1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn về công tác quản lý nhà nước nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

89 198 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 498 KB
File đính kèm quản lý nhà nước về ODA.rar (77 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm QLNN về ODA, vai trò QLNN về PDA, nội dung QLNN về ODA, Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước nguồn vốn ODA, Thực trạng quản lý nhà nước ODA tại tỉnh Đắk Nông, Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ODA tỉnh Đắk Nông đến năm 2025

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 15

1.1 Các khái niệm cơ bản 15

1.2 Vai trò quản lý nhà nước về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 27

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về nguồn vôn hỗ trợ phát triển chính thức 28

1 4 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 32

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2017 39

2.1 K hái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đ ắk N ông 39

2.3 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2017 55

2.3.1 Những kết quả đạt được 55

2.3.2 Những tồn tại hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2025 66

3.1 Mục tiêu và định hướng về thu hút và quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 66

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tỉnh Đắk Nông đến năm 2025 72

3.3 Kiến nghị 78

KẾT LUẬN 80

Trang 2

DANH M Ụ C TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI : Đầu tư trực tiếpHĐND : Hội đồng nhân dânODA : Hỗ trợ phát triển chính thức , UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

TrangBảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông giai đoạn

2011-2015 41Bảng 2.2 Tình hình cam kết và giải ngân vốn ODA trên địa bàn tỉnh

Đắk Nông giai đoạn 2011-2017 47

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự pháttriển nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia, cũng nhưmỗi địa phương và vùng lãnh thổ Trong một nền kinh tế mở, vốn đầu tư baogồm vốn đầu tư từ trong nước, vốn thu hút từ nước ngoài Vốn đầu tư từ nướcngoài gồm chủ yếu hình thức Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trựctiếp (FDI), các khoản tín dụng thương mại Đối với những nước nghèo, thunhập thấp, khả năng tích luỹ vốn từ trong nước hạn chế thì nguồn vốn nướcngoài có ý nghĩa vô cùng quan trọng ODA là nguồn vốn mang tính chất trợgiúp từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, đã phần nào đápứng nhu cầu bức thiết về vốn trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như việc xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, ODA không chỉ là một khoản cho vay đơn thuần, mà đi kèmvới nó là các điều kiện ràng buộc về chính trị và kinh tế ODA sẽ là gánhnặng nợ nần cho các thế hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của nước ngoài nếuchúng ta quản lý và sử dụng ODA không hiệu quả Bởi vậy, việc quản lýnguồn vốn ODA được sử dụng phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triểncủa nước nhận ODA là một yêu cầu tất yếu

Mục tiêu của Việt Nam đặt ra là thực hiện thành công quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam cơbản trở thành một nước công nghiệp Do đó, ngoài việc thu hút thì quản lývốn đầu tư cũng là một chiến lược quan trọng của đất nước Đối với ViệtNam, trong giai đoạn 2011-2015, tổng số vốn ODA giải ngân đạt khoảng 21,2

tỷ USD (trong đó tổng số vốn ODA không hoàn lại khoảng 1,4 tỷ USD);chiếm 47,37% tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; cao gấp 1,6 lần so với

Trang 5

tổng vốn ODA giải ngân trong thời kỳ 2006-2010.

Đối với tỉnh Đắk Nông, trong giai đoạn 2011-2016, tổng số vốn ODAgiải ngân đạt 1.094 tỷ đồng, chiếm khoảng 18% tổng vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước trên địa bàn tỉnh Tính đến hết tháng 3 năm 2017, đã có 10 dự ánđược ký hiệp định (thực hiện trong giai đoạn 2016-2020) với tổng vốn 3.340

tỷ đồng, lớn hơn tổng vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương tronggiai đoạn (tổng vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương giai đoạn2016-2020 là 3.200 tỷ đồng

Nguồn vốn ODA góp phần quan trọng trong việc nâng cấp, phát triển

cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực quản lý điều hành của chính quyền địaphương thông qua quá trình quản lý sử dụng nguồn vốn này cho phát triểnkinh tế ở địa phương Việc quản lý vốn ODA được sử dụng cho các dự ánODA đói hỏi phải xây dựng các quy chế, quy trình quản lý Điều đó góp phầnvào việc hoàn thiện các cơ chế chính sách ở một số lĩnh vực nhằm thúc đẩy sựtăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyếtviệc làm, nâng cao mức sống của các vùng, các tầng lớp nhân dân, góp phầnthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương

Tuy nhiên, quản lý nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh trong thời gianqua vẫn còn những hạn chế, yếu kém ở trong nhiều khâu quản lý, từ bước lập

kế hoạch đến tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát, đánh giá Điều đóảnh hưởng tới hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA và hiệu quả sử dụng nguồnvốn này ở tỉnh Đăk Nông

Thực tế đó đặt ra yêu cầu cần có nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận cũngnhư thực tiễn quản lý nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, nhằm tìmgiải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn này trên địa bàn tỉnh Đó cũng là lý

do đề tài: “Công tác quản lý nhà nước nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh

Trang 6

Đắk Nông” được tôi lựa chọn làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ

của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vốn ODA là một vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, các cơquan Nhà nước cùng nhiều nhà kinh tế trong nước cũng như quốc tế rất quantâm Liên quan đến đề tài này đã có những công trình nghiên cứu đã đượccông bố như:

- Lương Mạnh Hùng, Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [Error: Reference source not found] Tác giả đã hệ thống hoá lý luận về

vốn ODA và khẳng định vai trò của nguồn vốn ODA đối với phát triển nôngnghiệp và nông thôn Việt Nam Trên cơ sở phân tích thực trạng, những kếtquả và bài học kinh nghiệm trong việc sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnhvực phát triển nông nghiệp và nông thôn gia đoạn từ năm 1993 đến năm 2006,qua đó đề xuất những định hướng, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong thời giantiếp theo

- Đào Thị Thùy, Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở tỉnh Ninh Bình [Error: Reference source not found] Tác giả đã

hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ODA, phân tích và đánh giáthực trạng việc thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn từnăm 2006 đến năm 2011 Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp chủ yếu nhằm tăngcường thu hút và sử dụng vốn ODA ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012 - 2020

Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết đăng tải trên các tạp chí khoa họcchuyên ngành về vấn đề quản lý và sử dụng vốn ODA như:

- Nguyễn Ngọc Vũ, Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc huy động và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam [Error: Reference

Trang 7

source not found] Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu hút

và sử dụng vốn ODA ở nước ta trong thời gian qua; từ đó đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn này trongthời gian đến; góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững củaViệt Nam

- Nguyễn Quang Thái, Trần Thị Hồng Thủy, Vốn ODA trong điều kiện mới, [Error: Reference source not found] Tác giả đã phân tích: Trong quá

trình đổi mới, cùng với vốn tích lũy nội bộ tăng lên, nguồn vốn nước ngoàicũng tăng lên mạnh mẽ Tuy nhiên, do tăng trưởng kinh tế dựa vào vốn làchính, lại thiếu lựa chọn, nên hiệu quả sử dụng của nguồn vốn nước ngoàingày càng thấp Trong điều kiện Việt Nam đã trở thành nước thu nhập trungbình thấp, điều kiện vay vốn ODA sẽ khó khăn hơn Do đó, việc tiếp tục sửdụng vốn ODA cũng như vốn nước ngoài nói chung cần phải có sự lựa chọnnhiều hơn Bài viết này nhấn mạnh các điều kiện mới sử dụng vốn ODA vàchính sách sử dụng nhằm bảo đảm hiệu quả cao và tác động lan tỏa trong nềnkinh tế

Có thể thấy các công trình nghiên cứu trên đây, dưới nhiều góc độ khácnhau, đã tập trung làm rõ được một số vấn đề về quản lý, thu hút và hiệu quả

sử dụng ODA Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu và hướng nghiên cứu của cáccông trình này chủ yếu nghiên cứu việc thu hút và sử dụng vốn ODA của cảnước hoặc ở một bộ, ngành (đề tài của Lương Mạnh Hùng) Có đề tài nghiêncứu việc thu hút và sử dụng vốn ODA ở một tỉnh nhưng nghiên cứu đượcthực hiện theo hướng thu hút và sử dụng vốn ODA ở địa phương, không tiếpcận ở góc độ quản lý

Bên cạnh đó, các nghiên cứu trên cũng chỉ tập trung vào vấn đề làm thếnào để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA chứ chưa đi sâu vào nghiêncứu quản lý của chính quyền tỉnh đối với nguồn vốn ODA Một số nghiên cứu

Trang 8

đã đề cập đến quản lý đối với nguồn vốn ODA nhưng vẫn còn ở mức sơ bộ.

Tình hình đó cho thấy, nghiên cứu quản lý của chính quyền tỉnh đối vớinguồn vốn ODA chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc và đặc biệt, chưa cócông trình nào nghiên cứu về quản lý của chính quyền tỉnh đối với nguồn vốnODA trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu

đã được công bố mà tôi được tiếp cận, đề tài luận văn của tôi tiếp tục hệ hóakhung lý thuyết chung theo góc độ quản lý kinh tế và tham khảo một số giảipháp về nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Namcũng như ở địa phương Trong luận văn này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứumột cách hệ thống và sâu sắc hơn, cập nhật hơn trong phần phân tích, đánhgiá thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý đối với nguồn vốn ODA củachính quyền tỉnh Đắk Nông

- Khoảng trống nghiên cứu : Công tác quản lý nhà nước với nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

3.1.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nguồn vốn ODA ởtỉnh Đắk Nông đề tài sẽ xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhànước nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước củachính quyền tỉnh Đắk Nông đối với nguồn vốn ODA đến năm 2025

3.1.1 Mục tiêu cụ thể:

Một là, làm rõ các vấn đề cơ bản về nguồn vốn ODA và quản lý nhà

nước nguồn vốn ODA

Hai là, phân tích thực trạng quản lý nhà nước nguồn vốn ODA trên địa

bàn tỉnh Đắk Nông

Trang 9

Ba là, đề xuất hệ thống giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà

nước về nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi thứ nhất : Khái niệm, đặc điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức là gì ? Nội dung quản lý nhà nước nguồn vốn ODA ?

Câu hỏi thứ hai : Thực trạng quản lý nhà nước với nguồn vốn ODA tạitỉnh Đắk Nông như thế nào ?

Câu hỏi thứ ba : Các giải pháp nào hoàn thiện quản lý nhà nước vớinguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025 ?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là hoạt động quản lýcủa chính quyền tỉnh đối với nguồn vốn ODA, được sử dụng trong các dự ánđược triển khai trên địa bàn tỉnh, theo quy định phân cấp quản lý của nhànước

5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về nội dung: Quản lý vốn ODA của chính quyền tỉnh được nghiên cứu với ba nội dung: (i) Xây dưng kế hoạch thu hút và sử dụng vốn

ODA (bao gồm kế hoạch trung hạn - năm năm; kế hoạch ngắn hạn - hàng

năm); (ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch thu hút và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển

chính thức, trong đó tổ chức thực hiện cơ chế chính sách của nhà nước và của

tỉnh đối với nguồn vốn này; (iii) Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện cơ chế

quản lý, chính sách đối với nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh

- Phạm vi không gian: nghiên cứu quản lý nguồn vốn ODA được

triển khai sử dụng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, do chính quyền tỉnh ĐăkNông quản lý

- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu hoạt động quản lý nguồn vốn ODA

Trang 10

của chính quyền tỉnh Đăk Nông trong khoảng thời gian từ 2011- 2017 Cácgiải pháp hoàn thiện quản lý vốn ODA trên địa bàn tỉnh Đăk Nông được đềxuất cho thời kỳ tới năm 2025

6 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

rõ chủ thể quan hệ với vốn ODA và ý nghĩa của vốn ODA

Theo Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), vốn ODA baogồm cả các khoản cho không và các khoản vay đối với các nước đang pháttriển, đó là nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài trợ chínhthức), nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội và đượccung cấp bằng các điều khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay, sẽ có yếu tốcho không không ít hơn là 25%)

Theo quan điểm của GS.TS Tô Xuân Dân, vốn ODA là hình thức đầu

tư gián tiếp của các Nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế vào một nướcđang phát triển nào đó Nó thường kèm với các điều kiện ưu đãi (lợi nhuận thấphoặc bằng 0), tập trung vào những dự án có mức vốn đầu tư tương đối lớn,

Trang 11

thời gian dài và gắn chặt với thái độ chính trị của các Nhà nước và các tổchức kinh tế, tài chính có liên quan

Như vậy, có thể thấy rằng vốn ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với những điều kiện ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên do các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức quốc tế, các nhà nước và các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của các nước đang

và chậm phát triển (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích quân sự thuần túy).

Trong đó, các điều kiện ưu đãi gồm: Có khoản không hoàn lại chiếm ítnhất là 25%; Lãi suất thấp (dưới 3%) trên 1 năm; Thời gian ân hạn (không trảlãi hoặc trả lãi suất thấp) dài từ 8 đến 10 năm; Thời gian trả nợ dài, thường từ

25 đến 40 năm Các tổ chức kinh tế, tài chính gồm: Các tổ chức Ngân hàngquốc tế, như: Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngânhàng Phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng Phát triển Châu Phi (FDB) Ủy ban

Hỗ trợ phát triển DAC (Development Assistance Committee) thuộc Tổ chứcHợp tác Kinh tế và Phát triển OECD (Organization for Economic Cooperationand Development) Các nhà nước (chính phủ) cung cấp vốn ODA gồm: Cácnước là thành viên nhóm G8 (Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, ý, Canada, Đức và Nga);Các nước là thành viên của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC(Organization of Petrolium exporting Countries); Một số nước công nghiệpphát triển: ở Bắc Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ và các nước công nghiệp mới NICs

Các nước nhận vốn ODA: Chủ yếu là các nước thuộc thế giới thứ ba gồm các

nước chậm phát triển và các nước đang phát triển ,

Trang 12

6.2 Khung phân tích

7 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dử liệu nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu

Quản lý của chính quyền tỉnh đối với nguồn vốn ODA được nghiên cứutheo cách tiếp cận từng chương như sau:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó sử dụng cáccông cụ: phân tích, tổng hợp, so sánh, khảo sát chuyên gia

Trong chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về nguồn vốnODA, phân tích về cơ sở lý thuyết đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp tổnghợp, so sánh Mục tiêu hệ thống lại các khái niệm, vai trò nguồn vốn ODA vàphân tích nội dung quản lý nhà nước về ODA để tìm ra những nhân tố tácđộng đến việc thu hút nguồn vốn ODA tại địa phương

của chính quyền tỉnh đối với nguồn vốn ODA

- Xây dựng KH thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

- Tổ chức thực hiện

KH thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA;

- Kiểm tra, kiểm soát thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA

Mục tiêu quản lý của chính quyền tỉnh đối với nguồn vốn ODA

- Thu hút vốn ODA

- Hiệu quả sử dụng vốn ODA

- Phát triển kinh tế- xã hội địa phương

Trang 13

Trong chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ODAtại tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2004 – 2017, sử dụng phương pháp phân tíchtổng hợp, so sánh, thống kê Mục tiêu nghiên cứu phân tích và rút ra đượcnhững kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.

Trong chương 3: Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhànước đối với nguồn vốn ODA tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, sử dụng phươngpháp tổng hợp, lấy ý kiến chuyên gia để đưa ra đánh giá bản chất vấn đề đểxây dựng hệ thống giải pháp

dữ liệu được khai thác, sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài

8 Bố cục dự kiến của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,luận văn được kết cấu thành 03 chương:

MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về nguồn vốn ODA

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.2 Vai trò quản lý nhà nước về nguồn vốn ODA

1.3 Nội dung quản lý nhà nước nguồn vốn ODA

1.4 Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước nguồn vốn

ODA

Trang 14

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước ODA tại tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 -2017

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông

2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước ODA tại tỉnh Đắk Nông giaiđoạn 2011 -2017

2.3 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước ODA tại tỉnh Đắk Nông giaiđoạn 2011 -2017

2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.2 Những tồn tại hạn chế

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ODA tỉnh Đắk Nông đến năm 2025

3.1 Mục tiêu và định hướng về thu hút và quản lý nguồn vốn ODA3.2 Các Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với nguồnvốn ODA tỉnh Đắk Nông đến năm 2025

3.3 Kiến nghị

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm, vai trò vốn hỗ trợ phát triển chính thức

ODA là tên gọi tắt của ba từ tiếng Anh Official DevelopmentAssistance có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợphát triển chính thức ODA ra đời sau chiến tranh thế giới thứ II cùng với kếhoạch Marshall, để giúp các nước Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp

bị chiến tranh tàn phá Để tiếp nhận viện trợ của kế họach Marshall, các nướcChâu Âu đã đưa ra một chương trình phục hồi kinh tế có sự phối hợp và thànhlập một tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu, nay là (OECD) Trong khuôn khổhợp tác phát triển các nước OECD đã lập ra những uỷ ban chuyên môn, trong

đó có Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nước đang phát triểntrong việc phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư ODA bao gồm việntrợ không hoàn lại là 25%, còn 75% là cho vay Lợi thế khi vay nguồn việntrợ ODA là nguồn vốn khá lớn, điều kiện vay thuận lợi, lãi xuất thấp ODA lànguồn vốn rất quan trọng đối với các nước đang phát triển

Cho tới nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA - Official Development Assistance)

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), vốn ODA bao gồm các khoản viện trợkhông hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài và lãi suất thấphơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế Mức độ ưu đãi của mộtkhoản vay được đo lường bằng mức độ cho không Một khoản tài trợ khôngphải hoàn trả sẽ có mức độ cho không là 100% (gọi là khoản viện trợ khônghoàn lại) Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có mức độ cho khôngkhông ít hơn là 25% Như vậy, theo quan điểm của WB khi định nghĩa vốn

Trang 16

ODA, họ chỉ đứng trên góc độ về bản chất tài chính để xem xét mà chưa chỉ

rõ chủ thể quan hệ với vốn ODA và ý nghĩa của vốn ODA

Theo Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), vốn ODA baogồm cả các khoản cho không và các khoản vay đối với các nước đang pháttriển, đó là nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài trợ chínhthức), nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội và đượccung cấp bằng các điều khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay, sẽ có yếu tốcho không không ít hơn là 25%)

Theo quan điểm của GS.TS Tô Xuân Dân, vốn ODA là hình thức đầu

tư gián tiếp của các Nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế vào một nướcđang phát triển nào đó Nó thường kèm với các điều kiện ưu đãi (lợi nhuận thấphoặc bằng 0), tập trung vào những dự án có mức vốn đầu tư tương đối lớn,thời gian dài và gắn chặt với thái độ chính trị của các Nhà nước và các tổchức kinh tế, tài chính có liên quan

Như vậy, có thể thấy rằng mặc dù có nhiều định nghĩa về vốn ODA

nhưng sự khác biệt giữa các định nghĩa không nhiều.Tựu chung lại, vốn ODA

là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với những điều kiện ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên do các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức quốc tế, các nhà nước và các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích quân sự thuần túy).

Trong đó, các điều kiện ưu đãi gồm: Có khoản không hoàn lại chiếm ítnhất là 25%; Lãi suất thấp (dưới 3%) trên 1 năm; Thời gian ân hạn (không trảlãi hoặc trả lãi suất thấp) dài từ 8 đến 10 năm; Thời gian trả nợ dài, thường từ

25 đến 40 năm Các tổ chức kinh tế, tài chính gồm: Các tổ chức Ngân hàngquốc tế, như: Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngânhàng Phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng Phát triển Châu Phi (FDB) Ủy ban

Trang 17

Hỗ trợ phát triển DAC (Development Assistance Committee) thuộc Tổ chứcHợp tác Kinh tế và Phát triển OECD (Organization for Economic Cooperationand Development) Các nhà nước (chính phủ) cung cấp vốn ODA gồm: Cácnước là thành viên nhóm G8 (Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, ý, Canada, Đức và Nga);Các nước là thành viên của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC(Organization of Petrolium exporting Countries); Một số nước công nghiệpphát triển: ở Bắc Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ và các nước công nghiệp mới NICs.

Các nước nhận vốn ODA: Chủ yếu là các nước thuộc thế giới thứ ba gồm các

nước chậm phát triển và các nước đang phát triển ,

1.1.2 Đặc điểm của vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Thứ nhất: Vốn ODA mang tính chất ưu đãi

Tính ưu đãi của vốn ODA thể hiện ở thời gian sử dụng vốn và lãi suất chovay Trong đó:

Thời gian sử dụng vốn dài: Thông thường thời gian này là từ 25 - 40, cábiệt có khoản viện trợ ODA thời gian 50 năm Thời gian này gồm hai giaiđoạn chính: Thời gian ân hạn (là thời gian chưa phải trả gốc) thường là 05năm Thời gian giải ngân, trả nợ và lãi được chia nhỏ thành từng thời kỳ.Những khoản hoàn lại trong vốn ODA phải tuân thủ các nguyên tắc tín dụng

cơ bản như: Cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một khoảng thời gian nhấtđịnh; Cho vay phải có giá trị làm đảm bảo; Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận

từ trước (Văn bản thỏa thuận cho vay giữa chính phủ nước nhận vốn ODA vàđối tác tài trợ)

Lãi suất cho vay thường là dưới 3%/năm Trong khi đó lãi suất vay trênthị trường tài chính quốc tế là từ 7% đến 7,5%/năm và hàng năm phải thỏathuận lại lãi suất giữa hai bên

Bên canh đó vốn ODA còn có thành tố viện trợ không hoàn lại (chokhông), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại

Trang 18

Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn

và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ởđây là so sánh với tập quán thương mại quốc tế

Tính ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nướcđang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất đểcác nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:

Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội( GDP) bình quân đầu ngườithấp Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ việntrợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thờihạn ưu đãi càng lớn

Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phùhợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữabên cấp và bên nhận ODA Thông thường các nước cung cấp ODA đều cónhững chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà

họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiêncủa các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vìvậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ chứccung cấp ODA là rất cần thiết

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lạitrong những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nướcphát triển sang các nước đang phát triển Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xãhội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như từphía nước tiếp nhận ODA

Thứ hai:Vốn ODA mang tính chất ràng buộc

Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùngtồn tại song song Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảmnghèo ở các nước đang phát triển Động cơ nào đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra

Trang 19

mục tiêu này? Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc

hỗ trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển để mở mang thị trường tiêu thụ sảnphẩm và thị trường đầu tư Viện trợ thường gắn với các điều kiện kinh tế xét vềlâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế cácnước nghèo tăng trưởng Mục tiêu mang tính cá nhân này được kết hợp với tinhthần nhân đạo, tính cộng đồng Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu như sựbùng nổ dân số thế giới, bảo vệ môi trường sống, bình đẳng giới, phòng chốngdịch bệnh, giải quyết các xung đột sắc tộc, tôn giáo v.v đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lựccủa cả cộng đồng quốc tế không phân biệt nước giàu, nước nghèo Mục tiêu thứhai là tăng cường vị thế chính trị của các nước tài trợ Các nước phát triển sửdụng ODA như một công cụ chính trị: xác định vị thế và ảnh hưởng của mình tạicác nước và khu vực tiếp nhận ODA Ví dụ, Nhật Bản hiện là nhà tài trợ hàngđầu thế giới và cũng là nhà tài trợ đã sử dụng ODA như một công cụ đa năng vềchính trị và kinh tế ODA của Nhật không chỉ đưa lại lợi ích cho nước nhận màcòn mang lại lợi ích cho chính họ Trong những năm cuối thập kỷ 90, khi phảiđối phó với những suy thoái nặng nề trong khu vực, Nhật Bản đã quyết định trợgiúp tài chính rất lớn cho các nước Đông nam á là nơi chiếm tỷ trọng tương đốilớn về mậu dịch và đầu tư của Nhật Bản, Nhật đã dành 15 tỷ USD tiền mặt chocác nhu cầu vốn ngắn hạn chủ yếu là lãi suất thấp và tính bằng đồng Yên vàdành 15 tỷ USD cho mậu dịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3 năm Cáckhoản cho vay tính bằng đồng Yên và gắn với những dự án có các công ty Nhậttham gia

Vốn ODA được cấp cho các nước đang phát triển thường đi kèm vớimột chương trình, dự án đầu tư có chủ đích nhất định của nhà tài trợ Danhmục các dự án này phải có sự thỏa thuận với các nhà tài trợ, thông thường các

dự án này đầu tư vào kết cấu hạ tầng: giao thông vận tải, y tế, cải cách hànhchính, cải cách pháp luật

Trang 20

Các nhà tài trợ không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành các chươngtrình, dự án nhưng có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗtrợ chuyên gia Dự án ODA phải trả tiền thuê chuyên gia với giá cả mà phíachuyên gia có thể chấp nhận được.

Các giá trị bằng hiện vật của các khoản viện trợ ODA phần lớn đượccung cấp theo đề nghị của nhà tài trợ, bởi vậy các nước tiếp nhận ODA đồngthời cũng phải chấp nhận cả các giá trị hiện vật kèm theo này

Đi kèm với vốn ODA là các ràng buộc về kinh tế, chính trị, văn hóa.Trong giai đoạn hiện nay khi chiến tranh lạnh kết thúc thì ràng buộc về kinh

tế đang nổi lên hàng đầu

1.1.3 Phân loại vốn hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.3.1 Theo đối tác cung cấp vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Theo đối tác cung cấp vốn ODA, có thể chia thành các loại sau:

Vốn ODA song phương: là vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Nhànước (chính phủ) này cho Nhà nước (chính phủ) khác, không thông qua tổchức thứ ba

Vốn ODA đa phương: là vốn hỗ trợ do nhiều thành viên góp vốn thôngqua các tổ chức quốc tế các tổ chức chuyên môn hoặc các tổ chức tài chính thựchiện theo mục đích, tôn chỉ riêng của mình Ví dụ như các tổ chức quốc tếthuộc hệ thống Liên hợp quốc (UNDP, UNICEP) thì mọi khoản hỗ trợ đềudưới dạng không hoàn lại hoặc các tổ chức tài chính: IMF, WB, ADB, FDB,IDA thường cho vay riêng các khoản vốn với lãi suất thấp

1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng

Theo mục đích sử dụng, có thể chia thành:

Hỗ trợ cán cân thanh toán: là vốn hỗ trợ trực tiếp thông qua việcchuyển giao tiền tệ hoặc chuyển giao hiện vật (được gọi là viện trợ hàng hóahoặc hỗ trợ nhập khẩu)

Trang 21

Hỗ trợ theo chương trình: là vốn hỗ trợ theo một khuôn khổ đã đạtđược bằng hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượngODA cho một mục đích tổng quát trong một khoảng thời gian mà khôngphải xác định trước một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào Ví

dụ như viện trợ phát triển chung cho giáo dục cơ bản, cho cải tạo môitrường v.v )

Hỗ trợ theo dự án: là loại hình có tính truyền thống của hỗ trợ phát triểnchính thức Nó được chia thành các dự án hỗ trợ phát triển cơ bản và dự án hỗtrợ kỹ thuật Trên thực tế thường có cả hai loại dự án này Dự án hỗ trợ kỹthuật thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao những tri thức, ý tưởng, loại

dự án này thường chiếm xấp xỉ 20% tổng vốn ODA Dự án hỗ trợ phát triển

cơ bản chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống,trường sở) Loại dự án này chiếm 80% tổng vốn ODA

1.1.3.3 Theo hình thức hoàn trả

Theo hình thức hoàn trả, có thể chia thành:

Viện trợ không hoàn lại (cho không): là các khoản vốn thông thườngđược cấp từ các tổ chức phi chính phủ và một phần của nhà tài trợ songphương hoặc nhà tài trợ đa phương (thường tài trợ cho các dự án hỗ trợ kỹthuật, nâng cao năng lực)

Viện trợ có hoàn lại: là các khoản vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp và cóthời hạn sử dụng dài Nó thể hiện tính ưu thế so với khoản tín dụng thươngmại trên thị trường tài chính quốc tế

1.1.3.4 Theo điều kiện sử dụng

Theo điều kiện sử dụng, có thể chia ODA thành:

Viện trợ không có ràng buộc: là khoản vốn chuyển giao chỉ tuân theonguyên tắc tín dụng quốc tế hoặc cho không mà không bắt bên tiếp nhận camkết thêm một điều khoản phụ đi kèm

Trang 22

Viện trợ có ràng buộc: là khoản vốn chuyển giao, ngoài việc tuân theonhững nguyên tắc tín dụng quốc tế thì bên nước tiếp nhận phải cam kết thêmhàng loạt các cam kết đi kèm: sử dụng ở đâu, ưu đãi về mặt kinh tế, ủng hộnhà tài trợ về mặt chính trị v.v

1.1.3.5 Phân theo bên nhận vốn ODA

Phân theo bên nhận vốn ODA, có thể chia thành:

Vốn ODA đặc biệt: Chủ yếu dùng để hỗ trợ cho các nước kém pháttriển, thu nhập bình quân đầu người dưới 100 USD/1 năm Thường là nhữngnước trong 40 nước nghèo nhất thế giới có vị trí chiến lược về kinh tế, địa lý

Vốn ODA thông thường: Chủ yếu dùng hỗ trợ cho các nước đang pháttriển và chậm phát triển

1.1.4 Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.4.1 Vai trò đối với bên tài trợ ODA

Thứ nhất, vai trò về kinh tế.

Nguồn vốn ODA có tính chất hai mặt của nó, một mặt là do các nướcgiàu có đang nắm trong tay những tiềm lực kinh tế khổng lồ của loài người,nên họ tìm cách để tăng ảnh hưởng ra các nước đang phát triển Dùng vốnODA để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế, thương mại thân thiệnvới các nước nhận vốn ODA Mặt khác, có phần nào đó (chứ không phải làhoàn toàn), các nước phát triển sử dụng vốn ODA để thực hiện cái gọi là xuấtkhẩu tư bản, từ việc tạo ra các món nợ lớn dần cho đến việc các nước tiếpnhận ODA phải sử dụng chuyên gia của họ, mua vật tư, thiết bị của họ vớigiá đắt, thậm chí cả các điều kiện giải ngân được đưa ra cũng là để làm saovới lãi suất thấp, có một phần ưu đãi (lượng viện trợ không hoàn lại bao giờcũng chỉ là một phần của toàn bộ khoản việc trợ, không bao giờ tồn tại độclập) mà đạt được các mục đích khác nhau một cách hiệu quả nhất Do đó, trênthế giới cũng đã có tiếng nói lên án các điều kiện ngặt nghèo không vô tư của

Trang 23

các tổ chức tài chính lớn trên thế giới, như IMF, WB

Bên cạnh đó, cũng cần phải đánh giá rằng, các nước tiếp nhận ODAđều thuộc diện nghèo cho nên trình độ phát triển, trình độ khoa học, côngnghệ rất lạc hậu, nhưng lại rất thiếu vốn đầu tư Bởi vậy, việc tiếp nhận vốn

ưu đãi, vốn viện trợ không hoàn lại trong nhiều trường hợp là một cứu cánh

để giải quyết các vấn đề của chính các nước ấy Chẳng hạn, vốn ODA là mộtyếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư FDI thâm nhập và phát triển hiệuquả, hay có thể nói là những yếu tố "dọn đường" để các nhà đầu tư từ cácquốc gia cấp vốn ODA thâm nhập, khai thác và làm ăn tại nước tiếp nhậnvốn ODA

Vốn ODA là phương tiện để các nước hỗ trợ phát triển (DAC) yêu cầucác nước kém phát triển (LDC) mở cửa thị trường trong nước, cho phép hànghóa nước ngoài được dễ dàng thâm nhập vào thị trường trong nước

Các nước LDC phải chấp nhận điều kiện đổi mới chính sách nhậpkhẩu Trước đây các nước này thực hiện chính sách nhập khẩu thắt chặt vớiviệc dựng lên hàng rào thuế quan cao; chế độ hạn ngạch nhập khẩu, cấm nhậpmột số mặt hàng thì khi nhận vốn ODA họ buộc phải thực hiện chính sáchnhập khẩu mở rộng hơn, với việc dần dần cho phép tự do nhập khẩu, xóa bỏdần hàng rào thuế quan, thực hiện hàng rào phi thuế quan Như vậy, khả năngcạnh tranh và xâm chiếm thị trường của hàng hóa của các nước DAC so vớihàng hóa trong nước tăng lên

Thực tế, vốn ODA mà các nước DAC cung cấp không phải hoàn toànbằng tiền mà bao gồm cả bằng hàng hóa, thiết bị, máy móc do họ sản xuất rađược quy đổi thành tiền

Mặc khác, vốn ODA tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp nguyên nhiênvật liệu cho các nước ODA

Thực tế, nền sản xuất thế giới chỉ ra rằng các nước cung cấp ODA phụ

Trang 24

thuộc vào các nước LDC về năng lượng (dầu lửa, than, chất đốt), các nguyênliệu và khoáng sản Các nước ODA có nhu cầu rất nhiều về nguồn lực nàytrong khi đất nước của họ không đáp ứng được, buộc họ phải nhập khẩu từcác nước LDC.

Các nước giàu, đặc biệt là Mỹ, Nhật và Tây Âu, cần tiêu thụ khoángsản ngày càng tăng để duy trì sự giàu có của họ, ngày càng phụ thuộc nhiềuhơn vào các nước nghèo có dự trữ khoáng sản chưa khai thác Ở Tây Âu, mức

độ tiêu thụ 11 loại nguyên liệu công nghiệp cơ bản - bôxit, đồng, chì, phốtphát, kẽm, quặng Crôm, quặng Mangan, magiê, kền, vônfram và thiếc đã vượtmức sản xuất Riêng nhu cầu về đồng, phốt phát, thiếc kền, quặng Mangan vàCrôm hiện giờ phải đáp ứng bằng nhập khẩu

Vì thế, để đảm bảo sự ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu từ các nướcLDC thì các nước cung cấp ODA sử dụng vốn ODA làm phương tiện để cácnước LDC phụ thuộc vào mình và đôi khi trở thành những con nợ của mìnhtrong tương lai (Chi Lê, Pêru, Zambia, Zaire) cung cấp hầu hết lượng xuấtkhẩu đồng của thế giới đồng thời cũng là những con nợ lớn nhất thế giới

Thứ hai, vai trò về chính trị (động cơ chính trị)

Các nước LDC nhận vốn ODA ít nhiều bị ràng buộc về mặt chính trị.Các nước nhận vốn ODA phải cam kết ủng hộ tính độc lập, toàn vẹnlãnh thổ, thể chế hiện tại của quốc gia tài trợ; ủng hộ quốc gia đó trong các tổchức quốc tế; có chế độ đối xử ưu tiên về mặt chính trị, văn hóa đối với côngdân của họ đang sinh sống, làm việc, kinh doanh tại nước sở tại hoặc chophép tuyên truyền, giới thiệu nền văn hóa (truyền thống dân tộc, ngôn ngữ, lốisống) của nước tài trợ tại nước sở tại

Mức độ ảnh hưởng cao hơn là tới quan điểm, quyết định chính trị củanước nhận vốn ODA như: thay đổi ở mức độ nào đó đường lối chính trị, thểchế, bộ máy nhà nước, người đứng đầu của nước nhận vốn ODA

Trang 25

Thứ ba, yếu tố đạo đức (động cơ về đạo đức)

Hầu hết các nước cung cấp ODA đều là những nước đế quốc trước đây

đi xâm chiếm thuộc địa Các nước này đã vơ vét nhiều tài nguyên, của cải củacác nước LDC Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến các nướcLDC rơi vào tình trạng kém và chậm phát triển như hiện nay Với việc sửdụng vốn ODA tài trợ cho các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, y tế,giáo dục, bảo đảm bền vững về môi trường, kết cấu hạ tầng ở các nước đangphát triển nhằm làm phai mờ hình ảnh trước đây, xây dựng một hình ảnh mớitrong xã hội các nước đang phát triển và trong cộng đồng thế giới

1.1.4.2 Vai trò đối với bên tiếp nhận vốn hỗ trợ phát triển

Một là, vốn ODA là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư

Vốn ODA bổ sung vào nguồn vốn đầu tư trong nước

Xét về mặt tác động kinh tế vĩ mô, khi Chính phủ các nước tiếp nhậnvốn ODA thì đã góp phần quan trọng vào lấp đầy những lỗ hổng của nền kinh

tế đang tồn tại như: lỗ hổng tiết kiệm và đầu tư (saving - gap) và lỗ hổngthương mại (trading - gap) Tạo ra sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế.Mặt khác, với việc tiếp nhận vốn ODA thì nguồn thu ngân sách của Chínhphủ được cải thiện nên Chính phủ sẽ có vốn để tăng cho lĩnh vực đầu tư.Lượng vốn này có thể được đầu tư theo hai cách:

Thứ nhất, đầu tư vào các chương trình, dự án cơ sở hạ tầng cho nền

kinh tế: xây dựng, cải tạo đường giao thông, cầu cống, thủy lợi, cơ sở sản xuấtnăng lượng, hệ thống thông tin liên lạc Đây là lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốnđầu tư lớn, trong dài hạn nhưng theo hồi vốn chậm, lợi nhuận không cao nênkhu vực tư nhân không muốn tham gia

Thứ hai, Chính phủ đã có nguồn vốn ODA đầu tư vào kết cấu hạ tầng

thì sẽ dồn nguồn vốn tiết kiệm của Chính phủ đầu tư cho các doanh nghiệpnhà nước để sản xuất kinh doanh Do vậy, có thể thu lợi nhuận theo tỷ lệ suất

Trang 26

lợi nhuận bình quân trên thị trường.

Vốn ODA thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Vốn ODAđược các nước đang phát triển sử dụng vào các chương trình, dự án xây dựng

và cải thiện cơ sở hạ tầng thì sẽ tạo ra giao thông thuận tiện, thông tin thôngsuốt và các dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được đảm bảo

Do vậy, chi phí đầu vào giảm và môi trường đầu tư hấp dẫn hơn làm điều kiệntốt để đầu tư FDI gia tăng

Vốn ODA thúc đẩy sự gia tăng của đầu tư tư nhân:

Khi vốn ODA được thực hiện, nó làm cho tổng vốn đầu tư toàn xã hộităng lên (cung về tư bản tăng), đường cung về vốn trên thị trường tài chínhdịch chuyển sang phải, kết quả là lãi suất thực tế trên thị trường giảm Điều

đó tạo ra hàng loạt các dự án đầu tư của tư nhân trước đây không có lãi (theolãi suất (i) cũ) nhưng khi i giảm thì các dự án này đã có lãi Các nhà đầu tư tưnhân sẵn sàng vay vốn để đầu tư hoặc họ sử dụng vốn tự có từ tiết kiệm thay

vì gửi vào các quỹ tín dụng mà đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh đểthu lợi nhuận bình quân thị trường (lợi nhuận này lớn hơn lãi suất cho vay

Do Chính phủ sử dụng vốn ODA đầu tư vào kết cấu hạ tầng, phát triểnnguồn lực (năng lượng, khoáng sản và nhân lực) và có những chính sáchkhuyến khích đầu tư tư nhân nên chi phí về mặt thời gian và chi phí đầu tưsản xuất giảm xuống tạo ra lợi nhuận tăng vì thế khuyến khích đầu tư khu vực

Trang 27

biến số: tiêu dùng C, chi tiêu chính phủ G, X không đổi).

MPM t)

MPC(1 1

1 1

MPM t)

MPC(1 1

1 2

Y: Gia tăng thu nhập quốc dân

MPC: Xu hướng tiêu dùng cận biên

MPM: Xu hướng nhập khẩu cận biên

t: Thuếi suất trung bình

I: Lượng gia tăng về vốn đầu tư

G: Lượng gia tăng về chi tiêu chính phủ

Như vậy, khi vốn đầu tư (của Chính phủ, FDI, tư nhân) gia tăng I, cũngnhư chi tiêu của Chính phủ tăng lên G Sản lượng của nền kinh tế sẽ tăng lênmột lượng tương ứng là Y1 + Y2 (với điều kiện tiền phải được kết hợp với ýtưởng hay và có hệ thống cơ chế chính sách đồng bộ)

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, đối với một quốc gia cơ chếquản lý tốt khi vốn ODA tăng thêm một lượng bằng khoảng 1% GDP thìtốc độ tăng trưởng có thể nhích lên được 0,5% tùy theo quy mô GDP vàlượng vốn ODA tương ứng của từng nước Khi kinh tế tăng trưởng có nghĩa

là GDP và GDP/đầu người tăng Thu nhập thực tế của người dân tăng lên, gópphần vào xóa đói, giảm nghèo Qua nghiên cứu 45 quốc gia, Ngân hàng Thếgiới đã đưa ra kết luận: Khi cơ chế quản lý tốt, vốn ODA tăng lên 1% GDPlàm cho tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm 0,9%; thu nhập đầu người tăng vớimức 4% thì mức nghèo khổ giảm 5%; Bình quân ở các nước đang phát triển,thu nhập đầu người tăng thêm 1% GDP dẫn đến tỷ lệ nghèo khổ giảm xuống2% hay nói cách khác, ở các quốc gia có cơ chế quản lý tốt, viện trợ tăng lên1% GDP thực tế tạo thêm 0,5% tăng trưởng và do vậy dẫn tới giảm tỷ lệnghèo khổ xuống 1%

Trang 28

Vốn ODA còn tác động cải thiện các chỉ tiêu xã hội Cụ thể, tác độngtới giáo dục (giáo dục cơ bản, đào tạo) thông qua các chương trình, dự án trợgiúp giáo dục và đào tạo quốc gia Do vậy, chất lượng nguồn nhân lực đượcnâng lên Tác động tới môi trường sống thông qua các chương trình, dự ántrồng rừng, cải tạo môi trường sống, nước sinh hoạt, hệ thống điện v.v Giảm

tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh, nâng cao tuổi thọ trung bình của người dân thôngqua các dự án tiêm chủng, phòng bệnh, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng khám

và chữa bệnh

Vốn ODA trợ giúp cán cân thanh toán Một trong những công dụngquan trọng của vốn ODA là trợ giúp cán cân thanh toán quốc tế khi bị thâmhụt nhằm đảm bảo sự ổn định thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái và thịtrường tài chính ở các nước đang phát triển, thâm hụt tài khoản vãng lai(nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu) là nguyên nhân chính gây ra thâm hụt cán cânthanh toán quốc tế Muốn tạo sự cân bằng cán cân thanh toán thì cần có thặng

dư trong tài khoản vốn Khi đó, vốn ODA là yếu tố quan trọng đảm bảo mụctiêu này, từ đó mà có thể duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái lãi suất, làm cơ

sở cho sự ổn định tốc độ tăng trưởng và phát triển

Ba là, vốn ODA thúc đẩy các nước đang phát triển cải thiện thể chế, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước và kinh tế.

Các quốc gia nhận vốn ODA không chỉ tận dụng được những ưu đãi

mà cùng với điều đó là phải thực hiện những cam kết về kinh tế, chính trị vàvăn hóa Một nội dung quan trọng là các quốc gia này cần phải thực hiệnthành công chương trình cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị trường Tùy từngquốc gia mà mức độ là khác nhau Cụ thể là các quốc gia cần đưa ra chiếnlược phát triển kinh tế rõ ràng và có tính khả thi, song hành là hệ thống phápluật về kinh tế, thương mại và đầu tư được hình thành rõ ràng, có hiệu lực.Các chính sách tài chính, tiền tệ, đầu tư, đối ngoại được sử dụng như là công

Trang 29

cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Các chính sách này được sử dụng theo chiềuhướng khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài; mở cửa thị trườngtrong nước để từng bước gắn nền kinh tế với nền kinh tế thế giới.

Với việc các nhà tài trợ thường xuyên theo dõi và đánh giá kết quả thựchiện những cam kết của nước nhận vốn ODA làm cơ sở để họ đưa ra quyếtđịnh có tiếp tục tài trợ hay không thì đã buộc các nước nhận vốn ODA phảitừng bước thực hiện cải cách thể chế theo hướng thị trường Như vậy, vốnODA đã tác động tới quá trình cải cách thể chế

Về mặt tổ chức, chính phủ thực hiện những cải cách trong bộ máy hànhchính, bắt đầu có sự phân định rõ quyền hạn, chức năng giữa các cơ quanquản lý nhà nước địa phương, Trung ương, ngành với nhau, giữa cơ quanquản lý nhà nước và các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh Như vậy, hiệu lựchoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế được nâng lên, mặt kháccác đơn vị sản xuất, kinh doanh thực hiện đúng chức năng của mình tuân theo

hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước, vừa đảm bảo việc thu lợinhuận, vừa đem lại lợi ích cho quốc gia

Về năng lực cán bộ, việc tiếp nhận vốn ODA có tác dụng nâng caonăng lực cán bộ quản lý, nhất là đối với công chức nhà nước Việc thực hiệngiải ngân các dự án sử dụng vốn ODA luôn cần có sự cộng tác, phối hợp chặtchẽ giữa các cơ quan của Chính phủ và các nhà tài trợ Trong đó, các nhà tàitrợ đã cộng tác với nhiều quốc gia trên nhiều lĩnh vực dự án khác nhau Dovậy, các cán bộ, chuyên gia của Chính phủ sẽ học hỏi được nhiều kinhnghiệm trong quá trình khảo sát, tìm kiếm ý tưởng đầu tư, xây dựng dự án khảthi và tiền khả thi; tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá hiệu quả của mộtchương trình, dự án đầu tư Ngoài ra còn giúp các chuyên gia trong việc phântích và đưa ra những chính sách kinh tế có hiệu lực

1.2 Vai trò quản lý nhà nước về nguồn vốn ODA

Trang 30

Một là, quản lý của chính quyền tỉnh đảm bảo tính thống giữa các bênliên quan trong quá trình sử dụng vốn ODA, bao gồm: các cơ quan chức năngliên quan đến hoạt động quản lý của chính quyền tỉnh về vốn ODA, các nhàtài trợ (đa phương và song phương), các ban quản lý dự án Thực tế đã chỉ rõ,khi nào đạt được sự thống nhất này mới đạt được hiệu quả cao trong sử dụngvốn ODA.

Hai là, quản lý của chính quyền tỉnh, đảm bảo hướng các bên liên quan

sử dụng vốn ODA hướng tới mục tiêu chung Định hướng sử dụng vốn ODAtrên cơ sở xác định mục tiêu chung, mục tiêu bộ phận và hướng mọi nỗ lựccủa các bên có liên quan vào thực hiện các mục tiêu đó

Ba là, quản lý của chính quyền tỉnh đảm bảo phối hợp nhịp nhàng giữacác bên liên quan trong sử dụng vốn ODA Tổ chức, điều hòa, phối hợp vàhướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, các nhàtài trợ, các ban quản lý dự án, làm giảm bớt sự bất đồng và “lệch pha” trongquá trình sử dụng vốn ODA Tạo ra động lực cho các bên có liên quan đếnODA bằng các kích thích, đánh giá, khen thưởng những nhân tố có thành tích,đồng thời điều chỉnh những lệch lạc, sai sót của các bên trong quá trình sửdụng vốn ODA

Bốn là, quản lý của chính quyền tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ODA cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của quốc gia

Năm là, quản lý của chính quyền tỉnh góp phần thu hút ODA

Quản lý của chính quyền tỉnh đối với nguồn vốn ODA tốt, bảo đảm vốnODA được sử dụng có hiệu quả, có tác động thúc đẩy kinh tế - xã hội pháttriển tốt sẽ tạo được sự tín nhiệm của Chính phủ, các đối tác nước ngoài Đó

là yếu tố quan trọng có tác động thu hút sự quan tâm của Chính phủ, của cácđối tác nước ngoài, địa phương sẽ được ưu tiên tiếp cận các khoản vốn ODAmới trong tương lai

Trang 31

1.3 Nội dung quản lý nhà nước nguồn vốn ODA

1.3.1 Xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Việc xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA nhằm định hướnghuy động và sử dụng vốn ODA Đây là việc chính quyền tỉnh quyết định trướcnhững mục tiêu, những nhiệm vụ và các giải pháp trong quá trình sử dụngvốn ODA trong từng năm, trong khoảng thời gian dài, thường là 5 năm haylâu hơn

Kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của chính quyền tỉnh làbản kế hoạch trong đó có mục tiêu, những việc cần thực hiện, lộ trình thựchiện, các nguồn lực và lực lượng thực hiện để có thể thu hút vốn ODA và sửdụng vốn ODA có hiệu quả

Kế hoạch thu hút vốn ODA bảo đảm cho tỉnh nhận được các nguồn hỗtrợ vốn ODA từ các nhà tài trợ nước ngoài, phù hợp với nhu cầu đầu tư vàlĩnh vực đầu tư của tỉnh Kế hoạch sử dụng vốn ODA được hiểu là một bản kếhoạch tổng thể thể hiện quá trình vốn ODA được sử dụng Nó bao gồm kếhoạch chuẩn bị cho việc giải ngân vốn ODA, thực hiện giải ngân vốn ODA,triển khai dự án và quyết toán vốn ODA Việc chuẩn bị cho việc giải ngânvốn ODA bao gồm việc chính quyền lựa chọn chương trình, dự án; thẩm địnhphê duyệt dự án, chuẩn bị vốn đối ứng, giải phóng mặt bằng Sử dụng vốnODA còn được thể hiện ở việc giao vốn ODA, triển khai các chương trình dự

án sử dụng vốn ODA và thanh quyết toán vốn khi chương trình, dự án đượchoàn thành đưa vào sử dụng

Kế hoạch huy động và sử dụng vốn ODA được thể hiện chung trongmột bản kế hoạch, trong đó, các nội dung thống nhất, nhất quản với nhau giữathu hút và sử dụng vốn ODA, hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương và của quốc gia

Trang 32

Căn cứ xây dựng kế hoạch bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh; kế hoạch đầu tư công của tỉnh; ngân sách địa phương và hướng

ưu tiên hỗ trợ của các nhà tài trợ phù hợp với hướng ưu tiên đầu tư của tỉnh;danh mục các dự án đã được phê duyệt và dự kiến sẽ được triển khai trongtừng năm và 05 năm,

Nội dung kế hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA: (1) Xác định mục tiêuthu hút và sử dụng vốn ODA (hướng đến mục tiêu hiệu quả kinh tế - xã hộicao nhất; (2) Xác định những lĩnh vực, khu vực cần thu hút đầu tư và thứ tự

ưu tiên thu hút đầu tư, đối tác có thể tài trợ; (3) Xác định lượng vốn cần đầu

tư, trong đó xác định khả năng vốn đối ứng, khả năng vốn của đối tác tài trợ;(4) Xác định mức vốn (vốn ODA được trung ương giao trong kế hoạch hàngnăm và 05 năm) từng chương trình, dự án được phê duyệt, khả năng bố trívốn đối ứng từ ngân sách địa phương hàng năm và 05 năm Trong đó phảiphân bổ chi tiết vốn ODA và vốn đối ứng cho từng dự án; (5) Lộ trình thựchiện giải phóng mặt bằng, giải ngân vốn ODA và vốn đối ứng (trong kế hoạchtừng năm có quy định tiến độ thực hiện và giải ngân theo từng quý, theo từngmốc thời gian sẽ điều chỉnh kế hoạch vốn ODA và đối ứng theo hướng tăngvốn cho các dự án đảm bảo tiến độ)

1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu hút và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và cơ chế chính sách đối với vốn ODA

Sau khi xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn ODA, chínhquyến tổ chức thực hiện kế hoạch này Theo đó, chính quyền lập danh mụccác chương trình, dự án được lựa chọn ưu tiên, trình Chính phủ thông qua Bộ

Kế hoạch và Đầu tư

Khi các dự án được Chính phủ phê duyệt, nhận được cam kết cho vaycủa đối tác nước ngoài, chính quyền tỉnh tổ chức thực hiện việc giao kế hoạch

dự án cho từng đại diện chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án Tùy tính

Trang 33

chất của từng dự án mà UBND tỉnh lựa chọn cơ quan làm đại diện chủ đầu tư.Chẳng hạn, dự án về nông nghiệp có thể được giao cho Sở Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn làm chủ đầu tư Dự án xây dựng trường học ở một huyện

có thể được giao cho UBND huyện đó làm chủ đầu tư,…

Đồng thời, chính quyền tỉnh tổ chức giải phóng mặt bằng, tổ chức đấuthầu để chọn các nhà thầu có đủ năng lực, uy tín, tổ chức giải ngân vốn chocác dự án theo kế hoạch đã được xây dựng, tổ chức thực hiện quyết toán vốnODA đầu tư cho các dự án

Khi các dự án được hoàn thành và được bàn giao, chính quyền tỉnh tổchức nghiệm thu, tiếp nhận

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng vốn ODA, chínhquyền tỉnh tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý vốn ODAcủa Nhà nước Chẳng hạn như Luật Đầu tư công, Luật NSNN, Luật quản lý

nợ công, các nghị định của Chính phủ, các thông tư hướng dẫn thực hiện cácquy định về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tàitrợ nước ngoài,…

Bên cạnh đó, chính quyền tỉnh cón tổ chức xây dựng và thực hiện các

cơ chế, chính sách về quản lý sử dụng vốn ODA Chẳng hạn như các quy định

về thủ tục hành chính, về giải phóng mặt bằng, quy định về ưu tiên sử dụngvốn đối ứng, bố trí vốn cho các hoạt động trước khi chương trình dự án được

ký Hiệp định tài trợ vốn; quy định về bố trí vốn từ ngân sách địa phương đểtrả nợ các khoản vay lại ODA, …

Các cơ chế chính sách này được thực hiện và thể hiện ngay từ khâu lập

kế hoạch, trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch và kiểm tra, giám sát

sử dụng vốn ODA

Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định của chính quyền địa phương

về sử dụng vốn ODA, như:

Trang 34

1.3.3 Kiểm tra, giám sát, đánh giá sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Kiểm tra trong quản lý sử dụng nguồn vốn ODA là việc theo dõi, xemxét và chấn chỉnh việc thực hiện các cơ chế, chính sách đối với việc thu hút và

sử dụng nguồn vốn ODA nhằm bảo đảm các mục tiêu quản lý và kế hoạchthực hiện mục tiêu quản lý đã và đang được hoàn thành

Kiểm tra nhằm bảo đảm kết quả phân bổ và sử dụng vốn ODA phù hợpvới mục tiêu quản lý, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho pháttriển kinh tế - xã hội Kiểm tra không chỉ nhằm phát hiện những sai sót, viphạm, sai pham của các đối tượng quản lý (chủ dự án, nhà thầu, ) trong việctuân thủ các quy định của pháp luật, quy định quản lý của Chính phủ và chínhquyền địa phương mà còn phát hiện những sai sót, vi phạm, sai pahmj của cơquan quản lý, những sai sót bất hợp lý trong luật, cơ chế, chính sách nhằmnagwn chặn, điều chỉnh, xử lý những sai phạm đó khi nó đã xảy ra

Giám sát trong quản lý nguồn vốn ODA là việc theo dõi, xem xét từbên ngoài của cơ quan quản lý nhà nước nhằm bảo đảm tính tuân thủ phápluật trong quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA

Kiểm tra, giám sát được thực hiện dưới nhiều hình thức: kiểm tra định

kỳ, thường xuyên, theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất; kiểm tra tổng thể,kiểm tra bộ phận,…Đối tượng kiểm tra là các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia

dự án, Kiểm tra giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật về quản lý vốnODA và các quy định về quản lý vốn ODA của chính quyền địa phương Nộidung kiểm tra bao gồm kiểm tra tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanhtoán, khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chínhtheo quy định

Đánh giá sử dụng vốn ODA của các chủ đầu tư, nhà thầu, Nội dungđánh giá tập trung vào tiến độ thực hiện và mức độ hoàn thành, đánh giá hiệu

Trang 35

quả đầu tư, tính bền vững và tác động về kinh tế, xã hội và môi trường của dựán; kiến nghị điều chỉnh dự án, điều chỉnh vốn ODA, bố trí cho các dự ánnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA.

1.4 Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước nguồn vốnODA

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở tỉnh Quảng Nam

Tính từ năm 1997 đến nay, các dự án ODA trên địa bàn tỉnh QuảngNam đã giải ngân được 317,6 triệu USD trên tổng vốn ODA cam kết của nhàtài trợ cho Quảng Nam là 402 triệu USD Việc sử dụng nguồn vốn ODA trongthời gian qua đã có hiệu quả, có tác động tích cực đến phát triển năng lực sảnxuất, nâng cao chất lượng dịch vụ của địa phương Các công trình giao thông

đã chứng minh rõ rệt về tác động lan tỏa của nguồn vốn đối với phát triển.Các dự án trồng rừng đã góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình giao đất lâmnghiệp cho các hộ gia đình để trồng rừng sản xuất Do vậy, số lượng và chấtlượng rừng trồng ngày càng tăng nhanh, từng bước nâng cao độ che phủ củarừng, cải thiện môi trường sinh thái

Các dự án ODA đã góp phần hỗ trợ phát triển nông nghiệp và cải thiệnmột bước quan trọng đời sống người dân các vùng nông thôn, vùng miền núi,vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tạo điều kiện thuận lợitrong việc tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục (Dự án CBRIP; Dự ánSEQAP; GTNT)

Các dự án năng lượng nông thôn đã tăng cường khả năng cung cấp điệnđến hộ dân, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của nhân dân trong vùng dự án;giảm tổn thất điện năng từ 22% xuống còn 10%, giảm giá bán điện và giảmthiểu thời gian mất điện do dự án đã thay thế lưới điện cũ đã xuống cấp bằnglưới dây mới an toàn và chất lượng

Trang 36

Có thể thấy các dự án đều chú trọng tính bền vững và duy trì hiệu quảcủa dự án sau khi kết thúc Chú trọng sự tham gia của cộng đồng dân cư địaphương, chính quyền các cấp cơ sở, các đoàn thể, hội từ khâu chuẩn bị đếnkhâu thực hiện dự án và bảo trì, bảo dưỡng công trình Năng lực của cán bộđiều hành, thực hiện dự án, các cơ quan chức năng quản lý liên quan đượcnâng cao rõ rệt.

Nhìn chung, các dự án đã hoàn thành đều đáp ứng kết quả đầu ra mongđợi Các chương trình, dự án ODA đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệtđối với tỉnh Quảng Nam, và đem lại hiệu quả, lợi ích thiết thực cho người dân

Những hạn chế trong quản lý của chính quyền tính Quảng Nam đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức:

Thời gian xem xét và phê duyệt danh mục tài trợ của các cơ quan trướckhi trình Thủ tướng Chính phủ còn kéo dài

Tình hình thực hiện các dự án ODA thường bị chậm ở nhiều khâu: thủtục, triển khai, giải ngân chậm, tỷ lệ giải ngân thấp Do vậy, thời gian hoànthành dự án thường kéo dài hơn so với Hiệp định được ký kết và phải xin giahạn, làm phát sinh các khó khăn, đặc biệt là vốn đầu tư thực tế thường tănghơn so với dự kiến và cam kết, đồng thời cũng làm giảm tính hiệu quả của dự

án khi đi vào vận hành khai thác

Công tác theo dõi, đánh giá tình hình đầu tư ODA chưa đầy đủ, cònnhiều hạn chế Đặc biệt là công tác theo dõi, thống kê, kiểm tra và đánh giáhiệu quả của công trình sau đầu tư còn bỏ ngỏ Kết quả quản lý thường đượcđánh giá chỉ bằng công trình (mức độ hoàn thành, tiến độ thực hiện) mà chưaxem xét đến hiệu quả sau đầu tư một khi công trình được đưa vào vận hànhkhai thác

Có sự chồng chéo trong thủ tục chuẩn bị và triển khai đầu tư vì nhiều

dự án cùng một lúc phải thực hiện 2 hệ thống thủ tục, một thủ tục để giải

Trang 37

quyết vấn đề nội bộ trong nước, một thủ tục với nhà tài trợ Điều này làm kéodài thời gian thực hiện dự án, gia tăng chi phí (chi phí chuẩn bị dự án, tăng chiphí đầu tư do lạm phát, ).

Vấn đề quản lý nguồn vốn ODA tránh thất thoát và lãng phí cũng làđiều đặc biệt quan tâm Một số chủ đầu tư có quan điểm nhìn nhận chưa đúng

là 2.661 tỷ đồng (bằng 238% kế hoạch vốn Trung ương giao)

Quản lý nguồn vốn ODA của chính quyền tỉnh Quảng Trị đã có nhiềuthành công Tuy nhiên, tỉnh luôn nhìn nhận, xem xét lại những hạn chế trongquản lý nguồn vốn này để đổi mới, hoàn thiện quản lý nhằm nâng cao hiệuquả quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Những hạn chế trong quản lý của chính quyền tính Quảng Trị đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức:

Quy trình, thủ tục lập và trình thẩm định, phê duyệt văn kiện dự án vàquản lý, thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ và quy định của nhà tàitrợ thiếu nhất quán, không đồng bộ và chưa hài hoà

Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý dự án ODAnhìn chung còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp

Thiếu vốn đối ứng và bố trí không kịp thời, ưu tiên cho các dự án cầntriển khai nhanh, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Quá trình quản lý nguồn vốn ODA tại địa phương đã cho chính quyềntỉnh rút ra được một số bài học kinh nghiệm

Trang 38

Thường xuyên cập nhật, nắm bắt định hướng, mục tiêu của từng nhà tàitrợ theo từng giai đoạn cụ thể để xây dựng nội dung, đề xuất các dự án vậnđộng ODA đảm bảo phù hợp với tiêu chí ưu tiên của các nhà tài trợ đồng thờiđáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Giao trách nhiệm vận động, quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA cho mộtđầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư Nhờ vậy công tác vận động, quản lý sửdụng nguồn vốn ODA đi vào khuôn khổ thống nhất và đạt hiệu quả tốt

Ưu tiên các nguồn lực địa phương để bố trí vốn đối ứng kịp tiến độthực hiện dự án và theo đúng cam kết với các nhà tài trợ

Chính nhờ thường xuyên xem xét, điều chỉnh, rút kinh nghiệm, quản lýnguồn vốn ODA của chính quyền tỉnh đã mang lại nhiều hiệu quả kinh tế - xãhội cho địa phương

Các dự án ODA được thực hiện có hiệu quả, đúng mục tiêu dự án đượcphê duyệt, tuân thủ chặt chẽ các quy chế và nguyên tắc về quản lý và sử dụngnguồn vốn ODA của Chính phủ và yêu cầu của các nhà tài trợ nước ngoài

Nguồn vốn ODA góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội,xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội của tỉnh Quảng Trị Điều đó được thểhiện trên một số phương diện sau:

Thứ nhất, trong điều kiện ngân sách tỉnh hạn hẹp và khó khăn, khôngthể đáp ứng nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh thì việc huy động và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn ODA đã bổ sung một nguồn vốn rất quan trọng cho đầu

tư phát triển, nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước Giai đoạn 2011-2015, thựchiện giải ngân nguồn vốn nước ngoài chiếm 5,06%% tổng vốn đâu tư toàn xãhội và chiếm 16,28% tổng đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnhQuảng Trị (tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 41.258 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư từngân sách nhà nước là 12.836 tỷ đồng)

Trang 39

Thứ hai, nguồn vốn ODA góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội:xoá đói giảm nghèo, nhất là các xã nghèo thuộc vùng bãi ngang, vùng sâu,vùng xã, vùng đồng bào dân tộc ít người; tăng thu nhập nông nghiệp và phinông nghiệp cho người nghèo thông qua các hoạt động cung cấp tín dụng,trình diễn và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả và chuyển giao kỹthuật, công nghệ mới.

Thứ ba, nguồn vốn ODA đã góp phần tiếp nhận kỹ thuật hiện đại, kinhnghiệm quản lý tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ phát triển thể chế.Một phần vốn ODA đã hỗ trợ tài chính để đào tạo và đào tạo lại cho một lựclượng lớn nguồn nhân lực, bao gồm: cán bộ làm việc ở các Ban quản lý dự án,các cán bộ của các cơ quan chuyên môn các cấp, người dân hưởng lợi trựctiếp từ các dự án ODA

Thứ tư, nguồn vốn ODA đã góp phần tăng cường bảo vệ mội trường vàphát triển bền vững ở các huyện, thị trong tỉnh

Thứ năm, nguồn vốn ODA đã góp phần thực hiện các chính sách đốingoại của tỉnh Thông qua hợp tác thực hiện các chương trình, dự án ODAcung cấp cho tỉnh Chính phủ và nhân dân các nước tài trợ cũng như các tổchức quốc tế đã hiểu và tích cực ủng hộ quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, thắt chặt tình hữu nghị và hợp tác phát triển

Tính đến nay, tỉnh Quảng Trị đã và đang phát triển mạnh mẽ quan hệhợp tác với các đối tác phát triển Tỉnh đã tiếp nhận và thực hiện các dự ánODA và vốn vay ưu đãi của 22 nhà tài trợ (11 nhà tài trợ song phương và 11nhà tài trợ đa phương)

1.3.3 Bài học kinh nghiệm quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức cho tỉnh Đắk Nông

Từ kinh nghiệm quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của cácđịa phương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Đắk Nông

Trang 40

Thứ nhất, sự chủ động của bên nhận viện trợ là yếu tố quan trọng có

tính quyết định đến thành công của việc thu hút và sử dụng có hiệu quả vốnODA Chủ động lựa chọn danh mục ưu tiên các dự án đầu tư theo Quy hoạch,

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phân loại thành các nhóm

dự án phù hợp với mục tiêu ưu tiên tài trợ vốn ODA của các nhà tài trợ; chủđộng làm việc với các nhà tài trợ về định hướng ưu tiên cho các dự án phùhợp với mục tiêu của địa phương và nhà tài trợ

Thứ hai, cần nhận thức rõ ràng rằng vốn ODA là quan trọng nhưng vốn

trong nước có tính quyết định Nếu sử dụng vốn ODA không hiệu quả thìkhông những không có tác động tích cực vào tăng trưởng nền kinh tế, xóa đói

và giảm nghèo mà làm tăng gánh nặng nợ nần cho địa phương Do đó việcvận động vay vốn ODA cần được cân nhắc cẩn trọng

Thứ ba, việc tham mưu cho chính quyền tỉnh về vận động, quản lý, sử

dụng vốn ODA; xây dựng kế hoạch sử dụng vốn ODA trong mối quan hệ vớiquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư công trunghạn, hàng năm nên được giao cho một đầu mối thực hiện Sở Kế hoạch và đầu

tư là cơ quan thích hợp với nhiệm vụ này

Thứ tư, các thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo

và phát triển bền vững là cơ sở quan trọng tạo dựng niềm tin của Chính phủ,các bộ, ngành cũng như các đối tác phát triển, các định chế tài chính nướcngoài và là tiền đề bảo đảm cho sự thành công cho việc thu hút và sử sụngvốn

Thứ năm, các cơ quan quản lý cần có sự phối hợp tốt, bảo đảm làm chủ

trong toàn bộ chu trình ODA, từ khâu hình thành ý tưởng, thiết kế dự án đếnkhâu tổ chức, quản lý thực hiện, theo dõi và đánh giá dự án

Ngày đăng: 08/05/2019, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w