạnh huỳên tỉ lệ sin góc đối của nó
Tức lμ :
C
c B
b A
a
sin sin
sin
Định lý cos :trong tam giác bất kì bình phơng cạnh đối của mọt góc nμo đó se bằng
tổnh bình phơng hai cạnh còn lại tr đi hai lần tích hai cạnh kia với cos của góc giũa
hai cạnh đó Tức lμ :
a2 = b2 + c2 – 2bccosA
b2 = a2+ c2 - 2accosB
c2 = a2 +b2 - 2abcosC
6 Độ côn lμ gì ? Độ côn thờng dùng mấy loại ?
Độ côn (C) lμ tỉ số hiệu đầu to , đầu nhỏ với độ dμi hớng trục giũa hai đμu vật thể
độ côn thờng dùng trong công nghiệp cơ khí có : 1:100; 1:50 ; 1:5 ; Cán hình
côn nh mũi khoan doa lỗ , dao doa đều dùng độ côn M (0 ~ 6)
công thức tính chu vi , diện tích hình hoc nh bảng 1-3 Công thức tính diện tích
bề mặt ,thể tích khối hình học nh bảng 1-4
Trang 58 Thế nμo lμ hình chiếu , hình chiếu ba mặt ? Quy tắc chiếu của hình chiếu ba mặt
Trong tiêu chuẩn bản vẽ cơ khí nhμ nớc quy định Hình có đợc khi chiếu chi tiết máy lên mặt chiếu thì gọi lμ hình chiếu Hình chiếu ba mặt nh hình 1-7 Hình
đợc vẽ ra khi nhìn từ phía trớc gọi lμ hình chiếu đứng Hình đợc vẽ ra khi nhìn từ trên xuống gọi lμ hình chiếu bằng Hình đợc vẽ ra khi nhìn từ trái qua phải gọi lμ hình chiếu cạnh nh hình 1-7:
Hình 1-7 : sự hình thμnh 3 hìmh chiếu
9 Hình chiếu mặt cắt lμ gì ? vẽ hình chiế mặt cắt cần lu ý điều gì ?
Giả thiết cắt đi mọt phần chi tiết máy rồi vẽ hình chiếu phμn còn lại , gọi lμ hình chiếu mặt cắt Khi vẽ cần lu ý mấy điểm sau :
1 mặt phẳng cắt nói chung phải lμ mặt phẳng đối xứng vμ phải song song hoặc vuông góc với một mặt chiếu nμo đó
2 Hình chiếu mặt cắt dùng mặt cắt giả định Cho nên sau khi lấy một hình chiếu mặt cắt mcòn các chi tiết khác vẫn vẽ theo chi tíet máy hoμn chỉnh
3 Trong hình chiếu mặt cắt cần đánh dấu vị trí mặt cắt
4 Bề mặt tiết diện cần vẽ đờng cắt với khgí hiệu vật liệu cho ở bảnh 1-5:
hình chiếu chính hình chiếu trái
hình chiếu xuống
Trang 6Bảng 1-5: Kí hiệu mặt cắt các loại vật liệu
Vật liệu kim loại (tr
loại có qui định kí hiệu
Vật liệu phi kim loại nh
nhựa, cao su giấy dầu(
tr loại có kí hiệu riêng
Mặt cắt dọc
Gỗ
Mặt cắ ngang
Chất lỏng
10 Hình chiếu mặt cắt chia lμm mấy loại? Chọn dùng thé nμo
gọi lμ hình chiếu cả mặt cắt
2 Hình chiếu nửa mặt cắt : Khi chi tiết máy có mặt phẳng đối xứng
có thể lấy đờng tâm đối xứng lμm giớt hạn , mọt nửa vẽ hình chiếu nủa khia
vẽ thμnh hình chiếu mặt cắt : hình 1-9(2)a
Trang 7Hình1-9(2)a Hình chiếu nửa mặt cắt
3 Hình chiếu mặt cắt cục bộ: Hình có đợc khi dùng
một phần mặt cắt
để cắt chi tiết máy thì gọi lμ hình chiếu mặt cắt cục bộ
.ranh giới giũa các phần
với bất cứ một mặt chiếu cơ bản nμo đẻ cắt chi tiết rồi chiếu lên mặt phẳng sonh song với mặt cắt gọi lμ hình chiếu mặt cắ xiên hình vẽ:
A
A
song với nhau để cắt chi tiết máy gọi lμ hình cắt bậc hình 1-9(5)
Trang 8Hình 1-9(5): Mặt cắt bậc thang
6 Hình chiếu mặt cắt xoay : hình tạo ra khi dùng hai mặt cắt giao nhau Rồi đem
mặt cắt đó xoay đến vị trí song song với mặt chiếu đã chọn Gọi lμ mặt cắt xoay hình 1-9(6)
A
A
A - A
Hình 1-9 (6): Hình chiếu tiết diện xoay
tiết máy gọi lμ hình chiếu mặt cắt phức hợp Hình 1-9(7)
Khi vẽ tất cả các hình chiếu mặt cắt phải đánh dấu toμn bộ vị trí hớng cắt
A - A
Hình chiếu phức hợp
Trang 912 Bản vẽ kĩ thuật của chi tiết lμ gì ? bao gồm nội dung nμo ?
Bản vẽ dung để trực tiếp chế tạo vμ kiểm nghiệm chi tiết máy trong sản xuất gọi lμ ban vẽ kĩ thuật của chi tiết( gọi tắt lμ bản vẽ chi tiết ), nh hình
Trang 1060 36
1 45°
K T
N V 679,4
Phân tích yêu cầu kích thớc yêu cầu kĩ thuật ,độ chính xác ,độ bóng vμ xác định phơng phápgia công
14 Cách vẽ ren?
1 Dùng nét đậm để biểu thị đỉnh ren ,nét mảnh biểu thị đáy ren hình chiếu vuông
góc với truc ren vòng tron nét mảng thể hiện đáy ren ,chỉ vẽ 3/4 vòng
2 Dùng nét đậm để thể hiện đờng bao ranh giới cuối cùng của toμn bộ ren
3 Bất kể lμ ren trong hay ren ngoaid đờng gạch mặt cắt phải tới đờng nét đậm
Trang 114 Tất cả cách đờng ren không nhìn thấy đều phải vẽ bằng nét đứt
5 Khi vẽ rn không xuyên thấu ,thờng phảI vẽđộ phân lỗ khoan vμ độ sâu phần ren
6 Cần thể hiện dạng ren thì cắt riêng phần một đoạn ren
7 Dùng hình chiếu mặt cats để thể hiện sự liên kết ren trong ,ren ngoμi Phần ăn ren vμo nhau vẽ theo cách vẽ ren ngoμi Cách bộ phận khác vẫn vẽ theo chách riêng của
D
Trang 12Hình 1-18 : then hoa ngoμi
2 khi vẽ then hoa trong đều phải dùng nét liền đậm để vẽ đờng kính lớn vμ đờngkính nhỏ Đồng thời dùng hình chiếu cục bộ vẽ một phần hoặc toμn bộ dạng răng Hình 1-19
d
Hình 1-19: cách vẽ then hoa trong
3 Đầu kết thúc chiều dμi lμm việc vμ đμu mút chiều dμi phần đuôi của then hoa ,đều phải dùng nét liền mảnh đẻ vẽ vμ vuông góc với đờng trục ,phần đuôi vẽ thμnh
đòng xiên góc xiên của no thờng tạo thμnh góc 30˚ với đờng trục hình 1-18
4 khi dùng hình chiếu mặt cắt để thể hiện liên kết then hoa thì phần liên kết của nó
vẽ theo then hoa ngoμi Hình 1-20
A
A
Hìmh 1-20: Cách vẽ liên kết then hoa
Cách vẽ then hoa thân khai cũng giống nh then hoa vuông.Chỉ dùng đờng nét chấm để vẽ đờng tròn phân độ vμ đờng phân độ
16 Cách vẽ bánh răng, thanh răng , bánh vít (vô tận) vμ trục vít (vô tận )
Trong tiêu chuẩn nhμ nớc qui định Khi vẽ bánh răng, thanh răng , bánh vít (vô tận) vμ trục vít (vô tận ) vẽ đờng tròn đỉnh răng bằng nét kiền đậm đờng tròn chân
Trang 13răng vẽ bằng nét liền mảnh có thể bỏ không vẽ , nhng trong hình chiếu mặt cắt dùng
đờng nét liền đậmđể vẽ Đờng phân độ vẽ bằng đờng chấm gạch Hình vẽ :
của bánh răng trụ tròn
Cách vẽ trục vít vμ bánh vít
Trang 14Bánh răng thanh răng
Trong tiêu chuẩn nhμ nớc qui định Hình chiếu lên mặt chiếu song song với
đờng trục lò xo xoắn phải vẽ theo qui định ở bảng 1-6: (trong tμi liệu tham khảo)
18 Bản vẽ lắp lμ gì ? Bao gồm các nội dung gì ?
Định nghĩa: Bản vẽ thể hiện nguyên lý hoạt động của cụm chi tiế , máy vμ quan
hệ lăp ráp giữa các bộ phận gọi lμ bản vẽ lắp
Nội dung chủ yéu của bản vẽ lắp:
1 Thể hiện vị trí tơng đối , quan hệ lắp ráp ,hình thức liên kết , nguyên lý hoạt
động , hình dáng kết cấu chủ yếu của máy vμ của các linh kiện
2 Thể hiện kích thớc các chi tiết , kích thớc ngoμi của khối chi tiết hoặc bộ máy
3 Thuyết minh tính năng của bộ máy hoặc cụm chi tiết ,yêu cầu kĩ thuật về lắp ráp ,kiểm nghiệm ,nghiệm thu vμ qui cach sủ dụng
4 Các ô mục để thể hiện tên , vật liệu, số lợng của chi tiết máy cùng bảng kê chi tiết
Trang 15hệ lắp ráp giữa các chi tiết
3 Tổng hợp, qui nạp hiểu rõ nguyên lý hoạt động Tính năng chủ yếu của bộ máy
20 Sai số gia công lμ gì ?Tính lắp lẫn lμ gì?
tiết ,linh kiện gọi lμ sai số gia công
Sai số gia công nói chung bao gồm sai số kích thớc ,sai số hình dáng vμ vị trí , Độ bónh bề mặt độ lợn sóng bề mặt
kì mμ không cần chọn lựa vμ sửa chữa nμo có thể lắp vμo máy (hoặc bộ phận máy ) Có thể đáp ứng đợc yêu cầu tính năng vốn có của máy thì chi tiết máy ,bộ phận máy
đó có tính lắp lẫn
Muốn có đợc hμng loạt chi tiết lắp lẫn phải hạn chế dung sai gia công nhất định
21 Kích thớc cơ bản , kích thớc thục tế ,vμ kích thớc giới hạn lμ gì ?
Kích thớc cơ bản: lμ kích thớc thiết kế qui định
Kích thớc cơ bản dùng các đơn vị đô tiêu chuẩn về chiều dμi , đờng kính
Kích thớc thục tế: lμ kích thớc thông qua đo đạc mμ có
Do khi đo tồn tại sai số ,cho nên kích thớc thực tế không hẳn lμ trị số thật ngoμi ra còn ảnh hởng bởi sai số hình học kích thớc của chi tiết cũng không hoμn toμn bằng nhau
Kích thớc giới hạn: lμ trị số giới hạn cho phép kích thớc chi tiết biến động Có kích
thớc giới hạn lớn nhất vμ kích thớc giới hạn nhỏ nhất Kích thớc giói hạn lấy kích thớc cơ bản lμm gốc đẻ xác định Hình 1-26
?
Trang 16Qui định kí hiệu của sai số
Sai số kích thớc :lμ hiệu đại số của một kích thớc nμo đó trừ đi kích thớc cơ bản
tơng ứng của nó (gọi tắt lμ sai số )
Sai số dới :lμ hiệu đại số giữa kích trớc nhỏ nhất vμ kích thớc cơ bản tất cả gọi
chung lμ sai số giới hạn
Sai số dới của lỗ lμ EI ; Sai số trên của trục lμ es : Sai số dới của trục lμ ei Hình vẽ dới
24 Hình dải dung sai lμ gì? Đờng không lμ gì ? Thế nμo lμ dung sai kích thớc
?
Trang 17Do trị số tơng đối của dung sai rất nhỏ cho nên để đơqn giản hoá hình biểu diễn dung sai vμ lắp ráp không cần vẽ lỗ vμ trục, chỉ cần vẽ dải dung sai của lỗ vμ trục phóng to Đó chíng lμ hình mμ ta thờng gọi lμ dung sai vμ lắp ráp gọi tắ lμ hình dải dung sai Hình 1-28
Trong hình dải dung sai xác định một đờng góc chuẩn gọi lμ đờng “không” Tức lμ
đờng sai số bằng không
25 Dung sai tiêu chuẩn lμ gì ? Dung sai tiêu chuẩn chia lμm mấy cấp ?
Để đảm bảo cho chức năng vμ tính lắp lẫncủa linh kiện ,phải có yêu cầu dung sai đối với kích thớc lắp ráp
trên linh kiện Căn c
vμo tiêu chuẩn nhμ
nớc dung sai tiêu
Phạm vi ứng dụng cụ thể của các cấp dung sai : calip định hình lμ ITO1 ~ IT1Calip cặp (calip) lμ ITO1 ~ IT7 ,sự phối hợp lắp của các linh kiện đặc biệt chính xác lμ IT2
~ IT5
Kích thớc lắp ráp lμ IT5 ~ IT10 Kích thớc phi lắp ráp lμ IT12 ~IT16
Qan hệ tơng ứng cấp dung sai tiêu chuẩn nhμ nớc cũ vμ mới nh bảng 1-7 thể hiện
Trang 18Bảng 1-7 :Bảng đối chiếu cấp dung sai tiêu chuẩn nhμ n ớc
Tiêu chuẩn cũ Không có cấp tơng ứng
Sai số mμ tiêu chuẩn nhμ nớc liệt kê,đợc dùng để xác định sai số trên hoặc sai
số dới của dải dung sai tơng ứng với vị trí đờng không ,tờng lμ sai số sát cận với
đờng không
Thờng bị sai số sát với đờng sát cận với đờng không ,Dải dung sai nằm phía trên
đờng không ,sai số cơ bản lμ sai số dới ; dải dung sai nằm phía dới đơng không
sai số cơ bản lμ sai số trên Nh hình 1-29 thể
ES hoặc es
sai số cơ bản lμ sai số dƯới
sai số cơ bản lμ sai số trên
Hình : 1-29: Biểu diễn sai số cơ bản
Tiêu chuẩn nhμ nớc đã qui định 28 sai số cơ bản đối với lỗ vμ trục 28 cáp của lỗ vμ
28 cấp cảu trục Kí hiệu bằng một hoặc hai chữ cái Chữ cái hoa biểu thị lỗ ,chữ cái thờng biểu thị trục Hình 1-30.cho thấy sai số của lỗ từ A đén H lμ sai số dới ,từ J
đén ZC lμ sai số trên ; JS lμ sai số rên ( + IT/2) hoặc sai số dới (- IT/2)
Sai số cơ bản của trục : từ a đến h lμ sai số trên ; từ j đến zc lμ sai số dới js lμ sai số trên (+ it/2) hoặc sai số dới (-it/2)
Trang 19miền dung sai trục
Miền dung sai lỗ
a b
c d e
ef f
h g
fg jjs
k mnp r s
t u v x y
z za zb zc
A B C CD D
E EF
F G H
J Js
Hình 1-30: Vị trí các miền dung sai của trục vμ lỗ
28 Tiêu chuẩn nhμ nớc qui định thế nμo về kí hiệu dải dung sai đối lỗ vμ trục ? Lμm thế nμo để tính một sai số khác của kỗ vμ trục
Dùng kí hiệu dung sai cơ bản vμ kí hiệu cấp dung sai để hợp thμnh kí hiệu dung sai của lỗ vμ trục ; phải viết bằng ch số giống nhau Nh :
50 H8/ f7 H8 Ký hiệu dung sai của lỗ
f7 ký hiệu dung sai của trục 7,8 kí hiệu cấp dung sai
Ví dụ : 50f7 , kích thớc cơ bản lμ 50mm, sai số cơ bản kí hioêụ lμ f lμ sai số trên , trị
số của nó lμ -0,025mm dung sai tiêu chuẩn cấp 7 lμ -0,025
Do đó sai số khác( sai số dới) lμ :
-0,025(sai số cơ bản của trục, sai số trên es)- 0,025(dung sai tiêu chuẩn IT)
-0,050(sai số khác của trục , sai số dới ei)
Dải dung sai biểu thị trong hình lμ 50 f7,
Trang 20Dựa vaqò phơng pháp trên ,sai số khác của trục ( sai số dới hoặc sai số trên ) phải căn cứ vμo sai số cơ bản vμ dung sai tiêu chuẩn của trục ,tính theo phơng pháp sau
ghép chặt (dôi) vμ lắp ghép quá độ ? Dung sai lắp ghép lμ gì ?
nh nhau ,lắp ghép với nhau gọi lμ lắp ghép phối hợp
Dải dung sai lỗ
Dải dung sai trục
Khe hở vμ d dôi : Hiệu đại số có đợc khi lấy kích thớc lỗ trừ đi kích trớc trục lắp
với nó gọi lμ khe hở hoặc d dôi
lkμ dơng gọi lμ khe hở Kích thớc lỗ nhỏ hơn trục hiệu số lμ âm ; gọi lμ d dôi
Hiệu đại số kích thớc giới hạn nhỏ nhất của lỗ tr đi kích thớc giớ hạn lớn nhất của trục gọi lμ khe hở nhỏ nhất Lắp ghép dôi d bao gồm kợng d nhỏ nhất bằng không , Hình 1 -32
Trang 21Lắp ghép quá độ: Lắp ghép có khe hở hoặc có độ d gọi lμ lắp ghép quá độ
Trong lắp ghép quá độ ,hiệu đại số kích thớc giới hạn lớn nhất của lỗ trừ khích thớc giới hạn nhỏ nhất của trục gọi lμ khe hở lớn nhất Hiệu đại số kích thớc giới hạn nhỏ nhất của lỗ trừ kích thớc giới hạn lớn nhất của trục gọi lμ lợng dôi lớn nhất Lợngbiến động của khe hở hoặc độ dôi d cho phép gọi lμ dung sai lắp ghép ( phối hợp ) bằng tổng dung sai của lỗ vμ dung sai lắp ghép
30 Thế nμo lμ hệ lỗ cơ bản , hệ trục cơ bản
Tiêu chuẩn nha nớc qui định :sai số dới của lỗ tiêu chuẩn cơ bản lμ bằng không ,kí hiệu sai số cơ bản lμ H hình 1-34(a)
Hệ trục cơ bản: Trục của hệ trục cơ bản lμ trục tiêu chuẩn hoá
Tiêu chuẩn nhμ nớc qui định sai soó trên của trục cơ bản lμ không Kí hiệu lμ :h ; hình 1-34(b)
Hệ trục cơ bản vμ hệ lỗ cơ bản đều có ba loại hình lắp ghép : lắp ghép khe hở ,lắp chặt (dôi) vμ lắp ghép quá độ
Tiêu chuẩn mới nhμ nớc qui định : Ưu tiên lắp theo hệ lỗ cơ bản
Hình 1-34 Hệ lỗ cơ bản vμ hệ trục cơ bản
31 Kí hiệu vμ ý nghĩa của lắp ghép dôi
Tiêu chuâbr nhμ nớc dùng tổ hợp dải dung sai lỗ vμ trục để biểu thị kí hiệu mối ghép vμ viết dới hình thức phân số.Trong đó tử số lμ kí hiệu dải dung sai của lỗ ,mẫu
lμ dải dung sai của trục
ví dụ : I50H8/ f7 vμ I50 F8/ h7
ghép đối với kích thớc thờng dùng (tới 500 mm )?
Dung sai của 20 cấp vμ 28 sai số cơ bản mμ tiêu chuẩn nhμnớc qui định cho lỗ
vμ trục Số lợng quá nhiều không phát huy đợc tác dụng tiêu chuẩn hoá ,cũng không có lợi cho sản xuất Nên đã qui định 4 tiêu chuẩn lựa chọn sau :
Trang 221 dải dung sai trục ở kích thớc thờng dùng ( tới 500 mm) nh hình 1-35 thể hiện đợc chia lμm 3 nhóm :
Có 13 dải dung sai trục đợc u tiên chọn dùng vμ dùng dấu hiệu * để đánh dấu
Vi dụ nh: g6, h6, k6, p6, u6, d9,
59 dải dung sai thờng dùng ( bao gồm cả u tiên ) vi dụ nh: d8, e8, f5, g5 ,n7 ,
119 dải dung sai có công dụng thông thờng ( bao gồm cả u tiên , thừơng dùng )
44 dải dung sai thờng dùng (bao gồm cả u tiên ) ví dụ:F6, G6, A11,B11,R7,M8
dùng khung vuông đánh dấu ; 105 dải dung sai công dụng bình thờng ( bao gồm cả
u tiên ) ví dụ: R8, T8, V6, X7, C8, B9,
3 Qui định lắp ghép u tiên vμ thờng dùng của hệ lỗ cơ bản nh bảng 1-8
Trong đó 13 loại lắp ghép phối u tiên đánh dấu bằng tam giác đen ví dụ
9
9
; 6
7
; 7
8
h
H G
H F H
59 loại thờng dùng ( bao gồm u tiên ) ví dụ:
7
8
; 6
7
; 5
6
m
H m
H f H
4 Qui định phói hợp u tiên vμ thờng dùng hệ trục cơ bản nh bảng 1-9 Trong đó
13 loại phối hợp u tiên đánh dấu bằng (tam giác đen) ví dụ:
6
7
; 6
7
; 6
7
; 6
7
h
U h
N h
K h
6
; 7
8
; 5
6
h
D h
K h
N h M
hạn của nó đợc qui định cụ thể bằng văn bản kĩ thuật tơng ứng
Tiêu chuẩn nhμ nớc qui định đối với cấp dung sai kích thớc không ghi chú dung sai lμ
từ IT12 đến IT18 ,lỗ bình thờng dùng lμ H ,trục dùng h độ dμi dùng +1/2IT hoặc - 1/2IT ( tức JS hoặc js ).khi cần có thể không phân chia lỗ ,trục hoặc độ dμi
mμ đều dùng 1/2IT Số cụ thể tra trong các bảng liên quan theo tiêu chuẩn nhμ nớc
34 Thế nμo lμ dung sai hình dạng ? Nó gồm những mục nμo ?Kí hiệu của nó ?
Dung sai hình dạng vị trí: lμ gọi chung của dung sai bề mặt vμ dung sai vị trí của linh
kiện lμ ch ng bề ngoμi thục tế vμ vị tríd tơng hỗ của linh kiện đợc gia công biến
Trang 23đổi trong phạm vi cho phép đối với hình dáng vμ vị trí lý tởng
Bảng 1-10 : Tên mục vμ kí hiệu dung sai hình vị
Phân
loại
Tênmục
độ song song
độphẳng
độvuônggóc
độ tròn
Địnhhớng
độ xiên
độ trụ tròn
độ
đồngtrục
độ mặt bao
độ vị trí
độdờngbao
Định vị
độ đối xứng
nhảytròn
Dung sai hình
dạng
Dungsai vị trí
Độnhảy
độnhảychung
Dùng đờng có mũi tên vμ ô khung để ghi chú kí hiệu dung sai Khung
ô ghi chú dung sai cho phép kẻ hình chữ nhật bằng đờng thực,mảnh chia thμnh hai hoặc nhiều ô
Ô thứ nhất ghi tiết mục dung sai ,ô th 2 lμ trị số vμ kí hiệu tơng quan, Ô th 3 lμ chữ các kí hiệu chuẩn vμ các kí hiệu liên quan ví dụ
Trang 24Kí hiệu cơ bản su dụng đơn độc kí hiệu nμy không có nghĩa gì cả
Thêm một vạch ngắn trên ký hiệu cơ bản ,thể hiện độ nhám bề mặt thu
đợc nhờ dùng phơng pháp gọt bổ vật liệu Nh gia công bằng tiện ,phay ,khoan, đánh bóng…
Thên vòng tròn trên kí hiệu cơ bản ,thể hiện độ nhám bề mặt thu đợcbằng phơng pháp gọt bỏ vật liệu nh đúc, rèn ,ép ,tạo hình cán nhiệt,cán nguội,luyện kim bột hạt…
Trang 25Bảng 1-12: Ghi chú tham số độ cao (độ mấp mô)
3,2
1,6
Bề mặt đạt đợc bằng phơng pháp gọt bỏ vạt liệu Trị số lớn nhất của Ra lμ 3,2 um Nhỏ nhất 1,6 um
Rz 3,2 Bề mặt đạt đợc bằng bất cứ phơng pháp nμo
Trị số cho phép lớn nhất của Ry lμ 3,2
Rz200
Bề mặt đạt đợc bằng phơng pháp không gọt bỏ vật liệu Trị số cho phép của Rz lμ 200 um
Rz 3,2
Rz 1,6
Bề mặt đạt đợc bằng phơng pháp gọt vật liệu Trị số lớn nhất Rz 3,2 um.Nhỏ nhất 1,6 um
Ra12,5 Bề mặt đạt đợc bằng phơng pháp gọt bỏ vật liệu
Trị số cho phép lớn nhất của Ra lμ 3,2um Nhỏ nhất lμ 1,25 um
phay 1,6 1,6
2,5 a
Trang 2638 Thớc cặp
Thớc cặp lμ một dụng cụ đo thờng dung nhất trong cơ khí.Đo chiều rộng ,chiều sâu
vμ chiều rộng của chi tiết Gồng có thân thớc chính vμ thớc phụ thớc chính để đọc phần nguyên ,thớc phụ để đọc phần thập phân của kích thớc Gồm nhiều loại: Loại dung sai 0.02mm, 0,1mm , 0,05mm Phạm vi đo của thớc cặp lên tới 200mm hoặc lớn hơn
39 Nguyên lý chia vạch vμ phơng pháp đọc trên thớc cặp:
Trị số đo đựoc của thớc cặp đợc đọc ra bằng cách phối hợp vạch chia giữa thớcchính vμ thớc phụ độ chính xác số đọc của thớc cặp đợc chia ra thμnh 3 loại
0,1mm; 0,05mm; 0,02mm Nguyên lý chia vạch:ví dụ chia thớc cặp o vạch 0 của
thớc chính trùng với vạch 0 của thớc phụ Trong độ dμi 9mm của thớc phụ chia ra lμm 10 phần Nh vậy mỗi phần đợc 0,9mm ,chênh với thớc chính lμ 0,1mm Khi hai chân dấy hợp long , vạch không của thớc chính lμ thớc chạy nằm đúng vμo nhau
Đờng vạch thứ 10 trên thớc chạy nằm đúng vao vạch thứ 9 của thớc chính ( lúc đó các đờng vạch khác không nằm trùng nhau ).Vị trí đó lμ không
Phơng pháp đọc : Nừu vạch không của thớc chạy nằm trùng vμo vạch của thớc
chính thì đó lμ phần trị số cần đo.Nếu vạch đờng không của thớc chạy không nằm trùng với bất kì vạch nμo của thớc chính thì đờng vạch thứ nhất ở bên trái vạch không của thớc chạy lμ chỉ số phần nguyên cần đo Tích giữa chỉ số đờng vạch ở thớc phụ nằm đúng (hay gần nhất đờng vạch thớc chính) với 0,1 chính lμ phần lẻ của kích thớc cần đo
Trang 2740 Thớc phần nghìn (panme)đo đờng kính ngoμi gồm những bộ phận nμo ?
.Hai bên đờng chính lần lợt lμ các đờng chia 1 vμ 0,5mm Do ống lồng cố định cùng với ren trong để phối hợp với thanh ren đo tinh đều cố định với giá thớc Còn ống lồng di động lại cố định với thanh ren đo tinh Cho nên sự thay đổi vị trí tơng
đối giữa ống lồng di động với ống lồng cố định phản ánh khoảng cách di động hớngtrục của thanh ren đo tinh Mặt cuối thanh ren lμ mặt đo di động Đó cũng lμ khoảng cách hai mặt đo với nhau
Nguyên lý vạch chia :Chia ống di động thμn 50 phần bằng nhau quanh chu vi Vì
bớc ren của thanh ren lμ 0,5mm ống lồng cứ xoay một vạch thể hiện thanh ren dịch chuyển 0,5/ 50 = 0,01mm Cho nên độ chính xác của panme lμ 0,01mm
Cách đọc trị số của panme: ống bao sau vạch naò trên thân chính đó lμ phần nguyên
Phần lẻ bằng tích số vạch trên ống
di động nhân với 0,01mm
ống cố định
ống di động
Trang 28Nguyên lí chia vạch : nh hình 1-66 thể hiện Đối với ni vô 0,02/1000mm khi bọt khí
di chuyển 1 ô ,thì góc T nghiêng mặt đáy ni vô lμ 4” (tg = 0,02/1000) Chênh lệch
độ cao trong phạm vi 1m lμ 0,02 mm Nêu bọt khí di chuyển 2 ô ,biểu thị góc
41 Cấu tạo vμ nguyên lý hoạt động của đồng hồ so
Có thể dùng đồng hồ so để hiệu chỉnh vị trí lắp ráp klinh kiện hoặc dụng cụ gá Cũng nh có thể kiển nghiệm độ chính xác về hình dáng vμ vị trí linh kiện Hình 1-62 Lμ cấu tạo ngoμi của đồng hồ so Vòng tai 9hoặc ống lồng 6 của vỏ đồng hồ 1 lμ chỗ lắp khi lắp
đồng hồ so.Khi đo đầu đo 8 tiếp xúc với mặt phẳng chi tiết ,cùng với sự thay đổi kích thớc đo ,cần đo 7 re di chuyển hớng trục trong ống lồng 6.Thông qua kim 4 vμ đĩa chia
độ 3 để đọc ra lợng di chuyển
Hình 1-63 lμ kết cấu bên trong của đồng hồ so ,khi cần đo 1 di chuyển hớng trục qua thanh răng kéo bánh răng 2 vμ bánh răng 3 chuyển động đến bánh răng 4 Khiến kim 5 trên trục răng 4 quay báo kích thớc di chuyển của cần đo lên đĩa đồng hồ Cần đo di chuyển hớng trục 1mm thì bánh răng 4 cũng quay một vòng Ví độ chia trên đĩa đồng
hồ lμ 100 ô cho nên trị số mỗi ô lμ 0,001mm Lợng mm di chuyển cần đo do kim nhỏ
đồng hồ chỉ báo Qua số đọc của kim to ,nhỏ có thể biết kích thớc đo
42Thớc đo góc du tiêu gồm những bộ phận nμo ?
Nguyên lý chia vạch vμ phơng pháp đọc
Thớc đo góc kiểu I gồm đĩa chia độ ,du tiêu ,đĩa quay ,thớc cố định vμ thớc di động hợp thμnh Căn cứ vμo sự khác nhau của số đọc ,thớc góc chia ra lμm hai loại 5’ vμ 2’nguyên lýchia vạch giống nh thứơc cặp Hình 1-64(b) Chu vi hình tròn chia độ chính phân ra lμm 360 ô mõi ô 10 (60)’ vạch 0 ở giữa Hai bên vạch 0 của du tiêu có 12 ô vạch bằng nhau Tổng góc kẹp của chúng lμ 230 Góc kẹp hai ô kề nhau lμ 23/12 = 1055’ Do
đó chênh lệch giữa hai ô chia độ vμ 1 ô trên du tiêu lμ 20 – 1055’ = 5’ Khi ô thứ nhất nằm
đúng ô thứ hai của đĩa chia độ thì góc giữa hai vạch 0 lμ 5’ Hình 1-64
quay vạch 0 đĩa chia độ sau đó qua đờng vạch trên du tiêu nhằm đúng góc chia độ để
đọc phần phân số của góc Sau đó cộng lại đợc trị số của góc
Phân loại : có 2 loại ni vô gồm ni vô phổ thông vμ ni vô quang học
Cấp chính xác đợc biểu thị bằng góc nghiêng khi bọt khí di chuyển về điểm cao một ô hoặc bằng đọ cao chênh lệch bề mặt trong phạm vi 1m ,đợc biểu thị bằng bọt khí di chuyển một ô Bảng 1-13
Trang 29lμ 8” ; chênh lệch trong phạm vi 1m lμ 0,04mm Trị số độ chia ni vô chính xác cấp I lμ 0,02/1000mm Còn độ dμi mặt đáy ni vô hình vuông thờngdùng lμ 200mm Cho nên ,bọt khí ni vô hình vuông có cấp chính xác I lμ cứ di chuyển
1 ô thì biến động chênh lệch độ cao hai đầu mặt đo (dμi 200mm)lμ 0,02 / 1000*200 = 0,004mm
44 Tính năng cơ học của vật liệu kim loại lμ gì ? Bao gồm những nội dung nμo ?
Khả năng chống lại sự phá hại hoặc biến dạng dẻo khi chịu tác dụng của ngoại lực của vật liệu gọi lμ tính năng cơ học Chỉ tiêu dánh giá tính năang cơ học của vật liệu kim loại lμ : cờng độ ,độ cứng , độ dẻo ,độ dai , vμ độ bền mỏi ( tính chống mỏi )
45 Cờng độ lμ gì ? cờng độ chia ra mấy loại
Định nghĩa cờng độ : Cờng độ lμ khả năng chống lại s phá hoại hoặc biến dạng dẻo dới tác dụng của ngoại lực của vật liệu kim loại Đơn vị lμ Pa (N/m2
)Phân loại : Cờng độ chốnh lực kéo ; tức khi ngoại lực lμ lực kéo , khả năng vật liệu chống đứt nứt ,biểu thị bằng V b
Trang 30Cờng độ chống nén , tức khi ngoại lực lμ lực nén khả năng vật liệu chống biến dạng dẻo vμ phá hoại ,biểu thị bằng Vbc
Cờng độ chống uốn , tca khi ngoại lực vuông góc với đờng truục vật liệu , khả năng chống biến dạng cong vμ phá hoại , biểu thị bằng V bb
46 Độ cứng lμ gì ? Độ cứng chia ra mấy loại ?
Độ cứng : lμ khả năng vật liệu chống lại các vật thể khác ép lõm vμo bề mặt của nó ; cũng có thể nói lμ khả năng vật liệu chống biến dạng dẻo hoặc chốnglại mμi mònPhân loại :
Độ cứng Brinen HB , xác định bằng cách dùng một phụ tải nhất định (thờng lμ 3000kg)
để ép viên bi thép (đờng kính 10mm) đã đợc tôi cứng vμo bề mặt vật liệu , thơng
số có đợc giữa diện tích vết lõm ép vao bề mặt vật liệu vμ phụ tải lμ trị số độ cứng Brinen
Đơn vị N/mm2 (nhng thờng bỏ đơn vị ) Độ cứng Brinen thờng để kiểm tra độ cứng chi tiết sau khi ủ ,ram ,xử lý nhiệt Phơng pháp nay không thể kiểm tra kim loại có độ cứng cao hơn HB 450 Cũng không dùng để đo tấm kim loại mỏng tránh vết ép qua lớn sẽ phá hỏng chi tiết
Độ cứng Rốcoen HR : lμ dùng một phụ tải nhất định đem ép viên bi đã qua tôi cứng hoặc máy ép có mũi kim cơng hình nón 1200 ép lên bề mặt vật liệu để tính trị số độ cứng ( không có đơn vị) Độ cứng Rocoen chia ra 3 loại HRA ,HRB , HRC Trong đó HRA lμ độ cứng đo đợc sau khi dùng máy ép có mũi kim cơng hình nón với phụ tải 60kg ,dùng để đo vật liệu có độ cứng cao (HB > 700) HRB độ cứng có đợc khi dùng máy ép, ép viên bi đã tôi cứng có đờng kính I1,58mm với phụ tải 100kg Dùng để đo thép mềm hoặc kim loại mμu : HRC lμ độ cứng có đợc khi dùng máy ép mũi kim cơng hình nón 1200 với phụ tải 150kg Dùng để đo các chi tiết sau khi xử lý nhiệt ,phạm vi độ cứng tơng đối rộng (HB: 230 ~ 700) đợc ứng dụng rộng rãi nhất khi biểu thị độ cứng Rocoen chỉ cần ghi trị số, không ghi đơn vị ví dụ : HRC: 40 ~
50
47.Thế nμo lμ tính dẻo , tính dai ,tính chống mỏi?
Tính dẻo lμ khả năng lớn nhất của vật liệu khi chịu tác dụng ngoại lực sinh ra biến dạng lâu mμ không bị phá hoại Mức biếndạng dẻo của vật liệu thờng biểu thị bằng suất dãn dμi V (đen ta) Suất co ngót tiết diện \ (pxi).công thức lần lợt lμ :
100 0 L
0 L 1
L
0 F
1 F 0
F
L1: độ dμi chi tiết thử sau khi kéo đứt F0 : diện tích mặt cắt trớc khi thử
L0: độ dμi vốn có của chi tiết F1 : diện tích mặt cắt sau khi khéo
đứt
V vμ \ cμng lớn thì tính dẻo cμng tốt Cũng tức lμ chi tiết thử ,khi kéo dãn dμi cμng tốt ,độ co ngót mặt cắt cμng nhỏ ,tính dẻo dai của vật liệu cμng tốt
Trang 31Tính dai : Lμ khả năng chống lại sự phá hoại dới tác dụng của tải trọng xung kích Khả năng chống lại lực xung kích của vật liệu cμng tốt thì tính dai cμng tốt Tính dai biểu thị bằng ak .Khi thử dùng quả tạ (trọng lợng G ) nâng đến độ cao nhất định ,cho rơi xuống trên mẫu thử Công tiêu hao để lμm đứt gẫy mẫu thử với qui cách nhất
định chia cho diện tích cắt ngang trớc khi thử, thơng số lμ trị số dai của vật liệu
đơn vị (Jun/m2)
Tính bền : Lμ khả năng duy trì không bị phá hủy dới tác dụng của tải trọng thay đổi trong thời gian lâu
48.Tính năng công nghệ của vật liệu kim loại lμ gì?
đúc , tính rèn vμ tính hμn nối Trong đó tính gia công cắt gọt lμ chỉ mức độ dễ khó khi gia công cắt gọt của vật liệu kim loại
đọ cùn mòn của công cụ cắt gọt vμ lực cắt gọt trong điều kiện cắt gọt nhất định trong vật liệu thờng dùng tính gia công cắt gọt của gang đúc tốt hơn thép
nóng chảy Căn cứ vμo 3 nội dung :
Tính lu động (khả năng kim loại nóng chảy có khả năng lấp đầy khuôn đúc ) Tính co gót (độ co gót của kim lọai khi chuyển t thể lỏng sang thể rắn )
Khuynh hớng sai lệch trong tổ chức kim lọai (hiện tợng không đồng đều về tổchức kim loại vμ thμnh phần hóa học do kết tinh trớc vμ sau trong qua trình đông đặc ) sắt đồng đỏ ,hợp kim nhôm đều có tính đúc tốt
Tính rèn: chỉ mức độ khó dễ khi tạo hình trong qua trình gia công áp lực nóng của vật
liệu kim loại Các vật liệu có tiónh rèn tốt thép các bon thấp ( khó õy hóa ,khó thoát các bon ,tính dẻo tốt )
Tính hμn : Lμ chỉ vật liệu có khả năng thích ứng với với phơng pháp hμn nối vμ công nghệ nối phổ thông thờng dùng ,chất lợng mối hμn có thể đạt đợc yêu cầu Tiêu chuẩn đánh giá tính năng hμn của kim lọai
Có thể áp dụng công nghệ hμn nối thông thờng không
Tính năng dân nhiệt của vật liệu ,mức độ oxy hóa, mức độ hấp thụ khí vμ nóng
nở nguội co của dung dịch kim lọai
Vật liệu kim lọai đợc chia lμm hai loại lớn : Kim loại đen vμ kim loại mμu Kim loai
đen để chỉ thép vμ gang ,kim loại mμu chỉ các kim loại khác vμ hợp kim ngoμi thép vμ gang phân loại thép vμ gang nh sau :
Trang 32Gang luyện Gang đúc có thể rèn
Phân gang đúc xám
Loại Gang đúc gang cầu Gang
Gang Gang hợp kim Gang đúc đặc biệt (gang đúc chịu mμi ,chịu nhiệt
chịu a xit Phân phân loại theo thép lò mác tanh
phân loại thép thép cácbon phổ thông
theo các thép cácbon
thμnh phần bon chất lợng cao
hóa học thép cácbon thấp( C <
= 0,25 0/0)thép cácbon vừa ( C 0,25- 0,55 ) thép cácbon cao ( C trên 0,55
thép hợp kim thấp(tổng hμm lợng hợp kim
<
=3,50/0)
thép thép hợp kim vừa ( 3,50/0)
Trang 3350 Thép các bon có ngng loại nμo ? ký hiệu vμ ý nghĩa ? Công dụng ?
Thép các bon chia ra lμm 3 loại : thép phổ thông , thép các bon chất lợng tốt vμ thép các bon công dụng Thép các bon chia ra lμm 3 loại : thép A , thép B vμ thép đặc biệt
Kí hiệu vμ công dụng : bảng 1- 15
Bảng 1-15 : chủng loại ,kí hiệu ,công dụng thép các bon
Chế tạo chi tiết máy không quan trọng ,nh cần truyên
động ,cần kéo , gân ,bu lông
Chế tạo chi tiêt máy
T8 T8A (T) biểu thị thép công cụ cacbon Số 8 biêut
thị hμm lợng các bon khoảng 8%.Chữ A sau biểu thị thép chất lợng cao cấp
Chế tạo dao cụ vμ công cụ cắt gọt tốc
độ thấp :Dục ,khuôn rèn, dao tiện ,dao phay, taro, dụng cụ
đo lờng …
Trang 3451 Thép hợp kim gồm những loại nμo ?kí hiệu vμ ý nghĩacủa chúng ?
Đợc thể hiện trong bảng dới đây:
Kí hiệu Tên
Trục cam động cơ
DIAZEN,cánh quat máy thông gió cao áp,trục mμi …
Chế tạo dao,dụng cụ đo
vμ khuôn quan trọng
Chế tạo dụng
cụ cắt gọtnh:dao tiện ,mũi khoan
dao lăn… Thép lò
xo
lò so quan trọng, ôtô, tμu hoả…
Thép ổ bi Crombi9
Combi15silicmangan
GCr9 GCr15SiMn
Chế tạo các loại
bi ,vòng lót… thép chịu
2 Chữ số trớcmác thép biểu thị hμm lợngcácbon phần vạn
3 thêm kí hiệu nguyên tố hoá
học sau chữ số ,biểu thị
nguyên tố chủ yếu trong thép hợp kim.Chôs sau biểu thị hμm lợngnguyên tố đó
4 Thép ổ bi thêm chữ bi hoặc chữ ‘G’
5.Sau mác thép thêm chữ cao hoặc chữ
‘A’biểu thị thép chất lợngtốt ,cao cấp
Chế tạo chi tiết chịu nhiệt
Trang 3552 Nhiệt luyện thép lμ gì ? phơng pháp nhiệt luyện thờng gồm những gì ?
mục đích của nó ?
Nhiệt luyện lμ phơng pháp lợi dụng biện pháp gia nhiệt ,giữ nhiệt vμ lμm nguội thể rắn ,để thay đổi tổ chức bên trong của thép Phơng pháp nhiệt luyện coa : TôI ,thờng hoá , ủ ,ram ,
lâu rồi lμm nguội cùng với lò để thu đợc tổ chức ổn định với độ cứng thấp ,độ dẻo dai cao nhất
Mục đích : Tăng tính mềm
Khử bỏ ứng suất
Lμm nhỏ hạt
nguội nhanh trong nớc hoặc trong dầu thu đợc độ cứng cao nhất vμ độ dẻo dai thấp nhất
Mục đích : Tăng độ cứng
Độ chống mμi mòn
Giảm độ dẻo dai
dới mức giới hạn giữ nhiệt một thời giab sau đó lμm nguội trong không khí hoặc trong dầu
Mục đích : Giảm độ cứng
Giảm nội ứng suất
Nâng cao độ dẻo dai
gian sau đó lμm nguội trong không khí
Mục đích : Giảm độ cứng để gia cong cắ gọt
Sự thấm nitơ thép lμ quảtình dới nhiệt độ nhất định (500 ~ 6000
C ) Nguyên tử nitơ thấm vμo bề mặt chi tiết gia công Qua thấm ni tơ chi tiết sẽ nâng cao độ cứng ,tính
Trang 36chính ,trục chính máy mμi ,vít chíhn xác vμ bu lông đai ốc ,các bộ phận quan trọng
đều có thể xử lý thấm nitơ
Quá trình cùng một lúcthấm cacbon vμ nitơ vμo bề mặt chi tiết thép gọi lμ xử lý xyanua hoá Chi tiết sau khi xử lý xyanua hoá nâng cao độ cứng ,chống mμi mòn vμ khả năng chống mỏi bề mặt Dùng cho chế tạo bằng thép cacbon thấp ,thép cacbon vừa (bánh răng bạc trục …Còn có thể dùng cho dụng cụ dao thép gió
54.Chất bôi trơn nguội có tác dụng gì ?
Chất bôi trơn nguội còn (gọi lμ dịch cắt gọt) có tác dụng lμm nguội ,bôi trơn ,chống
ăn mòn ,nâng cao độ hchính xác gia công của chi tiết ,gi lâu tính năng cắt gọt của dao nâng cao chất lợng bề mặt chi tiết Chất lam nguội có áp lực nhất định còn có thể rửa trôi chất bẩn ,phoi ,bột mμi nhỏ mịn bám trên bề mặt chi tiết vμ dao ngoμi ra con có tác dụng chông ăn mòn
Chất nhơn lμm nguội phân loại nh sau :
Dầu cắt gọt :
a/ dầu cắt gọt không hoạt tính :
- Dầu khoáng : dầu nhẹ ,dầu cơ giới +(chất chống rỉ)*
- Mỡ : mỡ động vật ,mỡ thực vật
- Dμu phức hợp : dầu khoáng + chất có tính dầu
- Dầu nén : dầu khoáng +(chất có tính dầu )+chất nén không hoạt tính +chất chống rỉ
b/ Dầu cắt gọt có hoạt tính : Dầu nén , dầu khoáng (chất có tính dầu )*, chất nén hoạt tính
Dịch nhũ hoá :
Dịch nhũ hoá chống rỉ :Dầu khoáng +chất nhũ hoá +chất chống rỉ
Dịch nhũ hoá lμm sạch : Một ít dầu khoáng + nhiều chất nhũ hoá+chất chống rỉ
Dịch nhũ hoá nén : Dầu khoáng+chất nhũ hoá+chất chốnh rỉ+chất nén
Dịch nhũ hoá trong suốt : Rất ít dầu khoáng+rất nhiều chất nhũ hoá+chất chống rỉ
Dịch hoμ tan:
Nớc lμm nguội trong suốt – nhiều chất hoạt tính bề mặt +chât chống rỉ+(chất khử bọt)*+chất nhờn hoμ tan
Nớc chống rỉ – chất chống rỉ +nớc
* Chỉ khi cần có thể cho thêm phụ gia trong ngoặc
56 Lựa chọn dịch nhờn lμm nguội nh thế nμo?
Trang 37B¶ng 1-17:B¶ng tham kh¶o chän dÞch nhên lμm nguéi
VËt liÖu gia
c«ng
Gia c«ng th« Gia c«ng tinh
Tar«-chuèt-tuèt Khoan lç Doa khoÐt
3 DÞch nhò ho¸ 10~20%
4 DÞch nhò ho¸ nÐn 5~10%
5 DÇu lu ho¸
kh«ng ho¹t tÝnh
ThÐp cacbon
cao vμ hîp kim
1 DÞch nhò
2 Níc lμm nguéi 2~5%
3 Dung dÞch nhò
4 10~25%
5 10~15%
6 DÇu lu ho¸
7 DÇu phøc hîp
1 DÞch nhò ho¸
nÐn 10~20%
2 DÇu lu ho¸
kh«ng ho¹t tÝnh
3 DÇu clo ho¸
4 DÇu lu ho¸
3~5%
2 DÞch nhò ho¸ nÐn 5~10%
3 dÇu luho¸
4 DÇu luuho¸ clo ho¸
ThÐp kh«ng rØ
vμ thÐp chÞu
nhiÖt
1 DÞch nhò ho¸ 5~10%
2 DÞch nhò ho¸ nÐn 10~25%
3 níc lμm nguéi trong 3~6%
4 DÞch nhò ho¸ nÐn 10~20%
5 DÇu clo ho¸
6 DÇu luuho¸
7 dÇu luhuúnh ,phèt pho
3 DÇu clo ho¸
4 DÇu lu ho¸
,clo ho¸ ,ph«t pho ho¸
5 DÞch hçn hîp dÇu lu ho¸ vμ cacbon tetraclorit
6 Mì c¾t gät (ren,tar«)
1 dÞch nhò ho¸ 10~30%
2 DÞch nhò ho¸ nÐn 10~15%
3 DÇu clo hãa
4 DÇu luho¸ (ho¹t tÝnh)
5 DÇu luhuúnh,ph«tpho ,clo
Trang 38Titan vμ hîp
kim titan
1 DÞch nhò ho¸
5~10%(phun cao ¸p)
2 DÇu lu ho¸
ho¹t tÝnh
1 DÇu lu ho¸
chøa mì luho¸
2 Hçn hîp dÇu lu ho¸ vμ cacbontetraclorit
DÇu lu ho¸ ho¹t tÝnh
5 DÇu lu ho¸
1 dÞch nhò ho¸
10~15%
2 DÞch nhò ho¸
3 DÇu lu ho¸
4 Hçn hîp dÇu lu ho¸ vμ dÇu ho¶
5 Hçn hîp d©u ho¶
1 C¾t gät kh«
2 10%
3 DÞch hçn hîp dÇu ho¶ vμ dÇu kho¸ng
4 DÇu lu ho¸
1 DÞch nhò ho¸ 10~15%
2 DÞch nhò ho¸ nÐn 10~15%
3 DÇu clo ho¸
4 DÞch nhò ho¸
7~10%
1 DÇu ho¶
2 Hçn hîp dÇu ho¶
C¾t gät kh«
Trang 39Ch ơng 2: Lấy dấu
1 Thế nμo gọi lμ lấy dấu ? Mục đích lμ gì ?
Trớc khi gia công chi tiết (phôi) hoặc trong quá trình gia công (bán thμnh phẩm ), căn cứ vμo bản vẽ, dùng dụng cụ lấy dấu để vạch dấu cần thiết trên chi tiết, thể hiện
vị trí vμ giới hạn cần gia công trên chi tiết Công việc đó gọi lμ lấy dấu Mục đích chủ yếu của lấy dấu lμ: Thứ nhất: Căn cứ vμo bản vẽ vμ yêu cầu công nghệ xác định dlợng các bề mặt gia công vμ vị trí tơng hỗ giữa các lỗ, bánh răng, gờ lồi bề mặt v.v
để lμm chỗ dựa gia công hoặc hiệu chỉnh sau nμy; Thứ hai: Có thể kiểm tra trớc khi gia công đối với phôi vầ tiến hμnh diều chỉnh vμ phân phối toμn diện đối với lợng dgia công, để kịp thời loại bỏ sản phẩm sơ chế không đủ quy cách, tránh lãng phí thời gian: Thứ ba: Xác định vị trí cắt lấy vật liệu ở trên tấm vật liệu, bố trí hợp lý, tiết kiệm Tóm lại lấy dấu chính xác sẽ có tác dụng quan trọng đến chất lợng sản phẩm, nâng cao hiệu suất công tác, tiết kiệm thời gian vμ vật liệu
2 Sử dụng chủ yếu những dụng cụ nμo khi lấy dấu ?
Hình c
Hình d
Hình a Hình b
Hình e
Hình 2-1:Các dụng cụ bổ trợ
Trang 40Căn cứ vμo công dụng,dụng cụ lấy dấu có thể chia ra dụng cụ cơ chuẩn, dụng cụ
đo đặt đỡ, dụng cụ trực tiếp vạch dấu vμ dụng cụ bổ trợ Dụng cụ cơ chuẩn nh hình 2-1 thể hiện Trong đó, hình (a) lμ bμn máp (còn gọi bμn phẳng ), lμm bằng gang đúc,
bề mặt của nó đợc bμo tinh hoặc gia công cạo gọt, lμ mặt phẳng cơ chuẩn khi lấy dấu Hình (b) lμ hộp góc vuông (còn gọi lμ hộp đệm), vật liệu vμ yêu cầu gia công của nó giống nh hộp vuông Khi vạch dấu chi tiết lớn, trớc tiên điều chỉnh tốt vị trí hộp góc vuông, sau đó cho mặt đáy đĩa vạch dấu áp sát vμo mặt vuông góc của hộp góc vuông lμ có thể vạch đợng thẳng đứng trên chi tiết, chứ không cần lật chi tiết Hộp góc vuông còn có thể dùng để đệm nâng cao đĩa vạch dấu hoặc thớc chiều cao Hình (c) lμ thớc phẳng hình chữ I, lμm bằng gang, qua bμo gọt thμnh, hai mặt lân cạn
C
Hình 2-2 : Dụng cụ đo
(a)