1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây

104 731 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo dục và đào tạo TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP PHÚC THỌ - HÀ TÂY

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG

Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP

PHÚC THỌ - HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SÈ : 60.14.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN TRỌNG NGỌ

hà nội - 2005

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu, khảo sát thực hiện đề tài: “Một

số biện pháp quản lý hoạt hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp - Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây ” Chúng tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và có hiệu quả của các thầy giáo, cô giáo

Trang 2

khoa tâm lý giáo dục trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn

thành đề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của các đồng chí

trong ban giám đốc và lãnh đạo các phòng, ban của Sở Giáo dục - Đào tạo Hà

Tây, Ban giám đốc các Trung tâm KTTH - HN, phòng GD & ĐT, ban giám

hiệu, giáo viên và học sinh các trường THPT, THCS Huyện Phúc Thọ cùng bạn

bè đồng nghiệp……đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ và cung cấp cho tôi

nhiều tư liệu quý giá cho đề tài nghiên cứu giúp tôi hoàn thành bản luận văn

này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Phó giáo

sư - Tiến sĩ Phan Trọng Ngọ, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt

quá trình thực hiện đề tài này

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

song bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý

kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Trang 3

7 GV Giáo viên

12 KTTH - HN Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

15 SHHN Sinh hoạt hướng nghiệp

Mục lục

Lời cảm ơn………

Các cụm từ viết tắt trong luận văn………

Mục lục………

Mở đầu……… …….…

1 - Lý do chọn đề tài………

Trang 3 4 5 7 7

Trang 4

2 - Mục đích nghiên cứu………

3 - Khách thể và đối tượng nghiên cứu………

4 - Giả thuyết khoa học………

5 - Nhiệm vụ nghiên cứu………

6 - Giới hạn đề tài nghiên cứu………

7 - Phương pháp nghiên cứu………

8 - Đóng góp mới của đề tài………

Nội dung Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN………

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu dạy nghề phổ thông 1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ……… ………

1.3 Vị trí, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm KTTH - HN… Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây ………

2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu……….……

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây ………

2.3 Thực trạng kết quả dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ ………

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây ………

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ …….………

9 9 9 9 10 10 10

11 11 13 26

28 28

31

58

67

67

71

Trang 5

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm

Thông tư số 48 ngày 27/4/1982 “Hướng dẫn việc thực hiện quyết định 12 / CP

về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và sử dụng hợp lý học sinh

Trang 6

08/08/2001 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục LĐHN của Bộ giáo dục

-Đào tạo với nhiệm vụ trọng tâm là: “Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý

và giáo viên về ý nghĩa, nội dung và biện pháp thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh, tiếp tục và củng cố trung tâm KTTH - HN

để nâng cao hơn nữa chất lượng Hướng nghiệp - Dạy nghề phổ thông”

Giáo dục phổ thông - Kỹ thuật tổng hợp - nghề nghiệp là xu thế mà nhàtrường phổ thông của nhiều nước trên thế giới đang áp dụng có hiệu quả như:Đức, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc, Hà Lan, Xing-Ga-Po, Ma-Lai-Xi-A… Giáodục phổ thông cung cấp cho học sinh những cơ sở khoa học về tự nhiên, xã hội

và tư duy rèn luyện các kỹ năng thực hành chuẩn bị các cơ sở ban đầu cho việctiếp thu khoa học kỹ thuật, nghề nghiệp và bước vào cuộc sống Những tri thức,

kỹ năng giáo dục phổ thông sẽ là cơ sở chung, cơ sở khoa học của giáo dục kỹthuật tổng hợp (KTTH) và nghề nghiệp Còn giáo dục KTTH nghề nghiệp là cụthể hoá những nguyên lý khoa học tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiếnthức, kỹ năng trong lao động sản xuất góp phần củng cố, mở rộng tri thức

Hoạt động giáo dục KTTH - HN trong nhà trường phổ thông mang tínhgiáo dục tiền nghề nghiệp, chuẩn bị nghề cho học sinh là chủ yếu Ở đây chỉtrang bị những kiến thức, kỹ năng lao động cơ bản giúp cho học sinh làm quenvới lao động và nghề nghiệp, tạo nên tâm lý sẵn sàng lao động và rèn luyện một

số phẩm chất đạo đức nghề nghiệp khả năng vận dụng và thích ứng với cơ chếthị trường Đó là những cơ sở ban đầu rất quan trọng để học sinh tiếp tục vàohọc tại các trường nghề

Dạy nghề phổ thông là một khái niệm và nội dung mới chỉ việc dạy nghềtrong nhà trường phổ thông khác với đào tạo nghề chính quy tại trường nghề.Đây là những nghề có tính chất phổ biến, tính chất nghề và thực hành nghề Ýtphức tạp, thiết bị không quá tốn kém thời gian học không lâu, quá trình nghề cóthể vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới

Việc dạy nghề phổ thông, do vậy cần cung cấp những kiến thức và kỹthuật cần thiết của một nghề làm cho học sinh hiểu được cơ sở khoa học về vậtliệu, công cụ, quá trình công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất … Nhằm giúp họcsinh dễ dàng thích ứng với sự dịch chuyển lao động trong sản xuất và đào tạonghề mới

Dạy nghề phổ thông cũng sẽ giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng sửdụng công cụ, gia công vật liệu, thao tác các kỹ thuật lập kế hoạch tính toán,

Trang 7

hình thành kỹ năng nghề nghiệp, phát huy sáng tạo hình thành thời gian laođộng tư duy.

1.2 Xuất phát từ thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động của Trung Tâm KTTH – HN

Trung Tâm KTTH – HN là đơn vị giáo dục thuộc bậc phổ thông trunghọc trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất góp phần tạo nền tảng vữngchắc để phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiệnđại hoá đất nước Giáo dục toàn diện, hài hoà cho học sinh coi trọng phát triểnnăng lực nghề nghiệp là dạy nghề phổ thông ở các Trung Tâm KTTH – HN Đểthực hiện được nhiệm vụ trên Trung Tâm KTTH – HN được kiện toàn củng cốđội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề phổ thông đủ về cả lượng và chất nhất làhoạt động quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông

Nhằm tích cực góp phần vào việc phân luồng học sinh đồng thời đào tạonguồn lực có tri thức, kỹ năng lao động, dạy nghề và hình thành tác phong côngnghiệp cho học sinh Trong quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâmKTTH - HN Nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông, đàotạo đội ngũ cán bộ giáo viên ở Trung tâm là nội dung chủ yếu được coi là hoạtđộng có tính quyết định, quan trọng và bức thiết mang ý nghĩa thực tiễn tronggiai đoạn hiện nay Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo

dục và đào tạo hoàn thiện mô hình: “dạy chữ, dạy người, dạy nghề ”.

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài:

“Một Số Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở

Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây ”.

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 8

3.2 - Đối tượng nghiên cứu:

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâmKTTH - HN huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.

Chúng tôi giả định rằng trong những năm qua một số biện pháp quản lýhoạt động dạy nghề phổ thông còn có những hạn chế nhất định về quản lý độingũ cán bộ giáo viên, quản lý xây dựng kế hoạch dạy học, quản lý chương trìnhphương pháp dạy và học, quản lý về cơ sở vật chất Nếu đưa ra được các biệnpháp phù hợp về quản lý các lĩnh vực trên thì có thể góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - HàTây

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

5.1 - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy nghềphổ thông ở Trung tâm KTTH - HN

5.2 - Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trungtâm KTTH - HN Phúc Thọ, Hà Tây Trong 5 năm qua (2000 – 2004)

5.3 - Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề và kiểm định vềnhận thức, tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề phổ thông ở Trung

tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây

6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

- Thực trạng việc nhận thức về hoạt động dạy nghề phổ thông của độingũ cán bộ - giáo viên và thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ởTrung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây

- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâmKTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

- Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết

Trang 9

- Phương pháp quan sát.

- Phương pháp điều tra bằng câu hỏi.

- Phương pháp phỏng vấn.

- Phương pháp phân tích số liệu có sự giúp đỡ của máy tính.

7.3 - Những phép thống kê toán học để sử lý số liệu.

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

Đề tài nghiên cứu chỉ ra thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổthông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ - Hà Tây

Đóng góp các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề ở Trung tâm KTTH

- HN Phúc Thọ - Hà Tây

Chương 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ

THÔNG Ở TRUNG TÂM KTTH - HN.

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu về dạy nghề phổ thông.

1.1.1 Tình hình dạy nghề và nghiên cứu việc dạy nghề phổ thông trên thế giới

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bềnvững của nền kinh tÕ - xã hội Giáo dục và Đào tạo thế hệ trẻ thành lực lượnglao động kỹ thuật là quá trình liên tục với nhiều thành tố của kiến thức, kỹ năng

và thái độ từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, hướng tới hình thành và

Trang 10

phát triển nhân cách toàn diện và hài hoà Dạy nghề cho học sinh phổ thông

được coi là cầu nối giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nước đặc biệt quantâm tới vấn đề phân hoá trong giáo dục và coi đó là một nguyên tắc tất yếutrong dạy học Song có lẽ việc thu hút sự quan tâm nhiều nhất của các nhà khoahọc, các nhà quản lý giáo dục của nhiều nước hiện nay chính là hướng nghiệp

và dạy nghề cho học sinh phổ thông Việc chọn nghề đúng đắn có ý nghĩa tolớn trong việc thích ứng nghề nghiệp, phát triển năng lực và tạo nên hứng thúđộng cơ đúng đắn trong lao động Tuy nhiên, trong những năm cuối thế kỷ XX,đầu thế kỷ XXI khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, dẫn tới sự bùng nổthông tin, làm cho các ngành nghề thay đổi liên tục Điều đó buộc các nhà khoahọc phải xem xét lại một số quan niệm truyền thống đã từng đóng một vai tròcực kỳ quan trọng trong lịch sử dạy nghề phổ thông Vì thế trong những nămgần đây các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục cho rằng nếu coi con người làtrung tâm của hoạt động giáo dục, học tập và sản xuất thì phải xem xét lại côngtác dạy nghề phổ thông dưới góc độ mới Đó là cần được tiến hành trong cả quátrình phát triển nghề nghiệp của con người, ở tất cả các giai đoạn của nó có tínhđến ảnh hưởng của tiến bé khoa học công nghệ

Dạy nghề phổ thông được coi là một bộ phận cấu thành của quá trìnhgiáo dục & Đào tạo là một trong các định hướng hoạt động của nhà trường.Song phương hướng này chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi lãnh đạo nhàtrường, các nhà quản lý cơ sở giáo dục biết tổ chức các mặt hoạt động một cáchđồng bộ, cùng tác động vào người học nhằm hình thành nhân cách nghềnghiệp, kỹ năng và tay nghề cho học sinh

Nhiều công trình khoa học nghiên cứu của các nhà giáo dục các nước tậptrung vào lĩnh vực giáo dục KTTH - HN Nổi bật là các nước Đức, Liên Xô(cũ) và hiện nay khá phát triển ở Liên Bang Nga đã chính thức đưa hoạt độnggiáo dục công nghệ, giáo dục lao động và hướng nghiệp cho học sinh phổthông

Ngày nay trên thế giới đã có nhiều nước quan tâm đến kỹ năng giáo dục

nghề nghiệp với những tên gọi khác nhau như: “các kỹ năng cốt lõi ” ở Anh;

“bí quyết ” ở Mỹ; “kỹ năng thiết yếu” ở Niuzeland và “các năng lực chủ yếu” ở

Óc

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về hoạt động dạy nghề phổ thông ở Việt

Trang 11

Ở Việt Nam, nghiên cứu hoạt động giáo dục hướng nghiệp - dạy nghềcho học sinh phổ thông được tiến hành nghiên cứu vào cuối những năm 70 củathế kỷ XX Lúc đó, một nhóm nghiên cứu do giáo sư tiến sĩ Phạm Tất Dongcùng các cộng sự nghiên cứu hứng thú, khuynh hướng nghề nghiệp của họcsinh phổ thông và các chương trình hướng nghiệp dạy nghề chính khoá cho cáctrường phổ thông đã ra đời Ngoài ra còn một bộ phận khác do phó giáo sư tiến

sĩ Đặng Danh Ánh cùng các cộng sự đi theo một hướng khác Họ nghiên cứuđộng cơ chọn nghề, hứng thú nghề và khả năng thích ứng nghề của học sinhhọc nghề Xây dựng phòng truyền thống hướng nghiệp trong các cơ sở dạynghề, đồng thời soạn thảo tài liệu hướng nghiệp cho trường phổ thông

Các công trình nghiên cứu trên đã làm cơ sở cho ra đời Nghị quyết 126/

CP ngày 19/3/1981 của Chính Phủ về tầm quan trọng nội dung và biện pháp

tiến hành công tác hướng nghiệp - dạy nghề Văn bản trên đã tạo “hành lang

pháp lý” cho sự phát triển của hoạt động dạy nghề phổ thông cả về bề rộng

cũng như chiều sâu Có thể kể tên các bài viết công trình nghiên cứu về hướngnghiệp dạy nghề và công tác quản lý của các tác giả:

Phạm Tất Dong [6,7], Phạm Huy Thô [27], Đặng Danh Ánh [1], ĐoànChi [5], Phạm Minh Hạc [11], Nguyễn Quang Uẩn [29], Hà Thế Truyền [26],Lưu Xuân Mới [15], Nguyễn Viết Sự [25]… Sự phối hợp hài hoà giữa các nhàkhoa học, các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp đã đưa hoạt động dạy nghề phổ thông ngày càng phát triển và khẳngđịnh vị thế mới trong xã hội

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục của Đảng ta tại hội nghị lầnthứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã chỉ rõ:

“Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp,

ngoại ngữ, tin học ở các trường trung học”

Đại hội đại biÓu Đảng toàn quốc lần thứ I X đã khẳng định: “phát triển

giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người”

Quán triệt và triển khai thực hiện nghị quyết đại hội Đảng lần thứ I Xtrong ngành giáo dục, Bộ giáo dục & Đào tạo có kế hoạch số 6178/VP ngày

21/6/2001 đã nhấn mạnh: “Phải tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi

mới nội dung, phương pháp dạy và học… Coi trọng đẩy mạnh giáo dục

Trang 12

hướng nghiệp phân luồng sau trung học cơ sở, tăng nhanh tỷ lệ lao động được đào tạo trong toàn bộ lao động xã hội”.

Như vậy giáo dục KTTH - HN là vấn đề đang được quan tâm nghiên cứu

ở Việt Nam và đạt được những kết quả đáng khích lệ cho việc phân luồng họcsinh và góp phần phát triển nguồn lực lao động Tuy nhiên thực trạng về hoạtđộng dạy nghề phổ thông ở các Trung tâm KTTH - HN nói chung và ở Trungtâm KTTH- HN Phúc Thọ nói riêng trong thời gian qua chưa được quan tâmthoả đáng Vì vậy cần được nghiên cứu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo

1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý

1.2.1 Một số vấn đề về lý luận quản lý.

Từ khi con người biết hợp sức với nhau để tự vệ hoặc lao động để kiếmsống thì bên cạnh lao động chung của mọi người đã xuất hiện như một yếu tốkhách quan, những hoạt động tổ chức phối hợp điều khiển hoạt động của mọingười thực hiện mục tiêu chung đã định Về vấn đề này K Marx đã viết: Bất

cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thể hiện quy mô tương đốilớn, đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự quản lý xác lập sự tương hợpgiữa các công việc cá nhân và hoàn thành những chức năng chung xuất hiệntrong sự vận động riêng rẽ của nó

Ta có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau, quản lýlao động điều khiển lao động chung Khi lao động xã hội đạt tới một quy môphát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản

lý thành một chức năng riêng biệt Từ đó trong xã hội hình thành một bộ phậntrực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên quản lý và mối quan hệ giữa hai

bộ phận này chính là mỗi quan hệ quản lý

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

- Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Quản

lý là quá trình tác động có mục đích vào một hệ thống (máy móc, xã hội, quần

chúng…) làm biến đổi hệ thống đó hoặc đưa vào hệ thống đó những thuộc tính

Trang 13

chức bằng cách đặt ra các mục tiêu và hoàn chỉnh mục tiêu, lựa chọn cácphương tiện, phương pháp, con đường thực hiện mục tiêu đó.

Về nội dung thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu không hẳn như nhau

Có người cho rằng quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo sự hoànthành công việc, qua những nỗ lực của người khác Có tác giả lại cho rằng quản

lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự kháccùng chung một tổ chức

Từ những điểm chung trên ta có thể hiểu:

“ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý

lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường ”.

SƠ ĐỒ LOGIC CỦA KHÁI NIỆM QUẢN LÝ

Với cách hiểu trên, quản lý phải bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:

- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đã đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể.Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động

Quản lý đều có dấu hiệu chung là:

- Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quảnlý

- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều cómỗi liên hệ ngược

- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi

Trong quá trình phát triển của xã hội có ba yếu tố hết sức quan trọng:

Trang 14

Lao động, tri thức và quản lý Trong ba yếu tố này thì quản lý giữ vai tròhết sức quan trọng, vì nó kết hợp tri thức với lao động Nếu cơ chế đúng đắn thì

xã hội phát triển tốt đẹp, ngược lại thì sẽ kìm hãm sự phát triển của xã hội

Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt của người lãnh đạo

mang tính tổng hợp của các dạng lao động (Trí óc, chân tay, nghệ thuật khoa

học, kỹ thuật) liên kết bộ máy thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà phối

hợp tất cả các khâu, các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng để đưa đến hiệu quảcao

Quản lý xã hội là sự chỉ huy điều khiển của các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người, làm cho chúng phát triển phù hợp với quy luật,đồng thời đạt mục tiêu, mục đích xác định

Quản lý xã hội chủ nghĩa theo quan điểm triết học Mác - Lênin phải đảmbảo tối đa sự phù hợp các nhân tố chủ quan, hoạt động tự giác của nhân dân vớinhững yêu cầu của quy luật khách quan đối với sự phát triển xã hội:

- Coi trọng yếu tố con người, coi trọng quan hệ con người lấy nó làmtrung tâm

- Là tác động có căn cứ khoa học, có mục đích, có kế hoạch và chủ thểquản lý đến người lao động

- Là vận dụng triệt để phép phát triển biện chứng giữa các yếu tố chủquan và khách quan trong quản lý

Quản lý xã hội chủ nghĩa đựơc thể hiện qua các yếu tố cơ bản sau:

+ Yếu tố xã hội Vì lợi Ých của con người và do con người là động lực

và mục tiêu của sự phát triển xã hội là mục đích của hoạt động quản lý

+ Yếu tố chính trị Nghị quyết hội nghị Trung ương giữa nhiệm kỳ khoáVII đã chỉ rõ: phải vận dụng sáng tạo và tiếp tục phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Yếu tố tổ chức Tổ chức là khoa học về sự thiết lập các mối quan hệgiữa các con người để thực hiện một công việc quản lý Muốn quản lý phải có

tổ chức Không có tổ chức không thể có quản lý

+ Yếu tố quyền uy Đó là thể thống nhất giữa quyền lực và uy tín trong

quản lý Người quản lý phải sử dụng quyền lực có hiệu quả thì người quản lýphải có uy tín về chính trị, uy tín về đạo đức, uy tín về năng lực

+ Yếu tố thông tin Thông tin là nguồn, là căn cứ để ra quyết định quản

lý Có thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời thì mới có quyết định đúng đắn và tổ

Trang 15

Quản lý có hiệu qủa phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định rõ mục tiêu,nguyên tắc, phương pháp và chức năng quản lý.

Mục tiêu quản lý: Theo Harold Koontz, mục tiêu một cách công khai

của mọi nhà quản lý đều là “ thặng dư ” Tức là các nhà quản lý phải tạo dựng

nên một môi trường mà trong đó mỗi người có thể hoàn thành được các mụctheo nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự không thoả mãn cá nhân Ýtnhất

Nguyên tắc quản lý.

Thứ nhất: Đảm bảo tính Đảng trong quản lý Yêu cầu cán bộ quản lý

phải nghiên cứu, nắm vững, quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng, chínhsách của nhà nước v…v về ngành mình quản lý

Thứ hai: Nguyên tắc tập trung dân chủ Đây là nguyên tắc cơ bản nhất,

nó giúp cho nhà quản lý có nhiều kênh thông tin để lựa chọn, để đề ra quyếtđịnh đúng đắn

Thứ ba: Tính khoa học và thực tiễn Phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữ

đúng nguyên tắc, đúng phương pháp, đúng yêu cầu và tính đến điều kiện thựctiễn để tránh máy móc tuỳ tiện

Thứ tư: Kết hợp hài hoà giữa lợi Ých cá nhân, tập thể và nhà nước.

Thứ năm: Tính hiệu quả (kinh tế - xã hội)

Thứ sáu: Kết hợp theo ngành và vùng lãnh thổ, tức là quản lý từ trung

ương đÕn địa phương, quản lý theo lãnh thổ vùng, miền

Thứ bảy: Đảm bảo vai trò của quần chúng tham gia vào quản lý.

Phương pháp quản lý: Là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến

đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đặt ra

+ Phương pháp thuyết phục là phương pháp dùng lý lẽ để tác động đếnnhận thức của con người: Đây là phương pháp cơ bản và hàng đầu của nhàquản lý để giáo dục con người

+ Phương pháp kinh tế là sự tác động của chủ thể đến đối tượng thôngqua các lợi Ých kinh tế

+ Phương pháp hành chính tổ chức là cách thức tác động của chủ thể tớiđối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính

Trang 16

+ Phương pháp tâm lý, giáo dục: đây là cách thức tác động đến đốitượng thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng.

Chức năng quản lý: Theo Hen ri Fayol có 5 chức năng chung của nhà

quản lý đó là: Kế hoạch, ra lệnh, tổ chức, phối hợp, kiểm tra Theo các nhà

quản lý Liên Xô (cò), quản lý có 6 chức năng: Soạn thảo mục tiêu, phối hợp, kế

hoạch hoá, động viên kích thích, tổ chức, kiểm tra Theo UNESCO quản lý có

7 chức năng: kế hoạch hoá, phối hợp, tổ chức, tổng kết bố trí biên chế, quyếttoán ngân sách, chỉ đạo Các chuyên gia Việt Nam đưa ra 5 chức năng: kếhoạch hoá, kích thích, tổ chức, kiểm tra và điều phối

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông.

1.2.2.1: Khái niệm về quản lý giáo dục.

Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động cómục đích, có nội dung, có chương trình, có kế hoạch… Do vậy quản lý giáodục trước tiên cũng là một tất yếu khách quan Quản lý giáo dục có thể hiểu là:

Những tác động có hệ thống, khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể

quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học và giáo dục trong các trường học, Trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp, dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở giáo dục khác phân bố trên địa bàn dân cư.

Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý các hoạt độnggiáo dục trong ngành giáo dục, quản lý một số cơ sở giáo dục & đào tạo ở mộtđịa phương hành chính nào đó

Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt độnggiáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội Quản lý xã hội có hệ thống,nguyên tắc, chức năng và các giai đoạn của chu trình quản lý giáo dục cụ thể

Song cần hiểu khái niệm quản lý giáo dục một cách toàn diện bao gồm

cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp bởi vì mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục vẫn

là vận dụng các quy luật khách quan để nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.2.2: Khái niệm dạy nghề phổ thông.

Trước khi tìm hiểu khái niệm dạy nghề phổ thông, cần tìm hiểu kháiniệm nghề: Là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong

xã hội hoặc có thể hiểu là “công việc chuyên làm theo sự phân công lao động

của xã hội”.

Theo tác giả E.A.Klimov: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao

Trang 17

xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”.

Từ các khái niệm trên chóng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng

lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (Nhu cầu bản thân ) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi

hỏi để thoả mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị trithức nghề, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề

luôn là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” (việc làm - sự nghiệp)… Tóm lại

nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một quá trình đào tạochuyên biệt, có những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo chuyên môn nhất định

Khi tìm hiểu khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn củanghề và phân loại nghề Đặc điểm chuyên môn của nghề bao gồm các yếu tè:

- Đối tượng lao động của nghề

- Công cụ và phương tiện lao động của nghề

- Quy trình công nghệ

- Tổ chức quá trình lao động của nghề

- Các yêu cầu đặc trưng về tâm sinh lý của người hành nghề cũngnhư yêu cầu về đào tạo nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề,tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhaunên việc phân loại nghề khá phức tạp và phong phú Ví dụ: phân theo tính chấtcủa nghề ta có nghề đơn giản, nghề kỹ thuật; hay phân theo phạm vi của nghềthì phân ra nghề diện hẹp, nghề diện rộng…

Nghề phổ thông:

Thuật ngữ nghề phổ thông là khái niệm mới dùng để chỉ việc dạy nghềtrong nhà trường phổ thông Nghề phổ thông dùng theo mét quy ước thể hiệnmục đích, mức độ, nội dung, phương pháp dạy nghề cho học sinh và khả năng

thực hiện của nhà trường (Của Trung tâm KTTH - HN):

“Đó là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa

phương Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo việc làm, để được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư.

Những nghề Êy có kỹ thuật tương đối đơn giản, quá trình dạy nghề không đòi hỏi phải có những trang thiết bị phức tạp.

Trang 18

Nguyên liệu dùng trong việc dạy nghề dễ kiếm phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư ở địa phương.

Thời gian học nghề thường ngắn (khoảng trên dưới 100 tiết) kế hoạch dạy học của cấp THCS, THPT có thể giải quyết được số tiết lý thuyết và thực hành để nắm được trình độ tối thiểu của nghề ”

Hiện nay do không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng đòi hỏingày càng cao các yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phục vụ cho sự mở cửa

về kinh tế Nghề phổ thông còn là những nghề kỹ thuật không chỉ hạn chế ở cácngành nghề truyền thống, mở rộng các ngành nghề đào tạo, các hình thức dịch

vụ, nông lâm nghiệp, điện tử tin học Vì vậy cũng không hạn chế việc dạynhững nghề phức tạp ở những nơi có điều kiện thực hiện

Với ý nghĩa đó, nghề phổ thông có tính phổ biến cao, điều kiện dạy nghềkhông quá khó khăn, thời gian đòi hỏi không nhiều Trong nhà trường phổthông, dạy nghề cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bịtích cực cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống, việc dạy nghề phải là một bộ phận

của giáo dục phổ thông Vì vậy dạy nghề cho học sinh là vấn đề dạy kiến thức,

rèn luyện kỹ năng lao động, hướng nghiệp góp phần nâng cao dân trí và có ý nghĩa chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước.

Dạy nghề phổ thông mang tính thực hành cao và thực hành đến từng họcsinh Đây là điểm khác biệt trong dạy nghề so với dạy các môn văn hoá Trongquá trình dạy nghề phổ thông giáo viên vừa là người thầy truyền thụ tri thức, kỹthuật vừa là thợ hướng dẫn, uốn nắn chỉnh sửa các thao tác của học sinh và giớithiệu cấu tạo, chức năng, công dụng của từng máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vậtliệu cho người học Giáo viên là người cung cấp cho học sinh những kiến thức

và kỹ thuật cần thiết của một nghề Để học sinh hiểu được cơ sở khoa học vềvật liệu, công cụ, quy trình công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất… dễ dàngthích ứng với sự dịch chuyển lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Họcsinh được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ giacông, gia công vật liệu, thao tác các kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế vàkhả năng vận dụng trong thực tiễn Đó là những cơ sở ban đầu để hình thành kỹnăng nghề nghiệp, phát huy sáng tạo hình thành thói quen lao động tư duy

Do sự phát triển của nền kinh tế - xã hội đòi hỏi lực lượng lao động mớiphải có khả năng đáp ứng yêu cầu của cuộc sống để kết hợp được 3 mặt giáodục, từ năm 1991, nhà trường phổ thông đã tiến hành dạy nghề cho học sinh

Trang 19

thông thực hiện một cách có hiệu quả nguyên lý giáo dục của Đảng: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.

1.2.2.3 Quản lý nhà trường (Trung tâm KTTH - HN)

Nhà trường là một tổ chức xã hội tồn tại lâu đời trong lịch sử Đó là nơiquan trọng để tiến hành hoạt động giáo dục một cách có kế hoạch, có tổ chức

và có hệ thống Xét từ nguồn gốc mà nói, giáo dục nhà trường là một dạng hoạtđộng bồi dưỡng con người, thông qua việc truyền thụ kinh nghiệm sản xuất vàsinh hoạt xã hội cho cá thể Đây là đặc trưng bản chất để phân biệt nhà trườngvới các tổ chức xã hội khác Nhà trường vừa mang tính giáo dục, vừa mangtính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nhà trường là tế bào chủ chốt của bất kỳ

hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Điểm này cho thấy nhưvậy quản lý nhà trường chính là một bộ phận của quản lý giáo dục

Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông là bộ phận chủ yếu trong toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường, là hoạt động chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường do nhà trường tổ chức quản lý và chỉ đạo nhưng có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức GD - ĐT khác mà HS - HV có điều kiện tham gia.

Đối tượng của quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông là hoạt động củagiáo viên, học sinh và các tổ chức sư phạm của nhà trường gồm 4 thành tố:

- Tư tưởng (đó là quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ, nội dung,

phương pháp, tổ chức dạy học… )

- Con người (cán bộ, giáo viên, học sinh, học viên…)

- Quá trình dạy học (việc dạy, việc học)

- Vật chất (Trường sở, trang thiết bị, phòng học, phòng thí nghiệm…)

Khi nói đến quản lý con người, quản lý quá trình hay quản lý vật chất tacần phải hiểu đó là quản lý nội dung của các hoạt động tương ứng với từngnhiệm vụ quản lý ở các đối tượng quản lý đó

Nói chung công tác quản lý quá trình dạy nghề phổ thông cũng diễn ra

theo mét chu trình gồm 5 giai đoạn là: chuẩn bị kế hoạch  lập kế hoạch 

tổ chức thực hiện  chỉ đạo, lãnh đạo  kiểm tra đánh giá.

Hoạt động dạy nghề phổ thông là một quá trình GD & ĐT trong nhàtrường nó cũng bao gồm hai bộ phận hợp thành: Quá trình đào tạo trên lớp,trong nhà trường và quá trình GD & ĐT ngoài lớp và ngoài nhà trường Trongquá trình đào tạo trên lớp bao gồm các quá trình dạy học và các quá trình giáo

Trang 20

dục được tiến hành trên lớp trong nhà trường theo các mục tiêu GD & ĐT,khung kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học, chuyên đề, đã đượccác cơ quan quản lý GD & ĐT cấp trên nhà trường quy định.

Quá trình GD & ĐT ngoài lớp và ngoài nhà trường bao gồm các quátrình dạy học và các quá trình giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp theoquy định trong kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học Các hoạtđộng bên ngoài nhà trường có thể bao gồm: việc tự học ngoài giờ lên lớp, sinhhoạt hướng nghiệp, sinh hoạt tập thể.v…v

1.2.2.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông.

- Quản lý mục tiêu, nội dung dạy nghề phổ thông là quản lý xây dựng vàthực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đến thực hiện mục tiêu, nhiệm vụgiáo dục, thái độ, phát triển trí tuệ cho học sinh trong quá trình dạy học và giáodục

- Quản lý giáo viên, học sinh và quản lý nề nếp dạy học là quản lý thựchiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của giáo viên và các nhiệm vụ học tập,rèn luyện của học sinh, việc chấp hành các quy định về GD & ĐT như các điều

lệ, nội quy… một cách nề nếp ổn định

- Quản lý chất lượng dạy nghề phổ thông là phát hiện kịp thời cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biệnpháp khắc phục nhằm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

- Quản lý tài chính và cơ sở vật chất: hiểu biết về luật ngân sách, thựchiện có hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp Đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bịphục vụ hoạt động dạy nghề phổ thông

- Quản lý các hoạt động kiểm tra, đánh giá Quản lý các hoạt động ngoàilớp, ngoài nhà trường Tất cả các nội dung quản lý nói trên đều phải thực hiệntheo chu trình gồm 5 giai đoạn như đã trình bày ở trên

+ Quản lý mục tiêu, nội dung dạy nghề phổ thông.

Mục tiêu dạy nghề phổ thông được hiểu là kết quả, là sản phẩm mongđợi của quá trình đào tạo Mục tiêu hay sản phẩm của quá trình dạy nghề phổthông chính là những học sinh tốt nghiệp với nhân cách, hiểu biết về nghề, trình

độ nghề đã được thay đổi trong quá trình đào tạo Dạy cho học sinh những trithức chuyên môn nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hình thành taynghề và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của nghề

Quản lý mục tiêu nội dung nghề phổ thông gồm hai bộ phận:

Trang 21

- Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung: là quản lý việc lập kế hoạch

và nội dung chương trình giảng dạy Quản lý việc thực hiện mục tiêu và tổchức làm sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thựchiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian, quán triệt các yêu cầu củamục tiêu đào tạo Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung được tiến hànhtheo chu trình 5 bước Về công tác chuẩn bị cần tiến hành điều tra, khảo sát xácđịnh các nhu cầu cần nắm bắt các thông tin về số lượng cơ cấu trình độ, cơ cấungành nghề, các điều kiện về đào tạo… Cần chú ý đến sự phối hợp các ngành,các cơ quan sử dụng lao động để nắm bắt thông tin một cách chính xác, đồngthời phải bồi dưỡng các phương pháp điều tra, các vấn đề liên quan đến kỹthuật trong khảo sát để tránh sai lầm Việc lập kế hoạch cần chú ý xác định cácyếu tố về nhân lực, các điều kiện về thời gian, tài chính, cơ sở vật chất… cũngnhư tiến độ, quy trình xây dựng kế hoạch sao cho phù hợp với điều kiện và khảnăng hiện có Về tổ chức thực hiện nên thiết kế cụ thể việc quản lý trực tiếp vềmục tiêu, nội dung cụ thể Quản lý về tiến độ triển khai các vấn đề liên quanđến tổ chức hội thảo cũng như các bước trình duyệt Về chỉ đạo cần đôn đốccác công việc theo yêu cầu đặt ra, giám sát phối hợp thực hiện các mục tiêu, nộidung đào tạo Về kiểm tra nên xem xét các khung chương trình đã được xâydựng trình duyệt,

- Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung: ở bước chuẩn bị cần quán triệt kế

hoạch đào tạo, chương trình, tài liệu, giáo trình, giáo khoa, sách tham khảo, cơ

sở vật chất, giáo viên v…v Lập kế hoạch cần xác định lịch trình, tiến độ, kếhoạch của việc quản lý như dự giờ, hoạt động ngoại khoá và các hoạt động cóliên quan đến bồi dưỡng giáo viên, tài chính, vật tư, vật liệu Việc thực hiện nênchú trọng đến mục tiêu và nội dung phát triển như thế nào, mức độ ra sao cầntập trung vào các điểm gì ? Điều quan trọng là phải chú ý đến việc cập nhậpkiến thức mới Công tác chỉ đạo cần đẩy mạnh sự phối hợp giữa các giáo viên,phòng ban, bộ môn, giữa trường với các đơn vị hữu quan Việc kiểm tra giámsát cần chú trọng đến chất lượng, kết quả và hiệu quả đào tạo

+ Quản lý giáo viên và học sinh, quản lý nề nếp dạy và học.

Quản lý giáo viên thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ củatừng giáo viên bao gồm:

- Quản lý năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên giao nhiệm vụ giảngdạy rõ ràng ngay từ đầu năm học, kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính, tổchức để quản lý theo dõi đôn đốc đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt - học tốt

Trang 22

Tổ chức kiểm điểm, nhận xét, đánh giá, bình bầu thi đua cuối năm, thi giáoviên giỏi Tổ chức và hướng dẫn học sinh đóng góp ý kiến nhận xét về tinhthần giảng dạy của giáo viên bằng nhiều hình thức Định kỳ tổ chức dự lớp,trao đổi kinh nghiệm kịp thời, theo dõi chỉ đạo hoạt động của giáo viên trongphương pháp sư phạm truyền đạt nội dung bài học.

- Quản lý khả năng tổ chức học sinh của mỗi giáo viên: học tập là mộtquá trình hoạt động tự giác, tích cực của học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹxảo, phát triển trí tuệ, thể chất và hình thành nhân cách của bản thân, biến đổinội dung tri thức thành phẩm chất năng lực của cá nhân để kích thích tính tựgiác của học sinh dựa trên cơ sở giác ngộ sâu sắc về mục đích và nhiệm vụ họctập Kiểm tra được trình độ tự giác của học sinh trong sù say mê hứng thú họctập, tinh thần chịu khó miệt mài, khắc phục khó khăn để tìm kiếm tri thức, nắmvững kỹ năng kỹ xảo phát huy vai trò năng động tự mình làm chủ đối với việchọc tập của mình

Quản lý hồ sơ giáo viên: Có sự phân loại nắm được năng lực, sở trường,

tinh thần thái độ để phân công hợp lý, điều chỉnh hành vi Quản lý về công việc

để có sự phân công hợp lý đội ngũ sử dụng đúng người đúng việc

Quản lý học sinh: Xuất phát từ đặc thù của mô hình Trung tâm KTTH –

HN, trong công tác quản lý học sinh cần quản lý các mặt cụ thể:

Quản lý khâu tuyển sinh: giới tính, sức khoẻ, trình độ, năng khiếu, nguyện vọng Tổ chức điều tra cơ bản học sinh mới ra trường (qua trắc

nghiệm) nắm được trình độ năng lực và đặc điểm tâm lý cá nhân, trên cơ sở đó

phân loại học sinh và có các quyết định quản lý phù hợp

Quản lý nề nếp học tập: Giờ giấc chuyên cần, ghi chép bài vở, công việc

thực hành, sách và tài liệu học tổ chức cho học tập, nghiên cứu, rèn luyện đểnắm được biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tậpphát huy yếu tố tích cực vươn lên đạt hiệu quả cao trong học tập Tổ chức cáchoạt động khuyến khích lôi cuốn sự tham gia tự giác, chú ý các hoạt độngngoài giờ lên lớp Thường xuyên xây dựng mỗi quan hệ giữa nhà trường - giađình - xã hội

Quản lý hồ sơ: Có sự kết hợp với các trường THPT, THCS vì đối tượng

học sinh tại các Trung tâm là các học sinh phổ thông

Quản lý kết quả học tập của học sinh: Tổng hợp, phân loại thông báo

đến học sinh và các đơn vị trường kịp thời uốn nắn cho học sinh

Trang 23

Quản lý nề nếp dạy và học: Chấp hành quy chế, quy định (điều lệ, chế

độ, nội quy…) của cơ quan quản lý cấp trên và của Trung tâm Về hoạt động

dạy và hoạt động học là hai bộ phận cơ bản của quá trình dạy học, đảm bảo chocác hoạt động đó tiến hành nề nếp ổn định, chất lượng và hiệu quả Cần xâydựng môi trường sư phạm lành mạnh, mỗi quan hệ học hỏi giúp đỡ lẫn nhaugiữa thầy và trò Tổ chức thi đua phong trào dạy tốt - học tốt thực hiện nÒ nếpdạy học thông qua xây dựng kế hoạch học tập

Tổ chức học tập, toạ đàm, sinh hoạt chuyên môn, thực hiện đầy đủ quy định về

hồ sơ sổ sách quản lý các lớp nghề

Kiểm tra, đánh giá nề nếp dạy và học để tìm ra ưu điểm, hạn chế để độngviên khuyến khích khắc phục các điểm yếu thúc đẩy phong trào, nề nếp dạy vàhọc

+ Quản lý chất lượng trong hoạt động dạy nghề phổ thông:

Trên cơ sở các văn bản quy định của nhà nước và của ngành GD & ĐT

tổ chức để CB - GV - HS hiểu và thực hiện Để thực hiện có hiệu quả việc quản

lý chất lượng cần phải: Kiểm tra, giám sát, nắm được kết quả, tồn tại, nhữngviệc đã làm được tìm ra nguyên nhân Tìm ra biện pháp khắc phục yếu kém

Tổ chức thực hiện

+ Quản lý tài chính và cơ sở vật chất

- Quản lý tài chính: Cân đối thu chi, kiÓm tra sổ sách kế toán, thực hiện

có hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp

- Quản lý thiết bị cơ sở vật chất: Luôn đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị

phù hợp với nội dung, phương pháp, chương trình, đối tượng đào tạo, đáp ứngnhu cầu người học, tính khoa học và tính giáo dục

+ Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề phổ thông.

Đánh giá kiểm tra một là khâu cơ bản, là nhiệm vụ thường xuyên củanhà trường, là yếu tố thúc đẩy sự rèn luyện và học tập của học sinh và nhiều khi

nó giữ vai trò quyết định đối với chất lượng GD & ĐT có hai loại hình kiểmtra, đánh giá là: kiểm tra đánh giá hình thành (sơ bộ, định kỳ, thường xuyên) vàkiểm tra, đánh giá tổng kết Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh bao giờcũng đi liền với kiểm tra và thi

Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá học sinh là xác định mức độ kếtquả học tập của học sinh sau khi học sinh học một bài, một phần, một chương,một môđun hay cả một khoá học làm cơ sở cho việc cấp chứng chỉ tốt nghiệp

Trang 24

Ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là kiểm tra đánh giá trithức, kỹ năng, kỹ xảo của người học có tác dụng phát hiện và điều chỉnh thựctrạng hoạt động dạy và học củng cố và phát hiện trí tuệ người học cũng nhưgiáo dục các phẩm chất, nhân cách của học sinh.

Kiểm tra bao gồm các loại: Kiểm tra từng phần trong quá trình giảng dạycủa môn học, kiểm tra cuối kỳ, thi cuối học kỳ, thi và kiểm tra lại

Các hình thức kiểm tra và thi: Hình thức thi và kiểm tra miệng, hình thức

thi viết, hình thức thực hiện, hình thức kiểm tra đặc biệt (thi học kỳ, thi cuối

năm).

Đánh giá chất lượng dạy và học được thể hiện qua các phương pháp sau:

- Phương pháp đánh giá chất lượng dạy học thông qua thi cử, kiểm traphương pháp này có ưu điểm là biểu hiện sự đánh giá dưới dạng định lượng vềmức độ chất lượng và hạn chế được yếu tố chủ quan của người đánh giá Tuynhiên phương pháp này có hạn chế là đánh giá chung có thể không được chínhxác và toàn diện do dễ bị những hành động tiêu cực chi phối

- Phương pháp đánh giá qua sử dụng Ở phương pháp mục tiêu và nộidung dạy học cũng như mức độ người học tiếp thu được mục tiêu tức là đánhgiá thực chất của chất lượng đào tạo qua đánh giá ta có thể thấy ngay đượcnhững hạn chế của phương pháp này là sự phân biệt phần nào là do sử dụngphần nào là do đào tạo trong kết quả mà học sinh đạt được

1.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm KTTH - HN 1.3.1 Vị trí, chức năng của Trung tâm KTTH - HN:

Vị trí: Trung tâm KTTH - HN là cơ sở giáo dục thuộc cấp trung học phổ

thông Trung tâm KTTH - HN có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng

Chức năng: Giáo dục KTTH - HN và lao động sản xuất, tạo thêm của cảivật chất

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm KTTH - HN.

- Dạy kỹ thuật (công nghệ), dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệpcho học sinh THPT, Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình của

Bộ GD & ĐT

Bồi dưỡng giáo viên kỹ thuật các trường THPT về giáo dục KTTH

Trang 25

Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ GD & ĐT

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục KTTH, HN, DNcho học sinh phổ thông; thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mớiphục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Mở lớp dạy nghề cho thanh thiếu niên và các đối tượng khác khi địaphương có nhu cầu và Trung tâm KTTH - HN có điều kiện

1.3.3 Đội ngũ cán bộ - giáo viên và học sinh ở Trung tâm

1.3.3.1 Học sinh:

Học sinh của Trung tâm KTTH - HN gồm: học sinh THCS, THPT,Trung tâm GDTX Ở vùng kinh tế xã hội khó khăn, Trung tâm được tiếp nhậnhọc sinh tiểu học lớn tuổi

1.3.3.2 Giáo viên:

Giáo viên Trung tâm KTTH - HN là người làm nhiệm vụ giáo dục, giảngdạy trong Trung tâm, gồm: Giám đốc, phó giám đốc, giáo viên dạy kỹ thuật,dạy nghề phổ thông giáo viên tư vấn nghề Số lượng giáo viên, cán bộ, côngnhân viên do Sở GD & ĐT quy định

Giáo viên dạy kỹ thuật và hướng nghiệp phải có bằng đại học, giáo viêndạy nghề phổ thông phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặccao đẳng kỹ thuật; là nghệ nhân, công nhân bậc cao đã được bồi dưỡng vềnghiệp vụ sư phạm

Giáo viên có nhiệm vụ: giảng dạy lao động kỹ thuật, hướng nghiệp, dạynghề theo chương trình quy định; tham gia quản lý, nhận xét đánh giá cho họcsinh tại Trung tâm

Nhân viên kỹ thuật: có nhiệm vụ chuẩn bị phôi liệu, dụng cụ, địa điểmcho học sinh thực hành kỹ thuật, tham gia hướng dẫn học sinh thực hành và laođộng sản xuất; trực tiếp lao động sản xuất và hoàn thiện sản phẩm do học sinhthực hành kỹ thuật làm ra Tất cả CB - GV - CNV làm công tác giảng dạy phục

vụ trong Trung tâm có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các chức trách củamình đã được giám đốc Trung tâm quy định, được hưởng các chế độ chính sáchchung của nhà nước đối với GV - CB - CNV cũng như chế độ riêng của Trung

tâm (nếu có).

Trang 26

Chương 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG

Ở TRUNG TÂM KTTH - HN PHÚC THỌ - HÀ TÂY.

2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu.

2.1.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hoá, giáo dục của huyện Phúc Thọ - Hà Tây.

Phúc Thọ là huyện đồng bằng, nằm ở phía bắc tỉnh Hà Tây Tiếp giápvới thị xã Sơn tây, các huyện Ba vì, Thạch Thất, Quốc oai, Đan phượng vàcách thị xã Hà Đông 40 KM Với diện tích tự nhiên 117 Km2 Huyện có 22 xã , 1thị trấn trong đó có 9 xã nằm trong vùng phân lũ, do đó điểm xuất phát kinh tếthấp, đất Ýt người đông bình quân 1325 người/Km2 Số người ở độ tuổi laođộng 90.300 người Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng lớn

Trang 27

Khu vực công nghiệp thương mại, ngành nghề thủ công truyền thống, dịch vụchưa phát triển

Hệ thống trường học trong toàn huyện năm học năm 2004 - 2005.

- Học sinh nầm non: nhóm trẻ với 6100 cháu, 756 líp

mẫu giáo với 4537 h/s , 527 líp

- Học sinh tiểu học: 395 lớp với 13.583 h/s

2.1.2.1 Sơ lược về sự hình thành Trung tâm.

Tiền thân của Trung Tâm KTTH – HN là Trung Tâm dạy nghề PhúcThọ được thành lập ngày 19/7/1986 theo quyết định số 384 – QĐ/UB củaUBND huyện Phúc Thọ Ngày 23/4/1993 được đổi tên thành Trung TâmKTTH – HN Phúc Thọ Theo quyết định số: 104 QĐ/UB của UBND tỉnh HàTây Là đơn vị trực thuộc Sở giáo dục - Đào tạo Hà Tây Vị trí nằm ở trung tâmhuyện Phúc Thọ, xã Phụng thượng cách quốc lộ 32 khoảng 500m về phía bắc.Đây là vị trí thuận lợi cho trung tâm chỉ đạo tổ chức, triển khai, thực hiệnnhiệm vụ dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệp của đơn vị với cáctrường trung học trong toàn huyện

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức của trung tâm.

Ban giám đốc:

Ban giám đốc gồm đồng chí giám đốc phụ trách chung toàn bộ hoạt độngcủa trung tâm, đồng chí phó giám đốc chuyên trách hoạt động giáo vụ TrungTâm

Tổ chuyên môn:

- Tổ chuyên môn có nhiệm vụ

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, quản lý hoạt động của tổ viên + Tổ chức bồi dưỡng, trao đồi kinh nhiệm để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ giáo viên

+ Đánh giá kết quả thực hiện của giáo viên từng học kỳ, từng năm học

và đề xuất khen thưởng cho thành viên trong tổ

Tổ giáo vụ - Hành chính quản trị.

- Tổ giáo vụ - Hành chính quản trị có nhiệm vụ sau:

Trang 28

+ Xây dựng kế hoạch và thời khoá biểu cho các lớp, các trường phổthông, theo dõi chương trình giáo dục, tổng hợp số liệu, viết báo cáo về hoạtđộng giáo dục.

+ Thực hiện các công việc về tài vụ, hành chính, quản trị và các côngviệc khác, phục vụ cho hoạt động giáo dục và các hoạt động khác của Trungtâm KTTH - HN

Tổ lao động sản xuất dịch vụ

Tổ lao động sản xuất dịch vụ gồm các nhân viên kỹ thuật trong biên chếhoặc hợp đồng có nhiệm vụ chuẩn bị cho học sinh thực hành kỹ thuật lao độngsản xuất hoàn thiện sản phẩm, thực hiện các hợp đồng sản xuất, dịch vụ củaTrung tâm

Tổ chức lao động sản xuất dịch vụ có tổ trưởng do Giám đốc Trung tâmKTTH - HN bổ nhiệm

Hội đồng giáo dục :

Hội đồng giáo dục có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc về nhiệm vụ vàquyền hạn của Trung tâm KTTH - HN do giám đốc thành lập vào mỗi năm học

và trực tiếp làm chủ tịch

- Số cán bộ giáo viên Trung tâm hiện có 100

Trong đó: giáo viên hợp đồng: 92, số biên chế trong Trung tâm :8

Công tác hướng nghiệp ở các trường phổ thông gồm các nhiệm vụ:

- Giáo dục thái độ lao động đúng đắn

- Tổ chức cho học sinh thực tập làm quen với một số nghề

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của học sinh đểkhuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp

- Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơiđang cần lao động trẻ có tri thức

Để thực hiện các nhiệm vụ của hướng nghiệp, qua các hình thức đó là:

Trang 29

- Hướng nghiệp qua hoạt động dạy học các bộ môn văn hoá, khoa học cơbản.

- Hướng nghiệp qua hoạt động dạy học môn lao động kỹ thuật, lao độngsản xuất và dạy nghề phổ thông

- Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp

- Hướng nghiệp qua hoạt động ngoại khoá

+ Tư vấn nghề:

Tư vấn nghề là hệ thống những biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm đánhgiá toàn bộ năng lực thể chất và trí tuệ của thanh thiếu niên, đối chiếu các nănglực đó với yêu cầu do nghề hay nhóm nghề đặt ra đối với người lao động cócân nhắc đến nhu cầu nhân lực của địa phương và xã hội, rồi trên cơ sở đó cho

họ những lời khuyên về chọn nghề có căn cứ khoa học, loại bỏ những trườnghợp may rủi thiếu chín chắn trong khi chọn nghề

Tư vấn nghề là khâu trung gian của công tác hướng nghiệp, mục đích tưvấn nghề là giúp học sinh hiểu rõ về mình trước khi có quyết định lựa chọnnghề cho tương lai

+ Dạy nghề phổ thông

Thực tế ở Trung tâm, các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổthông còn nhiều bất cập Trong thời gian qua nhiệm vụ dạy nghề phổ thôngđược Trung tâm xác định là nhiệm vụ trọng tâm Ngay từ khi mới thành lậpmặc dù cơ sở vật chất còn thiếu thốn song Trung tâm đã huy động được số họcsinh líp 9 của các trường THCS ở gần Trung tâm Các năm sau Trung tâm đãdạy nghề phổ thông cho học sinh líp 8,9 (THCS) và lớp 11,12 (THPT)

Từ ngày thành lập đến nay Trung tâm dạy nghề cho học sinh phổ thônggồm các nghề: cắt may, điện dân dụng, sửa chữa ti vi, làm vườn, trồng lúa, tin

học Đến nay tổng số học sinh đã học nghề phổ thông qua Trung tâm là

Trang 30

Từ ngày thành lập đến nay Trung tâm đã phối hợp với các đơn vị trong

và ngoài tỉnh đã mở lớp đào tạo các hệ đại học, trung cấp, bồi dưỡng tập huấngồm:

- Hệ dài hạn: Lớp Đại học nông nghiệp hệ 5 năm: 55 sinh viên; lớp trungcấp kế toán hệ 2 năm: 53 học viên; lớp y sỹ đa khoa - y sỹ cơ sở hệ 3 năm: 83học viên; lớp trung cấp lý luận hệ 2 năm: 84 học viên

- Hệ ngắn hạn: Lớp vận hành sửa chữa máy nông nghiệp: 30 học viên;lớp dệt khăn dệt vải: 120 học viên; lớp cắt may hệ 3 tháng: 372 học viên, lớpđiện dân dụng 3 tháng với hàng chục khoá đào tạo cho hợp tác xã nông nghiệp

và giới thiệu việc làm, các lớp bồi dưỡng tập huấn cho hợp tác xã nông nghiệp

(có được nhiều học viên phục vụ sự phát triển nền kinh tế xã hội địa phương)

UBND huyện giao nhiệm vụ phổ cập tin học cho đội ngũ cán bộ chủ chốt

xã, cán bộ quản lý giáo dục trong huyện

Bên cạnh những nhiệm vụ chính trị trọng tâm về giáo dục kỹ thuật & dạynghề phổ thông tham gia tích cực các hoạt động về công tác dạy nghề xã hội ởđịa phương thực hiện nhiệm vụ chính trị của huyện

Trong điều kiện cuả bản luận văn này chúng tôi không đi sâu vào phân tích thực trạng cũng như giải pháp liên quan đến những vấn đề hướng nghiệp nghề, tư vấn nghề, dạy nghề xã hội mà chỉ đi sâu vào nội dung Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH – HN Phúc Thọ

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Trung tâm KTTH - HN Phúc Thọ.

2.2.1 Một số vấn đề về đối tượng khảo sát

Tại các trường phổ thông: Có điều kiện về cơ sở vật chất và có đội ngũ

giáo viên triển khai thực hiện dạy nghề phổ thông Tuy trong thực tế quản lýhoạt động dạy nghề tại các trường phổ thông còn nhiều bất cập:

Phần lớn giáo viên tham gia dạy nghề là giáo viên kiêm nhiệm, hợpđồng do vậy về phương pháp sư phạm kỹ thuật còn nhiều hạn chế

Cơ sở vật chất ở các trường phổ thông phục vụ cho hoạt động dạy nghềnhìn chung còn thiếu chưa đủ đáp ứng yêu cầu về cả số lượng và chất lượng.Mặc dù đã được Trung tâm tập trung đầu tư theo cụm trường, tuy nhiên so vớiyêu cầu thì việc đầu tư còn thấp chưa đủ đáp ứng thực tế

Một số không Ýt cán bộ quản lý ở trường phổ thông, giáo viên và họcsinh về nhận thức còn xem nhẹ và chưa thấy được tầm quan trọng của việc học

Trang 31

nghề, định hướng nghề, phân luồng sau khi ra trường đặc biệt là nghề nghiệp,việc làm, lập nghiệp trong cơ chế thị trường.

Tại Trung tâm

Thực hiện theo đúng nội dung chương trình quy định của Bộ GD & ĐT

So với các trường phổ thông thì ở Trung tâm có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ

và phù hợp hơn cho hoạt động dạy nghề phổ thông Tuy nhiên so với nhu cầuđòi hỏi của thực tế và trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ngàynay thì đa phần cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị của các Trung tâm còn nghèonàn, lạc hậu và chậm đổi mới

Đội ngũ giáo viên dạy nghề phổ thông của Trung tâm còn thiếu về sốlượng, chất lượng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu Một số Ýt giáo viên đượcchuyển từ ngành khác sang, một số kiêm nhiệm, đào tạo và sử dụng khôngđúng chuyên môn

Phương pháp giảng dạy thực hành lao động kỹ thuật còn hạn chế Sựliên kết phối hợp hỗ trợ giữa Trung tâm với các đơn vị hữu quan, tổ chức xãhội, các trường chuyên nghiệp và các cơ sở sản xuất dịch vụ khoa học kỹ thuậtcòn hạn chế có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động của Trung tâm

2.2.2 Thực trạng về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy nghề phổ thông.

2.2.2.1 Thực trạng về xây dựng các mục tiêu, nội dung, kế hoạch, chương trình dạy nghề phổ thông

* Về các nghề phổ thông

Ở Trung tâm KTTH - HN mục tiêu chính là giúp cho học sinh có trình

độ hiểu biết, có kỹ năng nghề cơ bản về một nghề phổ thông Hướng cho họcsinh phát triển toàn diện trên các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ nhằmhình thành nhân cách, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Quản lý mục tiêu ở Trung tâm được tổ giáo vụ lập kế hoạch, xác định nộidung, chương trình tổng thể cả khoá học Giám đốc Trung tâm ra quyết định vàthông báo cho tất cả các đơn vị thực hiện 1 cách nghiêm túc

Chương trình dạy nghề phổ thông là văn bản pháp quy của ngành GD &

ĐT Tất cả các cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân đều phải nghiêmtúc thực hiện, mà người trực tiếp thực hiện là giáo viên Ý thức được vấn đề đó,Giám đốc Trung tâm, hiệu trưởng trường THPT, THCS phải có biện pháp cụthể quản lý giáo viên thực hiện chương trình đã ban hành một cách đầy đủ,

Trang 32

đúng thời gian, tiến độ, không dồn Ðp hoặc cắt xén Có như vậy mới đảm bảoviệc thực hiện biên chế, kế hoạch năm học, nhiệm vụ năm học mà cơ quanquản lý ngành giao cho.

+ Bậc trung học cơ sở:

Theo chương trình nội dung của Bộ chương trình của bậc học này là 90tiết được chia ra: Lý thuyết 46 tiết, thực hành: 37 tiết, kiểm tra 7 tiết Học sinhđược học trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau.,Bình quân học sinh học 4 tiết trong 1 tuần Từ thực tế trong 5 năm học gần đây,

số học sinh đăng ký học nghề cao Từ năm học 2001 – 2002, đÓ đảm bảo thờigian và tránh dồn Ðp chương trình Sở GD & ĐT chỉ đạo phân phối nội dungchương trình 90 tiết được học trong 2 năm Như vậy mỗi năm học thực hiện 45tiết Thời gian học đảm bảo 4 tiết trong 1 tuần mà không phải học thêm trong

hè và học thêm vào thứ 7, chủ nhật

Đối với bậc trung học cơ sở, việc quản lý chương trình nội dung đượcTrung tâm luôn có sự phối hợp chặt chẽ với phòng GD & ĐT huyện trong việcchỉ đạo, tổ chức, triển khai, thực hiện, có sự kiểm tra đôn đốc và bằng hợp đồngtrách nhiệm vì vậy mà việc thực hiện nội dung chương trình của bậc trung họcnày là tốt Cụ thể năm học 2003 - 2004 Trung tâm phối hợp với phòng GD &

ĐT tổ chức kiểm tra, dự giờ thăm lớp ở các trường trong huyện kết quả 100%giáo viên thực hiện đúng nội dung chương trình của Bộ, giáo viên thực hiện cácquy định về hồ sơ sổ sách các lớp nghề có đầy đủ giáo án, được theo dõithường xuyên

Việc phối hợp kiểm tra giám sát còn được thực hiện ở các đơn vị trườngqua hiệu trưởng nhà trường Giám đốc Trung tâm và Hiệu trưởng ký hợp đồng

về việc quản lý việc dạy và học nghề tại các đơn vị trường Việc thực hiệnchương trình dạy nghề của giáo viên đã được đưa vào tiêu chí thi đua củatrường

Bảng 1a: DANH MỤC NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH THCS (90 TIẾT)

1 Nghề điện dân dụng 9 Nghề làm vườn

2 Nghề tin học ứng dụng 10 Nghề đan len, sợi

Trang 33

Bảng 1.b DANH MỤC CÁC NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH THPT (180 TIẾT)

TT Danh mục các nghề TT Danh mục các nghề

1 Nghề điện dân dụng 13 Nghề nấu ăn

2 Nghề điện lạnh dân dụng 14 Nghề đan len, sợi

3 Nghề điện tử dân dụng 15 Nghề mãc

4 Nghề lâm sinh 16 Nghề làm hoa, cắm hoa

5 Nghề trồng cây công nghiệp 17 Nghề thó y

6 Nghề trồng lúa 18 Nghề chăn nuôi lợn

Trang 34

7 Nghề làm vườn 19 Nghề nuôi trâu bò

8 Nghề bảo vệ thực vật 20 Nghề nuôi cá thịt

10 Nghề sửa chữa xe máy 22 Nghề cắt may

12 Nghề tin học ứng dụng

Qua 2 bảng 1.a và 1.b ta thấy các nghề được quy định cho học sinh THPT,THCS là tương đối nhiều Ở Trung tâm việc học nghề tuy có định hướng nhưngvẫn phụ thuộc vào số lượng đăng ký của học sinh

Trong những năm học gần đây Trung tâm đã dạy các nghề phổ thông có

trong danh mục nghề của Bộ với số học sinh học nghề theo bảng sau: ( Số liệu học

sinh học nghề 5 năm trở lại đây).

Bảng 1.c DANH MỤC CÁC NGHỀ VÀ HỌC SINH ĐƯỢC ĐÀO TẠO Ở TRUNG

TÂM TỪ NĂM 2000 - 2001 ĐẾN NAY.

Trang 35

Ở bảng 1.c từ năm học 2000 - 2001 đến năm 2004 - 2005 ta thấy rằng cácnghề phổ thông được học tại Trung tâm là danh mục các nghề theo quy định của Bộ

GD & ĐT So với số các nghề trong danh mục thì số nghề được đào tạo ở Trung tâm

là Ýt Nhất là các nghề kỹ thuật cao Đây cũng là một điểm yếu chưa đáp ứng đượcnhu cầu đa dạng các nghề của học sinh làm hạn chế nhận thức, sự hấp dẫn và sự tựgiác học nghề của học sinh

* Về nội dung chương trình dạy nghề

Đối với nội dung, chương trình của từng nghề phổ thông, việc quản lý ở Trungtâm tương đối cụ thể và chặt chẽ Trung tâm ký hợp đồng với đồng chí hiệu trưởngcác trường THPT, THCS để cùng phối hợp với Trung tâm trong việc thực hiện quản

lý, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá đối với từng giáo viên thực hiện thông qua hệ thống sổsách quản lý của lớp nghề Tổ giáo vụ Trung tâm chịu trách nhiệm lập kế hoạch, in

Trang 36

Ên giáo trình, tài liệu và toàn bộ hệ thống sổ sách theo đúng quy chế của Bộ được cấpphát đầy đủ đến từng giáo viên dạy nghề, từng lớp, từng trường có hợp đồng dạynghề cho học sinh phổ thông.

Kết quả khảo sát về nội dung chương trình nghề phổ thông cho học sinhTHCS và THPT, kết quả tổng hợp qua bảng 2 và bảng 3 sau đây

Chóng tôi tiến hành khảo sát 372 học sinh khối 12, 11 cán bộ quản lý và

28 giáo viên dạy nghề phổ thông ở 3 trường THPT 578 học sinh líp 9, 47 cán

bộ quản lý và 62 giáo viên dạy nghề phổ thông của 5 trường THCS

Bảng 2_N

Trang 37

Bảng 3_N

Trang 38

Qua 2 bảng khảo sát trên về nội dung chương trình nghề phổ thông chohọc sinh THCS và THPT Nhìn chung các nội dung đều được sự nhất trí cao.Đặc biệt là danh mục các nghề.

Ở khối THPT chương trình 180 tiết thực hiện trong 2 năm học Ngoài nộidung danh mục nghề, còn lại các nội dung khác ở mức trung bình Thấp nhất là

ở nội dung thực hành nghề phổ thông: 71,4%, nội dung kiểm tra đánh giá75,5%

Khối THCS ý kiến đạt tỷ lệ thấp ở nội dung kiểm tra đánh giá 72,3% vànội dung thực hành nghề 70,6%

Qua khảo sát 5 nội dung được dạy ở Trung tâm tuy được đánh giá chưacao chưa đều nhất là 2 nội dung về thực hành nghề và nội dung kiểm tra đánhgiá Nhưng bước đầu các nội dung đã được chấp nhận được đánh giá từng bước

Trang 39

Để đánh giá được kết quả về hoạt động dạy nghề phổ thông về kỹ năng

và các mặt kiến thức cần thiết mà sau khi các em học song chương trình nghềphổ thông Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 4 dưới đây

Bảng 4-N

Trang 40

Qua khảo sát về kiến thức cần thiêt, về kỹ năng cho học sinh học nghềphổ thông sau khi học xong chương trình nghề Học sinh đã nắm được kỹ năng

cơ bản của nghề, thực hành đạt yêu cầu Tuy nhiên việc xây dựng kế hoạchthực hành mới có 63,8%, có hiểu biết về kỹ thuật nghề: 74,7%

Tuy kiến thức của học sinh về nghề phổ thông còn thấp Nhưng tạo chocác em có kiến thức hiểu biết nhất định về một nghề cụ thể

2.2.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình dạy nghề phổ thông :

Dạy đúng, dạy đủ thời gian, nội dung phân phối chương trình theo quyđịnh của Bộ GD & ĐT

Thông qua việc quản lý giáo viên, quản lý quá trình giảng dạy ở từngmôn Về phía nhà trường tổ chức chế độ kiểm tra, giám sát trực tiếp thông quaviệc đôn đốc nắm tình hình thực hiện quy chế đối với học sinh: vắng, bỏ giờ,nghỉ học không lý do Đối với giáo viên nghỉ đột xuất, chậm giờ… Còn có thể

Ngày đăng: 22/04/2015, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ LOGIC CỦA KHÁI NIỆM QUẢN LÝ - Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây
SƠ ĐỒ LOGIC CỦA KHÁI NIỆM QUẢN LÝ (Trang 13)
Bảng 1a:   DANH MỤC NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH THCS (90 TIẾT) - Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây
Bảng 1a DANH MỤC NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH THCS (90 TIẾT) (Trang 32)
Bảng 1.c.  DANH  MỤC CÁC NGHỀ VÀ HỌC SINH ĐƯỢC ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM  TỪ NĂM 2000 - 2001 ĐẾN NAY. - Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây
Bảng 1.c. DANH MỤC CÁC NGHỀ VÀ HỌC SINH ĐƯỢC ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM TỪ NĂM 2000 - 2001 ĐẾN NAY (Trang 34)
Bảng 6:  TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIÁO VIÊN CỦA TRUNG TÂM KTTH - HN PHÚC THỌ - Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây
Bảng 6 TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIÁO VIÊN CỦA TRUNG TÂM KTTH - HN PHÚC THỌ (Trang 50)
Bảng 9:  NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM . - Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây
Bảng 9 NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM (Trang 64)
Bảng 10:  KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM - Luận văn về Một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy nghề phổ thông ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc thọ - Hà tây
Bảng 10 KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w