Các văn bản thành lập doanh nghiệp Quyết định số 320/QĐ.UB ngày 27 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tỉnh Lào Cai.. Q
Trang 1PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY TNHH MTV ĐĂNG KIỂM
XE CƠ GIỚI GIAO THÔNG LÀO CAI
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
CÁC CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA 8
PHẦN I –THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 9
I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 9
1 Các thông tin chung về doanh nghiệp 9
1.1 Các thông tin chung 9
1.2 Ngành nghề kinh doanh 9
2 Lịch sử hình thành và phát triển 10
2.1 Các văn bản thành lập doanh nghiệp 10
2.2 Quá trình phát triển của Công ty 10
3 Chức năng, nhiệm vụ và Cơ cấu tổ chức của Công ty 10
3.1 Chức năng, nhiệm vụ 10
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý 11
3.3 Sơ đồ tổ chức 11
3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 12
3.3 Các tổ chức chính trị, đoàn thể 14
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 3 năm trước khi cổ phần hóa 14
4.1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 14
4.2 Một số chỉ tiêu tổng hợp 14
4.3 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trước khi cổ phần hóa 19
4.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 20
4.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 22
4.6 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ 22
4.7 Thị trường 23
4.8 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết 23
4.9 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty 23
II THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 24
Trang 31 Thực trạng về tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2014 24
2 Thực trạng về tài chính và công nợ 27
3 Thực trạng về đất đai đang sử dụng 29
3.1 Cơ sở pháp lý 29
3.2 Thực trạng sử dụng đất 29
4 Thực trạng về lao động 30
5 Các dự án đang thực hiện 31
6 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động 32
PHẦN II - KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 33
1 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa 33
2 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý 34
2.1 Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp 34
2.2 Chênh lệch và nguyên nhân tăng, giảm 36
2.2 Các vấn đề cần tiếp tục xử lý 36
PHẦN III - PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA 37
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA 37
1 Thông tin chung về việc cổ phần hóa 37
1.1 Cơ sở pháp lý 37
1.2 Hình thức cổ phần hóa 38
1.3 Mục tiêu cổ phần 38
2 Doanh nghiệp sau cổ phần hóa 38
2.1 Thông tin chung 38
2.2 Ngành nghề kinh doanh 39
2.3 Tổ chức công ty cổ phần 39
3 Sản phẩm dịch vụ chủ yếu 39
4 Tổ chức cán bộ công ty 39
4.1 Sơ đồ tổ chức Công ty 40
4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 40
5 Giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hoá tại thời điểm công bố GTDN 42
Trang 46 Vốn điều lệ của Công ty cổ phần 43
7 Cơ cấu vốn điều lệ 43
II PHƯƠNG ÁN CHÀO BÁN CỔ PHẦN 44
1 Cổ phần ưu đãi cho người lao động và tổ chức công đoàn 44
1.1 Cổ phần ưu đãi cho người lao động 44
1.2 Cổ phần bán ưu đãi cho CBCNV theo thời gian cam kết làm việc lâu dài 45
1.3 Cổ phần ưu đãi cho tổ chức công đoàn 46
2 Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược 46
2.1 Mục đích lựa chọn nhà đầu tư chiến lược 46
2.2 Mục tiêu lựa chọn nhà đầu tư chiến lược 46
2.3 Tiêu chí cụ thể 47
2.4 Hồ sơ nhà đầu tư chiến lược 47
2.5 Phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược 47
2.6 Quy trình bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược 48
4 Cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng 48
III PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 51
1 Kế hoạch bố trí lao động 51
2 Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển sang Công ty cổ phần 54
IV CHI PHÍ CỔ PHẦN HÓA 55
V KẾ HOẠCH HOÀN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CỔ PHẦN HÓA 55
VI PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT 56
1 Căn cứ pháp lý 56
2 Kế hoạch sử dụng đất sau cổ phần hóa 57
VII KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 3 NĂM SAU CỔ PHẦN HÓA 57
1 Định hướng phát triển của công ty sau cổ phần hóa 57
1.1 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành 57
1.2 Triển vọng phát triển của ngành 58
1.3 Định hướng phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh 59
Trang 52 Kế hoạch SXKD và phân bổ lợi nhuận trong 3 năm tiếp theo 60
2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty 60
2.2 Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất 61
2.3 Kế hoạch hoạt động SXKD của Công ty 61
2.4 Dự kiến kết quả hoạt động SXKD 3 năm sau cổ phần hóa 62
2.5 Các giải pháp thực hiện 63
3 Đánh giá rủi ro dự kiến 65
3.1 Rủi ro về kinh tế 65
3.2 Rủi ro về luật pháp 65
3.3 Rủi ro lạm phát 65
3.4 Rủi ro lãi suất 65
3.5 Rủi ro đặc thù 66
3.6 Rủi ro của đợt chào bán 66
2.7 Rủi ro khác 66
4 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần 66
5 Kiến nghị và tổ chức thực hiện 66
5.1 Kiến nghị 66
5.2 Tổ chức thực hiện 67
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty 12
Hình 2: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần 40
Bảng 1: Kết quả kinh doanh 3 năm 2012 - 2014 15
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu 3 năm 2012- 2014 15
Bảng 3: Cơ cấu chi phí 16
Bảng 4: Cơ cấu sản xuất kinh doanh theo yếu tố 17
Bảng 5: Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh 3 năm 2012 - 2014 18
Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2012 - 2014 19
Bảng 7: Thiết bị kiểm định 21
Bảng 8: Bảng tổng hợp về tài sản cố định 24
Bảng 9: Thực trạng Máy móc thiết bị 26
Bảng 10: Thực trạng về phương tiện vận tải 27
Bảng 11: Các khoản phải thu ngắn hạn 27
Bảng 12: Các khoản phải trả 28
Bảng 13: Nguồn vốn, quỹ 28
Bảng 14: Cơ cấu lao động theo hợp đồng 30
Bảng 15: Cơ cấu lao động theo trình độ 30
Bảng 16: Kết quả thẩm tra giá trị doanh nghiệp (31/12/2014) 34
Bảng 17: Cơ cấu vốn điều lệ dự kiến 43
Bảng 18: Phương án sắp xếp lao động 51
Bảng 19: Cơ cấu lao động chuyển sang Công ty cổ phần 54
Bảng 20: Chi phí cổ phần hóa 55
Bảng 21: Kế hoạch hoàn vốn ngân sách nhà nước 56
Bảng 22: Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất 3 năm tiếp theo 61
Bảng 23: Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa 62
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ban chỉ đạo cổ phần hóa : Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đăng
kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BTC : Bộ Tài Chính BCTC : Báo cáo tài chính CBCNV : Cán bộ công nhân viên CPH : Cổ phần hóa
CTCP : Công ty cổ phần
Đăng kiểm Lào Cai : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đăng kiểm
xe cơ giới giao thông Lào Cai
HĐLĐ : Hợp đồng lao động MTV : Một thành viên SXKD : Sản xuất kinh doanh UBND : Ủy ban nhân dân TSLN : Tỷ suất lợi nhuận Tr.đ : Triệu đồng VNĐ : Việt Nam Đồng
Trang 8CÁC CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các văn bản có liên quan
Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Nghị định 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 59/2011/NĐ-CP;
Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22/07/2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 Bộ Tài Chính hướng dẫn về việc bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;
Thông tư 127/2014/TT-BTC ngày 20/10/2014 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn xử lý tài chính
và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Thông tư số 106/2008/TT-BTC ngày 17/11/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn kế toán khi chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Văn bản số 84/TTg-ĐMDN ngày 9/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước của UBND tỉnh Lào Cai;
Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 16/03/2015 của UBND tỉnh Lào Cai vế sắp xếp, đổi mới
và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước tỉnh Lào Cai năm 2015;
Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 25/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai;
Quyết định số 46/QĐ-BCĐCPH ngày 03/4/2015 về việc Thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số 3750/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai;
Trang 9PHẦN I –THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1 Các thông tin chung về doanh nghiệp 1.1 Các thông tin chung
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đăng kiểm xe cơ giới
giao thông Lào Cai
Tên viết tắt : Công ty Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai
Địa chỉ trụ sở chính
: Số 02, phố Lê Thanh, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Điện thoại 0203.842.757 Fax: 0203.842.813
Email : dangkiemlaocai@gmail.com
Vốn điều lệ : 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5300104489 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp lần đầu ngày 05/10/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 18/07/2011
1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 5300104489 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp lần đầu ngày 05 tháng 10 năm 2010, thay đổi lần thứ 3 ngày 18 tháng 07 năm 2011 Các ngành nghề kinh doanh chính bao gồm:
1 Kiểm định và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường các phương tiện cơ giới giao thông: Ô tô, xe máy thi công, phương tiện thủy nội địa
Ngành, nghề chưa khớp
mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
2 Dịch vụ tư vấn, xác định chất lượng và giá trị ô tô, các loại
thiết bị xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa
3 Dịch vụ tư vấn, thiết kế cải tạo ô tô
4 Kinh doanh xăng dầu
5 Dịch vụ cho thuê văn phòng
6 Kiểm tra thiết bị nâng
Trang 10Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh các ngành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
2 Lịch sử hình thành và phát triển 2.1 Các văn bản thành lập doanh nghiệp
Quyết định số 320/QĐ.UB ngày 27 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tỉnh Lào Cai
Quyết định số 1126/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 1996 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Quyết định số 48/2004/QĐ.UB ngày 13 tháng 2 năm 2004 về việc đổi tên Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tỉnh Lào Cai thành Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Lào Cai
Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 9 tháng 3 năm 2010 về việc phê duyệt phương án chuyển Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Lào Cai thành Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai
2.2 Quá trình phát triển của Công ty Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tỉnh Lào Cai là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích được thành lập theo Quyết định số 320/QĐ.UB ngày 27 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh Lào Cai và được quyết định thành lập lại theo Quyết định số 1126/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 1996 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Ngày 13 tháng 02 năm 2004, UBND tỉnh có Quyết định số 48/2004/QĐ.UB về việc đổi tên Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tỉnh Lào Cai thành Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Lào Cai
Tháng 10 năm 2010, Trung tâm được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe
cơ giới Lào Cai theo Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 9 tháng 3 năm 2010 về việc phê duyệt phương án chuyển Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Lào Cai thành Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai
Công ty là đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo 100% chi hoạt động thường xuyên; thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ tài
Trang 11Là đơn vị doanh nghiệp công ích trực thuộc sở GTVT Lào Cai và chỉ đạo trực tiếp nghiệp
vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam; Có nhiệm vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện vận xe cơ giới đường bộ Công tác kiểm định được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy trình và tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ Giao thông Vận tải
Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ qua nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt thuộc trách nhiệm của Đăng kiểm;
- Phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật; bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, thủy nội địa…;
- Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng theo yêu cầu của cơ quan chức năng;
- Tham gia hoặc tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, xác định tình trạng kỹ thuật xe ô tô,
mô tô
- Nghiệm thu kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện xe cơ giới đường
bộ sau cải tạo;
- Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô theo quy định của pháp luật
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty được tổ chức theo mô hình hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bao gồm:
- Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc điều hành;
- 01 Phó Giám đốc;
- 01 Kế toán trưởng;
- 01 Kiểm soát viên;
- Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính và phòng Kiểm định 3.3 Sơ đồ tổ chức
Trang 12Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
Nguồn: Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai
3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
Chủ tịch kiêm giám đốc công ty Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm về các hoạt động của Công ty , đảm bảo Công ty hoạt động đúng mục tiêu, chiến lược của pháp luật và chính sách phát triển tỉnh Lào Cai và có trách nhiệm bảo toàn vốn chủ sở hữu Chủ tịch Công ty chiụ trách nhiệm về các hoạt động của Công ty trước UBND tỉnh Lào Cai và trước pháp luật về các hoạt động của Công ty
Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công trước chủ sở hữu và Pháp luật, chịu trách nhiệm lãnh đạo và quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty, trực tiếp lãnh đạo các phòng, ban chức năng, lập kết hoạch SXKD năm, phụ trách quy hoạch phát triển về cơ cấu tổ chức sản xuất đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ SXKD theo từng giai đoạn
Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, điều hành các công việc được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, UBND tỉnh Lào Cai và Pháp luật về các lĩnh vực, công việc được phân công và được giao
PHÓ GIÁM ĐỐC
CHỦ TỊCH CÔNG TY KIÊM GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
KIỂM SOÁT VIÊN
PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH
PHÒNG KIỂM ĐỊNH
Trang 13 Kiểm soát viên Kiểm soát viên do Chủ sở hữu bổ nhiệm với nhiệm kỳ 03 năm, thực hiện nhiệm vụ giám sát
và đánh gái hoạt động kinh doanh của Công ty, báo cáo kết quả, chịu trách nhiệm trước pháp luật,
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
- Xây dựng trình Giám đốc ban hành các văn bản quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp
vụ Kiến nghị, sửa đổi các văn bản quy định về chế độ, chính sách đã ban hành thuộc lĩnh vực mình phụ trách và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
- Thường trực giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan
- Mua sắm vật tư, vật liệu, phụ tùng, thiết bị theo kế hoạch được giao đúng quy định
- Theo dõi, thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm, mua bảo hiểm phương tiện của Đoạn theo quy định
- Quản lý viên chức, người lao động trong phòng theo phân công, phân cấp
- Phân tích số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc; tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý tài chính của Công ty
Trang 14- Cung cấp và lưu trữ thông tin, số liệu kế toán, thuế; lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo quy định
- Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty và thực hiện thu, chi tiền mặt theo đúng quy định
- Thống kê, theo dõi tài sản chung của Công ty
Phòng kiểm định
- Thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật; bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, thủy nội địa…;
- Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa theo yêu cầu của cơ quan chức năng;
- Tham gia hoặc tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, xác định đời xe ô tô, mô tô, xác định tình trạng kỹ thuật xe ô tô, mô tô
- Nghiệm thu kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện xe cơ giới đường
bộ sau cải tạo;
3.3 Các tổ chức chính trị, đoàn thể
- Chi bộ cơ sở : 13 Đảng viên;
- Công đoàn cơ sở : 20 Đoàn viên;
- Hội chữ thập đỏ : 20 Hội viên;
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 3 năm trước khi cổ phần hóa 4.1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Sản phẩm công ích:
Hiện nay Công ty đang thực hiện các công việc chủ yếu sau:
- Kiểm tra chất lượng kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các phương tiện cơ giới giao thông đang hoạt động và lưu hành tại địa bàn tỉnh Lào Cai,
cụ thể là các phương tiện: ô tô, xe máy thi công, phương tiện thủy nội địa
- Kiểm tra, giám định, sửa chữa cho các loại phương tiện thuộc cơ quan quản lý Nhà nước;
- Thu phí sử dụng đường bộ;
- Tham gia phối hợp quản lý và truy thu thuế các phương tiện ô tô đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai
4.2 Một số chỉ tiêu tổng hợp Các chỉ tiêu tổng hợp về kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 3 năm trước khi cổ phần hóa được thế hiện trong bảng sau:
Trang 15Bảng 1: Kết quả kinh doanh 3 năm 2012 – 2014 STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Lượng xe kiểm định Lượt 9.580 12.765 14.823
2 Tổng thu Trđ 2.938 4.292 5.200
3 Nộp ngân sách Trđ 621 1.575 1.200
4 Lợi nhuận Trđ -217,9 -47,2 523,2
5 Lương bình quân Trđ/tháng 5,2 5,5 6,3
Nguồn: Báo cáo tổng kết và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011-2012, 2012-2013,
2013-2014 Công ty Đăng kiểm Lào Cai
Hiện nay số lượng xe cơ giới giao thông đang hoạt động và lưu hành trên địa bàn tỉnh Lào Cai ngày càng tăng, vì vậy số lượt kiểm định của Công ty tăng theo Cụ thể năm 2013 số lượt xe kiểm định tăng 31% so với năm 2012, năm 2014 tăng 16% so với năm 2013 Về tổng thu: năm
2013 tổng thu tăng 43% so với năm 2012, năm 2014 tổng thu tăng 36% so với năm 2013 (do mức thu lệ phí kiểm định được tăng theo hướng dẫn theo Thông tư số 114/2013/TT- BTC ngày 20/8/2013)
Về tổng thu: nguồn thu chính của công ty gồm: phí kiểm định xe cơ giới, tiền cho thuê đất, văn phòng Từ năm 2013, công ty còn được giao thêm nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ và được giữ lại 1% phí sử dụng đường bộ
4.2.1 Cơ cấu doanh thu
Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu 3 năm 2012- 2014
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%) Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 1.957.231 94,54 3.150.463 96,59 4.475.636 99,80 Doanh thu hoạt động tài chính 1.511 0,07 2.272 0,07 8.940 0,20 Thu nhập khác 111.441 5,38 109.091 3,34 0 0 Tổng 2.070.183 100 3.261.826 100 4.484.576 100
Trang 16Nguồn: BCTC Công ty năm 2012,2013 và Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014,
Bản quyết toán Công ty Đăng kiểm của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ hoạt động kiểm định và doanh thu từ thu phí sử dụng đường bộ Trong giai đoạn 2012-2014, doanh thu của Công ty tăng mạnh, cụ thể: năm 2013 doanh thu tăng 60%, năm 2014 tăng 42% Doanh thu tăng mạnh phần lớn là do lượng phương tiện giao thông lưu thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai tăng mạnh nhờ tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai được thông xe vào tháng 9 năm 2014 nên khiến số lượng xe đăng kiểm tại công ty tăng; đồng thời mức lệ phí kiểm định được tăng theo hướng dẫn theo Thông tư số 114/2013/TT-BTC
4.2.2 Cơ cấu chi phí của Công ty
Cơ cấu chi phí của công ty trình bày theo Kết quả kinh doanh như sau:
Bảng 3: Cơ cấu chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.269.128 109,6 3.309.068 101,4 1.438.635 36,32
Tổng 2.269.128 109,6 3.309.068 101,4 3.961.393 88,33
Nguồn: BCTC Công ty năm 2012,2013 và Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014, Bản
quyết toán Công ty Đăng kiểm của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai
Do đặc thù hoạt động đăng kiểm xe cơ giới là hoạt động công ích nên Công ty không có chi phí bán hàng Các chi phí của công ty chiếm tỷ trọng lớn so với doanh thu; năm 2012, 2013 toàn
bộ chi phí được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty không thể hiện các khoản giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng Đồng thời, trong giai đoạn này tổng chi phí lớn hơn doanh thu khiến lợi nhuận âm
Trang 17Cụ thể: năm 2012, tổng chi phí là 2,2 tỷ đồng, chiếm 109,6%; năm 2013 tổng chi phí là 3,3
tỷ đồng, chiếm 101,4% Đến năm 2014, công ty bắt đầu ghi nhận riêng giá vốn hàng bán trong tổng chi phí, tuy tổng chi phí vẫn chiếm tỷ trọng cao, khoảng 88%% so với tổng thu nhưng cũng
đã cho thấy dấu hiệu sản xuất kinh doanh tốt lên Tổng chi phí năm 2014 là 3,9 tỷ đồng, tăng 15,61% so với năm 2013
Cơ cấu chi phí còn được doanh nghiệp thể hiện theo các yếu tố sau:
Bảng 4: Cơ cấu sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Tỷ trọng Chi phí nguyên
nhiên liệu, vật liệu 30.528 1,35 290.014 8,8 822.256 20,76 Chi phí nhân công 1.286.128 56,68 1.552.440 46,9 2.211.605 55,83 Chi phí khấu hao
TSCĐ 469.951 20,71 446.653 13,5 488.880 12,34 Chi phí dịch vụ mua
ngoài 251.583 11,09 514.714 15,6 127.786 3,23 Chi phí khác bằng
tiền 230.937 10,18 505.247 15,3 310.866 7,85 Tổng chi phí 2.269.128 100 3.309.068 100 3.961.393 100
Nguồn: BCTC Công ty năm 2012,2013 và Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014, Bản
quyết toán Công ty Đăng kiểm của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai
Trong cơ cấu chi phí, chi phí nhân công là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, do các cán
bộ công nhân viên ở công ty đều là những người có tay nghề, dày dặn kinh nghiệm và có hệ số lương cao Chi phí nhân công các năm chiếm trên 45% trong tổng cơ cấu chi phí của công ty; cụ thể: năm 2012 chiếm 56,68%, năm 2013 là 46,9%, năm 2014 là 55,83%
Chi phí khấu hao TSCĐ cũng là một khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chiếm khoảng 12%-20% trên tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp hàng năm Nhiều máy móc, thiết bị hiện nay đã cũ và lỗi thời, được đem vào sử dụng nhiều năm vẫn còn giá trị khấu hao, đồng thời công ty hiện đang tiếp tục bổ sung các máy móc mới nên giá trị khấu hao hằng năm lớn Cụ thể: năm 2012 chi phí khấu hao chiếm 20,71%, năm 2013 chiếm 13,5%, năm 2014
Trang 18chiếm 12,34% Trong năm 2014, công ty đã thanh lý một số tài sản cố định cũ và không còn sử dụng nữa, trong khi tổng chi phí tăng nên tỷ trọng chi phí khấu hao giảm
4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm trước khi cổ phần hóa
Bảng 5: Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh 3 năm 2012 - 2014
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (198.945) (47.242) 523.183
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (217.945) (47.242) 523.183
17 Số lao động (người) 20 20 21
18 Thu nhập bình quân (Trđ/người/tháng) 5,2 5,5 5,7
Nguồn: BCTC Công ty năm 2012,2013 và Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014, Bản
quyết toán Công ty Đăng kiểm của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai
Trang 194.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu Các chỉ tiêu tài chính của công ty được tính toán dựa trên các số liệu trong BCTC công ty năm 2012, 2013 và Báo cáo kiểm toán năm 2014 như sau:
Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2012 - 2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) Lần 0,78 6,03 10,75
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn)
Lần 0,78 6,03 10,75
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ (Tổng nợ/Tổng tài sản) % 8,73% 3,73% 2,93%
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu) % 9,56% 3,87% 3,01% Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân)
Vòng 0,41 0,71 0,80
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LNST/Doanh thu thuần) % -11,14% -1,50% 11,69%
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (LNST/VCSH bình quân) % -4,95% -1,10% 9,65%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (LNST/Tổng tài sản bình quân) % -4,52% -1,06% 9,37%
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần % -15,86% -4,96% 11,69%
Số liệu tính toán từ BCTC Công ty năm 2012,2013 và Báo cáo tài chính kiểm toán năm
2014, Bản quyết toán Công ty Đăng kiểm của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai
Trang 204.3 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trước khi cổ phần hóa Ngành nghề kinh doanh của Công ty có đặc thù là ngành ít cạnh tranh, việc kiểm định định
kỳ đối với các phương tiện xe cơ giới là bắt buộc Trong 3 năm trước khi cổ phần hóa, hoạt động kinh doanh của Công ty ổn định và có sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hàng năm Trong hai năm 2012-2013, công ty bị lỗ do tổng chi phí lớn hơn doanh thu, đến năm 2014 bắt đầu ghi nhận có lãi
Về cơ cấu vốn: Hiện nay công ty chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu cho hoạt động kinh
doanh; nợ phải trả năm 2013- 2014 chỉ chiếm khoảng 3% trong tổng cơ cấu vốn, trong đó chủ yếu là thuế và các khoản phải nộp nhà nước; còn lại không sử dụng vay nợ ngân hàng, không xuất hiện nợ xấu và nợ quá hạn
Về khả năng thanh toán: Năm 2014, hệ số khả năng thanh toán hiện hành và khả năng
thanh toán nhanh là 10,75; khá cao và an toàn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán và các tài sản lưu động hiện nay đảm bảo thanh toán các khoản nợ đến hạn
Về doanh thu, chi phí: Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong những năm gần đây đều
tăng, năm sau lớn hơn năm trước do lượt xe kiểm định tăng, nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn không cao do hoạt động kiểm định là dịch vụ công ích không nhằm mục tiêu lợi nhuận Phí kiểm định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và lượng xe kiểm định phụ thuộc vào số lượng xe hoạt động, lưu thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai Đồng thời chi phí cũng tăng lên đáng kể, trong đó chủ yếu là chi phí nhân công do hầu hết các Đăng kiểm viên đang làm việc tại công ty đều làm việc nhiều năm trong ngành nên có hệ số lương cao
Về năng lực hoạt động và khả năng sinh lời: Trung bình 1 đồng vốn bỏ ra hiện nay thu được 0,8 đồng doanh thu Tuy nhiên do chi phí cao nên các tỷ suất lợi nhuận các năm trước đều âm nhưng có xu hướng tăng, và bắt đầu từ năm 2014 thì công ty đã có lợi nhuận trước thuế là 530 triệu Số liệu này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng ổn định của công ty
4.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 4.4.1 Địa điểm trung tâm đăng kiểm Địa điểm xây dựng trung tâm đăng kiểm có diện tích 3.651m2, nằm trên trục đường 4E phù hợp với quy hoạch, có đường giao thông thuận tiện cho phương tiện giao thông cơ giới ra vào ổn định
4.4.2 Diện tích xây dựng Nhà xưởng đăng kiểm của công ty hiện đang đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật do Cục Đăng kiểm Việt Nam quy định Cụ thể:
- Về mặt bằng: mặt bằng đảm bảo không bị ngập úng trong mọi điều kiện;
Nhà đặt máy đăng kiểm:
- Kích thước: 9 m x 40m;
Trang 21- Có 01 dây chuyền kiểm định;
- Loại dây chuyền kiểm định: dây chuyền kiểm định xe có tải trọng trục đến 13.000 kg;
- Số lượng xe kiểm định tối đa/ngày: 70 lượt xe
- Hệ thống đường cho xe cơ giới ra, vào đảm bảo quy định đối với đường bộ cấp 2 đồng bằng, chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3m và bán kính xoay vòng không nhỏ hơn 12 mét để
đủ đảm bảo cho phương tiện ra vào ổn định
- Bãi đỗ xe đảm bảo theo quy định đối với đường cấp III đồng bằng của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4054 – Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế; có sức chứa khoảng 40 - 50 xe
- Nhà kiểm định có chiều cao thông xe hơn 4,5m; có hệ thống thông gió, bảo đảm chiếu sáng phù hợp với các yêu cầu kiểm tra; có hệ thống hút khí thải; chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm vệ sinh công nghiệp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
- Khu văn phòng bố trí hợp lí, bảo đảm thực hiện tốt việc giám sát công tác kiểm định và thuận tiện cho giao dịch
1 Máy biến áp dầu 100KVA 22/0,4kV 1998 CHLB Đức
2 Hệ thống kiểm tra đèn pha 2009 CHLB Đức
3 Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm 2010 CHLB Đức
4 Hệ thống quan sát KAMERA 2010 CHLB Đức
5 Máy kiểm tra khí xả động cơ xăng 2011 CHLB Đức
6 Máy kiểm tra khí xả Diezel 2011 CHLB Đức
7 Máy kiểm tra phanh MBT 4250 Euro
System hiệu Maha 2014 CHLB Đức
8 Máy kiểm tra trượt ngang model MINC II
Nguồn: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp Công ty TNHH MTV đăng kiểm xe cơ giới giao
thông Lào Cai
Kiểu loại thiết bị kiểm tra bố trí trong dây chuyền kiểm định đã được cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên cả nước Để đảm bảo các phương tiện khi lưu hành đáp ứng được các tiêu chuẩn ngày càng cao về an toàn, hệ thống các thiết bị phục vụ công tác kiểm định xe cơ
Trang 22giới hiện nay khá đa dạng và được kết nối với nhau thành một hệ thống dây chuyền kiểm tra đồng
Về mạng lưới thông tin lưu trữ:
- Mỗi vị trí làm việc đều có 01 thiết bị để nhập, lưu trữ và truyền số liệu Các thiết bị này đã được nối mạng nội bộ để bảo đảm việc lưu trữ và truyền số liệu
- Máy chủ của cơ quan được nối mạng với máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định để thường xuyên truyền, báo cáo số liệu kiểm định
- Chương trình kiểm định sử dụng hòa mạng được với chương trình quản lý của cơ quan chuyên ngành
4.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Hiện tại, công ty chưa hướng đến việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới mà chỉ chú trọng đến cải tiến các dịch vụ nhằm đảm bảo chất lượng công tác đăng kiểm xe cơ giới để tăng sự hài lòng và an tâm của khách hàng
4.6 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ Mục tiêu chất lượng của Đăng Kiểm Việt Nam là phục vụ lợi ích công cộng và nhu cầu của khách hàng, góp phần bảo đảm an toàn sinh mạng của con người, tài sản và môi trường, thông qua công tác xây dựng tiêu chuẩn và giám sát kỹ thuật khi thiết kê, đóng mới, cũng như trong suốt quá trình khai thác các phương tiện sắt, thủy, bộ
Việc kiểm tra chất lượng phương tiện xe cơ giới, thủy nội địa luôn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Bộ GTVT và tỉnh Lào Cai về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Thông tư 22/2009/TT-BGTVT quy định thủ tục kiểm định An toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Thông tư 37/2011/TT-BGTVT, Hướng dẫn 1179/ĐKVN của cục Đăng kiểm Việt Nam và các văn bản pháp quy khác
Chính sách chất lượng của công ty tuân theo chính sách chất lượng của Đăng kiểm Việt Nam (VR) là cung cấp các dịch vụ có chất lượng để thực hiện những mục tiêu đề ra
Các hoạt động giám sát kỹ thuật, chứng nhận chất lượng và an toàn của VR luôn bảo đảm được tính trung thực, tin cậy, nhanh chóng, rõ ràng và không ngừng hoàn thiện
Trang 234.7 Thị trường Ngành đăng kiểm ở Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu là các đơn vị sự nghiệp công, hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở, số lượng xe lưu thông, lượng xe đăng kiểm phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương là chủ yếu
Công ty chưa chú trọng đến công tác phát triển thị trường, hoạt động giới thiệu hình ảnh, marketing hầu như không có do lượng xe đăng kiểm đã ổn định
4.8 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết Công ty không có các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết Hoạt động kiểm định của Công ty chủ yếu cho các phương tiện đơn lẻ, giá trị nhỏ
4.9 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai:
Sáu tháng đầu năm 2015, tình hình kinh tế xã hội của Lào Cai tiếp tục phát triển mạnh mẽ Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đầu tư từ những năm trước đang phát huy hiệu quả; nhiều dự án, đặc biệt là các dự án về công nghiệp, thương mại du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng đã hoàn thành
và được đưa vào sử dụng; các dự án trọng điểm của tỉnh tiếp tục triển khai đã tạo bước phát triển mới và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Việc hợp tác với các đối tác nước ngoài được mở rộng, nhất là với tỉnh Vân Nam – Trung Quốc
Bên cạnh những thuận lợi, Lào Cai còn gặp nhiều khó khăn, diễn biến thời tiết bất thường ảnh hưởng đến nông nghiệp và cuộc sống của người dân; Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn; cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn và các địa điểm du lịch còn thiếu, chất lượng các dịch vụ du lịch chưa đáp ứng nhu cầu;
Sự phát triển của hệ thống giao thông:
Các phương tiện vận tải phát triển cả về số lượng và chất lượng; Tuyến đường sắt, xe liên tỉnh chất lượng cao được chú trọng đầu tư, đáp ứng nhu cầu đi lại đến với Lào Cai… Đồng thời tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Cai đi vào hoạt động vào cuối tháng 9//2014 là các nhân tố khiếnhoạt động vận tải tăng cả về vận tải hàng hóa và vận tải hành khách: kết quả kinh doanh vận tải tháng 6 năm 2015 tăng 22% so với cùng kỳ năm 2014
Tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đi qua địa bàn 5 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai, nối với đường cao tốc Côn Minh – Hà Khẩu của Trung Quốc
và là một hợp phần trong dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của Hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng Tuyến đường cao tốc được thông xe vào cuối tháng 9 năm 2014 tạo điều kiện cho việc di chuyển giữa các tỉnh, thành phố được thuận lợi và hàng hóa giao thương giữa Việt Nam – Trung Quốc nhanh chóng hơn, thúc đẩy cho sự phát triển và hợp tác sâu rộng của hai nước, về lâu dài lượng xe lưu thông qua thành phố Lào Cai sẽ tăng lên
Về địa bàn hoạt động:
Trang 24Công ty Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai là doanh nghiệp công ích duy nhất hoạt động trong lĩnh vực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nên công ty không chịu áp lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh
Lào Cai là tỉnh miền núi có địa hình giao thông phức tạp, tuy nhiên lại có lợi thế về vị trí địa lý giáp Trung Quốc, là một trong những kênh giao thương đường bộ quan trọng của Việt Nam
và Trung Quốc nên lượng xe lưu thông trên địa bàn tỉnh khá nhiều và có xu hướng tăng, tạo điều kiện cho công ty tiếp tục phát triển
Về con người:
Trong quá trình kiểm định xe cơ giới, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ thường xuyên được Cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới; tham dự các khóa học bổ túc, cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp
Căn cứ Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp 100% phần vốn nhà nước để cổ phần hóa Công
ty TNHH MTV đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai tại thời điểm ngày 31/12/2014
Trang 25Tổng cộng 4.774.964.205 4.880.502.484 105.538.279
Nguồn: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp
Nguyên nhân tăng, giảm giá trị tài sản cố định:
Nguyên nhân giảm giá trị tài sản cố định hữu hình:
Nguyên giá của Nhà cửa vật kiến trúc tăng là do tài sản được đánh giá phương pháp chi phí tái tạo lớn hơn nguyên giá theo sổ sách kế toán của các tài sản này
Nguyên giá của máy móc thiết bị và nguyên giá phương tiện vận tải tăng khá lớn là do chi phí thay thế và giá thị trường của các tài sản này lớn so với giá gốc tại thời điểm đưa vào sử dụng
Giá trị còn lại của nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn và thiết bị quản lý tăng là do giá trị thực tế của các tài sản theo các phương pháp đánh giá lại cao hơn so với giá trị còn lại theo sổ sách kế toán
Nguyên nhân giảm giá trị tài sản cố định vô hình: Nguyên giá và giá trị còn lại của Quyền
sử dụng đất không thời hạn đối với lô đất có diện tích 3.651m2 tại số 2 phố Lê Thanh, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai được ghi nhận trên báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2014 là 347.720.715 đồng Theo Hợp đồng thuê đất số 59/HĐTĐ ngày 15/06/2011, Công ty TNHH MTV đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai thuê 3.651m2 tại số 02 phố Lê Thanh trong thời hạn 50
Trang 26năm kể từ ngày 6/6/2011 theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm Báo cáo tài chính của công ty chưa điều chỉnh giảm giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển đổi hình thức chiếm hữu đất
từ nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất trả tiền hàng năm là kết quả của việc chuyển đổi công ty từ đơn vị hành chính trở thành Công ty TNHH một thành viên
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, giá trị quyền sử dụng đất đối với lô đất nói trên không được tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
Máy móc thiết bị Máy móc thiết bị được đầu tư sau thời điểm 31/12/2011 không được đánh giá lại mà ghi nhận theo giá gốc Máy móc thiết bị được đầu tư trước thời điểm 31/12/2011 được đánh giá lại nguyên giá theo phương pháp so sánh Các tài sản không có thông tin về công việc xây dựng và/hoặc không có thông tin về tài sản so sánh thì nguyên giá được xác định theo giá trị sổ sách Sau khi đánh giá lại, giá trị của máy móc thiết bị như sau:
Bảng 9: Thực trạng Máy móc thiết bị
Tài sản Nguyên giá
(VND)
Giá trị còn lại (VND)
- Máy móc thiết bị Giá trị sổ sách kế toán 2.404.611.134 1.723.774.379 Giá trị đánh giá lại 2.365.825.091 1.995.611.220 Chênh lệch (38.786.043) 271.836.841
- Thiết bị dụng cụ quản lý Giá trị sổ sách kế toán 56.363.636 42.272.732 Giá trị đánh giá lại 56.363.636 42.272.732
Nguồn: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp
Phương tiện vận tải:
Nguyên giá của ô tô được xác định lại theo phương pháp so sánh Chất lượng còn lại của ô
tô được xác định theo phương pháp tỷ trọng kết cấu; trong đó tỷ trọng kết cấu của ô tô xác định trên cơ sở Quyết định 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối vói ô tô Kết quả xác định lại giá trị phương tiện vận tải như sau:
Trang 27Bảng 10: Thực trạng về phương tiện vận tải Phương tiện vận tải Nguyên giá
(VND) Giá trị còn lại (VND) Giá trị sổ sách kế toán 581.436.364 387.624.244 Giá trị đánh giá lại 589.000.000 412.300.000
Các khoản công nợ sau khi đánh giá lại tài sản như sau:
Bảng 11: Các khoản phải thu ngắn hạn
Đơn vị: đồng
TT Khoản mục
31/12/2014 Giá trị xác định giá
trị doanh nghiệp
Giá trị thẩm tra Chênh lệch
I Phải thu khách hàng 7.100.000 7.100.000 -
II Phải thu nội bộ ngắn hạn - 4.050.129
II Phải thu khác 71.482.629 114.935.093 (47.502.593) Cộng 78.582.629 126.085.222 (47.502.593)
Nguồn: Biên bản thẩm tra giá trị doanh nghiệp
Căn cứ Biên bản thẩm tra xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai tại thời điểm 31/12/2014 của Sở Tài chính Lào Cai thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2015:
Trang 28Các khoản phải thu theo Số liệu thẩm tra của Sở Tài chính là 126.085.222 đồng, lớn hơn số của đơn vị tư vấn 47.502.593 đồng do đơn vị tư vấn xác định là tài sản thiếu chờ xử lý nhưng không có hồ sơ xác định là tài sản thiếu chờ xử lý của Công ty TNHH một thành viên đăng kiểm
xe cơ giới giao thông Lào Cai
Các khoản phải trả Các khoản phải trả được thể hiện trên Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán tại thời điểm 31/12/2014 đã được đối chiếu xác nhận tới từng đối tượng (nếu có) hoặc đang luân chuyển tại thời điểm đánh giá
Giá trị các khoản phải trả sau khi đánh giá lại như sau:
Giá trị thẩm tra Chênh lệch
-
V Quỹ khen thưởng phúc lợi 2.700.000 2.700.000 -
TỔNG CỘNG 152.600.334 152.600.334 -
Nguồn: Biên bản thẩm tra giá trị doanh nghiệp
Giá trị nguồn vốn, quỹ của doanh nghiệp sau khi đối chiếu giá trị sổ sách như sau:
Bảng 13: Nguồn vốn, quỹ
Đơn vị: đồng
TT Khoản mục
31/12/2014 Giá trị xác định giá
trị doanh nghiệp
Giá trị thẩm tra
Chênh lệch
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6.703.119.369 6.703.119.369
Trang 295 Chênh lệch tỷ giá hối đoái - -
8 Lợi nhuận chưa phân phối (159.684.547) (159.684.547) -
9 Nguồn vốn đầu tư XDCB 37.500.363 37.500.363 -
Nguồn: Biên bản thẩm tra giá trị doanh nghiệp
3 Thực trạng về đất đai đang sử dụng 3.1 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Quyết định số 1387/QĐ – UBND ngày 06/06//2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt cho Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất tại phố Lê Thanh, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai để xây dựng Trạm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ;
- Căn cứ Hợp đồng thuê đất số 59/HĐTĐ giữa UBND tỉnh Lào Cai và Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai
3.2 Thực trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng: 3.651,0 m2 Trong đó:
- Diện tích đất được giao : Không có
- Diện tích đất thuê : 3.651,00 m2Chi tiết:
- Địa chỉ : Phố Lê Thanh, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai,
tỉnh Lào Cai;
- Thời hạn thuê : 50 năm, từ ngày 06/06/2011 đến ngày 09/03/2060
- Phương thức thuê : Trả tiền thuê đất hàng năm
- Mục đích sử dụng : Trụ sở chính của Công ty và đặt dây chuyền kiểm định xe
Trang 30cơ giới;
- Giấy tờ pháp lý : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất BB021635
4 Thực trạng về lao động
Số lượng lao động làm việc tại Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào cai, tính tới thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (ngày 31 tháng 12 năm 2014) là 21 người Trong đó:
- Nam : 15 người
- Nữ : 06 người
Phân loại lao động theo hợp đồng
Bảng 14: Cơ cấu lao động theo hợp đồng
Nguồn: Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới Lào Cai
Phân loại theo trình độ lao động
Bảng 15: Cơ cấu lao động theo trình độ
STT Theo hợp đồng lao động Số lao động
(người) Tỷ lệ
1 Lao động không thuộc diện ký HĐLĐ (Nhà nước bổ nhiệm) 04 19%
2 Lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn 17 81%
3 Lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 đến 3
Trang 31Nguồn: Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai
Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 31/12/2014, Công ty TNHH MTV Đăng kiểm
xe cơ giới giao thông Lào Cai có 21 lao động, trong đó có 3 lao động do UBND tỉnh cử xuống làm việc tại đơn vị
Trình độ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong công ty tập trung
ở trình độ Đại học (15 lao động, chiếm 75,0%)
Số lượng đăng kiểm viên là 08 người, bao gồm giám đốc và phó giám đốc, 06 đăng kiểm viên trực tiếp làm trong bộ phận đăng kiểm, xử lý các nghiệp vụ của đơn vị
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý Công ty có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao; Giám đốc và phó Giám đốc là các Đăng kiểm viên có nhiều kinh nghiệm, đã gắn bó với đơn vị nhiều năm và được giao trọng trách quản lý; đội ngũ cán bộ đã học qua các lớp lý luận chính trị và bồi dưỡng quản lý nhà nước, luôn thực hiện và tuân thủ đúng các đường lối và chính sách do Đảng và Nhà nước đề ra; có tinh thần trách nhiệm cao, năng động và nắm vững chính sách chế độ, nghiệp vụ
Do vậy, đội ngũ cán bộ có khả năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
5 Các dự án đang thực hiện Hiện công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai đang có dự án cải tạo,
mở rộng, nâng cấp dây chuyền kiểm định xe cơ giới gồm:
- Mở rộng kích thước nhà đặt máy đăng kiểm từ (9mx40m) lên (15mx40m) để đảm bảo theo tiêu chuẩn;
- Bổ sung khối lượng kè đá, di chuyển 03 cột điện
Tình trạng hiện nay: UBND tỉnh Lào Cai đã cấp vốn ngân sách (30%) cho dự án, tuy nhiên
dự án đang bị tạm dừng do Công ty thực hiện công tác cổ phần hóa
Trang 326 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
Thuận lợi
- Là doanh nghiệp nhà nước, hoạt động công ích duy nhất trong lĩnh vực kiểm định an toàn
kỹ thuật xe cơ giới trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nên công ty không chịu áp lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh, cán bộ nhân viên có việc làm ổn định Đồng thời Công ty luôn được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp, các ngành, từ đó giúp Công ty có những điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng sản xuất
- Công ty có đủ nguồn nhân lực, máy móc thiết bị để thực hiện chức năng chính là kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới Hầu hết các bộ phận chức năng đều thành thạo công việc, và có tinh thần trách nhiệm cao Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, luôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trung tâm đăng kiểm xe cơ giới của Bộ Giao thông vận tải; các đăng kiểm viên có tay nghề cao và có nhiều kinh nghiệm trong ngành
- Công ty có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành, với gần 20 năm hoạt động phục vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai và nhận được sự chỉ đạo sát sao của Sở Giao thông vận tải và sự giúp đỡ về chuyên môn của Cục Đăng kiểm Việt Nam đã tạo ra nguồn lực và định hướng cho Công ty hoàn thành các công việc được giao
- Lào Cai là tỉnh miền núi có địa hình phức tạp, tuy nhiên giao thông và kinh tế phát triển, nên lượng xe lưu thông khá lớn so với các tỉnh miền núi phía Bắc Tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai vừa được thông xe cuối năm 2014 giúp cho giao thông thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển và góp phần tăng lượng xe lưu thông trên địa bàn tỉnh Đây sẽ là điểm thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty sau khi cổ phần hóa
Khó khăn
- Hoạt động kiểm định là dịch vụ công ích không nhằm mục tiêu lợi nhuận Doanh thu chủ yếu phụ thuộc vào lượng xe hoạt động trên địa bàn tỉnh Phí kiểm định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính; mức phí thấp trong khi chi phí quản lý lớn khiến lợi nhuận đạt được thấp
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty không có nhiều sản phẩm để nghiên cứu, phát triển
- Là đơn vị thực hiện công việc kiểm tra kỹ thuật nên việc điều tiết phương tiện gặp nhiều khó khăn Cụ thể là các phương tiện đang lưu hành như xe máy chuyên dùng và phương tiện Thủy nội địa không thể đưa đến đơn vị để kiểm tra mà phải cử cán bộ đến nơi phương tiện đang hoạt động; việc đưa thiết bị đo khí xả cho máy chuyên dùng phải đưa đến tận công trường gặp nhiều khó khăn vì không có thiết bị đem theo
- Một số thiết bị kiểm định chưa đồng bộ, số lượng phương tiện gia tăng như hiện nay khiến một dây chuyền kiểm định bị quá tải Các thiết bị kiểm định đã được sử dụng trên 15 năm hiện nay bị hư hỏng và phải sửa chữa, nâng cấp tương đối nhiều
Trang 33PHẦN II - KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
- Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số18/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
- Thông tư 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị daonh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 và Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ;
- Căn cứ Biên bản xác định giá trị Doanh nghiệp theo phương pháp tài sản của Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2014 được
Sở Tài chính tỉnh Lào Cai thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2015;
- Căn cứ Biên bản thẩm tra xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai tại thời điểm ngày 31/12/2014;
- Căn cứ Quyết định 3750/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe
cơ giới giao thông Lào Cai
Giá trị thực tế của Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai và Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào Cai tại thời điểm ngày 31/12/2014 như sau:
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước trên sổ sách kế toán: 6.155.163.290 đồng
(Bằng chữ: Sáu tỷ, một trăm năm mươi năm triệu, một trăm sáu mươi ba nghìn, hai trăm chín mươi đồng)
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước sau khi xác định giá trị doanh nghiệp 6.212.281.589 đồng
(Bằng chữ: Sáu tỷ, hai trăm mười hai triệu, hai trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng)
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước sau khi thẩm tra: 6.276.731.128 đồng
(Bằng chữ: Sáu tỷ, hai trăm bảy mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn, một trăm hai mươi tám đồng)