luận văn về hồ sơ quản lý cấu hình phần mềm
Trang 1Hồ Sơ Quản lý cấu hình phần Mềm
Mã hiệu tài liệu : QLSV\CHPM
Lần ban hành : 01
Ngày có hiệu lực : 30/10/2002
I Mụch đích
Qui trình quản lý cấu hình phần mềm đợc áp dụng để xác định danh mụch
và mã hiệu củ câú hình, kiểm soát các phiên bản của cấu hình và lập báo cáo tổng hợp về trạng thái của cấu hình sử dụng trong thiết kế phần mềm
II Các dấu hiệu
Danh mục cấu hình
Kiểm soát các thay đổi
Quản lý các phiên bản cấu hình
III Lu đồ :
1 Lập kế hoạch quản lý cấu hình :
a/ Xác định thời gian thực hiện quản lý cấu hình
- Thời điểm bắt đầu : Từ khi tiến hành dự án
- Thời điểm kết thúc : Khi phần mềm này không còn đợc sử dụng nữa
b/ Nhân lực thực hiện dự án
M
ở
đầ u Lập kế hoạch QLCH
Xác đinh danh mục CH
Kiểm soát cấu
hình L u trữ cấu hình trạng tháiĐánh giá Báo cáo tổng hợp
Kết thúc
Trang 2- 1 Cán bộ Quản trị dự án (QTD
- 1 Cán bộ Quản lý cấu hình (QLCH)
- 1 Lập trình viên (TLV)
- 1 Phân tích viên hệ thống (PTVHT)
- 1 Cán bộ Test chơng trình (CB Test)
- 1 Cán bộ triển khai hệ thống c/ Yêu cầu về phần cứng và phần mềm cho dự án
- Một máy tính Intel PIII/733
- Một máy in lazer HP
- Máy tính đợc nối mạng Intenet
- Phần mềm sử dụng : Hệ điều hành Windows2000, bộ Office2000, bộ Visual Studio6.0 và một số phần mềm khác
d/ Các tài liệu và nguồn thông tin phục vụ dự án
- Hồ sơ sinh viên
- Các danh sách sinh viên
- Bảng điểm
- Các giấy chứng nhận
- Thông tin từ cán bộ quản lý sinh viên, từ trởng,phó
khoa…
Khi lập kế hoạch quản lý cấu hình phần mềm Quản lý sinh viên ngoài
kế hoạch ban đầu chung cho toàn bộ quá trình ta còn phải lập các kế hoạch bổ sung bởi vì trong quá trình quản lý còn phát sinh ra nhiều vấn đề khác so với quá trình ban đầu Việc lập các kế hoạch bổ sung phải linh hoạt theo từng tình huống phát sinh
2 Danh mục cấu hình
+ Danh mục ngời thực hiện + Danh mục phần cứng phần mềm của dự án
+ Danh mục các tài liệu dùng + Danh mục hệ thống của phần mềm QLSV + Danh mục các tài liệu tham khảo
+ Danh mục tài liệu hớng dẫn sử dụng
3 Kiểm soát, lu trữ, đánh giá trạng thái, báo cáo tổng hợp về cấu hình phần mềm.
Sau khi lập kế hoach quản lý cấu hình và xây dựng danh mục cấu hình phần mềm ta phải kiểm soát cấu hình đó,tiến hành bảo trì, đánh giá trạng thái của cấu hình Trên cơ sở danh mục cấu hình xây dựng
đ-ợc lập báo cáo tổng quát về quản lý cấu hình
IV Thông số
1 Thông số
Trang 3Ngời thực hiện Quản lý cấu hình Có kiến thức vững vàng về phần cứng, phần
mềm tổng quan
Điều kiện bắt đầu Thông qua kế hoạch QLCH đã đợc lập Hội đồng công ty phê duyệt
Điều kiện thực hiện Đợc Khoa cung cấp đầy đủ các công cụ cho
quản lý cấu hình : Nhân lực, phần cứng, phần mềm, các công cụ để kiểm soát lu trữ, đánh giá trạng thái của cấu
hình…
Hội đồng công ty phê duyệt
Điều kiện kết thúc Kết thúc dự án phần mềm quản lý Sinh viên Có biên bản ghi nhận đãhoàn thành phần mềm
2 Đầu vào
Kế hoạch Kế hoạch ban đầu củaquá trình QLCH
Các kế hoạch bổ sung trong quá trình thực hiện
Hội đồng công ty phê duyệt
Các yêu cầu Tài liệu dự án : + Tài liệu mô tả thiết kế
tồng quan + Tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu
+ Tài liệu mô tả quá
trình lập trình + Tài liệu mô tả quá
trình test chơng trình + Tài liệu mô tả quá
trình triển khai dự án + Tài liệu quản trị phần mềm
Yêu cầu nâng cấp : + Cải tiến phần mềm sao cho hoàn chỉnh hơn + Mở rộng thêm các chức năng của phần mềm
Hội đồng công ty phê duyệt
Các yêu cầu khác Các tiêu chuẩn của cấu hình :
+ Tiêu chuẩn về các thiết bị phần cứng và phần mềm sử dụng cho
dự án
+ Tiêu chuẩn về khả
năng của chơng trình + Tiêu chuẩn về tốc độ
Hội đồng công ty phê duyệt
Trang 4+ Tiêu chuẩn về kích thớc của chơng trình
Tiêu chuẩn tổ chức th mục :
+ Th mục chơng trình
+ Th mụch các tệp hệ thống
+ Th mụch các tệp dữ
liệu + Th mục các báo cáo
đã lập đợc
3 Đầu ra
Kế hoạch Quản lý
cấu hình Kế hoạch về thời gian Nhân lực
Công cụ sử dụng
Tài liệu sử dụng
Hội đồng công ty phê duyệt
Danh mục cấu hình Dang mục cấu hình
+ Danh mục ngời thực hiện
+ Danh mục phần cứng phần mềm của dự án
+ Danh mục các tài liệu dùng
+ Danh mục hệ thống của phần mềm QLSV + Danh mục các tài liệu tham khảo
+ Danh mục tài liệu hớng dẫn sử dụng
Thông báo phát hành cấu hình
Hội đồng công ty phê duyệt
Báo cáo Báo cáo danh mục
cấu hình : Sau khi xây dựng đợc danh mục cấu hình ta phải lập các báo cáo về danh mục
Báo cáo trạng thái cấu hình : Trạng thái của cấu hình tốt hay không, có phù hợp với yêu cầu không
Hội đồng công ty phê duyệt
Đánh giá chất lợng Đánh giá theo các chỉ tiêu của cấu hình : Mức
độ ổn định, mức độ phù
hợp, chi phí, lợi ích …
100%
Trang 5Các quá trình liên
quan Tất cả các quá trình khác trong một dự án
phần mềm đều có liên quan đến quá trình quản
lý cấu hình Các quá
trình đó bao gồm :
Thiết kế tổng quan
Lập trình
Test chơng trình
Triển khai phần mềm
Quản trị phần mềm
Hội đồng công ty phê duyệt
Đợc khoa tin học kinh tế chấp nhận
V Phân đoạn và hoạt động
1 Lập kế hoạch quản lý
cấu hình Bắt đầu quá trình quản lý cấu hình Đợc phê duyệt
2 Kiểm soát cấu hình Sau bớc 1 Đợc phê duyệt
3 Lu trữ cấu hình Sau bớc 2 Đợc phê duyệt
4 Đánh giá trạng thái
cấu hình
Sau bớc 3 Đợc phê duyệt
5 Báo cão tổng quan Sau bớc 4 Đợc phê duyệt
1 Lập kế hoạch quản lý cấu hình
STT Mô tả hoạt
động Sản phẩm Ngời thực hiện Tài liệu hớngdẫn
1 Thành lập
nhóm thực hiện
dự án phần
mềm
Danh sách các thành viên tham gia
việc theo nhóm của công ty
2 Phân công
công việc Bảng phân công công việc QTDA
3 Xây dựng lịch
thực hiện Lịch thực hiện QLCH
4 Xác định các
yêu cầu về
phần cứng và
phần mềm cần
sử dụng
Bản yêu cầu về phần cứng và phần mềm
QTDA
5 Xây dựng danh
mục cấu hình Danh mục cấu hình QLCH
2 Kiểm soát cấu hình
STT Mô tả hoạt
động Sản phẩm Ngời thực hiện Tài liệu hớngdẫn
1 Kiểm soát đợc
cấu hình hiện Danh mục cấu hình hiện thời QLCH
Trang 62 Kiểm soát các
phiên bản của
phần mềm
Tài liệu mô tả
chi tiết các phiên bản
QLCH
3 Kiểm soát các
thay đổi của
phần mềm
Tài liệu mô tả
các thay đổi QLCH
4 Lập các báo
cáo về việc
kiểm soát cấu
hình
Báo cáo kiểm soát cấu hình QLCH
3 Lu trữ cấu hình
STT Mô tả hoạt
động Sản phẩm Ngời thực hiện Tài liệu hớngdẫn
1 Lu trữ toàn bộ
cấu hình của
phần mềm hiện
thời
Biên bản lu trữ QTDA
2 Lu trữ khi có sự
thay đổi Biên bản lu trữ QTDA
4 Đánh giá trạng thái cấu hình
STT Mô tả hoạt
động Sản phẩm Ngời thực hiện Tài liệu hớngdẫn
1 Xem xét các
trạng thái của
cấu hình
Tài liệu ghi nhận các trạng thái của cấu hình
QTDA
2 Các trạng thái
khi có sự thay
đổi
Tài liệu ghi nhận các trạng thái của cấu hình
QTDA
5 Báo cáo tổng quan
STT Mô tả hoạt
động Sản phẩm Ngời thực hiện Tài liệu hớngdẫn
1 Lập báo cáo về
kế hoạch quản
lý cấu hình
Báo cáo về kế hoạch QLCH
QTDA
2 Lập báo cáo về
kiểm soát cấu
hình
Báo cáo về kiểm soát cấu hình
QTDA
3 Lập báo cáo về
lu trữ cấu hình Báo cáo lu trữ cấu hình QTDA
4 Lập báo cáo về
các trạng thái
của cấu hình
Báo cáo về các trạng thái QTDA
Trang 7VI Tài liệu liên quan
định
1 Báo cáo trạng thái cấu hình QLSV\CHPM\TTCH Công ty
2 Tiêu chuẩn phiên bản sản phẩm QLSV\CHPM\PBSP Công ty
3 Tiêu chuẩn tổ chức th mục QLSV\CHPM\TCTM Công ty
4 Hớng dẫn quản lý cấu hình QLSV\CHPM\HDQLCH Công ty
5 Danh mụch cấu hình QLSV\CHPM\DMCH Công ty
6 Báo cáo trạng thái cấu hình QLSV\CHPM\TTCH Công ty VII Hồ sơ
trọng
Ngời duyệt Ngời kiểm tra Ngời lập
Giám đốc công ty
Hồ sơ chi tiết lập trình phần mềm quản lý
sinh viên khoa tin học kinh tế
Mã hiệu tài liệu : QLSV\HSLT
Lần ban hành : 01
Ngày có hiệu lực : 30/10/2002
I Mục đích
Trong công nghệ phần mềm quá trình lập trình đợc áp dụng cho các công việc xây dựng thiết kế chi tiết, lập trình tích hợp hệ thống, thực hiện Test sơ bộ
và xây dựng tài liệu mô tả chức năng của phần mềm
II Các dấu hiệu
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết
- Lập trình
Trang 8- Test các module
- Tích hợp các module
- Mô tả cơ chế hoạt động
III Lu đồ và quá trình thực hiện
1 Lập kế hoạch
M
ở
đầ u Lập kế hoạch
Xác định công cụ lẩp trình
Lập trình các th viện chung
Lập trình các module chức năng
Tích hợp
Có lỗi khi Test
Tổng hợp và bàn giao
Viết tài liệu mô tả cơ cấu hoạt
động của phần mềm
Trang 9- Thời gian thực hiện : 15 ngày
- Xác định các công việc cụ thể cần làm
2 Xác định công cụ lập trình
- Sử dụng công cụ lập trình Visual Basic 6.0
- Microsoft Access 2000
a Giới thiệu công cụ lập trình V isual Basic 6.0
- Visual Basic 6.0 là sản phẩm phần mềm của hãng Microsoft
- Là ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng, từ phiên bản 5.0 trở đi cung cấp một số tính năng hỗ trợ lập trình trên Internet
- Là chơng trình 32 bit, chỉ chạy trên môi trờng Win95 trở lên
Ưu điểm :u điểm :
- Tiết kiệm thời gian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc khác vì có thể thiết lập các hoạt động trên từng đối tợng
mà nó cung cấp
- Khi viết chơng trình ta có thể thấy ngay đợc kết quả
- Cho phép chỉnh sửa dễ dàng
- Khả năng kết hợp với các th viện động DLL
Nhợc điểm
- Yêu cầu máy có cấu hình khá cao
- Chỉ chạy trên môi trờng Win95 trở lên
Một chơng trình viết bằng Visual Basic gồm có hai phần : Form
và Code + Form là giao diện giao tiếp của ngời sử dụng với chơng trình Lập trình viên có thể dễ dàng thiết kế giao diện theo ý của mình + Code là phần bên trong chơng trình điều khiển toàn bộ hoạt
động của chơng trình Ngời lập trình viết các đoạn lệnh trong các Code để điều khiển hoạt động nào đó
Cấu trúc của một chơng trình viết bằng Visual Basic đợc thực hiện theo hai bớc :
+ Thiết kế giao diện ( Tạo Form ), thiết kế hình dáng form và cách bố trí các đối tợng trên đó
+ Viết Code bằng các lệnh Basic để điều khiển các hoạt động của chơng trình
b Hệ quả trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000
Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay Nó cho phép ta có thể thiết lập các cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng Access
đặc biệt thuận lợi cho việc tạo các bảng dữ liệu và tạo mối quan hệ giữa chúng
Trang 10Ta sử dụng Access để tạo cơ sở dữ liệu sau đó liên kết với Visual Basic thông qua Visual Basic để xử lý các dữ liệu đó
Ngoài ra chúng ta còn phải sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL để truy vấn dữ liệu
3 Lập trình các th viện chung
Mô hình các chức năng :
Thiết kế CSDL lôgic
LOPHOC
#Mã lớp Tên lớp Khóa
SINHVIEN
#Mã sv Họ
tên Ngàysinh Gioi Quêquán Thờngtrú Nơiở Đối t-ợng NămBĐ NămKT
DOITUONG DIEM Đối tợng Khu vực
Hệ thống quản lý SV
Lập báo cáo
Cập nhật
Tìm kiếm
Hồ sơ sinh viên
Nhập và tính điểm
Tìm theo mã sinh viên Tìm theo tên
Tìm theo ngày sinh Tìm theo quê quán
Tìm theo khoá
Tìm theo lớp
D anh sách sinh viên
Bảng điểm Giấy chứng nhận
Danh sách đ ợc lên lớp Danh sách đ ợc học bổng
Danh sách thôi học, tạm dừng, l u ban…
Trang 11#Mã sv Họ tên Kỳ thi Lần thi Mã môn ĐVHT Điểm
MONHOC
Ta có các module chức năng sau đợc phân cấp nh sau
Với mỗi Module trên ta lại phân cấp thành các module nhỏ hơn:
- Nhập dữ liệu + Nhập hồ sơ sinh viên + Nhập điểm thi
+ Tính điểm trung bình cho từng sinh viên
- Tìm kiếm + Tìm thã sinh viên + Tìm theo tên sinh viên + Tìm theo ngày sinh + Tìm theo lớp
+ Tìm theo quê quán
…
- Lập báo cáo + Lập và in các danh sách sinh viên : Danh sách SV đợc học bổng, danh sách SV đợc lên lớp, danh sách SV lu ban
+ In các giấy chứng nhận cho SV + In bảng điểm tổng hợp từng học kỳ, từng năm học, cả khoá học cho mỗi sinh viên
Lập trình các th viện chung :
- Xây dựng CSDL cho phần mềm
- Xây dựng một số hàm th viện có thể dùng chung
- Xây dựng các tính điểm
- Xây dựng th viện tìm kiếm
- Th viện In ấn
4 Lập trình các module chức năng
Sau khi đã xây dựng đợc các th viện chung ta tiến hành lập trình các module chức năng :
a Module nhập dữ liệu
- Nhập danh sách sinh viên : Thiết kế Form Nhập SV, Nhập lớp, nhập đối tợng
#Mã môn Tên môn
HT quản lý sinh viên
Modul Nhập
Trang 12Các thông tin cần nhập:
+ Thông tin về sinh viên : Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, giới tính,
quê quán, thờng trú…
+ Các thông tin khác : Về lớp học, về khoá học…
- Nhập điểm thi : Form Nhập môn thi, Nhập điểm thi
Các thông tin cần nhập :
+ Nhập thông tin về môn học : MãMH, DVHT,…
+ Thông tin về điểm thi : Kỳ thi, môn thi, lần thi, điểm thi…
- Tính điểm :
Từ thông tin đã đợc nhập ở trên ta tiến hành tính điểm cho từng sinh viên một cách tự động
b Module Tìm kiếm
Sử dụng ngôn ngữ SQL để tìm kiếm các thông tin
- Tìm kiếm Mã SV : Muốn tìm thông tin về 1 sinh viên thông qua Mã SV ta có thể làm nh sau :
Select MaSV,HoTen,Ngaysinh,Gioi,Quequan,Doituong From SINHVIEN Where MaSV=” “;
- Tìm kiếm theo họ tên, theo quê quán, theo điểm, theo ngày sinh… ta cũng làm tơng tự thông qua các câu lệnh truy vấn SQL
c Module Lập các báo cáo : Sử dụng ngôn ngữ SQL, sau đó lập các Report trên cơ sở các truy vấn đó
- Các danh sách :
+ Danh sách sinh viên đơc học bổng
+ Danh sách sinh viên đợc lên lớp
+ Danh sách sinh viên lu ban
+ Danh sách sinh viên thôi học
+ Danh sách sinh viên tạm dừng
- Các giấy chứng nhận : Chứng nhận để đăng ký xe máy, đăng ký tạm trú
- Lập bảng điểm tổng hợp cho từng SV
5.Tích hợp các Module
Sau khi đã lập trình các Module chức năng ta tích hơp chúng thành một hệ thống hoàn chỉnh thông qua hệ thống Menu của chơng trình
để thuận tiện cho ngời sử dụng
6 Viết tài liệu mô tả chức năng của phần mềm
Các chức năng :
- Cập nhật : + Danh sách
+ Nhập và tính điểm
- Tìm kiếm : + Tìm theo MãSV
+ Tìm theo tên SV
Trang 13
- Lập và In các báo cáo : + In các danh sách
+ In các giấy chứng nhận
+ In bảng điểm tổng hợp
7 Test Sơ bộ
Sau khi tích hợp các Module chức năng với nhau ta tiến hành Test sơ bộ Nếu chơng trình không có lỗi thì tiến hành công đoạn tiếp theo Nếu vẫ còn lỗi thì ta phảiquay lại bớc lập trình các th viện chung
8 Tổng hợp và bàn giao
Khi Test sơ bộ không còn lỗi ta sẽ tổng hợp lại và bàn giao cho QLDA Quá trình lập trình kết thúc ở đây
IV Thông số
1 Thông số
Ngời thực hiện Lập trình viên Có kiến thức vững vàng về lập trình, có thể sử
dụng tốt Vsua Basic, Access, SQL
Điều kiện bắt đầu Tài liệu kiến trúc của phần mềm mà LTV xây
dựng
Tài liệu mức cao mô tả
chi tiết quá trình lập trình
mà LTV đã lập ra trong quá trình thực hiện
Hội đồng công ty phê duyệt
Điều kiện thực hiện
Công cụ lập trình đã
đ-ợc lựa chọn:
+ Visual Basic 6.0 + Microsoft Access + SQL
Công cụ để tiến hành test sơ bộ : Dữ liệu đợc Khoa THKT cung cấp, Chạy th trên nhiều loại máy tính, đa chơng trình thử nghiệm trên mạng
Tiêu chuẩn của chơng trình do QTDA lập ra
Hội đồng công ty phê duyệt
Điều kiện kết thúc Đa ra bộ chơng trình QLSV đã đợc đóng gói
hoàn chỉnh
Tài liệu mô tả các
Đợc hội đồng công ty phê duyệt