1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU ÔN THI TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHÂU QUỐC AN

26 4,1K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 154,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHÂU QUỐC AN.Ngày 01012013 , do xe công ty X phải đăng kiểm nên công ty X thuê xe của công ty Y để chở giám đốc đi gặp đối tác. A là tài xế của công ty X. Trong lúc chờ đợi giám đốc làm việc tại công ty đối tác, A lái xe đi rửa tại 1 tiệm rửa xe Z trên đỉnh đồi. Đến nơi rửa xe, A giao x echo người rửa xe B ( người làm thuê của Z) và vào nhà ngồi chờ đợi. Sauk hi rửa xe xong, B lái xe để trước tiệm, tắt máy đồng thời cài thắng tay và đi vào trong nhà chờ gọi A ra lấy xe. Khi B vừa quay vào trong gọi A thì xe bị tuột thắng tay lao xuống đỉnh đồi va vào 1 chiếc xe gắn máy do anh C điều khiển ( đúng luật giao thông). Hậu quả của tai nạn đó là xe của C hỏng nặng, C bị gãy xương vai phải điều trị nội trú tại bệnh viện 1 tuần, điều trị ngoại trú tại nhà 2 tháng. Xe ô tô của Y cũng phải hư hỏng sửa chữa mất 400 triệu.

Trang 1

ÔN THI TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Trường đại học Kinh Tế- Luật

Đề thi học kì 2 năm học 2015 lớp k13503

GV: Châu Quốc An Câu 1: 4đ

Anh ( chị ) hãy trình bày sự khác biệt giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyễn giao nghĩa vụ.

Chuyển giao quyền yêu cầu Chuyễn giao nghĩa vụ

K/N: là sự thỏa thuận giữa người có quyền trong

quan hệ nghĩa vụ dân sự với người thứ ba nhằm

chuyển giao quyền yêu cầu cho người thứ ba đó.

là sự thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ dân sự với người thứ ba trên cơ

sở có sự đồng ý của người có quyền nhằm chuyển nghĩa vụ cho người thứ ba đó

không cần sự đồng ý của người có nghĩa vụ Việc

chuyển giao quyền phải được thông báo bằng văn

bảo cho người có nghĩa vụ biết (Khoản 2 Điều 309

Bộ Luật dân sự 2005).

buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền.

Nếu chuyển giao quyền yêu cầu mà quyền yêu cầu

có biện pháo bảo đảm thực hiện nghĩa vụ kèm

theo thì biện pháp bản đảm được chuyển giao

sang người thế quyền

đối với Chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận, nếu nghĩa vụ thực hiện có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó sẽ chấm dứt (nếu không có thỏa thuận khác).

Câu 2: 6đ

Ngày 01/01/2013 , do xe công ty X phải đăng kiểm nên công ty X thuê xe của công ty Y để chở giám đốc đi gặp đối tác A là tài xế của công ty X Trong lúc chờ đợi giám đốc làm việc tại công ty đối tác, A lái xe đi rửa tại 1 tiệm rửa xe

Z trên đỉnh đồi Đến nơi rửa xe, A giao x echo người rửa xe B ( người làm thuê của Z) và vào nhà ngồi chờ đợi Sauk hi rửa xe xong, B lái xe để trước tiệm, tắt máy đồng thời cài thắng tay và đi vào trong nhà chờ gọi A ra lấy xe Khi B vừa quay vào trong gọi A thì xe bị tuột thắng tay lao xuống đỉnh đồi va vào 1 chiếc xe gắn máy do anh C điều khiển ( đúng luật giao thông) Hậu quả của tai nạn đó là xe của C hỏng nặng, C bị gãy xương vai phải điều trị nội trú tại bệnh viện 1 tuần, điều trị ngoại trú tại nhà 2 tháng Xe ô tô của Y cũng phải hư hỏng sửa chữa mất 400 triệu.

a Theo anh ( chị) xác định chủ thể chịu trách nhiệm dân sự trong vụ việc trên? Cho biết đó là trách nhiệm gì? Nêu rõ căn cứ pháp lý áp dụng? ( 4đ).

Trang 2

b Anh (chị) xác định mức bồi thường thiệt hại mà từng chủ thể phải gánh chịu Biết rằng C là thợ xây, mỗi tháng thu nhập 9 triêu Khi C nằm viện thì D ( vợ của C) phải vào chăm sóc Chi phí thuốc men của C mất 10 triệu đồng Mỗi ngày bán vé số tại nhà, D kiếm được 100.000VND/ ngày Trong khi điều trị ngoại trú tại nhà, C thỉnh thoảng có giúp D bán vé số.

đáp án do nguồn nguy hiểm cao độ thì được 8đ.

a Sai vì còn phải có thiệt hại xảy ra và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại và thiệt hãi xảy ra

b Sai nếu chủ thể gây ra hành vi trái pháp luật là người bị bệnh tâm thần thì sẽ ko chịu trách nhiệm bồi thường hoặc người chưa thành niên gây thiệt hại thì sẻ do người giám hộ bồi thường

Trang 3

c Sai vì nếu con chưa thành niêm từ đủ 15 tuổi thì nếu có tài sản sẽ tự bồi thương bằng tài sản của mình, nếu ko có thì cha mẹ hoặc người giám hộ sẽ bồi thường.

Bài tập ôn sưu tầm

KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

1 Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ

SAI (k2 Đ309):

 SAI (k2 Đ309): Người chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo cho bên cho nghĩa vụ biết bằng văn bản, không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

2 Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên

có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền

ĐÚNG (K2 Đ315)

3 Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ

có lỗi

Trang 4

SAI (K3 Đ623):

 SAI (k2 Đ309): Chủ sở hữu, người được giao chiếm hữu, sd nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi trừ khi thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của bên bị thiệt hại; trong TH bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết

4 Thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời đại diện

ĐÚNG (

 SAI (k2 Đ309): vì chủ thể của quan hệ nghĩa vụ không thay đổi, người có nghĩa vụ khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm trước người có quyền ban đầu)

5 Khi không có thỏa thuận về thời hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ thời điểm nào cho bên có quyền

SAI

 SAI (k2 Đ309): (theo K2 Đ285, nếu trong quan hệ nghĩa vụ đó pháp luật có quy đinh về thời hạn thì các bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn pháp luật quy định, hoặc nếu pháp luật không quy định thì có thể trả bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.)

6 Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác

SAI (

 SAI (k2 Đ309): K1 Đ284, địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể do các bên thỏa thuận).

7 Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu

SAI (vì:

 SAI (k2 Đ309): ví dụ như hành vi pháp lý đơn phương, một căn cứ làm phát sinh nghĩa

vụ dân sự, nếu có các điều kiện nhất định thì khi chủ thể bên kia thực hiện các điều kiện đó thì chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương phải thực hiện nghĩa vụ mà không cần chủ thể bên kia yêu cầu).

8 Để phát sinh nghĩa vụ liên đới của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh nghĩa vụ

Khi các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nvụ được thực hiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân, chủ thể khác là bên có quyền mà cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt thì nvụ cũng chấm dứt

Trang 5

10 Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết

 SAI (k2 Đ309): theo Điều 380, phải cùng nghĩa vụ về tài sản cùng loại)

13 Bên có nghĩa vụ giao tiền mà chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn

15 Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự

 SAI (k2 Đ309): (theo Điều 297)

17 Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản

mà nó góp phần hoàn thiện nội dung

ĐÚNG

Trang 6

18 Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp

lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi phạm nghĩa vụ

SAI (

 SAI (k2 Đ309): ko đc coi là vi phạm nghĩa vụ mà nó sẽ không phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên).

nghia.html

http://thanhtien109.blogspot.com/2011/05/cau-hoi-on-tap-khai-niem-chung-ve-Khoa : Luật Dân Sự - Đại học Luật TP.HCM

Thời gian : 75 phút - Được sử dụng tài liệu

Câu I (4 điểm)

Nhận định đúng sai và giải thích (có nêu cơ sở pháp lý):

1 Người từ đủ 18 tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường

Sai nếu người đó là người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì cha mẹ, người giám hộ sẽ bồi thường

2 Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng khi tính mạng của thân nhân

bị xâm phạm bao gồm cha, mẹ, vợ (chồng), con

Sai vì theo điểm b, khoản 2.3,mục II của NĐ 03/2006 thì còn có em, anh chị, ông, bà

3 Trách nhiệm DS hỗn hợp là trách nhiệm khi thiệt hại do nhiều người gây ra Sai là trách nhiệm do cả 2 bên cùng có lỗi

4 Người gây ra thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu chứng minh được rằng họ hoàn toàn không có lỗi

sai trường hợp do nguồn nguy hiểm cao độ, ô nhiễm môi trường thì phải bồi

thường ngay cả khi không có lỗi

Câu II (2 điểm)

Yếu tố lỗi ảnh hưởng như thế nào đối với Trách nhiệm BTTH ngoài HĐ?

Câu III (4 điểm):

Ông A vừa mua được một con ngựa đua trông rất đẹp và khỏe Nhưng tính khí nó rất hung hăng và chưa thuần phục Anh B (từng là nài ngựa giỏi và hiện là người

Trang 7

huấn luyện ngựa đua chuyên nghiệp) đến xin HĐ làm công cho ông A để huấn luyện con ngựa nói trên Ông A đã thông báo cho anh B biết về tính khí con ngựa

và cũng tỏ ý không tin anh B có thể huấn luyện được chú ngựa Nhưng anh B quả quyết mình thừa sức để làm việc đó Được ông A đồng ý, anh B nhảy lên lưng ngựa, bắt ngựa chạy thật nhanh rồi ghìm cương bắt nó dừng lại Được 1 vòng thì con ngựa hất anh B té Nhưng anh B đã ngã đúng thế nên không sao Lần thứ 2 anh

B lại nhảy lên lưng ngựa, một tay ghìm cương thật mạnh, một tay dùng roi quất mạnh vào mông ngựa, hai chân thúc vào hông ngựa và la quát, dụng ý làm ngựa bị đau và sợ để thuần phục Nhưng do bị đánh đau khiến con ngựa lồng lên hất anh B xuống sân cỏ và vùng chạy ra ngoài Kết quả là anh B bị té gãy xương cẳng tay Con ngựa chạy bừa ra ngoài đạp anh C bị thương Hãy xác định trách nhiệm của ông A và anh B trong việc gây thiệt hại kể trên trong 2 trường hợp sau:

1) Anh B đã ký HĐ làm việc cho ông A

2) Giữa các bên chưa thiết lập HĐ làm việc

Theo khoản 1 điều 625 thì

ĐỀ THI MÔN LUẬT DÂN SỰ 2

Thời gian làm bài: 90 phút Sinh viên được phép tham khảo tài liệu giấy khi làm bài thi

Nội dung đề thi

Câu 1 (4 điểm): Những quan điểm sau đây đúng hay sai? Hãy giải thích ngắn

gọn Nêu

cơ sở pháp lý.

a Giao dịch giữa các bên trên cơ sở sự tự nguyện là một giao dịch hợp pháp

Sai theo điều 122 Bộ Luật Dân Sự 2005

b Một cá nhân có hành vi đúng luật nhưng gây thiệt hại, thì đó chính là một căn cứlàm phát sinh nghĩa vụ dân sự

Câu 2 (3 điểm): Hãy trình bày về trách nhiệm pháp lý của bên bán khi giao tài sản

không đúng số lượng và chất lượng theo thỏa thuận

Trình bày, thể hiện được nội dung của Điều 435 (1,5 điểm)

Trang 8

Trình bày, thể hiện được nội dung của Điều 436 hoặc của Điều 437 (1,5 điểm)

Câu 3 (3 điểm):

Ông B thuê ông A vận chuyển tài sản, theo đó A sẽ vận chuyển cho B một lượng hàng thực phẩm chứa trong 01 tàu chở hàng từ cảng X đến cảng Y trước ngày 24/12/2013 Các bên thống nhất thỏa thuận là: “A có nghĩa vụ bảo quản hàng trên đường vận chuyển, nếu xảy ra hư hỏng thì A phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại” Tuy nhiên, trên đường A chở hàng thì gặp cơn bão lớn Dù gắng chống chọi bằng mọi cách với cơn bão nhưng sau đó gần 70% số hàng trên tàu bị hư hỏng Ông B đã yêu cầu ông A bồi thường toàn bộ số hàng bị hư hỏng Ông A không đồng ý bồi thường vì cho rằng mình không có lỗi gây ra số hàng hóa hư hỏng đó Giữa A và B có tranh chấp

HỎI: 1 Giả sử thỏa thuận thuê chở hàng giữa B và A đươc xác lập bằng lời nói thì

thỏa thuận này có được pháp luật công nhận không? Giải thích

Thỏa thuận giữa A sẽ được pháp luật công nhận trong trường hợp nội dung thỏathuận đó là hợp pháp (0,5 điểm); dựa trên cơ sở Điều 122 (0,5 điểm) và Điều 536

Bộ luật Dân sự (0,5 điểm)

2 Với nhận thức pháp lý của mình, anh chị có hướng giải quyết tranh chấp nói trênnhư thế nào?

.Trình bày được như thế nào là sự kiện bất khả kháng (1 điểm) theo Điều 161; nêuđược việc A không phải bồi thường nếu A đã áp dụng được tất cả các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không ngăn được thiệt hại xảy ra (0,5 điểm)

Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?

2 Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và trách nhiệm hình sự đều là các trách nhiệm phát sinh theo qui định của pháp luật;

Đúng, Trách nhiệm ngoài hợp đồng phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật

3 Cũng như trách nhiệm hình sự, người có lỗi vô ý chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt hại có lỗi cố ý;

Sai, dù lỗi cố ý hay vô ý đều phải chịu trách nhiệm bồi thường như nhau

6 Chứng minh lỗi của người gây thiệt hại là nghĩa vụ của bên bị thiệt hại;

Trang 9

7 Chứng minh thiệt hại là nghĩa vụ của người gây thiệt hại;

8 Sét đánh vào cột điện, dây điện dứt văng xuống đường làm giật chết người đi đường Trường hợp này không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

9 Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ tính từ thời điểm người

bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản có thiệt hại;Sai nếu phát sinh từ ngày 01/01/2005 thì từ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, còn nếu phát sing trước ngày 01/01/2005 thì là 2 năm kể từ ngày

01/01/2005

10 Dù gây thiệt hại với lỗi vô ý hay cố ý, người có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại như nhau;

Đúng

Đề thi môn Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (75")

Câu I Nhận định đúng sai và giải thích:

1/ Trách nhiệm dân sự hỗn hợp là TN mà trong đó lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại

Gợi ý: SAI: Trách nhiệm DS hỗn hợp là trách nhiệm BTTH phát sinh trong trường hợp mà người gây ra thiệt hại và người bị thiệt hại đều có hành vi trái PL, có lỗi, hành vi trái PL của mỗi người đều là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại xảy ra – Điều

617 BLDS (Nguồn: trang 419 – Đề cương các môn học – ĐH Luật TP.HCM)

2/ Khi thiệt hại do nhiều người gây ra thì những người đó phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại

Gợi ý: SAI: Nếu nhiều người cùng gây ra thiệt hại cho 1 chủ thể nhưng trong số các hành vi vi phạm PL đó chỉ có một hoặc một số hành vi có mối quan hệ nhân quả với hậu quả thiệt hại (là nguyên nhân quyết định, trực tiếp gây ra thiệt hại) còn các hành vi còn lại tuy vi phạm PL nhưng lại không có mối quan hệ nhân quả đối với thiệt hại (chỉ là điều kiện, là nguyên nhân thúc đẩy thiệt hại xảy ra nhanh chóng

& thuận lợi hơn chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại) thì trách nhiệm của các chủ thể này là hoàn toàn độc lập với nhau Mỗi chủ thể chỉ phải thực

Trang 10

hiện phần trách nhiệm của mình và sau khi thực hiện xong, trách nhiệm đ ó chấm dứt Khoa học pháp lý gọi đây là trách nhiệm DS riêng rẽ

3/ Pháp nhân chỉ phải bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại do người của pháp nhân gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao

Gợi ý: SAI: Trong trường hợp pháp nhân là trường học, bệnh viện hay một tổ chứckhác đang trực tiếp quản lý người dưới 15 tuổi, người mất NLHVDS thì nếu nhữngngười này gây thiệt hại trong thời gian được các pháp nhân này trực tiếp quản lý thì pháp nhân phải bồi thường (theo k1 & k2 Điều 621 BLDS)

4/ Một người gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường thiệt hại mà mình gây ra

Gợi ý: SAI : Một người gây thiệt hại cho người khác nhưng nếu thuộc các trường hợp miễn trừ trách nhiệm thì không phải bồi thường thiệt hại mà mình gây ra Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm bồi thường gồm: - Có sự kiện BKK Ví dụ: Bão làm mái tôn của nhà anh A bay sang nhà anh B gây thiệt hại cho anh B về tài sản -Người gây thiệt hại trong các trường hợp: PVCĐ (K1-Đ613); TTCT (K1-Đ614) - Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi - Người gây thiệt hại nhưng do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vd: Anh A,B,C thực hiện tháo dỡ nhà của anh D theo quyết định cưỡng chế tháo dỡ của UBND cấp có thẩm quyền

Câu II Giải thích và nêu ý nghĩa của quy định tại khoản 2 điều 604 BLDS 2005

Gợi ý: Khoản 2 Điều 604 BLDS 2005 qui định: “Trong trường hợp PL quy định người gây TH phải BT cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng qui định đó”

Về nguyên tắc, trách nhiệm BTTH ngoài HĐ phát sinh khi có đầy đủ 04 điều kiện:

- Có TH thực tế xảy ra - Có hành vi vi phạm PL

- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm PL và hậu quả thiệt hại - Người gây thiệt hại phải có lỗi (NQ03/2006/NQ-HĐTP) Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể mà PL qui định, ví dụ như Khoản 3 Điều 623 (BTTH do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra), Điều 624 (BTTH do l àm ô nhiễm môi trường), thì việc

BTTH được đặt ra ngay cả khi không có yếu tố lỗi Đây là trường hợp chủ thể bị buộc phải chịu trách nhiệm pháp lý khách quan Ở đây việc đặt ra trách nhiệm BTTH mà không xem xét đến yếu tố lỗi là nhằm bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác Ở một góc độ khác, góc độ của khoa học pháp lý, thì vấn đề nhận thức luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định lỗi của một chủ thể Ví dụ: người mắc bệnh tâm thần được coi

là không hề có lỗi ngay cả khi họ gây thiệt hại do họ không có nhận thức (mất

Trang 11

NLHV-DS) Tuy nhiên, trong trường hợp này PL vẫn qui định họ phải bồi thường đ/v thiệt hại đã xảy ra, chỉ có điều việc bồi thường phải do người giám hộ thực hiện thay mà thôi (k3-Đ606)

Câu III Bài tập tình huống:

Bài 1: Ông A bị bắt quả tang đang vận chuyển hàng trái phép qua biên giới nên bị

bộ đội biên phòng Đồn 1 huyện X đã ra lệnh bắt & tạm giam tạm giữ ông A Qua điều tra xác định được giá trị hàng hoá chưa đến mức phải truy cứu TNHS Vì vậy lệnh tạm giam giữ hủy bỏ và xử lý hành chính về hành vi của ông A hỏi: 1 Ông A

có quyền yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại hay không?

Gợi ý: Theo qui định tại Điều 1 – NQ388/2003 và tại tiểu mục 1.1 – Mục 1- Phần

I Thông tư liên tịch 04/2006 thì chỉ khi nào người bị tạm giữ, tạm giam “có quyềt định của cơ quan có thẩm quyền trong họat động tố tụng HS hủy bỏ quyết định tạmgiữ, tạm giam vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm PL” (là điều kiện cần)

và “không thực hiện bất kỳ một hành vi vi phạm PL nào” (là điều kiện đủ) thì mới được giải quyết bồi thường Như vậy, trong trường hợp này, tuy ông A đã có quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tạm giữ, tạm giam để xử lý hành chính song vì ông A đã cóhành vi vi phạm pháp luật là “vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới” nên ông không được giả quyết bồi thường thiệt hại theo NQ388

2 Nếu có quyền yêu cầu đòi bồi thường thì ông sẽ được bồi thường những khoản thiệt hại nào? Ai sẽ bồi thường cho ông A? Gợi ý: Nếu ông A không thực hiện bất

kỳ một hành vi vi phạm PL nào và thuộc trường hợp có quyền yêu cầu đòi bồi thường theo qui định thì ông sẽ được giải quyết bồi thường những khoản thiệt hại sau đây:

a) Thiệt hại do tổn thất về tinh thần theo K1-Điều 5 NQ388/2003: mức bồi

th ường được tính là mỗi ngày bị tạm giữ, tạm giam được bồi thường 03 ngày lương tối thiểu tại thời điểm giải quyết bồi thường b) Thiệt hại về vật chất (nếu chứng minh được) trong trường hợp bị tổn hại sức khỏe theo Điều

7 NQ388, gồm: - chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi d ưỡng, phục hồi SK

và chức năng bị mất, bị giảm sút - Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị oan trong thời gian điều trị - Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị oan và khoản cấp dưỡng cho những người mà người bị oan đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, trong trường hợp người bị oan mất khả năng lao động và phải có người thường xuyên chăm sóc c) Bồi thường thiệt hại trong trường hợp TS của người bị oan bị thu giữ, tạm giữ,

kê biên, tịch thu mà bị xâm hại (nếu chứng minh được thiệt hại đó) theo

Trang 12

K2-Điều 8 NQ388 d) Bồi thường thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất (nếu chứngminh được) theo Điều 9 NQ388

Ngoài các khoản được quyền yêu cầu bồi thường như đã nêu trên thì ông còn được hoàn lại các khoản tiền bị tịch thu, thi hành án, các khoản tiền đã đặt để bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền… theo qui định tại khoản 3 – Điều 8 NQ388 Vế cơ quan có trách nhiệm bồi thường cho ông A được qui định tại Điều 10 – NQ388 theo nguyên tắc “cơ quan có trách nhi ệm BTTH

là cơ quan đã gây ra oan sau cùng” (tiểu mục 2.2-mục 2- Phần III – TTLT 04/2006) Trong trường hợp này nếu việc tạm giữ, tạm giam có phê chuẩn của VKS thì VKS đã phê chuẩn có trách nhiệm BT; nếu không có ph ê chuẩn của VKS thì cơ quan đã ra lệnh tạm giữ, tạm giam có trách nhiệm bồi thường (K2-Điều 10 NQ388 và Mục 2- Phần III TTLT 04/2006) Riêng đối với TS bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu mà bị thiệt hại thì cơ quan đã ra

QĐ thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu có trách nhiệm BT (khoản 8 – Điều 10NQ388 và tiểu mục 2.5-mục 2- phần III TTLT 04/20006)

Bài 2: Cty A giao nhiệm vụ cho anh B vận chuyển hai chuyến hàng với tổng khối lượng là 16 tấn gạo B tự ý chở toàn bộ số gạo trên thành 1 chuyến nên đã làm sập cầu ( tải trọng cầu là 10 tấn đã được cắm biển báo) Anh chị hãy chọn một trong những phương án sau đây để xác định ai là người phải chịu TN Bồi thường cho người bị thiệt hai do cầu bị sập và giải thích tại sao lại chọn phương án đó :

1 Anh B

2 Công ty A

3 Anh B và Cty A cùng liên đới

4 Anh B và Cty A chiu trách nhiệm riêng rẽ

5 Một phương án khác

Gợi ý: Phương án 1 là phương án đúng Cty A là một pháp nhân Quan hệ giữa anhCty A và anh B là quan hệ giữa pháp nhân và người của pháp nhân (nhân viên của pháp nhân) Ở đây do chủ thể bị thiệt hại không phải là pháp nhân mà là người ngoài pháp nhân nên thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS về trách nhiệm DS bồi thường ngoài HĐ Theo Điều 618 BLDS về bồi thường thiệt hại do người của PN gây ra thì : “PN phải bồi thường TH do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được PN giao” Ở đây ta thấy thiệt hại thực tế xảy ra là do việc anh B tự

ý chở toàn bộ số hàng trên thành một chuyến bất chấp nhiệm vụ được PN giao là

Trang 13

phải vận chuyển thành 02 chuyến Vì vậy không được coi là “thiệt hại gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được PN giao” và không có cơ sở để áp dụng Điều 618 BLDS Do đó ta loại trừ trách nhiệm bồi thường của PN Anh B phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với thiệt hại do mình gây ra do thỏa mãn đầy

đủ 4 điều kiện sau (qui định tại NQ03/2006/NQ-HĐTP): i- có thiệt hại thực tế xảy

ra ii- có hành vi vi phạm PL : hành vi bất chấp các qui định về ATGT đường bộ (không nghiêm chỉnh chấp hành hiệu lệnh của bảng báo cấm) là hành vi vi phạm

PL iii- có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm PL và hậu quả thực tế xảy

ra : hậu quả sập cầu là hậu quả tất yếu gây ra bởi hành vi xem thường PL của anh

B hay nói khác, chính hành vi trái PL của anh B là nguyên nhân trực tiếp đưa đến hậu quả thiệt hại iv- người gây thiệt hại có lỗi : Ở đây anh B đã phạm lỗi Lỗi ở đây có thể là lỗi cố ý nhưng cũng có thể là lỗi vô ý vi phạm các qui định ATGT đ ường bộ gây hậu quả nghiêm trọng Như vậy về mặt nguyên tắc, anh B phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra đối với nhà nước cũng nhưđối vời những người bị thiệt hại do hậu quả sập cầu Tuy nhiên theo qui định tại khoản 2 – Điều 605 về nguyên tắc BTTH thì nếu một người, do lỗi vô ý mà gây thiệt hại, và thiệt hại đó là quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình, thì có thể được giảm mức bồi thường

Đề bài số 7: Xây dựng một tình huống thuộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra Phân tích các mối quan hệ pháp luật trong tình huống đó Xác định mức độ bồi thường và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra thuộc về ai?

Bài làm:

1.Tình huống:

A là một lái xe container đã làm việc trên 20 năm Tháng 6 năm 2009, A được giaonhiệm vụ vận chuyển hàng hóa đến cơ sở X Trên đường vận chuyển, thấy ít ngườitham gia giao thông, A đã tăng tốc độ xe để nhanh chóng bàn giao hàng hóa vận chuyển Tuy nhiên do tránh một ổ gà trên đường, chiếc container của A không giữ được tốc độ cũng như hướng lái nên đã đâm phải một cụ già tên B – 62 tuổi, đi xe đạp trên đường Mặc dù được các bác sĩ điều trị tận tình và không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng chấn thương của cụ B quá nặng nên nằm liệt, không đi lại được Phân tích tình huống trên?, xác định trách nhiệm bồi thường thuộc về ai và mức độbồi thường như thế nào? Giải thích tại sao?

2.Giải quyết tình huống

2.1.Phân tích mối quan hệ pháp luật trong tình huống trên Về chủ thể quan hệ: Người bị thiệt hại ( người có quyền ) ở đây là cụ B, người có nghĩa vụ ( người gây

ra thiệt hại ) là A Khách thể của quan hệ: khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe của người khác Cơ sở phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt

Ngày đăng: 31/07/2015, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w