Kể được các ưu nhược điểm của thuốc thang, chè thuốc.. Ưu điểm • Đơn thuốc thay đổi linh hoạt → từng đối tượng • Hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa • Kết hợp nhiều vị dược liệu → tác dụ
Trang 1GV: Lê Thị Thanh Nga
Trang 2MỤC TIÊU
Trình bày định nghĩa, phân loại
thuốc thang và chè thuốc.
Kể được các ưu nhược điểm
của thuốc thang, chè thuốc.
Mô tả kỹ thuật điều chế thuốc
thang, chè thuốc.
Trang 35 Cấu tạo của thang thuốc
6 Kỹ thuật điều chế, sắc thuốc
7 Cách uống thuốc, kiêng cữ
Trang 51 ĐỊNH NGHĨA
Cấu tạo: vị thuốc đã chế biến và phối ngũ theo pp y
học cổ truyền, phân liều từng thang, 2 dạng:
− Thuốc sắc: đun sôi với nước sạch
− Dạng rượu: ngâm với ethanol 30 - 40 độ ở nhiệt độ
thường, thời gian dài.
Ngoài ra có thể tạo bột hoặc tạo hoàn.
Trang 62 ƯU - NHƯỢC ĐIỂM
2.1 Ưu điểm
• Đơn thuốc thay đổi linh hoạt → từng đối tượng
• Hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa
• Kết hợp nhiều vị dược liệu → tác dụng điều trị hiệp đồng
Trang 73 PHÂN LOẠI THUỐC THANG
→Tương đối: thang thuốc chữa bệnh có thể có thuốc bổ
Trang 84.THÀNH PHẦN
4.1 Dược liệu
Toàn cây / từng bộ phận:
•Kim ngân: nụ hoa Cúc hoa: hoa
•Tô mộc: thân gỗ Hà thủ ô: rễ
Toàn thân / từng bộ phận:
•Lộc nhung: sừng hươu, nai
•Tắc kè: bỏ đầu và 4 bàn chân
Khoáng chất: hoạt thạch, phèn chua, chu sa…
4.2 Nước: nước uống được (nước máy, nước giếng, nước mưa) → đạt tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu
Rượu: 30 - 40 độ
Trang 95 CẤU TẠO CỦA THANG THUỐC
Một bài thuốc thang: phối hợp tính năng của mỗi vị
thuốc → phối ngũ, gồm có 4 phần:
− Vị Quân: chủ dược, trị triệu chứng chính của bệnh
− Vị Thần: phó dược, hỗ trợ cho vị quân để phát huy hết tính năng
− Vị Tá: giải quyết các triệu chứng phụ
− Vị Sứ: dẫn thuốc và điều hòa các vị thuốc
Trang 106 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ VÀ SẮC THUỐC
6.1 Dụng cụ sắc thuốc thang
• Siêu đất, thép không rỉ, nhôm Không dùng đồng, gang, sắt
• Dụng cụ đun bằng điện (ấm điện, phích điện…)
6.2 Điều chế
• DL đạt tiêu chuẩn → bào thái, sao tẩm đúng pp
• Vị thuốc quí / không chịu nhiệt độ cao
• Các vị thuốc có tinh dầu / chất dễ bay hơi
• Khoáng chất dễ tan → hòa với nước sắc để uống, nếu khó tan
→ tán nhỏ sắc cùng với các vị thuốc
• Bán thành phẩm→ thái lát mỏng, hoà với nước sắc khi uống
• Phải có nhãn ghi công thức, công dụng và cách dùng
Trang 116 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ VÀ SẮC THUỐC
6.3 Yêu cầu chất lượng: theo chuyên luận riêng
− Độ đồng đều khối lượng: phải đạt yêu cầu của Thuốc hoàn.
− Độ nhiễm khuẩn: đạt yêu cầu
6.4 Cách sắc thuốc: 2 cách sắc
Thuốc có td phát tán: chữa phong nhiệt, phong hàn
• Lấy khí → dùng lửa to (vũ hỏa) → giảm 70 -80 0 C/10- 15 phút.
• Nước vừa đủ ngập dược liệu, không để khí thoát ra nhiều.
Thuốc có tác dụng bồi bổ và chữa các bệnh khác
• Lấy vị → dùng lửa lớn sau lửa nhỏ (văn hoả) sắc chậm
• Nước ngập trên dược liệu 2-3 cm Lần 1: 45 - 60 phút (Nước cạn → thêm nước sôi), lần 2: 30- 45 phút
Trang 127 CÁCH UỐNG THUỐC THANG VÀ KIÊNG CỮ
Tùy bệnh và tính chất của thuốc thang → cách uống:
− Bệnh thuộc hàn → cần uống nóng
− Bệnh thuộc nhiệt → cần uống ấm / mát
− Thang thuốc mang tính chất tả → cần uống lúc đói
− Thang thuốc mang tính chất bổ → uống sau ăn 1h30 – 2h
− Thông thường mỗi ngày 1 thang dùng từ 2 - 3 lần
Kiêng kỵ
− Uống thuốc ôn nhiệt→ kiêng thức ăn sống lạnh:ốc, rau sống
− Uống thuốc hàn lương→ kiêng thức ăn cay nóng và kích thích: rượu, hạt tiêu, ớt…
− Vị thuốc kiêng cho phụ nữ có thai, trẻ em: Phụ tử, Quế chi
Trang 138 BẢO QUẢN
Thuốc thang không bảo quản được lâu.
Bảo quản nơi khô ráo, chống nấm mốc, chống ẩm,
thường xuyên kiểm tra.
Trang 149.MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC THANG
Trang 161 ĐỊNH NGHĨA
Là dạng thuốc thang đặc biệt, gồm 1 hoặc nhiều dược liệu đã được chế biến và phân liều, khi dùng điều chế thành dịch hãm để thay nước uống trong mỗi ngày
Thường pha chế và sử dụng trong ngày.
Trang 172 PHÂN LOẠI
Trang 182 PHÂN LOẠI
Trang 193 ƯU NHƯỢC ĐIỂM
3.1 Ưu điểm
− Điều chế đơn giản → sản
xuất hàng loạt quy mô lớn.
− Sử dụng thuận tiện, khắc
phục nhược điểm đun nấu
của thuốc thang.
3.2 Nhược điểm
− Chỉ áp dụng DL có cấu trúc mỏng manh dễ chiết xuất như hoa, lá…
− Nồng độ hoạt chất thấp → tác dụng điều trị hạn chế (cảm mạo, lợi tiểu, giải khát…)
Trang 204 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
4.1 Chuẩn bị
Nước: đạt tiêu chuẩn nước uống
Dược liệu: rửa sạch, sấy khô (≤ 800C)
−DL mềm, mỏng manh: → mảnh 1 – 3 mm
−DL: → bột thô, dịch chiết / cao lỏng + dược liệu thô, phun sấy điều chế bột hòa tan
4.2 Điều chế hỗn hợp dược liệu
−Trộn các dược liệu rắn thành hỗn hợp đều
−Phun chất lỏng vào hỗn hợp dược liệu
−Thêm dược liệu làm thơm: hoa lài, hoa sen, tinh dầu…
4.3 Đóng gói
−Sấy khô (độ ẩm < 8%) → gói nhỏ
Trang 215 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
• Chè gói: ≤ 10 %
• Chè bánh: ≤ 7 %
Trang 2424