bài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệtbài giảng kỹ thuật xử lý thực phẩm không cần nhiệt
Trang 1Chương 4
KỸ THUẬT XỬ LÝ THỰC PHẨM
KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT
GVGD: Nguyễn Thành Công MAIL: thcong52@yahoo.com
Trang 2ÁP SUẤT CAO (High - Pressure Processing, HPP)
HPP – là một phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt nhằm vô hoạt vi sinh vật, đem lại những biến đổi mong muốn
Loại bỏ hoặc làm giảm đáng kể vi sinh vật gây hại hay enzyme nhằm kéo dài thời gian sử dụng: nước quả, thịt,
bơ, sữa, hải sản…
Trang 3 Áp suất cao (high pressure - HP), đặc biệt áp suất thủy tĩnh cao (high hydostatic pressure - HHP) là công nghệ không sử dụng nhiệt dùng để xử lý thực phẩm dạng lỏng hoặc bán lỏng (Hogan et al 2005; Welti-Chanes, Ochoa-Velasco et al 2009; Mor-Mur and Yuste 2005;
Trang 4 Áp suất thường sử dụng từ 200 – 800 Mpa tùy thuộc vào tính chất từng loại thực phẩm Áp lực khi xử lý bằng áp suất cao ít ảnh hưởng đến liên kết cộng hóa trị (Tauscher, 1999) và thời gian tiếp xúc với thực phẩm thường nhỏ hơn 20 phút
Trang 5GIỚI THIỆU
Trang 6MÁY XỬ LÝ
Trang 7THIẾT BỊ
Trang 10HIỆU QUẢ
Trang 11400 Mpa, 30 phút, 50C
Trang 12HPP – TÁC DỤNG ĐẾN TRỨNG GÀ 100 –
700 MPa
Trang 13ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ
Trang 16CÁC SẢN PHẨM THƯỜNG XỬ LÝ
Trang 17XỬ LÝ HÀU
Trang 23HPP – LÊN CÁC VI SINH VẬT
Trang 24HIỆU QUẢ
Trang 25ỨNG DỤNG
Tác động của HHP đến Saccharomyces
cerevisiae, Escherichia coli và Listeria nocInua
trong nước cam không hạt (Guerrero-Beltran et
al, 2011)
Nghiên cứu đã dùng nước cam không hạt được tiêm các loại vi sinh vật, với số lượng ban đầu là:
S cerevisiae : 5.3 x 105 CFU/ml
Trang 27S.cerecisiae khi xử lý HHP
Trang 28E.coli khi xử lý HHP
Trang 29L innocua khi xử lý HHP
Trang 30Tác động kết hợp HHP và Nisin làm mất khả năng tồn tại, phá hủy màng
và giải phóng các chất nội bào của Bacillus subtilis và Escherichia coli (Qi et
al, 2010)
mô hình tuyến tính của B subtilis khi xử lý HHP có kết hợp với Nisin
Trang 31E coli khi xử lý HHP kết hợp với Nisin
Trang 32Hiệu quả khi kết hợp HHP và nhiệt độ để bất hoạt bào tử vi
khuẩn Bacillus anthracis (Clery – barraud et al, 2003)
Mô hình tuyến tính của B anthracis khi xử lý ở 280 Mpa
(A), 400 Mpa (B) và 500 Mpa (C)
Trang 33SÓNG SIÊU ÂM
DONG NAI UNIVERSITY OF TECHNOLOGY
FOOD TECHNOLOGY FACULTY
Trang 34CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Dải sóng âm có tần số lớn hơn 20kHz
Sóng siêu âm có chiều dài sóng khoảng 10 – 10-3cm
Sóng siêu âm đƣợc sử dụng trong công nghệ thực phẩm:
có tần số thấp (<40 kHz) và có năng lƣợng cao (>5W/cm2)
Sóng siêu âm có tác dụng khác nhau đối với các hệ:
Trang 35CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 36CƠ CHẾ PHÁ HỦY TẾ BÀO VSV
36
Trang 37NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ
TẠO SÓNG SIÊU ÂM
Trang 38NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ
TẠO SÓNG SIÊU ÂM
38
Trang 40 Hiệu quả của sóng siêu âm phụ thuộc vào loại vi sinh vật hoặc enzyme, cường độ,tần suất, thời gian xử lý, thể tích
và loại thực phẩm
Tuy nhiên, chỉ áp dụng riêng sóng siêu âm thì không đủ hiệu quả để tiêu diệt vi sinh vật hoặc bất hoạt enzyme trừ khi ở cường độ rất cao
Cần được kết hợp với những kỹ thuật khác như áp suất cao, gia nhiệt để đạt được hiệu quả
40
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 41ỨNG DỤNG
Tạo bọt
Do có sự có mặt của khí hòa tan trong chất lỏng
Làm bay hơi pha lỏng
Hoạt động của các tác nhân vi sinh hoặc hóa học làm sản sinh khí
Trang 42 Các nghiên cứu cho thấy việc dùng sóng siêu âm với mục đích hỗ trợ sản xuất có thể làm giảm thời gian sản xuất sữa chua tới 40% Hơn nữa, sóng siêu âm có thể cải thiện độ đặc và cấu trúc của sản phẩm cuối cùng
Trong quá trình trích ly nước quả và đồ uống, ứng dụng siêu âm có thể làm tăng lượng nước quả trích ly
42
ỨNG DỤNG
Trang 43ỨNG DỤNG
Trong quá trình sấy, khi áp dụng sóng siêu âm, có một loạt
sự nén ép và trương nở tạo ra cấu trúc xốp và do đó tạo sự thuận lợi cho độ ẩm di chuyển nhanh ra khỏi sản phẩm
Ngoài ra, sử dụng sóng siêu âm có thể làm mềm thịt Khi dùng sóng siêu âm, cơ và cấu trúc tế bào của mô có thể bị
Trang 44Phá vỡ bọt
Tạo độ chân không trên bề mặt bọt
Tao áp suất lên bề mặt bọt
Trang 45ỨNG DỤNG Kết tụ các hạt lơ lửng trong không khí
Trang 4646
ỨNG DỤNG
Lọc và sấy
Trang 47ỨNG DỤNG
Trích ly
Trang 48Có 3 giả thuyết
Tác dụng nhiệt đơn thuần (phạm vi nhỏ, thời gian ngắn nên không đáng kể)
Các gốc tự do sinh ra do phân hủy nước
Lực cắt cơ học do các tia hoặc sóng chấn động
48
ỨNG DỤNG
Ức hoạt enzyme
Trang 49ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 5050
ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 51ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 5252
ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 53ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 5454
ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 55ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 5656
ỨNG DỤNG
Ức chế vi sinh vật
Trang 57ỨNG DỤNG
Kích cỡ Whey Protein
Trang 59DONG NAI UNIVERSITY OF TECHNOLOGY
FOOD TECHNOLOGY FACULTY
TRƯỜNG XUNG ĐIỆN
NGUYỄN THÀNH CÔNG
Trang 60TRƯỜNG XUNG ĐIỆN (PULSED ELECTRIC
FIELD, PEF)
• Là phương pháp sử dụng xung điện thế cao: 20 –
80 kV/cm để xử lý thực phẩm khi đặt giữa 2 điện
cực, tại nhiệt độ phòng, với thời gian xử lý < 1s
• Được xem là phương pháp xử lý không sử dụng
nhiệt mà vẫn đạt được mức độ xử lý mong muốn chất lượng thực phẩm tốt hơn
• Tháng 7/1995, The Food and Drug
Administration (FDA) không phản đối cho sử
dụng kỹ thuật trường điện từ dạng xung
Trang 61MỘT SỐ KỸ THUẬT TIÊN TIẾN
Trang 62PEF VỚI CÁC KỸ THUẬT
KHÁC
Stefan Toepfl,
2007
Trang 64Nhiệt độ
xử lý thấp
Thời gian xử lý
và phân hủy tế bào ngắn
Thay thế phương pháp truyền thống
ít bị biến đổi
Ưu điểm
và ứng dụng
Hiệu quả
xử lý cao
Trang 65Khó ức chế vi sinh trong sản phẩm rắn, bán rắn
Tính kháng trở của 1 số vật liệu
Chi phí đầu tƣ cho thiết bị cao
Trang 66CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA PEF
Nguyên lý: thực phẩm được đặt giữa hai điện cực dẫn
điện, hai điện cực này được lắp trên vật liệu không dẫn điện, cung cấp xung dòng điện có hiệu điện thế cao sẽ sinh ra trường điện từ dạng xung có cường độ cao Xung này tác động vào thực phẩm ở giữa hai cực
Trang 67Turn Up Your Volume
To View This Presentation
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA PEF
Trang 68NGUYÊN TẮC TẠO XUNG ĐIỆN
Trang 69NGUYÊN TẮC TẠO XUNG ĐIỆN
Trang 70Nguyên tắc tạo xung điện
Trang 71Nguyên tắc tạo xung điện
Trang 72RULES
5 Quá trình xử lý
Trang 73NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XỬ LÝ PEF
Trang 74MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PEF
Trang 76Toepft et.al 2004
Trang 81Nước táo khi được xử lý với PEF tại :
50kV/cm,
10 xung, nhiệt độ xử lý tối đa ở 450C
Sẽ có thời gian thời gian sử dụng là 28 ngày so với 21 ngày của nước táo ép tươi không qua xử lý, mà không làm thay đổi tính chất vật lý hay hóa học của
Trang 82Khi nước ép cam được xử lý ở:
32 kV/cm kết hợp với bảo quản ở 40C
Sẽ có thời gian sử dụng hơn 5 tháng, vitamin C mất ít và màu sắc nói chung là tốt hơn so với phương pháp xử lý nhiệt và bảo quản ở 40C hoặc
220C chỉ có thời gian sử dụng trong 90 ngày
Trang 83Dunn và Pearlman (1987) đã thử nghiệm với
sữa khi đƣợc tiêm Salmonella dublin
• Kết quả thí nghiệm cho thấy không còn phát hiện
vi khuẩn này khi đƣợc xử lý với PEF ở 36,7
kV/cm, 40 xung và trong khoảng thời gian 25
phút
Trang 84DONG NAI UNIVERSITY OF TECHNOLOGY
FOOD TECHNOLOGY FACULTY
GV: NGUYỄN THÀNH CÔNG
Trang 86LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN KỸ THUẬT CHIẾU XẠ
Năm 1895 Henri Becquerel phát hiện ra phóng xạ và Wihelm Conrad Roentgen phát minh ra tia X
Năm 1905 hai sáng chế đã đăng ký ở Mỹ và Anh về diệt
vi sinh bằng tia X
Năm 1955 công ty Johnson và Johnson đã đưa vào sử dụng máy gia tốc chùm tia điện tử dùng cho chiếu xạ khử trùng chỉ phẫu thuật qui mô thương mại
Trang 87LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN KỸ THUẬT CHIẾU XẠ
xử lý khoat tây 15.000 tấn/năm đã đƣợc đƣa vào hoạt động ở Canada
Trang 88 Chiếu xạ thực phẩm là việc sử dụng các tia bức xạ để
chiếu vào thực phẩm nhằm diệt
Ngoài ra nó còn có thể có tác dụng làm chậm lại quá trình chín của trái cây cũng nhƣ ngăn chặn sự nảy mầm của củ, hạt
vi khuẩn Côn
trùng
Ký sinh trùng
Trang 89Nguồn
đồng vị
phóng xạ
Máy phát phóng xạ
Trang 9060Co và 137Cs
Bức xạ điện từ có bước sóng cực ngắn λ < 0.001 nm
Phá hủy các liên kết hydro trong các phân tử của tế bào, AND…kết quả hydro sẽ tách khỏi deoxiribose
Thường dùng khi cần chiếu xạ vào sâu bên trong vật thể
Trang 91Là các tia Thường 32 P, 35 S,
Trang 95 Tia bức xạ ion hóa các DNA của tế bào vi sinh gây bệnh Chiếu xạ ở liều đủ vi sinh vật không thể phục hồi các DNA bị đứt gãy tế bào bị chết trong quá trình phân bào
Trang 96Phá vỡ 1 sợi (có thể sửa chữa)
Phá vỡ 2 sợi (không thể sửa chữa trong hầu hết các trường hợp)
Trang 97 Sự chiếu xạ có thể gián tiếp tạo những sản phẩm
Gốc oOH gây nên 90% trường hợp hư hỏng DNA
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CHIẾU
XẠ LÊN SINH VẬT
Trang 99 Loại thực phẩm
Thực phẩm càng phức tạp càng khó xử lý
Chất béo trong thịt bò xay không làm thay đổi liều
lƣợng chiếu xạ để loại trừ E coli O157:H7
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ CHIẾU XẠ
Trang 100 Độ ẩm
Hoạt độ nước càng thấp, càng ít gốc tự do được hình thành-> ít DNA bị hư hỏng
sinh vật kháng xạ để phục hồi trong quá trình tồn trữ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHIẾU XẠ
Trang 101 Nhiệt độ của thực phẩm
Nhiệt độ cao: cơ chế sửa chữa của vi sinh vật (VSV) giảm
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHIẾU XẠ
Trang 102 Hiện diện của oxi
vsv
vsv sau khi chiếu xạ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHIẾU XẠ
Trang 103Approximate doses of radiation needed to kill various organisms
Trang 104TÍNH KHÁNG XẠ
Vi khuẩn gram âm < vi khuẩn gram dương /mốc/men <
bào tử và virut
Phụ thuộc:
Trang 105Effect of Irradiation on Pathogens
Population (log10 CFU/g) - killed by :
pathogen 0.50 Gy 1.0 kGy 1.5 kGy 2.0 kGy 2.5 kGy
Trang 106TÍNH KHÁNG XẠ
nhất; Salmonella spp kháng mạnh nhất
Trang 107Typical radiation survival curves
Trang 108Một thiết bị chiếu xạ gồm có các thành phần sau:
Máy tạo bức xạ
Nơi chứa nguyên liệu để tiếp nhận nguồn bức xạ
Thiết bị đo, nhập liệu, tháo liệu
Thiết bị điều chỉnh liều lƣợng bức xạ, bảo vệ, ngăn ngừa việc nhiễm xạ
ra ngoài
Trang 109Những quy định về an toàn và kiểm tra chất lượng thực phẩm sau chiếu xạ
Thực hiện theo chương 2 điều 4, 5 “quy định về vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” của bộ Y tế ban hành ngày
Trang 110BAO GÓI, BẢO QUẢN, GHI NHÃN
Thực phẩm trước và sau khi chiếu xạ phải được đóng gói trong cùng một bao bì
Thực phẩm đã chiếu xạ phải được bảo quản theo quy định như thực phẩm khi chưa chiếu xạ
Trên bao bì phải có dòng chữ “thực phẩm chiếu xạ”
(food irradiantion) hoặc dán nhãn
Ký hiệu quốc tế chiếu xạ - “Radura”
Trang 111CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM SAU
CHIẾU XẠ
Quá trình tương tác giữa bức xạ và thực phẩm chỉ tạo ra một lượng nhiệt không đáng kể (chiếu
10 kGy, nhiệt độ chỉ tăng lên 20c) nên:
Chiếu xạ diệt được vi khuẩn nhưng không làm chín thực
Trang 112CHẤT LƢỢNG THỰC PHẨM SAU
CHIẾU XẠ
Vitamin: mất đi một phần các vitamin nhóm B,
vitamin A, C, E, K, các amino acid và các acid béo không bão hòa
thiamin > ascorbic acid > pyridoxine > riboflavin > folic acid > cobalamin > nicotinic acid (vitamin
tan trong nước) và vitamin E > carotene > vitamin
A > vitamin K > vitamin D
khẳng định chiếu xạ không làm giảm vấn đề dinh dƣỡng trong thực phẩm
Trang 113TT Loại thực phẩm Mục đích chiếu xạ
Liều hấp thụ tối đa (kGy)
Tối thiểu
b) Diệt côn trùng, ký sinh
0,3
0,3
1,0
1,0
Danh mục thực phẩm đƣợc phép chiếu xạ và giới hạn hấp thụ tối
đa (theo 3616/2004/QĐ_BYT)
Trang 1141,0
5,0 0,25
4 Thủy sản và sản phẩm
thủy sản
a) Hạn chế vi sinh vật gây bệnh
b) Kéo dài thời gian bảo quản c) Kiểm soát động thực vật ký sinh
1,0
1,0 0,1
7,0
3,0 2,0
5 Thịt gia súc, gia cầm và
sản phẩm từ gia súc, gia
cầm
a) Hạn chế vi sinh vật gây bệnh
b) Kéo dài thời gian bảo quản c) Kiểm soát động thực vật ký sinh
1,0
1,0 0,5
7,0
3,0 2,0
Trang 1156 Rau khô, gia vị và thảo
mộc
a) Hạn chế vi sinh vật gây bệnh
b) Diệt côn trùng, ký sinh trùng
0,3
1,0 2,0
1,0
3,0 7,0
Trang 116PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM SAU CHIẾU XẠ
Trang 117CÁC NƯỚC ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾU XẠ TRÊN THẾ GIỚI
Trang 118GIA VỊ VÀ RAU QUẢ CHIẾU XẠ Ở 1
SỐ NƯỚC
Trang 119Phần 4: Ứng dụng của phương pháp chiếu xạ trên dâu tây
Trang 120Coliform phân E.coli
Phần 4 – ứng dụng của phương pháp chiếu
xạ trên thịt
Trang 121 Staphylococcus.spp Shigella.ssp
Trang 122 Salmonella.spp Vibrio.spp
Trang 123 Bacillus cereus Clostridium botulinum
Trang 124TÁC DỤNG CỦA CHIẾU XẠ LÊN
THỜI GIAN BẢO QUẢN THỊT
TƯƠI
cảm với liều chiếu xạ thấp
do nấm men, Moraxella spp
Trang 125D-values của 1 số vi sinh gây hại
Trang 126Meat product
Dose (kGy)
Untreated shelf life (days)
Irradiated shelf life (days)
Hiệu quả của chiếu xạ lên 1 số loại thịt
Theo Catherine N Cutter
Trang 127Các dạng sản phẩm thịt đƣợc chiếu xạ